Dataset Viewer
Auto-converted to Parquet Duplicate
instruction
stringlengths
21
1.12k
input
stringclasses
1 value
output
stringlengths
3
4.88k
Luật chứng khoán . Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chứng khoán; tổ chức thị trường chứng khoán; quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Luật chứng khoán . Điều 2. Đối tượng áp dụng
Khoản 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khoản 2. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Khoản 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường ch...
Luật chứng khoán . Điều 3. Áp dụng Luật Chứng khoán, các luật có liên quan
Các hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chứng khoán, tổ chức thị trường chứng khoán, quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Luật chứng khoán . Điều 4. Giải thích từ ngữ
Khoản 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: Khoản 1 Điểm a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; Khoản 1 Điểm b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; Khoản 1 Điểm c) Chứng khoán phái sinh; Khoản 1 Điểm d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Khoản 2. Cổ ph...
Luật chứng khoán . Điều 4. Giải thích từ ngữ
Khoản 11 Điểm b) Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng và giá trị tài sản cơ sở tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai. Khoản 12. Hợp đồng tương lai là loại chứng khoán phái sinh niêm yết, xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện...
Luật chứng khoán . Điều 4. Giải thích từ ngữ
Khoản 23. Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành. Khoản 24. Niêm yết chứng khoán là việc đưa chứng khoán có đủ điều kiện niêm yết vào giao dịch trên hệ thống giao dịch cho chứng...
Luật chứng khoán . Điều 4. Giải thích từ ngữ
Khoản 38. Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Khoản 39. Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư. Khoản 40. Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại ...
Luật chứng khoán . Điều 4. Giải thích từ ngữ
Khoản 46. Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây: Khoản 46 Điểm a) Doanh nghiệp và người nội bộ của doanh nghiệp đó; quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng và người nội bộ của quỹ đại chúng hoặc công ty đầu tư chứng khoán đại chúng đó; Khoản 46 Điểm b) D...
Luật chứng khoán . Điều 5. Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Khoản 1. Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân. Khoản 2. Công bằng, công khai, minh bạch. Khoản 3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư. Kh...
Luật chứng khoán . Điều 6. Chính sách phát triển thị trường chứng khoán
Khoản 1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài tham gia đầu tư và hoạt động trên thị trường chứng khoán nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dài hạn cho đầu tư phát triển. Khoản 2. Nhà nước có chính sách quản lý, giám sát bảo đảm thị trường chứng kh...
Luật chứng khoán . Điều 7. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán
Khoản 1. Biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Giám sát an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; Khoản 1 Điểm b) Ứng phó, khắc phục sự cố, sự kiện, biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường chứng khoán; Khoản 1 Điểm c) Tạm ngừng, đình chỉ giao...
Luật chứng khoán . Điều 8. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Khoản 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Khoản 2. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Khoản 2 Điểm a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến ...
Luật chứng khoán . Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Khoản 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có các nhiệm v...
Luật chứng khoán . Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Khoản 1 Điểm i) Thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán; Khoản 1 Điểm k) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng k...
Luật chứng khoán . Điều 10. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán
Khoản 1. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về hội, có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu sự giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Khoản 2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán ban hành b...
Luật chứng khoán . Điều 11. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
Khoản 1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công t...
Luật chứng khoán . Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Khoản 1. Trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tạo dựng thông tin sai sự thật hoặc công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin hoặc bỏ sót thông tin cần thiết gây hiểu nhầm nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng ...
Luật chứng khoán . Điều 13. Mệnh giá chứng khoán
Khoản 1. Mệnh giá chứng khoán chào bán trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ghi bằng Đồng Việt Nam. Khoản 2. Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng là 10 nghìn đồng. Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là 100 nghìn đồng và bội số của 100 nghìn đồng. Khoản 3. Trường hợp...
Luật chứng khoán . Điều 14. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, chào bán thêm cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác. Khoản 2. Chính phủ quy định chi tiết hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng.
Luật chứng khoán . Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; Khoản 1 Điểm b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,...
Luật chứng khoán . Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 3. Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: Khoản 3 Điểm a) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; Khoản 3 Điểm b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ...
Luật chứng khoán . Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
chào bán cổ phiếu với giá thấp hơn mệnh giá; chào bán chứng khoán ra công chúng của cổ đông công ty đại chúng; chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp chào bán, phát hành khác
Luật chứng khoán . Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Khoản 2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: Khoản 2 Điểm a) Chào bán công cụ nợ của C...
Luật chứng khoán . Điều 17. Điều kiện thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Tổ chức thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng là công ty chứng khoán, tổ chức đáp ứng các điều kiện sau đây: Khoản 1 Điểm a) Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán theo quy định của Luật này; Khoản 1 Điểm b) Đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tà...
Luật chứng khoán . Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng; Khoản 1 Điểm b) Bản cáo bạch; Khoản 1 Điểm c) Điều lệ của tổ chức phát hành; Khoản 1 Điểm d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành...
Luật chứng khoán . Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Điểm d) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; Khoản 3 Điểm đ) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 15 của Luật này; Khoản 3 Điểm e) Hợp đồng tư vấ...
Luật chứng khoán . Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 7. Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì tổ chức phát hành phải gửi văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân đó đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Khoản 8. Các thông tin trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng ph...
Luật chứng khoán . Điều 19. Bản cáo bạch
Khoản 1. Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch bao gồm các nội dung sau đây: Khoản 1 Điểm a) Thông tin tóm tắt về tổ chức phát hành bao gồm mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Tổ...
Luật chứng khoán . Điều 20. Báo cáo tài chính
Khoản 1. Báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật về kế toán. Khoản 2. Trường hợp tổ chức phát hành là công ty mẹ thì tổ chức phát hành phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán. Khoản 3. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực...
Luật chứng khoán . Điều 21. Tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận
Khoản 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, chấp thuận và công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận để thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán. Khoản 2. Đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán bao gồm công ty đạ...
Luật chứng khoán . Điều 22. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nh...
Luật chứng khoán . Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Tổ chức phát hành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng. Khoản 2. Tổ chức tư vấn phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức kiểm toán được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất kỳ tổ chức, cá nhân nào xác ...
Luật chứng khoán . Điều 24. Thông tin trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng
Trong thời gian Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức, cá nhân có liên quan chỉ được sử dụng trung thực và chính xác các thông tin trong Bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường, trong đ...
Luật chứng khoán . Điều 25. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Khoản 2. Giấy chứng nhận đăng ký chào bán ch...
Luật chứng khoán . Điều 26. Phân phối chứng khoán
Khoản 1. Việc phân phối chứng khoán chỉ được thực hiện sau khi tổ chức phát hành bảo đảm người mua chứng khoán tiếp cận Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được công bố tại các địa điểm ghi trong Bản thông báo phát hành. Khoản 2. Tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chứ...
Luật chứng khoán . Điều 27. Đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ chào bán chứng khoán ra công chúng tối đa là 60 ngày trong các trường hợp sau đây: Khoản 1 Điểm a) Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch, bỏ sót nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho nhà đầ...
Luật chứng khoán . Điều 28. Hủy bỏ chào bán chứng khoán ra công chúng
Khoản 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trong các trường hợp sau đây: Khoản 1 Điểm a) Hết thời hạn đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này mà không khắc phục được những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng; Khoản 1 Điểm ...
Luật chứng khoán . Điều 29. Nghĩa vụ của tổ chức phát hành
Khoản 1. Tổ chức phát hành đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu ra công chúng, trở thành công ty đại chúng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này không phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Khoản 2. Tổ chức phát hành đã t...
Luật chứng khoán . Điều 30. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng
Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Luật chứng khoán . Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khoản 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư; K...
Luật chứng khoán . Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khoản 3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản 4. Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty chứng khoán, công t...
Luật chứng khoán . Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khoản 1 Điểm đ) Việc chào bán cổ phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Khoản 2. Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bao ...
Luật chứng khoán . Điều 31. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Khoản 6. Chính phủ quy định chi tiết việc chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều này và các trường hợp chào bán, phát hành chứng khoán riêng lẻ khác của công ty đại chúng. Chương III CÔNG TY ĐẠI CHÚNG Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔ...
Luật chứng khoán . Điều 32. Công ty đại chúng
Khoản 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: Khoản 1 Điểm a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; Khoản 1 Điểm b) Công ty đã thực hiện chào bán thà...
Luật chứng khoán . Điều 33. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
Khoản 1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Giấy đăng ký công ty đại chúng; Khoản 1 Điểm b) Điều lệ công ty; Khoản 1 Điểm c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Khoản 1 Điểm d) Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, ...
Luật chứng khoán . Điều 34. Quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng
Khoản 1. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Khoản 1 Điểm a) Công bố thông tin theo quy định của Luật này; Khoản 1 Điểm b) Tuân thủ quy định về quản trị công ty theo quy định của Luật này; Khoản 1 Điểm c) Thực hiện đă...
Luật chứng khoán . Điều 35. Chào mua công khai
Khoản 1. Các trường hợp sau đây phải chào mua công khai và đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: Khoản 1 Điểm a) Tổ chức, cá nhân và người có liên quan theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 46 Điều 4 của Luật này dự kiến mua cổ phiếu có quyền biểu quyết, chứng chỉ quỹ đóng đang lưu hành dẫn đến trực ti...
Luật chứng khoán . Điều 35. Chào mua công khai
Khoản 2 Điểm d) Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu trong các đợt đấu giá chứng khoán chào bán ra công chúng, các đợt chào bán khi chuyển nhượng vốn nhà nước hoặc vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác; Khoản 2 Điểm đ) Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu từ hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh n...
Luật chứng khoán . Điều 35. Chào mua công khai
Khoản 2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải chào mua công khai nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Khoản 2 Điểm a) Mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mới phát hành dẫn đến việc sở hữu đạt các mức theo quy định tại khoản 1 Điều này theo phương án phát hành đã được Đại hội đồng cổ đông công ty đ...
Luật chứng khoán . Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
Khoản 1. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Khoản 1 Điểm a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu để giảm vốn điều lệ, phương án mua lại, trong đó nêu rõ số lượng, thời gian thực hiện, nguyên tắc xác định giá mua lại; Khoản 1 Điểm b) Có...
Luật chứng khoán . Điều 36. Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình
Khoản 4 Điểm a) Người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ theo quy định của Luật này; Khoản 4 Điểm b) Người sở hữu cổ phiếu có hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; Khoản 4 Điểm c) Cổ đông lớn theo quy định của Luật này. Khoản 5. Công ty đại chúng thực hiện mua lại cổ phiếu của...
Luật chứng khoán . Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu
Khoản 1. Công ty đại chúng theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật này trước khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu; Khoản 1 Điểm b) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc mua lại cổ phiếu, ph...
Luật chứng khoán . Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu
Khoản 6. Công ty đại chúng phải kết thúc việc mua lại cổ phiếu theo thời gian nêu trong bản công bố thông tin nhưng tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện giao dịch. Khoản 7. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc việc mua lại cổ phiếu, công ty đại chúng không được chào bán cổ phiếu để tăng vốn điều...
Luật chứng khoán . Điều 37. Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu
Khoản 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo, công ty đại chúng phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. ...
Luật chứng khoán . Điều 38. Hủy tư cách công ty đại chúng
Khoản 1. Công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo kèm danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có vốn điều lệ đã góp không đủ 30 tỷ đồng tính trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán hoặc có cơ cấ...
Luật chứng khoán . Điều 39. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng
Công ty đại chúng thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 38 của Luật này phải nộp hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm: Khoản 1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Khoản 2. Văn bản thông báo về việc công ty đại chúng không còn đáp ứng qu...
Luật chứng khoán . Điều 40. Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Việc quản trị công ty đối với công ty đại chúng phải tuân thủ quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và các nguyên tắc sau đây: Khoản 1. Cơ cấu quản trị hợp lý, hiệu quả; Khoản 2. Bảo đảm hiệu quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; nâng cao trách nhiệm của Hội đồ...
Luật chứng khoán . Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Khoản 1. Cổ đông công ty đại chúng có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Khoản 1 Điểm a) Được đối xử bình đẳng; Khoản 1 Điểm b) Được tiếp cận đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường do công ty công bố theo quy định của pháp luật; Khoản 1 Điểm c) Được bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đề nghị đình chỉ, h...
Luật chứng khoán . Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Khoản 3 Điểm c) Hội đồng quản trị phải tổ chức họp ít nhất mỗi quý 01 lần theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty và Quy chế nội bộ về quản trị công ty. Việc tổ chức họp Hội đồng quản trị, chương trình họp và các tài liệu liên quan được thông báo trước cho các thành viên Hội đồng quản trị theo thời hạn quy ...
Luật chứng khoán . Điều 41. Nội dung quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng
Khoản 6 Điểm c) Công ty đại chúng có nghĩa vụ báo cáo, công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin định kỳ, thông tin bất thường về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, tình hình quản trị công ty cho cổ đông, công chúng và các thông tin khác nếu thông tin đó có khả năng ảnh hưởng đến giá chứng khoán...
Luật chứng khoán . Điều 42. Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
Khoản 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoá...
Luật chứng khoán . Điều 43. Thành lập và hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
Khoản 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Khoản 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể, mô hình hoạt động, hình thức sở hữu, ch...
Luật chứng khoán . Điều 44. Cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. Khoản 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Sở giao dịch chứng khoán Việt N...
Luật chứng khoán . Điều 45. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Khoản 2. Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam c...
Luật chứng khoán . Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây: Khoản 1 Điểm a) Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các quy chế nghiệp vụ khác liên quan đến tổ chức và hoạt động thị trường giao dịch chứng khoán sau ...
Luật chứng khoán . Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Khoản 2 Điểm c) Giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán, việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin quy định tại Điều 118 của Luật này; Khoản 2 Điểm d) Ban hành ...
Luật chứng khoán . Điều 47. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Thành viên của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên giao dịch; Khoản 1 Điểm b) Thành viên giao dịch đặc biệt là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các t...
Luật chứng khoán . Điều 48. Niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
Khoản 1. Chứng khoán đã chào bán ra công chúng, cổ phiếu của công ty đại chúng, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ hoán đổi danh mục, chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận phải được niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Khoản...
Luật chứng khoán . Điều 49. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con
Khoản 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện tạm ngừng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con trong trường hợp sau đây: Khoản 1 Điểm a) Khi xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống giao dịch hoặc các sự kiện...
Luật chứng khoán . Điều 50. Giao dịch chứng khoán
Khoản 1. Chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch được tổ chức giao dịch theo phương thức khớp lệnh tập trung, phương thức giao dịch thỏa thuận và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam. Khoản 2. Chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch không được giao...
Luật chứng khoán . Điều 51. Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư, hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Khoản 2. Chính phủ quy địn...
Luật chứng khoán . Điều 52. Thành lập và hoạt động của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Khoản 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể, mô hình hoạt động, hìn...
Luật chứng khoán . Điều 53. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Luật này, Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan. Khoản 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổng công ty l...
Luật chứng khoán . Điều 54. Điều lệ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Điều lệ Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn hoặc ban hành, sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và ý kiến của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Khoản 2. Điều lệ T...
Luật chứng khoán . Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có các quyền sau đây: Khoản 1 Điểm a) Ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và các quy chế nghiệp vụ khác sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; Khoản 1 Điểm b) Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh...
Luật chứng khoán . Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 2 Điểm g) Có trách nhiệm bảo mật thông tin liên quan đến sở hữu của khách hàng; từ chối việc phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tài sản, trích lục, sao chép thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu cung cấp t...
Luật chứng khoán . Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 1. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù t...
Luật chứng khoán . Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 4 Điểm d) Quyền khác theo quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khoản 5. Thành viên bù trừ có các nghĩa vụ sau đây: Khoản 5 Điểm a) Ký quỹ đầy đủ, kịp thời cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; đóng góp vào quỹ bù trừ và trích lập quỹ phòng ngừ...
Luật chứng khoán . Điều 56. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
Khoản 3 Điểm d) Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng, tài sản của khách hàng với tài sản của thành viên lưu ký; ghi nhận chính xác, kịp thời tài sản, các quyền tài sản và các lợi ích có liên quan đến tài sản nhận lưu ký của khách hàng; Khoản 3 Điểm đ) Duy trì các điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; Khoả...
Luật chứng khoán . Điều 57. Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Khoản 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây: Khoản 1 Điểm a) Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó có hoạt động lưu ký chứng khoán; Khoản 1 Điểm b) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của ph...
Luật chứng khoán . Điều 58. Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Khoản 1. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm: Khoản 1 Điểm a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; Khoản 1 Điểm b) Giấy phép thành lập và hoạt động; Khoản 1 Điểm c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo ...
Luật chứng khoán . Điều 59. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Khoản 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Khoản 2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng n...
Luật chứng khoán . Điều 60. Đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
Khoản 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đình chỉ hoạt động lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký tối đa là 90 ngày trong các trường hợp sau đây: Khoản 1 Điểm a) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu ký theo quy định của Luật này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán...
Luật chứng khoán . Điều 61. Đăng ký chứng khoán
Khoản 1. Chứng khoán của công ty đại chúng và chứng khoán của các tổ chức khác niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khoản 2. Chứng khoán của tổ chức phát hành khác ủy quyền cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ c...
Luật chứng khoán . Điều 62. Lưu ký chứng khoán
Khoản 1. Chứng khoán của công ty đại chúng và chứng khoán của các tổ chức khác niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện giao dịch, trừ trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. K...
Luật chứng khoán . Điều 63. Bừ trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
Khoản 1. Hoạt động bù trừ, xác định nghĩa vụ thanh toán tiền và chứng khoán được thực hiện thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khoản 2. Thanh toán chứng khoán được thực hiện trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thanh toán tiền giao dịch chứng ...
Luật chứng khoán . Điều 64. Xác lập, chuyển quyền sở hữu và quyền khác đối với chứng khoán
Khoản 1. Việc xác lập, chuyển quyền sở hữu, quyền khác đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Khoản 2. Đối với chứng khoán đã được lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoá...
Luật chứng khoán . Điều 65. Bảo vệ tài sản của khách hàng
Khoản 1. Chứng khoán và các tài sản khác của khách hàng do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý, tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán của các thành viên lưu ký tại ngân hàng thanh toán là tài sản của chủ sở hữu, không phả...
Luật chứng khoán . Điều 66. Quỹ hỗ trợ thanh toán
Khoản 1. Quỹ hỗ trợ thanh toán được hình thành từ sự đóng góp của các thành viên lưu ký để thanh toán thay cho thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký tạm thời mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán. Khoản 2. Quỹ hỗ trợ thanh toán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý và phả...
End of preview. Expand in Data Studio

Dataset Card for "small_CLM"

More Information needed

Downloads last month
5