text stringlengths 11 1.82k |
|---|
Điều 14. Quản lý tài liệu lưu trữ của xã, phường, thị trấn |
Khoản 1. tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của xã, phường, thị trấn được lựa chọn và lưu trữ tại văn phòng ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. |
người làm lưu trữ tại văn phòng ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải có đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ và được hưởng chế độ, quyền lợi theo quy định của pháp luật. |
Khoản 2. người làm lưu trữ tại văn phòng ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ hướng dẫn việc lập hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, chỉnh lý, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. |
Điều 16. Xác định giá trị tài liệu |
Khoản 1. xác định giá trị tài liệu phải bảo đảm nguyên tắc chính trị, lịch sử, toàn diện và tổng hợp. |
Khoản 2. xác định giá trị tài liệu được thực hiện theo phương pháp hệ thống, phân tích chức năng, thông tin và sử liệu học. |
Khoản 3. xác định giá trị tài liệu phải căn cứ vào các tiêu chuẩn cơ bản sau đây: |
Điểm a) nội dung của tài liệu; |
Điểm b) vị trí của cơ quan, tổ chức, cá nhân hình thành tài liệu; |
Điểm c) ý nghĩa của sự kiện, thời gian và địa điểm hình thành tài liệu; |
Điểm d) mức độ toàn vẹn của phông lưu trữ; |
Điểm đ) hình thức của tài liệu; |
Điểm e) tình trạng vật lý của tài liệu. |
Điều 14. Giám sát, bảo vệ mục tiêu bằng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ |
Khoản 1. lực lượng cảnh sát bảo vệ được sử dụng camera, bục gác chống đạn, thiết bị kiểm tra phát hiện kim loại và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác để giám sát, bảo vệ mục tiêu. |
Khoản 2. căn cứ đặc điểm, tính chất của mục tiêu cần bảo vệ, thủ trưởng đơn vị cảnh sát bảo vệ báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để giám sát, bảo vệ mục tiêu. |
Điều 13. Dấu của cơ quan, tổ chức |
Khoản 1. việc đóng dấu trên văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 26 nghị định số 110/2004/nđ-cp ngày 08 tháng 4 năm 2004 của chính phủ về công tác văn thư và quy định của pháp luật có liên quan; việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện ... |
Khoản 2. dấu của cơ quan, tổ chức được trình bày tại ô số 8; dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản. |
Điều 19. Tổ chức thực hiện |
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước (91) chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thông tư này. |
các bộ, ngành căn cứ quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản tại thông tư này để quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản chuyên ngành cho phù hợp. |
bảng chữ viết tắt tên loại văn bản và bản sao |
(kèm theo thông tư số 01/2011/tt-bnv ngày 19 tháng 01 năm 2011 của bộ nội vụ) |
sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản |
(trên một trang giấy khổ a4: 210 mm x 297 mm) (kèm theo thông tư số 01/2011/tt-bnv ngày 19 tháng 01 năm 2011 của bộ nội vụ) |
sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao văn bản |
(trên một trang giấy khổ a4: 210 mm x 297 mm) |
(kèm theo thông tư số 01/2011/tt-bnv ngày 19 tháng 01 năm 2011 của bộ nội vụ) |
mẫu chữ và chi tiết trình bày thể thức văn bản và thể thức bản sao |
(kèm theo thông tư số 01/2011/tt-bnv ngày 19 tháng 01 năm 2011 của bộ nội vụ) |
ghi chú: cỡ chữ trong cùng một văn bản tăng, giảm phải thống nhất, ví dụ: quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 13, dòng dưới cỡ chữ 14; nhưng quốc hiệu, dòng trên cỡ chữ 12, thì dòng dưới cỡ chữ 13; địa danh và ngày, tháng, năm văn bản cỡ chữ |
mẫu trình bày văn bản và bản sao văn bản |
(kèm theo thông tư số 01/2011/tt-bnv ngày 19 tháng 01 năm 2011 của bộ nội vụ) |
Khoản 1.1 – nghị quyết (cá biệt) |
thẩm quyền ban hành |
Điều 10. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự |
Khoản 1. khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại các điều 11, 13, 14, 15 nghị định và điều 9 thông tư này, cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu biên nhận, trừ trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện. nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì cơ qua... |
Khoản 2. nếu giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thuộc các trường hợp quy định tại điều 9 và điều 10 nghị định, cơ quan có thẩm quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ và giải thích rõ lý do cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. |
trường hợp sau khi được giải thích, người nộp hồ sơ vẫn đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, tài liệu thuộc diện được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại điều 9 nghị định, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết. |
Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của người được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ |
Khoản 1. được hành nghề lưu trữ trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật. |
Khoản 2. hành nghề trong phạm vi chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp. |
Khoản 3. không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa; cho người khác thuê, mượn chứng chỉ hành nghề lưu trữ. |
Khoản 4. xuất trình chứng chỉ và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. |
Điều 4. Tham gia ý kiến về xin phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên hội thể thao quốc gia |
Khoản 1. tổng cục thể dục thể thao có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình bộ văn hóa, thể thao và du lịch tham gia ý kiến bằng văn bản với bộ nội vụ về việc cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội thể thao quốc gia. |
Khoản 2. tổng cục thể dục thể thao hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện việc thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể của hội thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật. |
Điều 5. Tổ chức đại hội |
Khoản 1. tổ chức các kỳ đại hội: |
Điểm a) trước khi tổ chức đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường 30 (ba mươi) ngày làm việc, hội thể thao quốc gia gửi văn bản báo cáo theo quy định đến bộ nội vụ và bộ văn hóa, thể thao và du lịch (qua tổng cục thể dục thể thao); |
Điểm b) theo yêu cầu của bộ nội vụ, tổng cục thể dục thể thao có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình bộ văn hóa, thể thao và du lịch xem xét tham gia ý kiến bằng văn bản với bộ nội vụ về việc cho phép hội thể thao quốc gia tổ chức đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường; |
Điểm c) tổng cục thể dục thể thao hướng dẫn và tạo điều kiện để hội thể thao quốc gia tiến hành đại hội theo đúng quy định của pháp luật. |
Khoản 2. nhân sự lãnh đạo của hội thể thao quốc gia: |
Điểm a) theo đề nghị của hội thể thao quốc gia, tổng cục thể dục thể thao tham gia ý kiến với ban chấp hành hội về việc giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý tham gia ứng cử vào ban chấp hành nhiệm kỳ mới; |
Điểm b) đối với nhân sự tham gia ứng cử chức danh chủ tịch hội, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền, tổng cục thể dục thể thao trình bộ văn hóa, thể thao và du lịch quyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ. |
Điều 14. Quản lý việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao |
Khoản 1. căn cứ vào kế hoạch công tác trong năm tiếp theo của tổng cục thể dục thể thao, trên cơ sở xác định phù hợp với nhiệm vụ nhà nước và khả năng thực hiện, hội thể thao quốc gia gửi hồ sơ đề xuất về việc tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tham gia cung ứng các dịch vụ công và thực hiện các nhiệm... |
Khoản 2. sau khi có quyết định của bộ trưởng bộ văn hóa, thể thao và du lịch, tổng cục thể dục thể thao hướng dẫn hội thể thao quốc gia hoàn thiện đề án hoặc kế hoạch triển khai cùng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ của nhà nước. việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hội thể thao quốc gia thực hiện các nhiệm vụ do n... |
Điều 9. Trách nhiệm của nhân viên quản lý chất lượng tại phòng xét nghiệm |
Khoản 1. tổng hợp, tham mưu cho trưởng phòng xét nghiệm trong triển khai các nội dung về quản lý chất lượng xét nghiệm. |
Khoản 2. xây dựng kế hoạch và nội dung quản lý chất lượng xét nghiệm của phòng, trình lãnh đạo phòng xét nghiệm xem xét, quyết định để trình lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xem xét, phê duyệt. |
Khoản 3. tổ chức thực hiện chương trình nội kiểm và tham gia chương trình ngoại kiểm để theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng công tác xét nghiệm và phát hiện, đề xuất giải pháp can thiệp kịp thời nhằm quản lý những trường hợp sai sót, có nguy cơ sai sót trong các quy trình xét nghiệm. |
Khoản 4. thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu, quản lý và bảo mật thông tin liên quan đến hoạt động phòng xét nghiệm. |
Khoản 5. phối hợp và hỗ trợ các khoa hoặc phòng liên quan khác trong việc triển khai quản lý chất lượng xét nghiệm. |
Khoản 6. tổng kết, báo cáo định kỳ hằng tháng, quý và năm về hoạt động và kết quả quản lý chất lượng xét nghiệm với trưởng phòng xét nghiệm, trưởng phòng (hoặc tổ trưởng) quản lý chất lượng bệnh viện và lãnh đạo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. |
Khoản 7. là đầu mối tham mưu để thực hiện các công việc liên quan với các tổ chức đánh giá, cấp chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế. |
Điều 7. Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài |
Khoản 1. tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng việt nam. |
Khoản 2. tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài không được vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng việt nam trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều này. |
Khoản 3. tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng việt nam. |
Khoản 4. tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng việt nam. |
Khoản 5. tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại việt nam. tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng phi ngân hàng việt nam thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty đại chúng, công ty niêm yết. |
Khoản 6. trong trường hợp đặc biệt để thực hiện cơ cấu lại tổ chức tín dụng yếu kém, gặp khó khăn, bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, thủ tướng chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại mộ... |
Khoản 7. tỷ lệ sở hữu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 điều này bao gồm cả phần vốn nhà đầu tư nước ngoài ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần. |
Khoản 8. nhà đầu tư nước ngoài chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng việt nam sang cổ phiếu phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần, điều kiện sở hữu cổ phần theo quy định tại nghị định này. |
Điều 42. Nhiệm vụ và quyền hạn trong hoạt động hợp tác quốc tế |
trường cao đẳng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định tại điều 47 của luật giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây: |
Khoản 1. xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của nhà trường phù hợp với mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế được quy định tại điều 43 của luật giáo dục đại học và chủ trương, chính sách của nhà nước về hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo. |
Khoản 2. tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo thẩm quyền. |
Khoản 3. thực hiện đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật. |
Khoản 4. xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế. |
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ sở y tế |
Khoản 1. các cơ sở y tế sau đây có trách nhiệm tổ chức việc tư vấn về dự phòng trong phòng, chống hiv/aids cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu: |
Điểm a) cơ sở y tế dự phòng có chức năng phòng, chống hiv/aids; |
Điểm b) cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa có chức năng điều trị bệnh truyền nhiễm, phòng khám chuyên khoa về phòng, chống hiv/aids. |
Khoản 2. cơ sở y tế nếu có thực hiện kỹ thuật xét nghiệm hiv có trách nhiệm: |
Điểm a) tổ chức việc tư vấn về dự phòng trong phòng, chống hiv/aids cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu; |
Điểm b) tổ chức việc tư vấn trước và sau xét nghiệm hiv; |
Điểm c) thực hiện đầy đủ chế độ thống kê báo cáo theo quy định cho cơ quan đầu mối về thu thập số liệu báo cáo về phòng, chống hiv/aids trên địa bàn. |
Điều 23. Đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại, hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân |
đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức và sức khỏe, tính mạng, tài sản, danh dự của công dân thì người xử lý đơn báo cáo, đề xuất thủ trưởng vụ, đơn vị, người có thẩm quyền xử lý và áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của ph... |
Điều 7. Chính sách thôi việc ngay |
Khoản 1. những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại điều 6 nghị định số 108/2014/nđ-cp có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 1 điều 5 thông tư liên tịch này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các... |
Điểm a) được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm; |
Điểm b) được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đủ 12 tháng). |
Khoản 2. những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế quy định tại điều 6 nghị định số 108/2014/nđ-cp có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại khoản 2 điều 5 thông tư liên tịch này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các... |
ví dụ 6: bà nguyễn thị c 47 tuổi, nhân viên đánh máy thuộc diện tinh giản biên chế, được giải quyết thôi việc ngay từ ngày 01/02/2015, có hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng theo ngạch công chức loại d, ngạch nhân viên, mã ngạch |
Khoản 01.005, bậc 8 (2,76) từ ngày 01/5/2013, có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội là 18 năm 9 tháng. |
End of preview. Expand in Data Studio
No dataset card yet
- Downloads last month
- 4