title stringlengths 1 228 | content stringlengths 1 2k | source stringclasses 4
values |
|---|---|---|
Hệ thống Quan trắc Đại dương Toàn cầu | Hệ thống Quan trắc Đại dương Toàn cầu viết tắt tiếng Anh là GOOS ("Global Ocean Observing System") là một hệ thống thực thi các quan sát toàn cầu các đại dương để xác định tình trạng của đại dương toàn cầu. Nó là hệ thống toàn cầu thường trực cho quan trắc, mô hình hóa và phân tích của các biến đổi của biển và đại dươn... | wiki |
Hệ thống Quan trắc Đại dương Toàn cầu | Hệ thống phao quan trắc.
Hiện có tổng cộng 1250 phao quan trắc trên khắp các đại dương. Chúng được gọi là Drifter toàn cầu. Phao có kích thước cỡmột quả bóng, đo nhiệt độ và độ mặn nước, rồi truyền dữ liệu qua vệ tinh về trạm thu nhận là "AOML Drifter Operations Center" .
Điều hành.
GOOS họp hội nghị tại trụ sở Ủy ban ... | wiki |
Bữa ăn trưa | Bữa ăn trưa
Bữa ăn trưa, bữa trưa hay cơm trưa là một bữa ăn vào khoảng giữa ngày. Trong thế kỷ 20, ý nghĩa dần dần thu hẹp thành một bữa ăn nhỏ hoặc vừa được ăn vào buổi trưa. Bữa trưa thường là bữa ăn thứ hai trong ngày, sau bữa sáng. Các bữa ăn khác nhau về kích thước tùy thuộc vào văn hóa, và các biến thể đáng kể ... | wiki |
Ajuma Nasenyana | Ajuma Nasanyana là một người mẫu đến từ Kenya. Cô đã làm việc với Victoria's Secret và Carlos Mienes, cùng với các nhà thiết kế khác.
Tiểu sử.
Nasanyana là một người mẫu thời trang sinh ra ở thị trấn Lodwar, nằm ở quận Turkana của Kenya.
Bước đột phá đầu tiên của cô vào nghề người mẫu là trong cuộc "thi Hoa hậu Du lịch... | wiki |
Ajuma Nasenyana | Nasanyana đã tham gia Tuần lễ thời trang New York cùng với Naomi Campbell và Alek Wek cho các nhà thiết kế như Baby Phat và Carlos Mienes trước khi tới Milan để làm người mẫu cho các nhà mốt như Ungaro trong Tuần lễ thời trang Ý. Paris là điểm đến cuối cùng trong mùa trình diễn mùa đông và nhà thiết kế người Anh Vivien... | wiki |
Ajuma Nasenyana | Để khắc phục, Nasanyana đã dự tính ra mắt dòng sản phẩm chăm sóc da tự nhiên và mỹ phẩm dành cho phụ nữ như mình. Cô hy vọng rằng các sản phẩm của mình sẽ truyền cảm hứng cho những người cùng thời yêu thích vẻ bề ngoài của chính họ thay vì cố gắng thay đổi nó thông qua các phương tiện nhân tạo, chẳng hạn như tẩy trắng ... | wiki |
Trabectedin | Trabectedin (còn được gọi là ecteinascidin 743 hoặc ET-743, tên thương mại Yondelis) là một loại thuốc hóa trị liệu chống ung thư được bán bởi Pharma Mar SA và Johnson và Johnson dưới tên thương hiệu Yondelis. Nó được chấp thuận để sử dụng ở châu Âu, Nga và Hàn Quốc để điều trị sarcoma mô mềm tiên tiến. Nó cũng đang tr... | wiki |
Trabectedin | Trong những năm 1950 và 1960, Viện Ung thư Quốc gia đã thực hiện một chương trình sàng lọc rộng khắp các nhà máy và vật liệu sinh vật biển. Là một phần của chương trình đó, chiết xuất từ mực nước biển "Ecteinascidia turbinata" đã được tìm thấy có hoạt động chống ung thư vào năm 1969. Sự phân tách và đặc tính của các ph... | wiki |
Trabectedin | sau bởi một phương pháp đơn giản và dễ điều khiển hơn đã được Harvard cấp bằng sáng chế và sau đó được cấp phép cho PharmaMar. Việc cung cấp hiện tại dựa trên một quá trình bán tổng hợp được phát triển bởi PharmaMar bắt đầu từ safracin B, một loại kháng sinh thu được từ quá trình lên men của vi khuẩn "Pseudomonas fluor... | wiki |
Trabectedin | Phê duyệt và chỉ định.
Trabectedin được thử nghiệm lần đầu tiên ở người vào năm 1996.
Sarcoma mô mềm.
Vào năm 2007, EMEA đã ủy quyền cho việc tiếp thị trabectedin, dưới tên thương mại là Yondelis, để điều trị cho bệnh nhân mắc sarcoma mô mềm tiên tiến, sau khi thất bại với anthracycline và ifosfamide, hoặc không được ... | wiki |
Trabectedin | Ung thư buồng trứng và khác.
Năm 2008, bản đệ trình đã được công bố hồ sơ đăng ký cho Cơ quan y tế châu Âu và FDA cho Yondelis khi dùng kết hợp với pegylated liposomal doxorubicin (Doxil, Caelyx) để điều trị cho phụ nữ bị ung thư buồng trứng tái phát. Năm 2011, Johnson & Johnson đã tự nguyện rút hồ sơ tại Hoa Kỳ th... | wiki |
Trabectedin | Kết cấu.
Trabectedin bao gồm ba nửa tetrahydroisoquinoline, tám vòng bao gồm một vòng dị vòng 10 thành viên có chứa dư lượng cystein và bảy trung tâm trị liệu.
Sinh tổng hợp.
Sinh tổng hợp trabectedin trong "Candidatus" Endoecteinascidia frumentensis bắt đầu bằng việc nạp axit béo vào miền acyl-ligase của mô-đun EtuA3.... | wiki |
Trabectedin | Tổng hợp.
Tổng hợp bởi EJ Corey sử dụng quá trình sinh tổng hợp được đề xuất này để hướng dẫn chiến lược tổng hợp của họ. Quá trình tổng hợp sử dụng các phản ứng như phản ứng Mannich, phản ứng Pictet-Spengler, các sắp xếp lại Curtius, và chiral rodi dựa trên diphosphine - xúc tác enantioselective hydro. Một quá trình t... | wiki |
Trabectedin | Khác với can thiệp phiên mã, cơ chế hoạt động của trabectedin rất phức tạp và không hoàn toàn được hiểu. Hợp chất này được biết là liên kết và kiềm hóa DNA ở vị trí N2 của guanine. Được biết từ công việc "in vitro" rằng liên kết này xảy ra trong rãnh nhỏ, kéo dài khoảng ba đến năm cặp bpbase và hiệu quả nhất với các ch... | wiki |
Chi Nho | Chi Nho
Chi Nho (danh pháp khoa học: Vitis) là một chi thực vật có hoa trong họ Nho.
Phân loại.
Hiện có rất nhiều loài nho đang tồn tại, bao gồm 2 phân chi "Muscadinia" và Vitis:
Hiện nay, người ta đã tạo ra nhiều giống nho để trồng; chủ yếu là các giống của "V. vinifera".
Các loài nho lai ghép cũng tồn tại, chủ yếu ... | wiki |
Cao su non | Cao su non hay cao su non () là một loại vật liệu được phát triển từ polyurethane (PU) bằng cách bổ sung thêm các phụ gia làm tăng khối lượng riêng và độ nhớt của vật liệu nhằm tạo nên khả năng lưu giữ khuôn dạng vật thể có nhiệt độ ấm và phục hồi hình dạng cũ sau một thời gian khi vật thể được lấy ra. Nó thường được g... | wiki |
Cao su non | Sau đó, việc thương mại hóa bọt này bao gồm việc sử dụng trong các thiết bị y tế như tấm lót bàn chụp X-quang và thiết bị thể thao như lót mũ bảo hiểm bóng đá Mỹ/Canada.
Khi NASA phát hành cao su non cho công cộng vào đầu những năm 1980, Fagerdala World Foams là một trong số ít các công ty sẵn sàng làm việc với bọt, vì... | wiki |
Cao su non | Cao su non ban đầu quá đắt để sử dụng rộng rãi, nhưng sau này trở nên rẻ hơn. Công dụng phổ biến nhất trong gia đình của nó là làm nệm, gối, giày và chăn. Nó cũng được sử dụng trong y tế, chẳng hạn như đệm ngồi xe lăn, gối giường bệnh viện và đệm cho những người bị đau lâu dài hoặc có vấn đề về tư thế; ví dụ, gối kê cổ... | wiki |
Cao su non | Các hiệu ứng khí nén và chất kết dính có mối tương quan chặt chẽ với kích thước của các lỗ xốp trong cao su non. Lỗ nhỏ hơn dẫn đến diện tích bề mặt bên trong cao hơn và giảm lưu lượng không khí, tăng độ bám dính và hiệu ứng khí nén. Do đó, các đặc tính của cao su có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi cấu trúc tế bà... | wiki |
Cao su non | Nệm.
Nệm cao su non thường đặc hơn các loại đệm xốp khác, làm cho nó nặng hơn và hỗ trợ tốt hơn. Nệm cao su non thường được bán với giá cao hơn so với đệm truyền thống.
Cao su non thế hệ thứ hai và thứ ba có cấu trúc tế bào mở phản ứng với nhiệt độ và trọng lượng cơ thể bằng cách giữ khuôn cơ thể người ngủ, giúp giảm c... | wiki |
Cao su non | Các nhà sản xuất lưu ý về việc để trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ không có người giám sát trên đệm cao su non, vì chúng có thể khó lật trở và gây ngạt thở.
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ đã công bố hai tài liệu đề xuất Tiêu chuẩn Khí thải Quốc gia đối với Chất gây Ô nhiễm Không khí Nguy hiểm (National Emissions Standards for ... | wiki |
Kate Upton | Katherine Elizabeth Upton (sinh ngày 10 tháng 6 năm 1992) là một người mẫu Mỹ. Cô xuất hiện lần đầu trên tạp chí "Sports Illustrated Swimsuit" vào năm 2011 và là người mẫu trang bìa cho các số báo năm 2012, 2013 và 2017. Ngoài ra, cô xuất hiện trên trang bìa của tạp chí "Vanity Fair" kỷ niệm 100 năm. Upton cũng đã xuất... | wiki |
Kate Upton | Đời tư.
Upton theo đạo Thiên Chúa giáo và đã nói rằng niềm tin vào Chúa rất quan trọng đối với cô ấy. Trong một lần chụp ảnh, có một người đã nói đùa về chiếc vòng cổ thánh giá mà cô ấy đeo và hỏi rằng: "Tại sao bạn lại đeo thánh giá?", sau đó lấy chiếc vòng cổ của cô ấy để thực hiện buổi chụp. Upton nói về vụ việc: "T... | wiki |
Tilburg | Tilburg
Tilburg là một đô thị không giáp biển và là một thành phố ở Hà Lan, nằm ở phía nam của tỉnh Noord-Brabant. Đô thị Tilburg cũng bao gồm các làng Berkel-Enschot và Udenhout.
Đại học Tilburg nằm ở Tilburg, Trường Đại học Khoa học Ứng dụng Fontys và Đại học Khoa học Ứng dụng Avans cũng nằm ở thành phố này. Tilburg... | wiki |
Ngọc Sơn, thành phố Hải Dương | Ngọc Sơn là một xã thuộc thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
Địa lý.
Xã Ngọc Sơn nằm ở phía đông nam thành phố Hải Dương, có vị trí địa lý:
Xã Ngọc Sơn có diện tích 4,86 km², dân số năm 2018 là 7.870 người, mật độ dân số đạt 1.619 người/km².
Lịch sử.
Xã Ngọc Sơn trước đây vốn thuộc huyện Tứ Kỳ, được thành lậ... | wiki |
Ngọc Sơn, thành phố Hải Dương | Danh nhân.
Ngọc Sơn là quê hương của tiến sĩ Vũ Khâm Lân, một học giả nổi tiếng của Việt Nam ở thế kỷ 18,
quê hương của Đại biểu Quốc hội, tiến sĩ Đỗ Văn Đương và tướng Nguyễn Thanh Hải.
Đây cũng chính là nơi mà Trạng nguyên Phạm Đôn Lễ (người Long Hưng - Thái Bình), người được mệnh danh là ông tổ nghề chiếu của Việt... | wiki |
Jamal Musiala | Jamal Musiala (sinh ngày 26 tháng 2 năm 2003) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Bayern München tại Bundesliga và Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức.
Sinh ra ở Đức với cha là người Nigeria và mẹ là người Đức và chủ yếu lớn lên ở Anh, Musiala đã đại diện... | wiki |
Jamal Musiala | Sự nghiệp đội bóng.
Vào tháng 7 năm 2019, ở tuổi 16, Musiala rời Chelsea để gia nhập câu lạc bộ Bundesliga FC Bayern München. Vào ngày 3 tháng 6 năm 2020, Musiala có trận đấu ra mắt chuyên nghiệp, vào sân thay người cho đội Bayern Munich II giành chiến thắng 3–2 trước Preußen Münster trong giải hạng 3 Đức. Vào ngày 20 ... | wiki |
Jamal Musiala | Sự nghiệp quốc tế.
Musiala dù có đủ điều kiện để chơi cho Nigeria thông qua quốc tịch của cha mình, đã thi đấu cho cả Anh và Đức ở cấp độ đội trẻ quốc tế.
Vào tháng 11 năm 2020, Musiala lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển U-21 quốc gia Anh khi mới 17 tuổi, để tham dự các trận đấu vòng loại giải vô địch bóng đá U-21 châ... | wiki |
Jamal Musiala | Vào ngày 24 tháng 2 năm 2021, Musiala thông báo rằng anh đã quyết định đại diện cho quốc gia nơi mình sinh ra, Đức, để tham dự các trận đấu quốc tế. Sau đó, anh lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển Quốc gia cho vòng loại FIFA World Cup 2022 vào tháng 3 năm 2021, thi đâu trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Đức vào ngày 25 th... | wiki |
Cementys | Cementys
Cementys là một công ty chuyên giám sát, lắp đặt cảm biến và tối ưu hóa vận hành khai thác công trình lâu năm. Được thành lập vào năm 2008 bởi Vincent Lamour. Trụ sở chính đặt tại Palaiseau - Pháp.
Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực: cơ sở hạ tầng sản xuất và lưu trữ năng lượng, cơ sở hạ tầng giao thông, ... | wiki |
Antigonish, Nova Scotia | Antigonish (; , ) là một thị trấn ở hạt Antigonish, Nova Scotia, Canada. Thị trấn là nơi đặt Đại học St. Francis Xavier, và là nơi tổ chức Highland games từ lâu nhất trong những nơi ngoài Scotland. Nó cách Halifax, tỉnh lỵ, 160 km (100 đặm) về phía đông bắc.
Lịch sử.
Antigonish là địa điểm cư trú ven biển mùa hè thường... | wiki |
Antigonish, Nova Scotia | Đại học St. Francis Xavier chuyển đến Antigonish năm 1855, dù thành lập năm 1853 ở Arichat, Cape Breton, và hồi đầu mang tên College of East Bay theo East Bay, Nova Scotia nơi trước đó từng có một cơ sở học tập khác (1824–1829). St.F.X. ban đầu là một chủng viện Công giáo rồi được trao toàn quyền đại học năm 1866 theo ... | wiki |
Điệu nhảy cuối cùng | Điệu nhảy cuối cùng
Điệu nhảy cuối cùng (tựa tiếng Anh: "Save the last dance for me") là bộ phim truyền hình Hàn Quốc SBS.
Cốt truyện.
Eunsoo (Eugene) là một người phụ nữ thuần khiết và mảnh mai, làm chủ một nhà nghỉ mát nhỏ cùng cha nàng. Eunsoo chỉ là một người con gái bình thường cho đến một ngày cuộc sống của nàng... | wiki |
Aleksander Augustynowicz | Aleksander Augustynowicz (sinh ngày 7 tháng 2 năm 1865 tại Iskrzynia - mất ngày 23 tháng 8 năm 1944 tại Warsaw) là một họa sĩ người Ba Lan. Ông hoạt động trong nghề từ năm 1865 đến năm 1944 tại Ba Lan.
Tiểu sử.
Aleksander Augustynowicz sinh ngày 7 tháng 2 tại Iskrzynia. Cha ông là Wincenty, một địa chủ, và mẹ ông là Ju... | wiki |
Aleksander Augustynowicz | Aleksander Augustynowicz kết hôn với Anna Czemeryńska vào năm 1895. Họ có ba người con gái là Stanisława (sinh năm 1897), Zofia (1899-1935) và Aleksandra (sinh năm 1901).
Aleksander Augustynowicz vẽ nhiều tranh chân dung, chúng được triển lãm cả trong và ngoài nước. Năm 1925, trong triển lãm "Portrait of Poland" ("Port... | wiki |
Ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa | Ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa được tổ chức hàng năm, lần đầu tiên vào ngày 19 tháng 6 năm 1965. Đó là ngày mà tập thể chiến sĩ Việt Nam Cộng Hòa chính thức lên nắm giữ vai trò cùng một lúc cả nhiệm vụ quân sự lẫn vai trò hành chánh tại Miền Nam Việt Nam qua buổi lễ ra mắt trước quốc dân và quốc tế Ủy ban Lãnh Ðạo Quố... | wiki |
Ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa | Bối cảnh.
Ngày 16 tháng 2 năm 1965, tướng Nguyễn Khánh, với danh nghĩa Chủ tịch Hội đồng Quân lực, đã ký quyết định tuyển nhiệm ông Phan Khắc Sửu làm Quốc trưởng và bổ nhiệm ông Phan Huy Quát làm Thủ tướng thành lập chính phủ mới. Chưa đến 10 ngày sau, ngày 25 tháng 2 năm 1965, tướng Nguyễn Khánh bị các tướng trẻ truất... | wiki |
Ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa | Sau 1975.
Ngày Quân lực Việt Nam Cộng hòa được tổ chức hàng năm vào ngày 19 tháng Sáu tới năm 1974. Sau Sự kiện 30 tháng 4 năm 1975 khi chinh phủ Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và từ ngày 2 tháng 7 năm 1976, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nắm quyền, Ngày này được tổ chức tại các thành phố ở các quốc gia nơi có đông ngư... | wiki |
Turdus maranonicus | Turdus maranonicus
Turdus maranonicus là một loài chim trong họ Turdidae.
Đặc điểm.
Loài hoét lớn, được đánh dấu đậm chỉ sinh sống ở Thung lũng Marañon phía tây bắc Peru và miền nam Ecuador. Có phần trên màu nâu và phần dưới màu trắng, được bao phủ bởi lớp vảy dày màu nâu.
Con non của các loài chim hét khác có thể có ... | wiki |
Ngoại giao Việt Nam thời Tự chủ | Ngoại giao Việt Nam thời Tự chủ phản ánh các hoạt động ngoại giao giữa các Tiết độ sứ Tĩnh Hải quân thời kỳ tự chủ Việt Nam (đầu thế kỷ 10 sau hơn 1000 năm Bắc thuộc) với các vương triều Trung Quốc. Sử sách ghi lại các sự kiện này khá sơ lược.
Hoàn cảnh.
Đầu thế kỷ 10, nhà Đường suy yếu bởi khởi nghĩa nông dân và chiến... | wiki |
Ngoại giao Việt Nam thời Tự chủ | Sau khi làm chủ Đại La, để có danh chính, Khúc Thừa Dụ sai người sang Trung Quốc xin thỉnh mệnh nhà Đường, tỏ ý thần phục trên danh nghĩa. Quyền thần Chu Ôn đang lo đối phó với các chư hầu nên nhân danh Đường Ai Đế phong cho Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ Tĩnh Hải quân, gia phong chức Đồng bình chương sự.
Được sự thừa nhậ... | wiki |
Ngoại giao Việt Nam thời Tự chủ | Với Nam Hán.
Năm 911, Lưu Ẩn chết, em là Lưu Nghiễm lên thay. Năm 917, Nghiễm ly khai nhà Hậu Lương, tự lập làm hoàng đế ở Quảng Châu, đặt quốc hiệu là Đại Việt, sau đó đổi là Nam Hán. Biết ý đồ đánh chiếm Tĩnh Hải quân của Nghiễm, Khúc Hạo sai con là Khúc Thừa Mỹ làm "khuyến hiếu sứ" sang Phiên Ngung (kinh đô Nam Hán)... | wiki |
Ngoại giao Việt Nam thời Tự chủ | Năm 937, Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ - người đánh đuổi Nam Hán năm 931 - giành ngôi, bị con rể Đình Nghệ là Ngô Quyền sắp kéo từ châu Ái ra đánh. Công Tiễn sai người đi sứ sang Phiên Ngung, gặp vua Nam Hán xin cứu giúp. Chuyến đi sứ này thực chất chỉ là hành động cầu viện, không phải là việc sự kiện ngoại giao.... | wiki |
Nhân giống chọn lọc | Nhân giống chọn lọc
Nhân giống chọn lọc (hay chọn lọc nhân tạo) là việc phát hiện, giữ lại và nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt đáp ứng các yêu cầu đề ra và loại thải các cá thể xấu không đạt yêu cầu, nhằm hoàn thiện và nâng cao năng suất giống vật nuôi, cây trồng. Ba khâu rất quan trọng trong công tác giống v... | wiki |
Tổng quân | Tổng quân () là biên chế quân sự lớn nhất của Lục quân Đế quốc Nhật Bản. Một Tổng quân thường phụ trách hẳn một địa bàn mặt trận, tổ chức hợp thành gồm cả bộ binh, cơ giới, thiết giáp, pháo binh, hàng không, hải đội, cảnh vệ, hiến binh... Vào lúc cao điểm, binh lực của một Tổng quân có thể lên đến từ 750.000 đến 1 triệ... | wiki |
Tổng quân | Khi chiến tranh Trung-Nhật nổ ra, các đơn vị cấp quân đoàn chính thức được thành lập, đồng thời cũng hình thành biên chế đơn vị mới là cấp phương diện quân. Phương diện quân đầu tiên của Lục quân Đế quốc Nhật Bản là Phương diện quân Bắc Chi Na (北支那方面軍, Kita Shina hōmengun), thành lập ngày 31 tháng 8 năm 1937, do Đại tư... | wiki |
Tổng quân | Do đều sử dụng danh xưng chung là "gun", rất dễ gây ra nhầm lẫn trong các tài liệu quân sự khi các đơn vị cùng mang danh xưng là "gun", nhưng có đơn vị tương cấp Phương diện quân như Quan Đông quân (関東軍; Kantōgun), có đơn vị tương đương cấp Tập đoàn quân như Đông Bộ quân (東部軍, Tobugun), nhưng cũng có đơn vị chỉ tương đ... | wiki |
Tổng quân | Tổng quân đầu tiên là Chi Na phái khiển quân (支那派遣軍, "Shina hakengun"), biệt danh Vinh quân đoàn (栄集団, "Sakae shūdan"), được thành lập ngày 12 tháng 9 năm 1939, do Đại tướng Toshizo Nishio làm Tổng tư lệnh, Đại tướng Seishiro Itagaki làm Tổng Tham mưu trưởng. Chiến trường phụ trách phần phía Đông Trung Quốc. Tổng hành ... | wiki |
Tổng quân | Ngày 1 tháng 10 năm 1942, Quan Đông quân (関東軍, "Kantō gun"), biệt danh Đức binh đoàn (德兵團, "Tokū heidan"), được nâng lên cấp Tổng quân. Đại tướng Umezu Yoshijirō thăng làm Tổng tư lệnh, Trung tướng Kasahara Yukio làm Tổng Tham mưu trưởng. Chiến trường phụ trách địa bàn Mãu Châu và Bắc Trung Quốc, với Tổng hành dinh đón... | wiki |
Tổng quân | Đệ nhị Tổng quân (第2総軍, "Dai-ni Sōgun"), biệt danh Tây phương (西方, "Saiho"), được thành lập ngày 8 tháng 4 năm 1945, do Nguyên soái Hata Shunroku làm Tổng tư lệnh, Trung tướng Wakamatsu Tadaichi làm Tổng tham mưu trưởng, đảm trách phòng thủ phía Tây đảo Honshu và các đảo Kyūshū, Shikoku. Tổng hành dinh đóng tại Hiroshi... | wiki |
Giáo hoàng Urbanô VIII | Giáo hoàng Urbanô VIII (Latinh: Urbanus VIII) là vị giáo hoàng thứ 235 của Giáo hội Công giáo.
Theo niên giám tòa thánh năm 1806 thì ông đắc cử Giáo hoàng năm 1623. Niên giám tòa thánh năm 2003 xác định ông đắc cử Giáo hoàng ngày 6 tháng 8 năm 1623, ngày khai mạc chức vụ mục tử đoàn chiên chúa là ngày 29 tháng 9 và ngà... | wiki |
Giáo hoàng Urbanô VIII | Ngày 20 tháng 10 năm 1604, ông trở lại Paris với tư cách là khâm sứ tòa thánh và tổng Giám mục theo hiệu tòa Nadarét.
Ngày 11 tháng 11 năm 1606, Paul V nâng ông lên chức hồng y. Từ năm 1608 đến 1617, ông nhận trách nhiệm mục vụ ở Spolète trước khi trở về lại giáo triều làm bộ trưởng tối cao pháp viện tòa thánh.
Giáo ho... | wiki |
Giáo hoàng Urbanô VIII | Gia đình trị.
Ông là một người có tài và học thức, nhưng ông cũng mắc phải chứng gia đình trị cực đoan một tục lệ khá thịnh hành vào thời kỳ đó. Vị cựu khâm sứ ở Paris này đã nâng chính sách gia đình trị lên hàng thể chế, nhưng dầu sao cũng không để cho gia đình mình ảnh hưởng đến việc cai trị mục vụ của mình.
Sau khi ... | wiki |
Giáo hoàng Urbanô VIII | Năm 1633, ông phê chuẩn Hội dòng Thừa Sai (Congrégation de la Mission) (Thánh Vinh Sơn Phaolô) mặc dầu có sự chống đối của những người chung quanh ông, vì các hội các linh mục.
Vấn đề lễ nghi Trung Hoa đã làm sôi động lịch sử truyền giáo Á- đông suốt thế kỷ XVII sang tiền bán thế kỷ XVIII. Một vấn đề đã được đem ra tra... | wiki |
Giáo hoàng Urbanô VIII | Năm thánh 1625.
Năm thánh 1625 được tổ chức dưới triều Urbanô VIII. Trong tình trạng biến loạn lúc bấy giờ tại châu Âu do Cuộc Chiến Ba Mươi Năm giữa Công giáo và Tin Lành. Urbanô VIII đã ra lệnh cấm mang vũ khí và bạo động tại Rôma.
Đồng thời để ngăn ngừa một trận dịch ở miền Nam nước Ý có thể lan tràn đến Rôma, Urban... | wiki |
Giáo hoàng Urbanô VIII | Nếu sự tố cáo được chứng minh, thì tình bằng hữu nối kết Giáo hoàng người Florentia với nhà bác học có thể thực sự làm hại đến thanh danh của Giáo hoàng. Việc xuất bản quyển Dialogo của Galilê đã dịp cho vụ kiện này. Ông giảm án cho Galileo từ tù chung thân xuống sống lưu vong tại biệt thự của ông ở Arcetri, gần Floren... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Đặng Tiến Đông (1738-1794/1797) làm quan thời Lê-Trịnh, sau đầu quân Tây Sơn và trở thành danh tướng của lực lượng này. Thân thế và sự nghiệp của ông hiện vẫn còn gây nhiều tranh cãi trong giới sử học Việt Nam.
Gia tộc.
Theo bộ "Đặng gia phổ hệ toàn chính thực lục" gồm 6 quyển do chính Đặng Tiến Đông biên soạn vào đời ... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Ở vùng Chương Mỹ còn có đôi câu hát nhắc đến dòng họ Đặng như sau:
Hay:
Thân thế & sự nghiệp.
Đặng Tiến Đông hay Đặng Tiến Giản (鄧進暕) sinh ngày 2 tháng 5 năm Mậu Ngọ (18 tháng 6 năm 1738), tại xã Thịnh Phúc, huyện Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây (nay đã sáp nhập vào Hà Nội). Trong một gia đình đại vọng tộc: cháu 6 đời của N... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Năm 1782, con trưởng chúa Trịnh Sâm là Trịnh Khải dựa vào quân Tam Phủ giành lại ngôi chúa từ tay em là Trịnh Cán (con của Tuyên phi Đặng Thị Huệ). Sau khi giết Phụ chính Hoàng Đình Bảo và bắt Tuyên phi, quân Tam Phủ lùng bắt các quan họ Đặng và họ Hoàng. Anh ông Đông là Đặng Đình Thiệu cùng 30 người họ Đặng Khác hộ tố... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Nhưng lúc bây giờ (cuối năm 1786) việc bỏ Bắc Hà đi theo Tây Sơn là “hành vi đại nghịch” không những bản thân bị hình phạt nặng (dù vắng mặt) mà còn liên lụy đến gia đình và dòng họ.Vì vậy,muốn đạt được chí hướng “đổi đời” mà không gây liên lụy đến gia đình,dòng họ, "Đô đốc Đông" phải dùng kế “kim thiền thoát xác”(ve s... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Mùa đông năm 1787, sứ giả Trần Công Xán của vua Lê trình quốc thư với ý “đòi lại quyền cai quản Nghệ An”, Huệ tức giận đuổi sứ giả về Bắc Hà (đã dìm chết sứ giả ngoài biển khơi). Trong điều kiện gấp gáp, Nguyễn Huệ đã nhân danh vua "Thái Đức" ban cho "Đặng Tiến Giản" đạo Sắc lập ngày 3 tháng 7 năm Thái Đức thứ 10 (tức ... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Đầu năm Mậu Thân (1788), Đô đốc Giản xông xáo đánh bại quân nhà Lê do "Nguyễn Hữu Chỉnh" chỉ huy, tiến trước vào kinh thành Thăng Long, vua Lê cùng "Nguyễn Hữu Chỉnh" chạy về Hải Dương. Quân Tây Sơn truy kích giết tại trận Hữu Du (con Hữu Chỉnh), bắt sống Nguyến Hữu Chỉnh giải về Thăng Long, Nhậm hạ lệnh giết chết. Sau... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Lúc bấy Đô đốc Đặng Tiến Đông đang làm Trấn thủ xứ Thanh Hoa, ngày đêm lo hỗ trợ việc quân vì phòng tuyến trên vốn thuộc địa phận và hải phận do mình cai quản.
Lập đại công.
Theo lời kể của GS. Phan Huy Lê, thì ngày 20 tháng Chạp năm Mậu Thân (15 tháng 1 năm 1789), đại quân của vua Quang Trung (tức Nguyễn Huệ) đã ra đế... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Văn thần Phan Huy Ích trong "Tông đức thế tự bi" đã mô tả lại hình ảnh oai hùng của Đô đốc Đông lúc ấy như sau: "Ông một mình một ngựa tiến lên trước, dẹp yên nơi cung cấm".
Trưa ngày hôm đó, vua Quang Trung cùng với đại quân tiến vào kinh thành giữa sự đón chào của Đô Đốc Đông và sự hoan nghênh của nhân dân. Bài văn b... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Và theo "Tông đức thế tự bi" và bài minh do Trần Bá Lãm soạn khắc vào chuông chùa Trăm Gian (thôn Tiên Lữ, xã Tiên Phương, huyện Chương Mỹ) vào năm 1794, thì trong thời vua Cảnh Thịnh (Nguyễn Quang Toản, ở ngôi: 1792-1802), Đô đốc Đông giữ chức Đại tướng Thống Vũ Thắng Vệ Thiên Hùng Hiệu.
Ngoài việc quan ở nơi Đặng Tiế... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Tuy nhiên hiện vẫn còn các ý kiến khác:
Ngoài ra, tuy không cho biết ai là Đô đốc Long, nhưng sau khi phân tích nhà báo Diệp Trúc Thanh đã kết luận rằng Đô đốc Nguyễn Tiến Giản (hay Đông) chỉ là người dẫn quân Tây Sơn ra Thăng Long diệt Nguyễn Hữu Chỉnh vào đầu năm Mậu Thân (1788), chứ phải là người chỉ huy đánh trận Đ... | wiki |
Đặng Tiến Đông | Bia tưởng niệm.
Đây là một bia đá cao 1,72m, bề ngang 0,85m, dày 0,34m; được dựng trước chùa Thủy Lâm ở thôn Lương Xá (nay thuộc xã Lam Điền, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây cũ) vào ngày 15 tháng 6 năm Đinh Tỵ, niên hiệu Cảnh Thịnh thứ năm, tức ngày 9 tháng 7 năm 1797. Trên bia đá có khắc bài văn bia tưởng niệm Đặng Tiến ... | wiki |
Terconazole | Terconazole là một loại thuốc chống nấm được sử dụng để điều trị nhiễm nấm âm đạo. Nó đến như một loại kem dưỡng da hoặc thuốc đạn và phá vỡ sự sinh tổng hợp chất béo trong tế bào nấm men. Nó có phổ tương đối rộng so với các hợp chất azole nhưng không phải là hợp chất triazole. Thử nghiệm cho thấy nó là một hợp chất th... | wiki |
Terconazole | Lịch sử.
Năm 1940, loại thuốc chống nấm thương mại đầu tiên, được gọi là amphotericin B, đã có mặt trên thị trường, thay thế cho các phương pháp điều trị hiếm và đắt tiền. Nó có hiệu quả trong chức năng của nó nhưng rất độc hại và chỉ được sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng. Thuốc được truyền vào máu và có t... | wiki |
Terconazole | Chỉ định.
Terconazole được chấp thuận để điều trị nấm candida âm hộ (tưa miệng âm đạo). Nó hoạt động như một chất chống nấm phổ rộng và đã được chứng minh là một điều trị đầu tay hiệu quả chống lại các loài "Candida" khác. Nó cũng cho thấy hiệu quả chống lại dermatomycoses trong mô hình động vật.
Cấu trúc hóa học, khả ... | wiki |
Terconazole | Các dạng có sẵn.
Terconazole là một loại bột trắng, không mùi. Nó có thể được mua thương mại trong các hình thức sau:
Tương tác thuốc.
Terconazole có thể tương tác với chất diệt tinh trùng nonoxynol-9. Một kết tủa được hình thành khi kết hợp cả hai loại thuốc. Terconazole có thể làm suy yếu bao cao su làm bằng latex.
A... | wiki |
Giải vô địch bóng đá thế giới 1966 | Giải bóng đá vô địch thế giới 1966 (tên chính thức là 1966 Football World Cup - England / "World Cup 1966 - England") là giải bóng đá vô địch thế giới lần thứ 8 và đã được tổ chức từ ngày 11 đến ngày 30 tháng 7 năm 1966 tại Anh. Đây là lần thứ năm giải bóng đá vô địch thế giới được tổ chức tại châu Âu sau các năm 1934 ... | wiki |
Giải vô địch bóng đá thế giới 1966 | Sau 32 trận đấu, chủ nhà Anh đoạt chức vô địch thế giới sau khi đánh bại Tây Đức 4-2 trong trận chung kết để giành chức vô địch thế giới đầu tiên của họ; Trận đấu đã kết thúc với tỷ số 2–2 sau 90 phút và đến hiệp phụ, khi Geoff Hurst ghi hai bàn thắng để hoàn thành cú hat-trick (dù bàn thắng thứ 2 của ông đã gây ra nhi... | wiki |
Ngưu tất | Ngưu tất
Ngưu tất, hoài ngưu tất, cỏ xước hai răng, cỏ sướt hai răng (danh pháp hai phần: Achyranthes bidentata) là một loài thực vật thuộc họ Dền, được trồng ở Ấn Độ, Nepal, Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Vị thuốc đông y hoài ngưu tất có tác dụng kháng viêm. Tại Nepal, nước từ củ ngưu tất dùng chữa đau răng. Hạt n... | wiki |
Thiếu úy | Thiếu úy
Thiếu úy là một cấp bậc quân hàm khởi đầu của sĩ quan trong nhiều lực lượng vũ trang quốc gia hoặc lãnh thổ. Cấp bậc này dưới cấp Trung úy.
Cấp bậc Thiếu úy trong một số lực lượng vũ trang quốc gia.
Việt Nam.
Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, cấp bậc Thiếu úy được đặt ra lần đầu ti... | wiki |
Bifröst | Bifröst
Trong thần thoại Bắc Âu, Bifröst (có nghĩa là "Con đường rung lên trời" trong tiếng Na Uy cổ) là cây cầu nối Midgard, nơi ở của người trần với Asgard, nơi ở của các vị thần. Bifröst là một cầu vồng 3 màu với quầng đỏ là lửa để ngăn những người khổng lồ băng vượt qua. Thần Heimdall, sống trong điện Himinbjorg ở... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Hội đồng châu Âu (, , ) (ám chỉ tới như "Cuộc họp thượng đỉnh châu Âu" = European Summit, Sommet européen) là cơ quan chính trị cao nhất của Liên minh châu Âu. Hội đồng gồm các nguyên thủ quốc gia hoặc người đứng đầu chính phủ của các nước thành viên Liên minh châu Âu cùng với chủ tịch Ủy ban châu Âu. Các cuộc họp của ... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Các cuộc họp thượng đỉnh chỉ chính thức hóa từ năm 1974, tại cuộc họp thượng đỉnh tháng 12 ở Paris, theo đề nghị của tổng thống Pháp Valéry Giscard d'Estaing thời đó. Nó có vẻ cần phải đưa thêm vào nhiều vấn đề liên chính phủ nữa, sau cuộc khủng hoảng bỏ trống ghế (của Pháp) và các vấn đề khó khăn kinh tế. "Hội đồng" k... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Các cuộc họp của Hội đồng được một số người coi là các bước ngoặt trong lịch sử Liên minh châu Âu. Ví dụ:
Quyền hạn & Chức năng.
Hội đồng châu Âu không phải là một cơ quan thể chế chính thức của Liên minh châu Âu, mặc dù nó được các hiệp ước nói đến như một cơ quan "sẽ đem lại cho Liên minh sự thúc đẩy cần thiết ch... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Do Hội đồng gồm các nhà lãnh đạo quốc gia, hội đồng gom lại quyền hành pháp của các nước thành viên, có rất nhiều ảnh hưởng bên ngoài Cộng đồng châu Âu: ví dụ đối với Chính sách an ninh và đối ngoại chung và Việc hợp tác trong các vấn đề Tư pháp và Cảnh sát. Hội đồng cũng hành xử nhiều quyền hành pháp của Hội đồng Liên... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Các cuộc họp cũng có thể bao gồm các bộ trưởng quốc gia, các bộ trưởng ngoại giao, các vị trí lãnh đạo quốc gia khác (như thủ tướng Pháp), các ủy viên Ủy ban châu Âu (nếu cần). Tổng thư ký Hội đồng (và người thay quyền) cũng dự họp. Chủ tịch Nghị viện châu Âu cũng thường dự và đọc diễn văn khai mạc, đưa ra các nét chín... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Đảng # QMV
Đảng Nhân dân châu Âu 13 193
Đảng Xã hội châu Âu 7 99
Đảng Dân chủ tự do & Cải cách châu Âu 4 25
Độc lập 2 24
Đảng châu Âu cánh tả 1 4
Tổng cộng 27 345
Trụ sở.
Các cuộc họp của Hội đồng thường diễn ra 4 lần mỗi năm (2 lần do nước nắm chức chủ tịch luân phiên) ở Bruxelles và kéo dài 2 ngày, tuy nhiên... | wiki |
Hội đồng châu Âu | Những thay đổi của Hội đồng châu Âu.
Hiệp ước Lisbon giữ lại nhiều cải cách được vạch ra trong Hiến pháp châu Âu bị bác bỏ.
Hiệp ước này làm cho Hội đồng châu Âu trở thành một cơ quan thể chế chính thức, tách ra khỏi Hội đồng Liên minh châu Âu (nay là Hội đồng Bộ trưởng). Trong khi Hội đồng Bộ trưởng sẽ tiếp tục với ch... | wiki |
Quận Henderson, Illinois | Quận Henderson là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.
Địa lý.
Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.
Thông tin nhân khẩu.
Theo đi... | wiki |
Quận Henderson, Illinois | Tháp tuổi dân cư sinh sống trong quận với tỷ lệ như sau: 23,10% dưới độ tuổi 18, 7,50% 18-24, 26,20% 25-44, 26,50% từ 45 đến 64, và 16,70% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 41 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 97,70 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 97,70 nam giới.
Thu nhập trung bình cho một h... | wiki |
Đoạn lặp armadillo | Đoạn lặp armadillo (kí hiệu: ARM) là một môtíp amino acid lặp, đặc trưng, dài 42 đơn phân và được tìm thấy ở nhiều protein. Những protein chứa đoạn lặp armadillo sẽ có nhiều bản sao của nó xếp kế nhau. Mỗi đoạn lặp armadillo có một cặp xoắn alpha, tạo thành cấu trúc hình kẹp tăm. Cấu trúc gồm nhiều cấu trúc kẹp tăm gọi... | wiki |
Đoạn lặp armadillo | Cấu trúc.
Cấu trúc ba chiều của đoạn lặp armadillo được quan sát lần đầu trong cấu trúc tinh thể của protein β-catenin, chứa 12 đoạn lặp armadillo lặp liên tục để tạo thành cấu trúc siêu xoắn alpha với ba vòng xoắn ở mỗi đơn vị. Cấu trúc hình trụ của nó chứa một rãnh mang điện dương, được cho là để tương tác với bề mặt... | wiki |
Quận Letcher, Kentucky | Quận Letcher là một quận thuộc tiểu bang Kentucky, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo Robert P. Letcher, thống đốc Kentucky (1840–1844). Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 25.277 người. Quận lỵ đóng ở.
Địa lý.
Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có ... | wiki |
Quận Letcher, Kentucky | Sự phân bố tuổi là 23,70% dưới độ tuổi 18,% 9,20 18-24, 28,70% 25-44, 25,80% từ 45 đến 64, và 12,60% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 95,80 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 92,10 nam giới.
Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được USD 21.1... | wiki |
Saadi Salama | Saadi Salama (sinh ngày 26 tháng 1 năm 1961) là một nhà ngoại giao của Palestine. Ông là Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền Nhà nước Palestine tại Việt Nam từ năm 2009 đến nay. Từ ngày 1-12-2019, ông là Trưởng Đoàn Ngoại giao tại Việt Nam. Ông sinh ra và lớn lên ở tỉnh Hebron, miền nam Palestine và là một người thuộc dòng họ A... | wiki |
Saadi Salama | Sự nghiệp chính trị của Saadi Salama bắt đầu từ năm 1976 khi ông tham gia các hoạt động chống sự chiếm đóng của Israel tại Palestine.
Quá trình làm việc của ông Saadi Salama bắt đầu từ năm 1982 khi là Bí thư phụ trách về thông tin của Văn phòng Tổ chức Giải phóng Palestine (PLO) tại Hà Nội, Việt Nam. Từ năm 1984, ông ... | wiki |
Vịt Kỳ Lừa | Vịt Kỳ Lừa là một giống vịt nhà có nguồn gốc tại tỉnh Lạng Sơn. Được nuôi rộng rãi ở các tỉnh trung du, miền núi phía bắc và một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, nơi có khí hậu lạnh. Đây là giống vật nuôi quý ở Việt Nam và đang được nằm trong diện bảo tồn nguồn gen quý. Chúng là giống vịt kiêm dụng thịt trứng. Nhìn chung giốn... | wiki |
Vịt Kỳ Lừa | Tập tính.
Vịt Kỳ Lừa thích nghi với mùa đông giá rét, chịu đựng được điều kiện nuôi dưỡng thấp, tính hợp đàn cao, được chăn thả ngoài đồng, bãi. Vịt đẻ tương đối sớm: 150 - 160 ngày tuổi, khi cân nặng 1,7 - 1,9 kg. Sản lượng trứng 110 - 130 quả/mái/năm. Khối lượng trứng 70 - 75 g. Trứng vịt sẽ nở sau 28 ngày được ấp.
V... | wiki |
Vịt Kỳ Lừa | Bệnh tật.
Các bệnh vịt Kỳ Lừa hay gặp như Bệnh dịch tả vịt: do virut dịch tả vịt gây nên. Khi mắc, vịt bỏ ăn ít vận động, khi lùa đi ăn thường rớt lại phía sau. Sốt cao trong 2-3 ngày liền. Chảy nước mắt. Đầu sưng do phù ở tổ chức liên kết dưới da.Vịt ỉa chảy phân loãng màu trắng xanh, mùi thối khắm, lỗ hậu môn dính nh... | wiki |
Vịt Kỳ Lừa | Bệnh phó thương hàn: Vịt ốm bị tiêu chảy, phân loãng có bọt khí, lông đít dính muối urat. Đi lại ít, chúng tách khỏi đàn tụ tập thành nhóm tìm chỗ ấm. Vịt khát nước, mệt mỏi, ủ rũ, mắt nửa nhắm nửa mở hoặc nhắm hẳn do viêm màng kết mạc có mủ. Bệnh có chứng thần kinh ở dạng lên cơn, lúc đó vịt lăn quay ra run rẩy hai ch... | wiki |
Etheostoma obama | Etheostoma obama
Etheostoma obama là một loài cá trong họ Percidae. Đây là loài cá mới được phát hiện và được đặt tên theo tên của tổng thống Hoa Kỳ Obama. Loài cá đực giống này chỉ dài 5 cm nhưng có hình dáng rất đẹp. Vây cá có nhiều màu sắc trong đó chủ yếu là màu xanh lam và da cam, các vây dưới sau có hình bán ngu... | wiki |
The Omen | The Omen sản xuất vào năm 1976 bộ phim kinh dị siêu nhiên được đạo diễn bởi Richard Donner và biên kịch bơi David Seltzer. Là một quan hệ sản xuất Quốc tế giữa Vương Quốc Anh và Hoa Kỳ, với sự tham gia của Gregory Peck, Lee Remick, David Warner, Harvey Spencer Stephens, Billie Whitelaw, Patrick Troughton, Martin Benson... | wiki |
The Omen | Tình tiết.
Nhà ngoại Giao Mỹ Robert Thorn và vợ anh ấy Katherine ("Kathy") sống ở Rome, nơi cô sinh có một đứa trẻ đã chết, và Cha Tuyên Úy bệnh viện Spiletto thuyết phục Robert nuôi một đứa trẻ mồ côi mẹ lúc mới vừa sinh ra. Robert không nói với Kathy rằng đứa con của họ không còn nữa. Họ tên cho cậu bé là Damien.
Năm... | wiki |
The Omen | Phóng viên Keith Jennings chú ý những góc tối của bức ảnh của bảo mẫu và and of cha xứ Brennan đã báo trước về cái trết của họ. Keith cho Robert những bức ảnh chùng với những đoạn tin tức và kinh thánh gợi ý về sự xuất hiện của Antichrist. Anh ấy đi cùng Robert đén Rome to để điều tra sự ra đời của Damien. Và họ được b... | wiki |
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 22