label_requirement stringlengths 45 196 | lesson stringlengths 19 99 ⌀ | context stringlengths 125 8.28k ⌀ | grade stringclasses 1
value |
|---|---|---|---|
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo | Bài 1: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo | Trí tuệ nhân tạo — AI (Artificial Intelligence) là khả năng của máy tính có thể làm những công việc mang tính trí tuệ con người. Mơ ước làm cho máy tính có trí tuệ đã có từ khi máy tính điện tử ra đời. Ngay từ những năm 1950, Alan Turing, nhà toán học và khoa học máy tính người Anh đã đề xuất bài kiểm tra trí tuệ của m... | 12 |
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo | Bài 1: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo | AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có các khả năng như con người trong suy luận, lập kế hoạch và có trí thông minh dễ giải quyết bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào. Hệ thống AI mạnh sẽ có tri thức toàn diện về mọi vấn đề, có ý thức khi hành động. Không thể phân biệt dược hệ thống AI... | 12 |
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo | Bài 1: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo | AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, hướng tới một số ứng dụng cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia của con người. AI yếu có thể được con người huấn luyện thông qua Học máy nhưng không thể tự học hỏi hoặc tự cải thiện nếu không có sự hỗ trợ và hướng dẫn của con người. AI yếu đã được sử ... | 12 |
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo | Bài 1: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo | Sự thể hiện "trí thông minh” hay "trí tuệ" của máy tính luôn thay đổi theo thời gian. Có những việc trước đây do máy tính thực hiện được coi là thông minh, hiện nay đã thành bình thường. Từ các ví dụ nêu trên có thể rút ra các đặc trưng cơ bắn của AI như sau: Khả năng học: Trong quá trình hoạt động, hệ thống AI học từ ... | 12 |
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học,… | Bài 1: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo | Thời gian gần đây, ngành AI đã đạt được những thành tựu giúp máy tính thể hiện trí tuệ rất ấn tượng. Phần mềm máy tính AlphaGo của Google đã đánh bại nhà vô địch cờ vây Lee Sedol vào năm 2016 thể hiện khả năng suy luận và giải quyết các vấn đề phức tạp. Chat GPT, các trợ lý ảo, chatbot giao tiếp được với con người bằng... | 12 |
Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI. | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | Trí tuệ nhân tạo là một ngành khoa học lớn, bao gồm: Học máy, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Thị giác máy tính, AI tạo sinh. Các lĩnh vực này đều hướng đến mục tiêu nâng cao năng lực thể hiện trí tuệ của máy tính và có các đặc trưng cơ bản của AI nêu trên là học, suy luận, nhận thức môi trường xung quanh, hiểu ngôn ngữ và gi... | 12 |
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như điều khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt, trợ lí ảo,… | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | GPT, viết tắt của Generative Pre-trained Transformer, là một mô hình nền tảng để thống AI tạo sinh, ví dụ ChatGPT. ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn ngữ, trả lời các câu hỏi trong nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ lập trình viên sửa lỗi lập trình, viết các bài luận, viết các tóm tắt nghiên cứu giống như... | 12 |
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như điều khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt, trợ lí ảo,… | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | Khoa học người máy (robotics) là lĩnh vực nghiên cứu thiết kế, chế tạo, vận hành và sử dụng robot. Robot được dùng trong các dây chuyền sản xuất tự động hoá, thực hiện các nhiệm vụ khó khăn hay nguy hiểm với con người. Đây là lĩnh vực khoa học công nghệ liên ngành, kết hợp kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật điện tử, khoa học má... | 12 |
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như điều khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt, trợ lí ảo,… | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | Các hệ thống điều khiển tự động giúp máy móc, thiết bị hoạt động một cách tư động, không cần sự can thiệp của con người. Ứng dụng AI vào điều khiển tự động trong công xưởng giúp giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu, vận hành và tối ưu hoá quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Ứng dụng AI tích hợp với các camera quét sả... | 12 |
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như điều khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt, trợ lí ảo,… | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | Mở khóa điện thoại thông minh bằng dấu vân tay đã có từ năm 2004 và Pantech Gi100 là mẫu điện thoại có tính năng này vào thời gian ấy. Ngày nay, nhận dạng vân tay được sử dụng rộng rãi dễ xác nhận danh tính của một người trong nhiều việc khác nhau Mỗi số điện thoại thông minh có khả năng xác thực danh tính bằng khuôn m... | 12 |
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như điều khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn mặt, trợ lí ảo,… | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | AI giúp tạo ra các trợ lí ảo, các chatbot. Google Assistant của Google, Cortana của Microsoft, Siri của Apple, Bixby của Samsung là các ví dụ về trợ lí ảo. Các ví dụ về chatbot là Meena của Google, BlenderBot của Facebook... Các trợ lí ảo, các chatbot trò chuyện với người sử dụng bằng văn bản hoặc tiếng nói để cung cấp... | 12 |
Nêu được một cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai. | Bài 2: Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo) | AI có nhiều ứng dụng hữu ích trong đời sống con người, tuy nhiên, AI cũng làm xuất hiện một số vấn để có thể ảnh hưởng đến con người. Sau đây là một số vấn đề chúng ta cần quan tâm khi ứng dụng AI. Áp lực mất việc làm đối với con người: ng dụng AI giúp tạo ra phương tiện tự lái thay thế những người điều khiển phương ti... | 12 |
Kết nối được PC với các thiết bị số thông dụng như điện thoại di động, tivi có khả năng kết nối Internet, vòng đeo tay thông minh, thiết bị thực tại ảo,... | null | null | 12 |
Nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng. Ví dụ: Access Point, Switch, Modem. Kết nối được các thiết bị đó với PC. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng máy tính là một hệ thống các thiết bị số được kết nối với nhau để truyền dữ liệu và trao đổi thông tin. Các thiết bị số trong mạng có thể kết nối với nhau bằng dây cáp mạng (mạng có dây) hoặc bằng sóng vô tuyến (mạng không dây). Cáp mạng là một loại đây dẫn có vỏ bọc bảo vệ bên ngoài và bên trong có dây dẫn kim lo... | 12 |
Nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng. Ví dụ: Access Point, Switch, Modem. Kết nối được các thiết bị đó với PC. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng LAN (Local Area Network) hay còn gọi là mạng cục bộ là loại mạng kết nối những máy tính và các thiết bị số trong một phạm vi nhỏ như: toà nhà, cơ quan, trường học, nhà riêng. Mạng LAN cho phép các thiết bị như máy tính, máy chủ, máy in và thiết bị lưu trữ dữ liệu khác trong một phạm vi địa lí hẹp truyền tải dữ liệ... | 12 |
Nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng. Ví dụ: Access Point, Switch, Modem. Kết nối được các thiết bị đó với PC. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng WLAN (Wireless Local Area Network) hay còn gọi là mạng cục bộ không dây là một loại mạng cục bộ sử dụng công nghệ không dây, cho phép các thiết bị như máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị thông minh khác kết nối với mạng và truy cập vào tài nguyên mạng mà không cần sử dụng dây cáp. Các th... | 12 |
Nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng. Ví dụ: Access Point, Switch, Modem. Kết nối được các thiết bị đó với PC. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng diện rộng — Wide Area Network (WAN) là một loại mạng máy tính có phạm vi địa lí rộng lớn, cung cấp kết nối và truyền tải dữ liệu giữa các mạng LAN với các thiết bị khác nhau trong một khu vực lớn như một thành phố, một quốc gia hoặc nhiều quốc gia trên thế giới. Internet là một mạng WAN đặc biệt cho phép các máy t... | 12 |
Nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng. Ví dụ: Access Point, Switch, Modem. Kết nối được các thiết bị đó với PC. | Bài 3: Thực hành thiết lập kết nối và sử dụng mạng | Kết nối máy tính với Access Point để truy cập Internet. Bước 1. Xác định tên và mật khẩu mạng Wifi cần kết nối. Bước 2. Trên thanh Taskbar của máy tính chạy hệ điều hành Windows 10, nháy chuột phải vào biểu tượng không dây, chọn đúng tên mạng Wi-fi rồi tích vào ô Connect automatically, tiếp theo chọn Connect. Sau đó, n... | 12 |
Nêu được chức năng chính của một số thiết bị mạng thông dụng. Ví dụ: Access Point, Switch, Modem. Kết nối được các thiết bị đó với PC. | Bài 3: Thực hành thiết lập kết nối và sử dụng mạng | Kết nối máy tính với Switch để truy cập Internet.Bước 1. Chuẩn bị một dây cáp mạng có hai đầu RJ45. Bước 2. Cắm một đầu dây cáp vào cổng LAN trên máy tính. Bước 3. Cắm đầu dây cáp còn lại vào cổng LAN trên Switch và quan sát sự thay đổi đèn báo hiệu trên cổng. Khi tín hiệu đèn trên hai cổng kết nối của hai thiết bị đượ... | 12 |
Mô tả sơ lược được vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP nói riêng. | Bài 2: Các giao thức mạng | Giao thức mạng là một tập hợp các quy tắc được sử dụng dễ điều khiển truyền thông và trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng máy tính nhằm đáp ứng các yêu cầu về: Định dạng và chuẩn hóa: định nghĩa các quy tắc và định dạng cho việc đóng gói, trao đổi dữ liệu trong mạng; đảm bảo rằng dữ liệu được truyền đi và nhận... | 12 |
Mô tả sơ lược được vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP nói riêng. | Bài 2: Các giao thức mạng | Một số giao thức mạng hiện nay bao gồm: Giao thức IP (IP— Internet Protocol) là một giao thức quan trọng trong mạng máy tính và là một trong những giao thức cốt lõi trong bộ giao thức TCP/IP. Giao thức vận chuyển bao gồm các giao thức quy định cách dữ liệu được chia thành các gói tin, đánh số, gửi và nhận giữa các thiế... | 12 |
Mô tả sơ lược được vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP nói riêng. | Bài 2: Các giao thức mạng | Giao thức điều khiển truyền tái (TCP) đảm bảo việc truyền dữ liệu ổn định và đúng thứ tự giữa các ứng dụng trên mạng. TCP có cơ chế kiểm tra lỗi, khôi phục và điều chính tốc độ truyền dữ liệu. Ví dụ, khi một máy tính gửi đi một gói tin và không nhận được. thông báo từ máy nhận là đã nhận được gói tin đó thì nó sẽ gửi l... | 12 |
Mô tả sơ lược được vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP nói riêng. | Bài 2: Các giao thức mạng | Giao thức Internet (IP) là một giao thức định tuyến và định danh các gói tin để có thể chuyển tiếp các gói tin qua các mạng đến đúng địa chỉ máy nhận. Các gói tin sẽ được gán thêm các địa chỉ IP của máy gửi và máy nhận trước khi được gửi di. Giao thức IP có chức năng phân phối các gói tin từ máy gửi đến máy nhận dựa tr... | 12 |
Mô tả sơ lược được vai trò và chức năng của giao thức mạng nói chung và giao thức TCP/IP nói riêng. | Bài 2: Các giao thức mạng | Mỗi trang web tương ứng với một địa chỉ IP trong mạng Internet. Ví dụ: Trang web https://google.com.vn có địa chỉ IP tương ứng là 142.251.220.3, Do đó, có thể truy cập Google theo tên miễn hay theo địa chỉ IP đều được. Dễ thấy rằng người dùng mạng khó có thể nhớ được địa chỉ IP của những trang web mà họ muốn truy cập. ... | 12 |
Sử dụng được các chức năng mạng của hệ điều hành để chia sẻ tài nguyên. | Bài 3: Thực hành thiết lập kết nối và sử dụng mạng | Chia sẻ dữ liệu: Trên máy tính PC-A, em hãy cài đặt chia sẻ dữ liệu từ ổ D để các máy tính khác trong cùng mạng LAN của phỏng thực hành Tin học đều có thể xem được tải liệu học tập lưu trữ trong ổ D. Để chia sẻ dữ liệu trên máy tính PC-A sử dụng hệ điều hành Windows 10, cần thực hiện các bước sau: Bước 1. Nhảy chuột ph... | 12 |
Sử dụng được các chức năng mạng của hệ điều hành để chia sẻ tài nguyên. | Bài 3: Thực hành thiết lập kết nối và sử dụng mạng | Chia sẻ máy in. Bước 1. Thiết lập chia sẻ máy in trên PC-A. Mở cửa sổ Control Panel, chọn Hardware and Sound, sau đó chọn Devices and Printers. Nháy chuột phải vào biểu tượng máy in muốn chia sẻ và chọn Properties. Trong hộp thoại mới xuất hiện, chọn Sharing, tích vào ô Share this printer và đặt tên chia sẻ cho máy in ... | 12 |
Kết nối được thiết bị di động vào mạng máy tính trong điều kiện phần cứng và phần mềm đã được chuẩn bị đầy đủ. | Bài 3: Thực hành thiết lập kết nối và sử dụng mạng | Kết nối thiết bị thông minh vào mạng máy tính. Bước 1. Sử dụng một trong các cách kết nối sau: Cách 1: Kết nối điện thoại Thông minh tới access Point. (1) Sử dụng kết nối không dây bằng cách truy cập vào Cài đặt, chọn Kết nối, sau đó chọn Wi-FI rồi bật mạng Wi-Fi. (2) Chọn tên mạng Wi-Fi cần kết nối hộp thoại yêu cầu ... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem, Access Point, cáp mạng. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng máy tính là một hệ thống các thiết bị số được kết nối với nhau để truyền dữ liệu và trao đổi thông tin. Các thiết bị số trong mạng có thể kết nối với nhau bằng dây cáp mạng (mạng có dây) hoặc bằng sóng vô tuyến (mạng không dây). Cáp mạng là một loại đây dẫn có vỏ bọc bảo vệ bên ngoài và bên trong có dây dẫn kim lo... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem, Access Point, cáp mạng. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng LAN (Local Area Network) hay còn gọi là mạng cục bộ là loại mạng kết nối những máy tính và các thiết bị số trong một phạm vi nhỏ như: toà nhà, cơ quan, trường học, nhà riêng. Mạng LAN cho phép các thiết bị như máy tính, máy chủ, máy in và thiết bị lưu trữ dữ liệu khác trong một phạm vi địa lí hẹp truyền tải dữ liệ... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem, Access Point, cáp mạng. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng WLAN (Wireless Local Area Network) hay còn gọi là mạng cục bộ không dây là một loại mạng cục bộ sử dụng công nghệ không dây, cho phép các thiết bị như máy tính, điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị thông minh khác kết nối với mạng và truy cập vào tài nguyên mạng mà không cần sử dụng dây cáp. Các th... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem, Access Point, cáp mạng. | Bài 1: Cơ sở về mạng máy tính | Mạng diện rộng — Wide Area Network (WAN) là một loại mạng máy tính có phạm vi địa lí rộng lớn, cung cấp kết nối và truyền tải dữ liệu giữa các mạng LAN với các thiết bị khác nhau trong một khu vực lớn như một thành phố, một quốc gia hoặc nhiều quốc gia trên thế giới. Internet là một mạng WAN đặc biệt cho phép các máy t... | 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | null | null | 12 |
Trình bày và giải thích sơ lược được việc thiết kế mạng LAN cho một tổ chức nhỏ, ví dụ cho một trường phổ thông. | null | null | 12 |
Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong thế giới ảo qua các ví dụ cụ thể. | Bài: Giao tiếp và tính nhân văn trong ứng xử trên không gian mạng | Giao tiếp qua không gian mạng được thực hiện bằng các phương tiện kĩ thuật số. Những phương thức giao tiếp như: email, mạng xã hội, chat trực tuyến,... giúp nhiều người liên lạc với nhau nhanh chóng và thuận lợi, không bị hạn chế về thời gian và khoảng cách. Giao tiếp qua không gian mạng có thể là đồng bộ hoặc không đồ... | 12 |
Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong thế giới ảo qua các ví dụ cụ thể. | Bài: Giao tiếp và tính nhân văn trong ứng xử trên không gian mạng | Giao tiếp qua không gian mạng làm mất đi nhiều ưu điểm của giao tiếp trực tiếp và tiềm ẩn khả năng gây ra một số vấn để như: Do thiếu ngôn ngữ hình thể, thiếu các tín hiệu cảm xúc, thiếu âm điệu của tiếng nói, giao tiếp qua tin nhắn văn bản có thể xảy ra hiểu lầm vì diễn giải sai ý nghĩa của lời văn. Ví dụ: một trò đùa... | 12 |
Phân tích được tính nhân văn trong ứng xử ở một số tình huống tham gia thế giới ảo. | Bài: Giao tiếp và tính nhân văn trong ứng xử trên không gian mạng | Nhân văn là văn hoá của xã hội loài người. Con người ứng xử nhân văn thể hiện: Có tình người: chân thành, đồng cảm và thấu hiểu với người khác; độ lượng, vị tha và khoan dung. Có tính người: yêu cái tốt, thích cái đẹp; ghét cái xấu, chống cái ác; ủng hộ công bằng và lẽ phải, giúp đỡ và bảo vệ kẻ yếu. Có tính xã hội lo... | 12 |
Phân tích được tính nhân văn trong ứng xử ở một số tình huống tham gia thế giới ảo. | Bài: Giao tiếp và tính nhân văn trong ứng xử trên không gian mạng | Một số ví dụ về ứng xử nhân văn trên không gian mạng: Trước hết, người nhân văn là người có văn hoá, không làm việc xấu, đồng thời có phản ứng mạnh mẽ với người xấu, việc xấu. Một số ví dụ như: Không mạo danh, giả làm người khác với bất kì mục đích gì, kể cả là vui đùa, giải trí. Không tiếp tay cho kẻ bắt nạt, quấy rối... | 12 |
Hiểu và giải thích được cấu trúc của một trang web dưới dạng HTML. | Bài 1: Làm quen với ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản | Thông thường, một website gồm một số trang web tĩnh và một số trang web động. Trang web tĩnh có nội dung không thay đổi mỗi khi người dùng truy cập. Ngược lại, nội dung trang web động có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của người dùng. Có nhiều cách để tạo trang web. Bên cạnh cách sử dụng phần mềm có sẵn như: Dreamweaver,... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web | Bài 2: Định dạng văn bản và tạo siêu liên kết | Nội dung văn bản trên trang web thường được chia thành các đoạn văn bản. Điều này làm các ý được phân tách rõ ràng, giúp văn bản dễ hiểu, dễ đọc hơn đối với người dùng. Phần tử p dùng để tạo đoạn văn bản trên trang web và được khai báo như sau: <p> Văn bản </p>. Trên màn hình trình duyệt web, Văn bản hiển thị trên một... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web | Bài 2: Định dạng văn bản và tạo siêu liên kết | HTML hỗ trợ khai báo sáu tiêu đề mục được phân cấp, định nghĩa bởi các phần tử h1, h2, h3, h4, h5 và h6 tương ứng (h là viết tắt của heading và các chữ số cho biết cấp của tiêu đề mục). Các phần tử tạo tiêu đề mục được khai báo như sau: <Cấp của tiêu đề mục> Tiêu đề mục </Cấp của tiêu đề mục>. Trong đó, Cấp của tiêu đề... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web | Bài 2: Định dạng văn bản và tạo siêu liên kết | HTML làm nổi bật nội dung trong văn bản bằng cách thay đổi định dạng của phần nội dung đó khi hiển thị trên màn hình trình duyệt web. Phần tử strong: <strong> Nội dung </strong>. In đậm Nội dung, thường dùng để nhấn mạnh các nội dung quan trọng trong văn bản. Phần tử em: <em> Nội dung </em> In nghiêng Nội dung, thường ... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web | Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu | Danh sách xác định thứ tự được dùng khi thứ tự xuất hiện các mục của nó là quan trọng. Phần tử ol dùng để tạo danh sách xác định thứ tự và được khai báo như sau: <ol> <li> Nội dung K</li> <li> Nội dung n </li> </ol>. Phần tử li được sử dụng để tạo các mục nội dung trong danh sách. Nội dung của mỗi mục được viết trong ... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web | Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu | Danh sách không xác định thứ tự thường được sử dụng khi thứ tự xuất hiện các mục của nó là không quan trọng. Phần tử ul được dùng để tạo danh sách không xác định thứ tự, các mục nội dung được khai báo thông qua phần tử li tương tự như với danh sách xác định thứ tự. Theo mặc định, mỗi mục nội dung khi hiển thị trên màn ... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web | Bài 4: Trình bày nội dung theo dạng danh sách, bảng biểu | Bảng thường được sử dụng để thể hiện thông tin có cấu trúc, dùng cho thống kê, so sánh dữ liệu. HTML định nghĩa phần tử table để tạo bảng. Bảng được tạo bởi lần lượt các hàng. Mỗi hàng được khai báo bằng phần tử tr. Mỗi hàng chứa một hoặc nhiều ô dữ liệu, mỗi ô dữ liệu được khai báo bằng phần tử td. Phần tử table có cú... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web: Đưa các tệp dữ liệu hình ảnh vào trang web | Bài 5: Chèn hình ảnh, âm thanh, video và sử dụng khung | Khi tạo trang web, em cần có thêm các nội dung đa phương tiện như hình ảnh, âm thanh, video để việc truyền tải thông tin hiệu quả, trực quan và sinh động hơn. Phần tử img khai báo việc chèn hình ảnh vào trang web theo cú pháp sau:<img src = Tên tệp ảnh alt = Nội dung width = Chiều rộng height= Chiều cao> Thuộc tính src... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web: Đưa các tệp dữ liệu âm thanh vào trang web | Bài 5: Chèn hình ảnh, âm thanh, video và sử dụng khung | Phần tử audio khai báo việc chèn âm thanh vào trang web theo cú pháp sau: <audio src =Tên tệp âm thanh controls> </audio > Thuộc tính src xác định Tên tệp âm thanh được chèn vào trang web. Lưu ý, Tên tệp âm thanh có thể bao gồm đường dẫn đến tệp âm thanh. Định dạng tệp âm thanh thường được sử dụng trên trang web là MP3... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web: Đưa các tệp dữ liệu video vào trang web | Bài 5: Chèn hình ảnh, âm thanh, video và sử dụng khung | Phần tử video khai báo việc chèn video vào trang web theo cú pháp sau: <video src = Tên tệp video controls> </video> Thuộc tính src xác định Tên tệp video được chèn vào trang web. Lưu ý, Tên tệp video có thể bao gồm đường dẫn đến tệp video. Định dạng tệp video thường được sử dụng trên trang web là MP4, OGG. Thuộc tính ... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web: Tạo bảng, khung (frame) | Bài 5: Chèn hình ảnh, âm thanh, video và sử dụng khung | Phần tử iframe khai báo việc nhúng một tệp HTML hoặc tài nguyên web khác vào văn bản HTML theo cú pháp sau: <iframe src = url' width = Chiều rộng height = Chiều cao > </iframe> Trong đó, url là đường dẫn đến tệp HTML hoặc tài nguyên web khác. Thuộc tính width, height xác định cụ thể kích thước chiều rộng và chiều cao c... | 12 |
Sử dụng được các thẻ HTML để trình bày trang web: Tạo mẫu biểu (form) | Bài 6: Tạo biểu mẫu | 1. Nhập dữ liệu thông qua biểu mẫu Biểu mẫu trên trang web là một giao diện để thu nhận thông tin từ người dùng Biểu mẫu bao gồm các điều khiển nhập dữ liệu như ô văn bản, nút chọn, hộp kiểm,... được thiết kế phù hợp với nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, giúp người dùng dễ dàng nhập dữ liệu và giảm sai sót. Ngoài ra, biểu ... | 12 |
Hiểu và sử dụng được thuộc tính cơ bản đó là màu sắc của CSS | Bài 8: Làm quen với CSS | Thuộc tính color định dạng màu chữ, được khai báo như sau: color: Màu; Trong đó, giá trị Màu thường được xác định bởi tên màu phổ biến như red, green, blue, yellow, brown,... | 12 |
Hiểu và sử dụng được thuộc tính cơ bản đó là phông chữ của CSS | Bài 8: Làm quen với CSS | Thuộc tính font-family xác định tên phông chữ, áp dụng được cho tất cả phần tử HTML, được khai báo như sau: font-family: Tên phông chữ; Trong đó, Tên phông chữ là một hoặc nhiều tên phông chữ được ngăn cách nhau bởi dấu ,. Chú ý, nếu tên phông chữ có dấu cách thì phải được đặt trong cặp dấu nháy kép ( ). | 12 |
Hiểu và sử dụng được thuộc tính cơ bản đó là nền của CSS | Bài 8: Làm quen với CSS | Thuộc tính background-color định dạng màu nền, áp dụng được cho tất cả phần tử, được khai báo như sau: background-color: Màu; | 12 |
Hiểu và sử dụng được thuộc tính cơ bản đó là đường viền của CSS | Bài 8: Làm quen với CSS | Thuộc tính border-style xác định kiểu trình bày đường viền của phần tử, được khai báo như sau: border-style: Kiểu trình bày; CSS quy định cụ thể các Kiểu trình bày. Một số kiểu trình bày thông dụng gồm: dotted - đường viền là những dấu chấm liền nhau, solid - đường viền là một đường đậm liền nét. Thuộc tính border-colo... | 12 |
Hiểu và sử dụng được thuộc tính cơ bản đó là kích cỡ của CSS | Bài 8: Làm quen với CSS | Thuộc tính font-size xác định kích cỡ chữ, áp dụng được cho tất cả các phần tử, được khai báo như sau: font-size: Kich cỡ; Trong đó, giá trị Kích cỡ thường được tính theo đơn vị điểm ảnh (pixel) hoặc tỉ lệ phần trăm. | 12 |
Sử dụng được các yếu tố của vùng chọn (selector) như class (lớp) | Bài 10: Bộ chọn lớp, bộ chọn định danh | Mỗi bộ chọn lớp (class selector) được đặt tên, thường được dùng để khai báo các quy tắc định dạng được áp dụng chung cho nhiều phần tử trong văn bản HTML thay vì phải viết lặp lại các quy tắc này cho từng phần tử. Bộ chọn lớp được khai báo như sau: .Tên_bộ_chọn_lớp {thuộc tính 1: giá trị;...; thuộc tính n: giá trị;} Tr... | 12 |
Sử dụng được các yếu tố của vùng chọn (selector) như id (định danh) | Bài 10: Bộ chọn lớp, bộ chọn định danh | CSS có thể sử dụng bộ chọn định danh (ID selector) để áp dụng quy tắc định dạng cho một phần tử đã được định danh trong văn bản HTML. Khi đó, bộ chọn định danh được xác định thông qua Tên_định danh của phần tử này và được khai báo như sau: #Tên_định_danh {thuộc tính 1: giá trị; ...; thuộc tính n: giá trị;} | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Kỹ thuật viên công nghệ thông tin theo các yếu tố Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | a) Kĩ thuật viên công nghệ thông tin Kĩ thuật viên công nghệ thông tin là một tên gọi rất chung, thưởng được hiểu là người làm những công việc cần đến kiến thức và kĩ năng về công nghệ thông tin (có thể gồm cả phần cứng và phần mềm) trong các tổ chức, doanh nghiệp. Sau đây là những nét chính về công việc của kĩ thuật v... | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị:Kỹ thuật viên công nghệ thông tin theo các yếu tố Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Kĩ thuật viên công nghệ thông tin cần có kiến thức và kĩ năng về phần cứng máy tính và thiết bị số; phần mềm hệ thống (hệ điều hành và các phần mềm tiện ích liên quan); mạng máy tính và Internet. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị:Kỹ thuật viên công nghệ thông tin theo các yếu tố Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo. | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin, ví dụ như Kĩ thuật máy tính, Mạng máy tính,.. đều có những môn học (học phần) cung cấp kiến thức, kĩ năng cơ bản để sau khi tốt nghiệp người học có thể làm được các công việc của một kĩ thuật viên công nghệ thông tin. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị:Kỹ thuật viên công nghệ thông tin theo các yếu tố Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó. | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng phát triển, máy tính có mặt ở nhiều gia đình và công sở. Do vậy, hiện nay và trong tương lai, vị trí công việc này luôn có nhu cầu tuyển dụng cao. Những người mới vào nghề, chưa có nhiều kinh nghiệm cũng có cơ hội được tuyển dụng. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: quản trị mạng tính theo các yếu tố Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Quản trị mạng là đảm bảo hệ thống mạng máy tính luôn thông suốt và hoạt động an toàn. Công việc của kĩ sư quản trị mạng bao gồm: – Quản lí các thiết bị mạng, vận hành mạng, thiết lập mạng theo yêu cầu công việc, cấu hình và điều chỉnh hiệu năng mạng. – Bảo vệ mạng trước các nguy cơ: bị tấn công, truy cập mạng bất hợp p... | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: quản trị mạng theo các yếu tố Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Để trở thành kĩ sư quản trị mạng cần có kiến thức về: phần cứng máy tính; các loại thiết bị mạng; hệ thống mạng; một số giao thức mạng và các dịch vụ mạng phổ biến; an toàn an ninh mạng. Kĩ sư quản trị mạng cần có kĩ năng khắc phục các lỗi thường gặp trong vận hành hệ thống mạng. Những tố chất cá nhân phù hợp với người... | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: quản trị mạng theo các yếu tố Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Nhiều trường cơ sở giáo dục và đào tạo có ngành đào tạo “Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu”. Ngành này trang bị những kiến thức và kĩ năng cần có của kĩ sư | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: quản trị mạng theo các yếu tố Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Những tổ chức, doanh nghiệp có hệ thống thông tin và mạng máy tính cần nhân lực về quản trị mạng, quản trị và bảo trì hệ thống để đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả và tin cậy. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Quản trị và bảo trì hệ thống tính theo các yếu tố Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Quản trị và bảo trì hệ thống là công việc của người quản lí cả phần mềm và phần cứng liên quan đến việc vận hành hệ thống mạng máy tính và truyền thông dữ liệu của tổ chức, bao gồm việc bảo đảm an ninh hệ thống, bảo mật thông tin. Công việc chính của nhà quản trị và bảo trì hệ thống bao gồm:– Phân tích và xác định nhu ... | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Quản trị và bảo trì hệ thống theo các yếu tố Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Nhà quản trị và bảo trì hệ thống cần có kiến thức, kĩ năng về: hệ thống thông tin; các nền tảng ứng dụng; hệ thống mạng và an toàn thông tin. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Quản trị và bảo trì hệ thống theo các yếu tố Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Những tổ chức, doanh nghiệp có hệ thống thông tin và mạng máy tính cần nhân lực về quản trị mạng, quản trị và bảo trì hệ thống để đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả và tin cậy. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Quản trị và bảo trì hệ thống theo các yếu tố Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Nhiều cơ sở giáo dục và đào tạo có ngành đào tạo Hệ thống thông tin. Ngành này trang bị những kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề quản trị và bảo trì hệ thống thông tin và một số nghề công nghệ thông tin khác. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Bảo mật hệ thống thông tin theo các yếu tố Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | An toàn thông tin (Information Security) là bảo vệ thông tin số trong các hệ thống thông tin trước các rủi ro thường xảy ra hay nguy cơ tiềm ẩn bao gồm: các hành động bất hợp pháp về truy cập và sử dụng dữ liệu; đánh cắp, phá huỷ dữ liệu của cá nhân hay tổ chức. Bảo đảm an toàn thông tin có nghĩa là bảo đảm rằng hệ thố... | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Bảo mật hệ thống thông tin theo các yếu tố Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Để trở thành kĩ sư an toàn thông tin cần có kiến thức về: hệ điều hành; hệ thống mạng và một số giao thức mạng; cơ sở dữ liệu và các nền tảng ứng dụng; bảo mật, mã hoá, tường lửa, các công cụ phát hiện xâm nhập.... Kĩ sư an toàn thông tin cần có kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng xây dựng các quy trình ngăn ngừa, ứng p... | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị:Bảo mật hệ thống thông tin theo các yếu tố Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Nước ta đang đẩy mạnh chuyển đổi số các hoạt động kinh tế – xã hội. Nhu cầu nhân lực bảo đảm an toàn thông tin tăng mạnh, mở ra cơ hội lớn cho những người làm nghề này. | 12 |
Trình bày được thông tin hướng nghiệp nhóm nghề Dịch vụ và Quản trị: Bảo mật hệ thống thông tin theo các yếu tố Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo | Bài 1: Giới thiệu nhóm nghề dịch vụ và quản trị trong ngành công nghệ thông tin | Khoa An toàn thông tin đã được thành lập ở một số cơ sở giáo dục và đào tạo. Ngành đào tạo An toàn thông tin đang được chú trọng phát triển. Ngành này trang bị những kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề kĩ sư an toàn thông tin. | 12 |
Nêu được tên một số ngành nghề và lĩnh vực có sử dụng nhân lực tin học, đồng thời giải thích được vai trò và công việc của chuyên viên tin học trong một số ngành nghề. | Bài 2: Một số nghề khác trong ngành công nghệ thông tin và một số nghề ứng dụng công nghệ thông tin | 1) Một số nghề trong ngành Công nghiệp phần mềm Ở lớp 10 đã giới thiệu nhóm nghề Thiết kế và Lập trình là các nghề quan trọng trong ngành Công nghiệp phần mềm. Bài học này giới thiệu một số nghề khác trong ngành Công nghiệp phần mềm. a) Kiểm thử viên Kiểm thử viên là người chạy thử phần mềm để xác nhận rằng phần mềm đá... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem,
Access Point, cáp mạng | Bài 2: Thiết bị mạng | Cáp mạng là một loại dây dẫn được sử dụng để truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị (máy tính, Switch, Router, Modem và các thiết bị khác) trong mạng máy tính. Các loại cáp mạng phổ biến bao gồm: cáp đồng trục, cáp xoắn đôi và cáp quang.
| 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | Bài 1: Môi trường truyền dẫn | Đường truyền hữu tuyến là phương pháp truyền tải dữ liệu hoặc thông tin thông qua các dây cáp hoặc thiết bị truyền dẫn khác. Trong đường truyền hữu tuyến, các thiết bị kết nối trao đổi dữ liệu với nhau bằng cách sử dụng dây cáp đồng hoặc cáp quang để truyền tín hiệu từ điểm này sang điểm khác. | 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | Bài 1: Môi trường truyền dẫn | Cáp đồng trục là loại cáp sử dụng lõi đồng dẫn điện và được bọc lại bởi các lớp vỏ khác nhau nhằm cách điện, giúp tăng độ bền và ngăn chặn nhiễu điện từ từ môi trường bên ngoài. Cấu tạo của cáp đồng trục bao gồm:
Lõi dẫn tín hiệu: là một sợi dây đồng được đặt ở trung tâm của cáp dùng để truyền tải tín hiệu.
Lớp điện ... | 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | Bài 1: Môi trường truyền dẫn | Cáp xoắn đôi là một loại cáp mạng truyền tải dữ liệu và được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống mạng máy tính. Cáp xoắn đôi có cấu trúc bao gồm hai hoặc nhiều sợi dây đồng xoắn lại với nhau, được bọc trong một lớp vỏ bảo vệ bên ngoài .
Cáp xoắn đôi sử dụng 4 cặp dây cách điện riêng biệt được xoắn lại với nhau nhằm mụ... | 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | Bài 1: Môi trường truyền dẫn | Cáp quang là loại cáp mạng sử dụng sợi thuỷ tinh hoặc nhựa để truyền tải dữ liệu dưới dạng tín hiệu ánh sáng. Cáp quang được sử dụng rộng rãi trong các mạng truyền thông có yêu cầu về băng thông cao, khoảng cách truyền tải xa và khả năng chống nhiễu điện từ tốt.
Cáp quang có cấu trúc bao gồm các sợi quang được bao phủ... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem, Access Point, cáp mạng.
| Bài 2: Thiết bị mạng | Switch hay còn gọi là bộ chuyển mạch được sử dụng để kết nối nhiều thiết bị khác nhau trong một mạng LAN. Switch có thể được sử dụng trong các mạng gia đình, mạng văn phòng hoặc mạng trong cùng một tòa nhà. Các thông số kỹ thuật chính khi lựa chọn Switch bao gồm:
Số lượng cổng kết nối: có thể là 4, 8, 16, 24, 48 cổng.... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem, Access Point, cáp mạng.
| Bài 2: Thiết bị mạng | Access Point (AP hay còn gọi là điểm truy cập không dây) là một thiết bị mạng được trang bị các bộ giao tiếp mạng có dây và không dây. Bộ giao tiếp mạng không dây của AP được trang bị anten để thu phát sóng vô tuyến. Tuy nhiên, do thiết kế của nhà sản xuất mà ăng-ten có thể được giấu bên trong hộp hoặc để bên ngoài.
T... | 12 |
Nhận diện hình dạng và phân biệt được chức năng các thiết bị mạng: Server, Switch, Modem,
Access Point, cáp mạng. | Bài 2: Thiết bị mạng | Để có thể sử dụng Internet, cần phải đăng kí gói cước với nhà mạng hay còn gọi là nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Để kết nối tới nhà cung cấp dịch vụ Internet, cần có một thiết bị không thể thiếu là Modem.
Modem thực hiện chức năng truyền và nhận dữ liệu từ ISP, sau đó Router sẽ nhận và truyền dữ liệu từ Modem đế... | 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | Bài 1: Môi trường truyền dẫn | Đường truyền vô tuyến sử dụng sóng
điện từ để truyền tải dữ liệu thay vì dùng cáp mạng. Việc sử dụng đường truyền vô tuyến giúp giảm bớt khó khăn khi lắp đặt và triển khai hệ thống đường truyền hữu tuyến. Một ưu điểm của đường truyền vô tuyến (ví dụ như mạng Wi-Fi tại nhà) là điện thoại thông minh, máy tính xách tay,.... | 12 |
Nêu được khái niệm và ứng dụng của một số loại đường truyền hữu tuyến và vô tuyến thông dụng. | Bài 1: Môi trường truyền dẫn
| Các ứng dụng của đường truyền vô tuyến rất đa dạng, bao gồm:
Các hệ thống mạng không dây sử dụng đường truyền vô tuyến để truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng không dây.
Điện thoại di động sử dụng đường truyền vô tuyến để truyền tải dữ liệu giữa các điện thoại di động, ví dụ dữ liệu cuộc gọi giữa hai điện ... | 12 |
Nêu được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 2: Giới thiệu về khoa học dữ liệu | Các mục tiêu cụ thể của khoa học dữ liệu gồm:
1. Phân tích và trực quan hoa dữ liệu: xem xét các mẫu, xu hướng trong tập dữ liệu để hiểu dữ liệu và biểu diễn dữ liệu một cách trực quan, giúp người dùng có cái nhìn tổng quan và nhận biết được những yếu tố quan trọng, từ đó phát hiện vấn đề cần giải quyết.
2. Xây dựng ... | 12 |
Nêu được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 2: Giới thiệu về khoa học dữ liệu | Khoa học dữ liệu có nhiều ứng dụng trong kinh tế – xã hội.
Trong tài chính ngân hàng, khoa học dữ liệu giúp đánh giá rủi ro, phát hiện gian lận, lập mô hình đầu tư, phân khúc khách hàng.
Trong chăm sóc sức khoẻ, khoa học dữ liệu giúp dự đoán dịch bệnh, cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân, quản lí dịch vụ y tế, ch... | 12 |
Nêu được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 2: Giới thiệu về khoa học dữ liệu | Dự án Bộ gen người HGP (Human Genome Project) kéo dài 13 năm (từ 1990 đến 2003) và tiêu tốn khoảng 3 tỉ USD là một nỗ lực quốc tế lớn nhằm nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gen trong bộ gen người. Dự án giúp xác định các biến thể di truyền, tạo nền tảng xác định mối quan hệ giữa các đột biến và đặc điểm sinh học... | 12 |
Nêu được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 2: Giới thiệu về khoa học dữ liệu | Loài người không ngừng nghiên cứu và khám phá không gian vũ trụ với mục tiêu tìm kiếm các hành tinh có tiềm năng duy trì sự sống. Sau đây là một số dự án của NASA, cơ quan của chính phủ Mỹ về nghiên cứu hàng không và thám hiểm không gian vũ trụ.
Kính thiên văn Kepler, trong 9 năm hoạt động, đã tạo ra khoảng 678 GB dữ ... | 12 |
Nêu được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 2: Giới thiệu về khoa học dữ liệu | Các mô hình ngôn ngữ lớn LLM (Large Language Models) là một loại mô hình AI
được thiết kế đặc biệt để hiểu ngôn ngữ tự nhiên. Một trong những LLM nổi tiếng nhất là GPT-3, có 175 tỉ tham số. Số lượng tham số càng lớn, mô hình càng có thể hiểu và xử lí ngôn ngữ một cách tinh vi hơn. GPT đã đạt được thành tựu ấn tượng có... | 12 |
Nêu được sơ lược về mục tiêu và một số thành tựu của Khoa học dữ liệu, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 2: Giới thiệu về khoa học dữ liệu | Dịch vụ thẻ tín dụng American Express đã đạt được thành công đáng kể trong việc phát hiện gian lận nhờ có khoa học dữ liệu. Năm 2014, lần đầu tiên American Express triển khai mô hình học máy để phát hiện gian lận đã giúp cải thiện 30% so với các hệ thống cũ. Năm 2017, American Express đã phát triển một công cụ xác thực... | 12 |
Biết được vai trò của máy tính đối với sự phát triển của Khoa học dữ liệu. | Bài 3: Giới thiệu về khoa học dữ liệu (tiếp) | Máy tính là công cụ quan trọng trong khoa học dữ liệu
Từ đầu thế kỉ XXI, sự phát triển của mạng xã hội, thiết bị di động, cảm biến,... đã tạo ra lượng lớn dữ liệu hằng ngày. Máy tính và thiết bị số là các công cụ thiết yếu để lưu trữ và xử lí lượng dữ liệu lớn này. Nhu cầu phân tích dữ liệu, trích xuất các giá trị từ ... | 12 |
Biết được tính ưu việt trong việc sử dụng máy tính và thuật toán hiệu quả để xử lí khối dữ liệu lớn, nêu được ví dụ minh hoạ. | Bài 3: Giới thiệu về khoa học dữ liệu (tiếp) | Máy tính và thuật toán ưu việt giúp phân tích dữ liệu hiệu quả
Máy tính chạy các phần mềm phân tích dữ liệu để mô hình hoá dữ liệu, phát hiện tri thức trong dữ liệu. Các chuyên gia trong mỗi lĩnh vực ứng dụng sử dụng những phần mềm này để phát hiện vấn đề, lựa chọn và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề cho lãnh đạo t... | 12 |
Giải thích được sơ lược về khái niệm Học máy. | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Học máy huấn luyện máy tính để nó có thể tự động phát hiện ra các mối quan hệ có trong dữ liệu. Học máy có thể giải quyết nhiều loại bài toán khác nhau, tiêu biểu là bài toán phân loại và bài toán phân cụm.
Để huấn luyện máy tính học từ dữ liệu, người ta dùng một tập dữ liệu gọi là dữ liệu huấn luyện. Máy tính thực hi... | 12 |
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị
trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,... | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Máy tính có thể nhận dạng tiếng nói nhờ học máy. Dữ liệu đầu vào là các đoạn tiếng nói và nhờ các thuật toán học máy sẽ xây dựng được mô hình nhận dạng tiếng nói.
Nhận dạng tiếng nói được ứng dụng trong: chuyển lời nói thành văn bản; tìm kiếm bằng lời nói, điều khiển thiết bị thông minh bằng lời nói; dịch vụ trả lời t... | 12 |
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị
trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,... | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Máy tính có thể nhận dạng tiếng nói nhờ học máy. Dữ liệu đầu vào là các đoạn tiếng nói và nhờ các thuật toán học máy sẽ xây dựng được mô hình nhận dạng tiếng nói.
Nhận dạng tiếng nói được ứng dụng trong: chuyển lời nói thành văn bản; tìm kiếm bằng lời nói, điều khiển thiết bị thông minh bằng lời nói; dịch vụ trả lời t... | 12 |
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị
trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,... | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Máy tính có thể nhận dạng chữ viết nhờ học máy. Dữ liệu đầu vào là các kí tự hoặc các câu đã được số hoá và nhờ các thuật toán học máy sẽ xây dựng được
mô hình nhận dạng chữ viết.
Nhận dạng chữ viết tay có thể chia thành hai chế độ, “tĩnh” và “động”. Ở chế độ tĩnh, cũng gọi là ngoại tuyến (offline), hình ảnh chữ viết... | 12 |
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị
trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,... | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Dịch máy sử dụng học máy để phân tích văn bản và dự đoán khả năng một từ hoặc cụm từ cụ thể trong ngôn ngữ nguồn sẽ là từ hoặc cụm từ tương ứng nào trong ngôn ngữ đích.
Google Dịch là một ví dụ tiêu biểu ứng dụng dịch máy. Kết hợp nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói với dịch máy cung cấp nhiều tính năng và ứng... | 12 |
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị
trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,... | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Máy tính có thể chẩn đoán bệnh nhờ học máy. Dữ liệu để chẩn đoán bệnh là các triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm y tế. Các nhãn phân loại là tên bệnh. Sử dụng học máy để phân tích dữ liệu có thể dự đoán tên bệnh giúp các bác sĩ chẩn đoán nhanh hơn, tốt hơn.
| 12 |
Nêu được vai trò của Học máy trong những công việc như lọc thư rác, chẩn đoán bệnh, phân tích thị
trường, nhận dạng tiếng nói và chữ viết, dịch tự động,... | Bài 1: Giới thiệu về học máy
| Học máy không giám sát giúp xây dựng mô hình phân cụm dữ liệu khách hàng của doanh nghiệp. Dữ liệu khách hàng được phân cụm theo sự tương tự về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp hay về nhu cầu tiêu dùng, sở thích,... Kết quả phân cụm là các nhóm khách hàng mục tiêu thích hợp cho từng loại sản phẩm, dịch vụ. Từ đó, doanh ... | 12 |
Nêu được một vài lĩnh vực trong đời sống có sử dụng kĩ thuật mô phỏng. | Bài 1: Mô phỏng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực | a) Phần mềm mô phỏng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Thực hiện thí nghiệm là điều không thể thiếu được trong giáo dục và đào tạo. Có thể dùng phần mềm mô phỏng để làm thí nghiệm ảo thay cho thực hiện thí nghiệm thật. Ví dụ: Những thí nghiệm ảo ở trang web PhET Interactive Simulations (https://phet. colorado.edu) th... | 12 |
Nêu được một vài lĩnh vực trong đời sống có sử dụng kĩ thuật mô phỏng. | Bài 1: Mô phỏng được sử dụng trong nhiều lĩnh vực | b) Phần mềm mô phỏng trong lĩnh vực y tế
Nhiều phần mềm mô phỏng được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực y tế. Có loại mô phỏng giúp bác sĩ luyện tập các kĩ năng trong môi trường ảo an toàn và được kiểm soát. Có loại được sử dụng để giả lập các kịch bản điều trị và hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc, thiết bị y tế hoặc th... | 12 |
End of preview. Expand in Data Studio
README.md exists but content is empty.
- Downloads last month
- 3