diff --git "a/big_data_địa_lý.txt" "b/big_data_địa_lý.txt" new file mode 100644--- /dev/null +++ "b/big_data_địa_lý.txt" @@ -0,0 +1,35295 @@ + +--- Trang 1 --- += vồ ` ` +BỌ GIAO DỤC VAÀ ĐAO TẠO +: x I N n n C NI ÿ Ý N S +- _.. Í -225.  .Ị —.ÑR h ven +ẩ`ự.y““ ỊỄ.Ệ\ / - /Í\l \ l G n | S +ừ…›Jth 41 . .. ef : 22320 ! s ++ 4 ⁄ đ C a H 4 A +— n ~ zz- IN ` “ G n +_ S ~ +~. ` 9 v T Ể ì x n E A G 2 IE Ồ à | z +l S —Z /ụ / 1`~_vẽ`i 7 _ "'_~ s e E N ~ L 22 ‡ …’ Ø ẬỀ,' H ê HH \ +. N s N I n í + +--- Trang 2 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +NGUYÊN DƯỢC (Tổng Chủ biên) - PHAN HUY XU (Chủ biên) +NGUYÊN HỮU DANH - MAI PHÚ THANH +x +(Tái bản lần thứ mười lăm) +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM + +--- Trang 3 --- +LjM›_p<_ Trang2 'Ộ +Chịu trách nhiệm xuất bản :. Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGỰT NGÔ TRẦN ÁI +Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập @G8.TS VŨ VĂN HÙNG +Biên tập lầnđầu : PHÍ CÔNG VIỆT - HOÀNG CÔNG DŨNG +Biên tập tái bản: . PHẠM THUỶ QUỲNH +Biên tập mĩ thuật : NGUYỄN TIẾN DŨNG - NGUYỄN KIM DUNG - CÙ ĐỨC NGHĨA +Thiết kế sách : NGUYỄÊN TIẾN DŨNG +Trình bày bìa: . BÙI QUANG TUẤN +Sửa bảnin: : PHẠM THUỶ QUỲNH +Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG +Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. +ĐỊA LÍ 7 +Mã số : 2H713T4 +In ............ cuốn, khổ 17 x 24 cm. +In tại Công ti cổ phần in.................. +Số in: .......... Số XB : 01-2014/CXB/223-1062/GD. +In xong và nộp lưu chiểu tháng ... năm 2014. + +--- Trang 4 --- +CM K Trang3 ẩẫ' +Phần một +THÀNH PHẦN NHÂN VĂN +CỦA MÔI TRƯỜNG +Bài I : DAN SO +1. Dân số, nguồn lao động + +Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho chúng ta biết tổng số +người của một địa phương hoặc một nước, số người ở từng độ tuổi, tổng số nam +và nữ, số người trong độ tuổi lao động, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đang làm và +nghề nghiệp được đào tạo... Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển +kinh tế - xã hội. + +Dân số thường được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi (tháp dân số). Nhìn +vào tháp tuổi, chúng ta biết được tổng số nam và nữ phân theo từng độ tuổi, số +người trong độ tuổi lao động của một địa phương... + +- Quan sát hai tháp tuổi ở hình 1.1, cho biết : + ++Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở môi tháp, ước tính + +có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ? + ++ Hình dạng của hai tháp tuổi khác nhau như thế nào ? Tháp tuổi có hình dạng + +như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao ? +3 + +--- Trang 5 --- +CM.K Trang4 .Ộ. +Nam Độtuế - Nữ Nam Độtuế - Nữ +- z : TrI Nữt T ự s à l 2u] EEZ7 NEEH/ 299NE TƠ (EEHE HHH |1 U ¬j EEE7 I-E7: NHH7 07 7 IE +— / m 41 -——mn +=----- . I I — .N EGNE: S9E2 NGEG EG 2H +HENEG 29NNG SENNG n99NE: 29NNG2HE] | :Ï ,| | uung; DưưwNe; quaNg qươNG qug CT T L TTỰ ƑPX-M 9N NHƯNG: E9 Sươn?; nựỞg) +Liáa /Ù : È È TƯSỒNH Ù Ù Ư lƑ l Ủ |- . L C à ử %i-T0 OẠ Hà - ã ử x +IƯƠE: NHHHG: SHNG: NGHEHH GENNG 229 | }~T| 2H QNENE LƠNHU: HS ENNEG n [ESS7 NưốGEG vươNg ci0Ne (2HỢC) 10-74 I9ESE: tưu) 2eee/ sười| +¬ TT T š ềNM T T . T PHN ESSSP: 29999 397 NI 66 - 60 E99 09952 09997 nHHỊ +—T ể L E - 4 | 127989 799 HH NHES? HỊ EHE: NHNGG 5ưƠG cômG | 00-04 NH 99HE N NI +; tHNP: 9N [EES; (2I s5-ðU EE Ƒ2 QQNE: 9HNE: tEng E, SN 3Z28E SOI %-Ø ieg; 9, gui +¬ . G c 1 50-54 IG G NH EN pưn E §0-54 Ez .ưG ọ +DEN: NHNG q9NC: ngHÝ 45-49 NS HY H HN l NC 45-49 ¡ m +Ƒ quap: u m 4Ô - 44 EE Aem7 qung: œesg l sgán: —] 40-44 EEv e +|<-E ự d H¡ s"-x z . l. - cà cđi EESS ð %-% k0 n +DHS: NNH: m995:: TY2: 30-34 1 A00N7 29-H) nGHỊ keø 30-24 4 .. +Eạu: u mg5 25.24 NEP 9980 9H K NI 25-20 H =9 +E8: E9 SEX 20-24 . - E HỊ Faz Sg2O 20-24 E GG; t 4 +PNE: 978 GI 15-1g : Gg K 1 18- 10 Lễ G| +aa Người ¡ %0-14 u I Ezsc E 10-14 F tmag) +- 11 a Triệu | HHH ì — +8543210 0123458"%543210 01 2 3 4 5 6 +EEJ Số người dưới độ tuổilao động. ã Số người trong độ tuổi lao động.r. EE Số người trên độ tuổi lao động +Hình 1.1 - Tháp tuổi +ˆ ˆ . .. ˆ ? ` ˆ ? +2. Dân sô thê giới tăng nhanh trong thê ki XIX và thê kí XX + +Các số liệu thống kê và điều tra dân số liên tục trong nhiều năm sẽ giúp chúng ta + +biết được quá trình gia tăng dân số của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới. + +Gia tăng dân số tự nhiên của một nơi phụ thuộc vào số trẻ sinh ra và số người + +chết đi trong một năm. Sự gia tăng dân số do số người chuyển đi và số người từ +nơi khác chuyển đến gọi là gia tăng cơ giới. + +- Quan sát hình 1.2, nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ + +XIX đến cuối thế kỉ XX. +Tí người +EOEEEERESEAPEEESEEPEOPOEREREEEPREREEESPOREEEEEOREEEEEEEEEEEEREEEEPEMESEEPEEEOERERERESPRREEEEEPUNEEERBRE | Á +E E IE 0 E 2 IE EC IE 004000 006000900005/0/040/0c00010.00000 00000000 E E O E E a N s a a b u a +ã EOIREIAREROSRRREBEREEEOSEEOSEARSEEEEEEPOORESERESPOPREREPPRPPRERRERRRPERREERSEEOSESESOEEOESEPREIPPREPPRBPROSRENG J +LHEEESEERGEREONGEELEESNEELEESROEEENEEENGSANEHEGOEELOIEONLRLIEEEONIEGSSEONEEE EN NS SU N N +O EEOHEOEEAOPOEESE-EOEEDPEEEADREREEESEREOEPOEEPSREAODEREEOPAODUEREREEOAEDHPORDUECUDOERHEPSE, .“ +S I NH T OREOPPREMEERRPSOEESREERRPRPROP EPREOSEP EREPSPPOBEPRETPPPREEPPVRRPPPREVESRRƠNNEGREBRE L c Ó 4 +xxxxxxxxxxxxxxxxxxxXCXXCCYCCCCCCCCICICCCCCCCICCC C- (10989) 31 14 +EotegexeexGiexdgidsdsgiepeseowwstEestoxvnsGreosdoessncul 2 +.. .. .. . . . oĐị .U ÚC . z’ +Công nguyên 1250 1500 1804 /1927,52a2050 +Hình 1.2 - Biểu đồ dân số thế giới từ đầu Công nguyên và dự báo đến năm 2050 + +Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm. Nguyên nhân chủ yếu là +do dịch bệnh, đói kém và chiến tranh. Vào đầu Công nguyên, dân số thế giới chỉ có +khoảng 300 triệu người, đến thế kỉ XVI mới tăng gấp đôi. Năm 1804, dân số thế giới +là l tỉ người, thế mà năm 2001 đã lên đến 6,16 tỉ người ; đó là nhờ những tiến bộ trong +các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế. +4 + +--- Trang 6 --- +Ẻ"ịJí Trang5 'Ộ' +` ˆ ˆ ˆ +3. Sự bùng nô dân sô + +Dân số thế giới tăng rất nhanh và đột ngột từ những năm 50 của thế kỉ XX khi +các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La-tinh giành được độc lập, đời sống +được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ +lệ sinh vẫn còn cao. Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hằng năm +của dân số thế giới lên đến 2,1%. Dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết +các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm... đã trở thành gánh nặng đối với các +nước có nền kinh tế chậm phát triển. + +- Quan sát, s$o sánh hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các nước +phát triển và các nước đang phát triển từ năm 1800 đến năm 2000 dưới đây, cho +biết - Trong giai đoạn từ năm 1950 đến năm 2000, nhóm nước nào có tỉ lệ gia tăng +dân số cao hơn ? Tại sao ? + +% s — Tilệ snh += Tílệ sinh 50 — m'Ểm +C Tílệ gia tăng tự nhiên 40 +m — ` +I - .. +mHNHÀ : mmm +' '; LI. +m Ƒ +Hình 1.3 - Biểu đồ tì lệ gia tăng dân số Hình 1.4 - Biểu đồ tì lệ gia tăng dân số +tự nhiên ở các nước phát triển tự nhiên ở các nước đang phát triển + +Bằng các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội, nhiều nước đã đạt +được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hợp lí. Sự gia tăng dân số thế giới đang có xu +hướng giảm dần để tiến đến ổn định ở mức trên 1.0%. Dự báo đến năm 2050, dân +số thế giới sẽ là 8.9 tỉ người. + +Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động... +của một địa phương, một nước. Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một +tháp tuổi. + +5 + +--- Trang 7 --- +CM K Trang6 .Ộ. +Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây. Các nước đang +phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. Dân số tăng nhanh và +đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, châu Phi và +Mĩ La-tinh. Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp +phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước. +Câu hỏi và bài tập + +l. Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số ? + +2. Dựa vào bảng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự phân bố dân cư thế giới theo +các châu lục dưới đây, hãy cho biết châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số cao +nhất và châu lục nào có tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân +số tự nhiên của châu Á giảm nhưng tỉ trọng dân số so với toàn thế giới lại tăng ? + +Châu lục Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên Dân số so với +và khu vực (%) toàn thế giới (%) +1950-1955 | 1990-1995 1950 1995 +Toàn thế giới 178 1,48 100,.0 100.0 +Châu Á 1,91 1,53 55.6 60,5 +Châu Phi 23 2.68 8.9 12,8 +Châu Âu 1,00 0,16 21,6 12,6 +Bắc Mĩ 1,70 IRiil 6.8 R VẾ +Nam Mĩ 2.65 1,70 6.6 8.4 +Châu Đại Dương ⁄ À Ỏ5 0.5 0,5 + +3. Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và +phương hướng giải quyết. + +6 + +--- Trang 8 --- +Ắ_r< Trang7 'Ộ' +Bài 2 : SỰ PHÁN BỐ DÁN CU. +CÁC CHUNG TỌC TRÊN THÊ GIỚI +Loài người xuất hiện trên Trái Đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay, +con người đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất. Có nơi dân cư +tập rung đông, nhưng cũng nhiều nơi rất thưa vắng người. Điều đó phụ +thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người. +1. Sự phân bố dân cư +- Quan sát hình 2.1, cho biết : ++ Những khu vực tập trung đông dân. ++ Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất. +¬ » ng 2 ˆ PI. +* ÍỀ. : s 3H +ì G l SN N +^ J» v Ị „ È4 . # ỈlỈl'l ñ | +HN ữẵ…n'.a_ NH Ô u Á H xv +Ễ3_Ỹ Ảr ẳỄ ; n N +x Đr S ĩa"l "“Ở““""""*"**“*…~ H +Chí tưyến Mam &ì- ¡ +J Ì S Đông Nam Bm-xin * +„ Mðichối ` +5<>'l ớỔ’ +0 Khu vực tập bụng +đồng dân +Hình 2.1 - Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới +5 + +--- Trang 9 --- +cM»p< Trang§ 'Ộ' + +Đến năm 2003, dân số thế giới đã lên tới trên 6 tỉ người. Tính ra, bình quân +trên 1km2 đất liền có hơn 46 người sinh sống. Tuy thế, không phải nơi nào trên bề +mặt Trái Đất cũng đều có người ở. Căn cứ vào mật độ dân số có thể biết được nơi +nào đông dân, nơi nào thưa dân. Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông +thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận +hoà... đều có mật độ dân số cao. Ngược lại, những vùng núi hay vùng sâu, vùng +xa, hải đảo... đi lại khó khăn hoặc vùng cực, vùng hoang mạc... khí hậu khắc nghiệt +thường có mật độ dân số thấp. + +Với những tiến bộ về kĩ thuật, con người có thể khắc phục những trở ngại về +điều kiện tự nhiên để sinh sống ở bất kì nơi nào trên Trái Đất. + +H ? ˆ + +2. Các chúng tộc + +Căn cứ vào hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi...), các nhà +khoa học đã chia dân cư trên thế giới thành ba chủng tộc chính : À/ôn-gô-lô-it +(thường gọi là người da vàng). Wê-grô-lt (người da đen) và Ø-rô-pê-Ô-it +(người da trắng). + +— - +— - :Z m +s \ ^ _- L'.ÀỀ .- +’ | N 5 =-e +Hình 2.2 - Học sinh thuộc ba chủng tộc làm việc ở phòng thí nghiệm + +Dân cư ở châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc À/ô-gô-lô-it, ở châu Phi thuộc chủng +tộc äê-g7ô-it và Ở châu Âu thuộc chủng tộc Ø-rô-pê-Ô-i!. + +Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần chung +sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất. +8 + +--- Trang 10 --- +í m @ +Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới. Số liệu về mật độ +dân số cho chúng ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa +phương, một nước... +Dân cư thế giới thuộc ba chủng tộc chính là Môn-gô-lô-it, Nêgrôrit và +Ơrôpêô:it. Dân cư ở châu Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, ở +châu Phi thuộc chủng tộc Nê-grô-it, còn ở châu Âu thuộc chủng tộc +Ơrôpêôdt. +Câu hỏi và bài tập +I. Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? Tại sao ? +2. Mật độ dân số là gì ? Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước trong bảng +dưới đây và nêu nhận xét. +3. Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc ? +Các chủng tộc này sinh sống chủ yếu ở đâu ? +9 + +--- Trang 11 --- +ẮẮ Trang 10 'Ộ' +Bài 3 : QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ +Từ xa xưa, con người đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức +mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên. Các làng mạc và đô thị dần +hình thành trên bề mặt Trái Đất. +1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị +Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị. +- Quan sát hai ảnh dưới đây và dựa vào sự hiểu biết của mình, cho biết mật độ +dân số, nhà cửa, đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau ? +— . - 'ỳ ¬ J_s*J'Ẻ’ỄĨ' íg.f'£ễ 1J Ẩól ẵ;1jvỉ' Ẹj'ì`ể®® | ỸỊỄ` J'É._IẢ' Ểẵ 'e-. +. v . g—Ểềạầ B A hh Ễ. +: .. <— v ệ . . ; - ~ đ ï Tã l +; w.p ¬ `LQ,.3» Ù ~IE "' vẢo.l đ . +. 4><> 2Zkk X. | Tr5:ÑS: +— JYxx. _ỂỄ .- M. +Hình 3.! - Quang cảnh nông thôn Hình 3.2 - Quang cảnh đô thị +Quần cư nông thôn là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ +yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp. Làng mạc, thôn xóm +thường phân tán, gắn với đất canh tác, đất đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước. +Quần cư đô thị là hình thức tổ chức sinh sống dựa vào hoạt động kinh tế chủ +yếu là sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Nhà cửa tập trung với mật độ cao. +Lối sống nông thôn và lối sống đô thị cũng có những điểm khác biệt. +Trên thế giới, tỉ lệ người sống trong các đô thị ngày càng tăng trong khi tỉ lệ +người sống ở nông thôn có xu hướng giảm dần. +10 + +--- Trang 12 --- +ẳỉ Trang11 'Ộ' +2. Đô thị hoá. Các siêu dô thị + +Các đô thị xuất hiện từ rất sớm trong thời Cổ đại. Vào thế kỉ XIX, đô thị phát +triển nhanh ở các nước công nghiệp. Đến thế kỉ XX, đô thị đã xuất hiện rộng khắp +trên thế giới. Vào thế kỉ XVIII, gần 5% dân số thế giới sống trong các đô thị. Năm +2001, con số đó đã lên tới 46% (gần 2,5 tỉ người). Dự kiến đến năm 2025, dân số +đô thị sẽ là 5 tỉ người. + +Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị. + +Năm 1950, trên thế giới chỉ có hai siêu đô thị là Niu I-oóc (12 triệu dân) và +Luân Đôn (9 triệu dân). Trong những năm gần đây, số siêu đô thị trên thế giới +tăng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển. + +: @Luagđ _ › ` +n DUY (&: N +1 . HC C í²* ð đã Gis-n6-rô _ -==-= = == = m c./;í,ễi f.`*l +s X. …Ụ +‹ +¬ +Hình 3.3 - Lược đồ các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên (năm 2000) + +- Đọc hình 3.3, cho biết : + ++ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất ? + ++Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên. + +Đô thị hoá là xu thế của thế giới ngày nay, nhưng quá trình phát triển tự phát +của nhiều siêu đô thị và các đô thị mới cũng để lại những hậu quả nghiêm trọng +cho môi trường, sức khoẻ, giao thông... của người dân đô thị. + +Lễ + +--- Trang 13 --- +ủ_l< Trang12 'Ộ' +Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị. +Ở nông thôn, mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu +là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp hay ngư nghiệp. Ơ đô thị, mật độ +dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ. +Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm khoảng một nửa +dân số thế giới và có xu thế ngày càng tăng. +^ ’ Lị - ˆ +Câu hỏi và bài tập + +l. Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn. + +2. Dựa vào bảng thống kê dưới đây, cho nhận xét về sự thay đổi số dân và thay đổi +ngôi thứ của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới từ năm 1950 đến năm 2000. Các +siêu đô thị này chủ yêu thuộc châu lục nào ? + +(Đơn vị : triệu người) +Tên siêu đô thị | Số Tên siêu đô thị Số Tên siêu đô thị Số +dân dân dân +l. Niu Toóc | 12 |1. Niu Loóc (Bắc Mĩ) 20 | 1.Tô-ki-ô (châu Á) 27 +(Băc Mĩ) 2. Tô-ki-ô (châu Á) l8 | 2.Niu Loóc (Bắc Mĩ) 21 +2. Luân Đôn | 9 |3. Thượng Hải (châu Á) 12 | 3.XaoPaolô(Nam M?) | 16 +(châu Ấu) 4.MêhicôXiti(BắcM) | 12 | 4.Mêhicô Xiti(BắcM)) | 16 +5. Lốt An-giơ-let (Bắc Mĩ) lhi 5. Mum-bai (châu Á) l5 +6. Xao Pao-lô (Nam Mĩ) II | 6. Thượng Hải (châu Á) 15 +7. Luân Đôn (châu Âu) 10 | 7. Bắc Kinh (châu Á) 13,2 +8. Bắc Kinh (châu Á) 9 8. Lốt An-giơ-let 12 +9, Buênôt Ai-ret (Bắc Mĩ) +(Nam Mĩ) 9 9. Côn-ca-ta (châu A) 12 +10. Pa-ri (châu Âu) 9 10. Xơ-un (châu Á) 12 +12 + +--- Trang 14 --- +ẳẺ Trang13 'Ộ' +Bài 4 : THỤỰC HÀNH +PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI +1. Quan sát hình 4.1, cho biết : == ¡ +- Nơi có mật độ dân số cao nhất. r“'mm² C. á HÃIPHÒNG - +Mật độ là bao nhiêu ? PuyN . +- Nơi có mật độ dân số thấp nhất. Ï Í A +Mật độ là bao nhiêu ? ˆ. ` +2. Quan sát tháp tuôi của Thành I \ 1 +phố Hồ Chí Minh qua các cuộc tổng }. ~ ÿ z7SUsÁc +sẢ ˆ X .. ^ M Ñ .Ị : a?wẩí . l | +điều tra dân số năm 1989 và năm | . ' x | +1999, cho biết sau 10 năm : đên n P s +- Hình dáng tháp tuổi có gì thay i - n `, ï A . +. 4 dux .. A Ẻ—j +đổi ? E22] t1000-3000 wueẬỔn x / W +- Nhóm tuôi nào tăng về tỉ lệ ? +Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ? Hình 4.1 - Lược đồ mật độ dân số +tỉnh Thái Bình (năm 2000) +804 804 +75-79 +70-74 ỊỄ +- . +NAM S5-S9 NỮ NAM 56-50 NỮ +S0-54 50-b4 +4044 4044 +35-39 +30 34 ẵẵ +25-23 +Ề-..ỉ’Ả9l 15-18 +4 lô54 +F-4 04 +5843210 .01234 06779 975643 2 10:. 012 44 5 6 1 +Hình 4.2 - Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh Hình 4.3 - Tháp tuổi TP. Hồ Chí Minh +(01-4- 1989) (01-4-1999) +13 + +--- Trang 15 --- +<:ụvl< Trang 14 'Ộ' +3. Tìm trên lược đồ phân bố dân cư châu Á những khu vực tập trung đông dân. +Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở đâu ? +3 Aý vcx n l +._ …'>"`—`:›_ \ sá Ẩ. \ \\ è ì_- ! 4 : J’.ỹ X c ` +Ề Ầ ~"" c Nộ 4 \Ị*`.M\'lỵ.lj'jl '-ơÒo"' +: 5 xv r >„k DƯƠNG +\ v á ! : Ỉ* )z\"l l> t1"4.ỊI.'z²4",_.I""ẳ" ` +ì tới : Y Q LÀ +` “ ] _ .. +.' Ờ A’JN ĐÔ 'v l ffl“:* 009/4“ "“ ~ Lại +— H DƯƠNG q«, ÑÈ . ZỹỪÑẤ ~z # +® Dothịtrón8 triệu dân sUỜN — kó = +® Đôthịtừ 5 đến 8 triệu dân A s N +- = Mỗi chấm tương ứng N +500.000 ngưới ' v +Hình 44 - Lược đồ phân bố dân cư châu Á +14 + +--- Trang 16 --- +a_v_I( Trang15 'Ộ' +Phần hai +ÁC MÔI TRƯỜ Í +CÁAC MOI TRƯƠNG ĐỊIA LÍ +Chương Ï +MỖI TRƯỜNG ĐỚỜI NÓNG. +HOẠT ĐỌNG KINH TL +2 ` - Z z +CUA CON NGUỜI Ở ĐỜI NÓNG +nrrr.ỐỐỐỐỔỔỔỔỔỔỔỔỔIóI +, # Z ^ ` Z  +Bài 5 : ĐỚI NÓNG. MỖI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ÁM +I- ĐỚI NÓNG + +Đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến, kéo dài liên tục từ Tây sang Đông +thành một vành đai bao quanh Trái Đất, là nơi có nhiệt độ cao, Tín phong +Đông Bắc và Tín phong Đông Nam thổi quanh năm từ hai dải cao áp chí tuyến về +phía Xích đạo. + +Đới nóng chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên Trái Đất, có giới thực, +động vật hết sức đa dạng và phong phú. Có đến 70% số loài cây và chim, thú trên +Trái Đất sinh sống ở rừng rậm đới nóng. Đây cũng là khu vực đông dân, tập trung +nhiều nước đang phát triển trên thế giới. + +- Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng. + +lh + +--- Trang 17 --- +ẳẢ Trangl6 'Ộ' +II - MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM +1. Khí hậu +Môi trường xích đạo ẩm chủ yếu nằm trong khoảng từ 59B đến 50N. +- Xác định vị trí của môi trường xích đạo ấẩm trên hình 5.1. +⁄ Wt',l"4Ịf . x N \ +Z1⁄4 X 7220868 v5ox a - V N N +// Ạ UTRƯOG 3 IOA : +A - +í ⁄ S& a X\ +«=*> Ranh giớ đố E=] Mð tường xich đạp ẩm [- ˆ Ì Mới rường nhiệt đới gió mùa +[~T Môi tường nhiệt đới [- —] Mới tường hoang mạc +Hình 5.1 - Lược đồ các kiểu môi trường trong đới nóng +mm . +% +- Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của L N NNGG G E N H - +Xin-eœpo (Vĩ độ 1°B) và nhận xét - i ++ Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình +các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ +› : 2 s v . Ñ 250 +của Xin-gœpo có đặc điểm gì ? u ++Lượng mưa cd năm khoángbaonhiêu ? . ð +Sự phân bố lượng mưa trong năn ra . +sao 2 Sự chênh lệch giữa lượng mưa 5: +tháng thấp nhất và tháng cao nhất là 1234587898 1011 +khodng bao nhiêu milimet ? Hình 5.2 - Biểu đồ nhiệt độ và +lượng mưa của Xin-ga-po +ló + +--- Trang 18 --- +CM K Trangl7 .Ộ. +Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu nóng và ẩm quanh năm. Chênh lệch nhiệt +độ giữa tháng cao nhất với tháng thấp nhất rất nhỏ (khoảng 39C), nhưng sự chênh +lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lại tới hơn 109C. Lượng mưa trung bình năm từ +1500mm đến 2500mm, mưa quanh năm ; càng gần Xích đạo mưa càng nhiều. Độ +ẩm cũng rất cao, trung bình trên 80%, nên không khí ẩm ướt, ngột ngạt. +2. Rừng rậm xanh quanh năm +- Quan sát ảnh và hình vẽ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm, cho biết : Rừng +có máy tầng chính ? Tại sao rừng ở đây lại có nhiều tầng ? +A XY +Ñ è : r P Tả sầ +7 ì Š Ị ; -. .. Vị .. +: Ẩ Z : T --Ÿ À i _ì .A Tảầng cây gỗ +4 l NẴ l N ấ b 4 ] ' cao trung bình +: : l N.* kỆ YYx Dây leo thân gỗ ÿ ›' '| +-v s ï s ( > M m Ÿ : n,~_ẻĩ LI] jẮ Ẹ +A b í v: Dây leo thân gỗ ì Wixi J ' l +. S : ( r j ' Ấ~ 4 ũ. ảng cây bụi +. ầ IN ỉư' `j `ỉ`*l ' : XN i l .. Tằng cỏ quyềt +Hình 5.3 - Rừng rậm Hình 5.4 - Lát cắt rừng rậm +xanh quanh năm xanh quanh năm +Độ ẩm và nhiệt độ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng cây phát triển rậm rạp. +Cây rừng xanh tốt quanh năm, mọc thành nhiều tầng từ mặt đất lên đến độ cao +40 - 50m. Trong rừng còn có các loại dây leo thân gỗ, phong lan, tầm gửi... , các +loài thú leo trèo giỏi và các loài chim chuyên cành. Ở các vùng cửa sông, ven biển +lầy bùn có rừng ngập mặn. +lI7 + +--- Trang 19 --- +cMm Trang18 .Ộ. +I c . n I +29/ à N -'~²'Ểì'^°”,'.Ì'."Ểấ'.ẩz'v_Jf`—.-_"~lf'ì.'. . ) +;2 N 1 .:xi u v : +Hình 5.5 - Rừng ngập mặn + +Đới nóng trải dài giữa hai chí tuyến thành một vành đai liên tục bao +quanh Trái Đất ; gồm bốn kiểu môi trường : môi trường xích đạo ẩm, +môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường +hoang mạc. + +Môi trường xích đạo ẩm nằm trong khoảng từ 59B đến 59N, nắng +nóng và mưa nhiều quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm +xanh quanh năm phát triển. Rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều +tầng rậm rạp và có nhiều loài chim, thú sinh sống. + +ˆ 7 . ` s`e ˆ +Câu hói và bài tập + +l. Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào ? Nêu +tên các kiều môi trường của đới nóng. + +2. Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì ? + +3. Qua đoạn văn dưới đây, nêu một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm : +"Cả tuần nay, chúng tôi len lỏi trong rừng cây rậm rạp, phải dùng dao vất vả lắm +mới mở được một lôi đi nhỏ hẹp. Những con kiến càng rơi từ trên cành lá xuống +để lại trên da thịt chúng tôi những vết căn rát bóng. Trên đầu, chung quanh và +dưới chân, cây cối và dây leo bao quanh bôn phía. Chúng tôi chỉ có môi một +khát khao cháy bỏng : được nhìn thấy trời xanh, mây trắng và thoát khỏi bầu +không khí ngột ngạt, oI bức này". + +(Theo Giô-xép Grơtli-ê) +18 + +--- Trang 20 --- +CMvF( Trang 19 'Ộ' +4. Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, biểu đồ nào phù hợp với ảnh +chụp cảnh rừng kèm theo ? Giải thích vì sao em chọn biêu đồ đó ? +;„ 3 %2 ZOWL, n +T . ú' ^1 mm % +. " . 2 +- ²,“ẽf s m +$, 2% +› ' 300 +. . : . - .. m +¬A . _ 01234567 8910712 +à +nm % mm % +30 24 +29 23 +28 22 +27 2 +26 20 +25 19 +24 18 +17 +16 +200 200 +150 150 +100 100 +50 50 +04234 5 67 89 10712 4234 5 8 7 8 9 101112 +B L +19 + +--- Trang 21 --- +CM-K Trang20 ỂỄ' +Bài 6 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỜI +1. Khí hậu + +Môi trường nhiệt đới nằm ở khoảng từ vĩ tuyến 59 đến chí tuyến ở cả hai +bán cầu. + +- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên hình 5.1. + +- Quan sát các biểu đồ dưới đây, nhận xét về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa +trong năm của khí hậu nhiệt đới. + +„ Ma-a-can (0°B) . - Gla-mê-na (12°B) N +3uo /\_/_\ . u /\l\ h +200 20 200 20 +100 10 100 10 +0 Ũ 0 Ũ +1234567 80 101112 123456 7 80 101112 +Hình 6.1 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hình 6.2 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +ở Ma:la-can (Xu-đăng) Ở Gia-mêna (Sát) + +Khí hậu nhiệt đới được đặc trưng bởi nhiệt độ cao quanh năm và trong năm có +một thời kì khô hạn (từ 3 đến 9 tháng). Càng gần chí tuyến, thời kì khô hạn càng +kéo dài, biên độ nhiệt cảng lớn. + +20 + +--- Trang 22 --- +ẵẨ Trang21 'Ộ' + +Nhiệt độ trung bình năm trên 209C. Tuy nóng quanh năm, nhưng vẫn có sự +thay đổi theo mùa. Thời kì nhiệt độ tăng cao là khoảng thời gian Mặt Trời đi qua +thiên đỉnh. + +Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1500mm, chủ yếu tập trung +vào mùa mưa. + +~ ? ^ + +2. Các đặc điểm khác của môi trường + +Thiên nhiên của môi trường nhiệt đới thay đổi theo mùa. Vào mùa mưa, cây cỏ +tốt tươi, chim thú linh hoạt ; đây cũng là mùa lũ của các con sông. Đến thời kì khô +hạn, cây cỏ úa vàng, chim thú tìm về những nơi còn nguồn nước ; lượng nước sông +giảm, lòng sông thu hẹp lại. Ở miền đồi núi, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu +xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khô, nước lại di chuyển lên mang theo ôxit sắt, +nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất c�� màu đỏ vàng, gọi là đất feralit. + +Đất ở môi trường nhiệt đới dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hoá nếu không +được cây cối che phủ và canh tác không hợp Ií. + +J \ : Rừng hành lang +Hình 6.3 - Xavan ở Kênra Hình 6.4 - Xavan ở Cộng hoà Trung Phi +vào mùa mưa vào mùa mưa + +Thảm thực vật cũng thay đổi dần về phía hai chí tuyến, rừng thưa chuyển sang +đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) và cuối cùng là những vùng cỏ mọc thưa thớt trên +mặt đất cùng với vài đám cây bụi gai (nửa hoang mạc). Diện tích xavan và nửa +hoang mạc ngày càng mở rộng, không chỉ do lượng mưa ít mà còn do con người +phá rừng và cây bụi để lấy gỖ, củi hoặc làm nương rẫy. Đất bị thoái hoá dần và cây +cối khó mọc lại được. + +n + +--- Trang 23 --- +ẳẮ Trang22 .Ộ. + +Môi trường nhiệt đới thích hợp cho việc trồng trọt nhiều loại cây lương thực +và cây công nghiệp... Ở những nơi chủ động được tưới tiêu, sản xuất nông nghiệp +phát triển, dân cư tập trung đông đúc. + +Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm là nóng và lượng mưa tập trung vào +một mùa. Càng gần hai chí tuyến, thời kì khô hạn càng kéo dài và biên +độ nhiệt trong năm càng lớn. Quang cảnh cũng thay đôi từ rừng thưa +sang đồng cỏ cao (xavan) và cuối cùng là nửa hoang mạc. Đất +feralit đỏ vàng của miền nhiệt đới rất dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không +được cây côi che phủ, canh tác không hợp lí. Sông ngòi nhiệt đới có +hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn. + +Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây lương thực và cây +công nghiệp. Đây là một trong những khu vực đông dân của thế giới. + +Câu hỏi và bài tập +l. Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới. +2. Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ? +3. Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng +mở rộng ? +4. Quan sát hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của vùng nhiệt đới dưới đây, cho +biết biểu đồ nào ở Bắc bán cầu, biểu đồ nào ở Nam bán cầu. Tại sao ? +a ˆ mm ˆ +300 /\Ị\ % 300 % +200 20 200 20 +100 0 100 10 +Ũ 0 0 Ũ +123456 7 8 9 101117 1234558 7 89 10T 12 +5 + +--- Trang 24 --- +c.va Trang23 'Ố' +< ^ ` ^ Z Z ` +Bài 7 : MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỜI GIÓỎ MUA +1. Khí hậu + +- Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên hình 5.J. + +Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu đặc sắc của đới nóng, điển hình là ở +Nam Á và Đông Nam Á. + +- Quan sát các hình 7.] và 7.2, nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và vào +mùa đông ở các khu vực Nam A và Đông Nam A. Giải thích tại sao lượng mưa ở +các khu vực này lại có sự chênh lệch vất lớn giữa mùa hạ và mùa đông. + +ể —zừ= Ữ,_p ỉ j/èìl__ĩsl a` ể ả' ỉjj.. I 3 +lệw, _Ủ NC _ N : U Ù số t à +L uâ # fẫÊ ˆ ị Ỉ `w/7 ¬ Ưf"› +LƯỢNG MƯA z AA/ ¡ LƯỢNG MƯA : + +Dưới 250 . H Í= ] DướE50mm +I 250mm-700mmn LC \\ l 250mm-7U0mm + +701mm-1500mm ` x 7ử1mm-1500trmn + +Trên 1500mm N Trên 1500mm +== Gió mùa mùa hạ | - —* Gốmùa mùa đồng| - s +Hình 7.1 - Lược đồ gió mùa mùa hạ Hình 7.2 - Lược đồ gió mùa mùa đông + +ở Nam Á và Đông Nam Á ở Nam Á và Đông Nam Á + +Ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á, mùa hạ có gió thổi từ Ấn Độ Dương và +Thái Bình Dương tới, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn. Vào mùa đông, gió +mùa thổi từ lục địa châu Á ra, đem theo không khí khô và lạnh. Càng về gần Xích +đạo, gió ấm dần lên. Gió mùa mùa đông thổi thành từng đợt. Môi khi gió về, ở +những vùng gần chí tuyến trời trở lạnh trong vài ba ngày, đôi khi kéo dài đến hàng +tuần. Mùa đông ở Hà Nội, nhiệt độ có thể xuống dưới 109C trong vài ngày. + +c + +--- Trang 25 --- +ẳị Trang24 'Ộ' + +- Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum-bai (Ấn Ðộ), +qua đó nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt +đới gió mùa. Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bali ? + +m Hà Nội (21°8) E - Mum-bal (19°5) L + +5 +» % +z % +© - `/-\/_\í - +2 850 ~” +/\ m - +z 660 +18 500 +18 489 +400 + +360 %% + +300 306 + +250 250 + +200 20 + +150 150 + +100 10 + +50 - +o1234567Ị91lì'I112 l,12846G'lU01l)1112 +Hình 7.3 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hình 74 - Biểu đồ nhitẶ“;’t độ và lượng mưa +của Hà Nội của Mum-bai (An Ðộ) + +Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật : nhiệt độ, lượng mưa thay +đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường. + +Nhiệt độ trung bình năm ở đây trên 20°C. Biên độ nhiệt trung bình năm +khoảng 8°C. + +Lượng mưa trung bình năm trên 1000 mm nhưng thay đổi tùy thuộc vào vị trí +gần biển hay xa biển, vào sườn núi đón gió hay khuất gió. Sê-ra-pun-di nằm ở sườn +phía nam dãy Hi-ma-lay-a là nơi có lượng mưa trung bình cao nhất thế giới +(12.000 mm). Mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) tập trung từ 70% đến 95% lượng +mưa cả năm. Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV), lượng mưa tuy ít nhưng vẫn đủ +cho cây cối sinh trưởng. + +Thời tiết diễn biến thất thường. Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn +và lượng mưa có năm ít, năm nhiều nên dễ gây ra hạn hán hay lụt lội. + +A7 . " ^n.m ` +2. Các đặc điểm khác của môi trường + +Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng và phong phú của +đới nóng. + +Nhịp điệu mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con +người trong khu vực. + +24 + +--- Trang 26 --- +q4›K Trang25 .Ộ. + +- Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên qua hai ảnh dưới đây. + +m U Ứ iỆ: / vàn +N . 2 T 1 R Y +vni x 2 ẩ'í`ặ' L I ] + +Hình 7.5 - Rừng cao su vào mùa mưa Hình 7.6 - Rừng cao su vào mùa khô + +Tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố mưa trong năm mà có các thảm thực +vật khác nhau. Ở những nơi mưa nhiều, rừng cũng có nhiều tầng nhưng không +bằng rừng rậm xanh quanh năm ; trong rừng có một số cây rụng lá vào mùa khô. +Những nơi ít mưa có đồng cỏ cao nhiệt đới. Ở vùng cửa sông, ven biển đang được +phù sa bồi đắp, xuất hiện rừng ngập mặn. Đó là những môi trường sống thuận lợi +cho nhiều loài động vật khác nhau, cả ở trên cạn và dưới nước. + +Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực nhiệt +đới (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp. Vùng nhiệt đới gió mùa là một +trong những nơi tập trung đông dân nhất trên thế giới. + +Nam Á và Đông Nam Á là các khu vực điển hình của môi trường +nhiệt đới gió mùa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có hai đặc điểm nổi bật +là nhiệt độ, lượng mưa thay đối theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất +thường. Đây là kiêu môi trường đa dạng và phong phú. Gió mùa có ảnh +hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người. + +Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực thích hợp cho việc trồng +cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp ; đây là +những nơi sớm tập trung đông dân trên thế giới. + +ˆ kà ` `ue aa +Câu hỏói và bài tập +I. Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa. +2. Trình bày sự đa dạng của môi trường nhiệt đới gió mùa. +25 + +--- Trang 27 --- +ẸẢ Trang26 'Ộ' +Bài 8 : CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC +TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỜI NÓNG +Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại. Ở +đây có nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm địa hình, +khí hậu và tập quán sản xuất của từng địa phương. +1. Làm nương rây +Làm nương rẫy là hình thức canh tác nông nghiệp lâu đời nhất của xã hội loài +người. Rừng hay xavan bị đốt đề làm nương rây. Đất bị khai thác triệt đề. Sau vài +ba vụ, đất bạc màu, người ta lại đốt rừng để làm nương rẫy mới. Hình thức canh +tác này sử dụng công cụ thô sơ, ít chăm bón, nên năng suất cây trồng rất thấp. +- Qua các ảnh dưới đây, nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình thức +sản xuất nương rây. +Ỹl l | ÙỦ `I +ˆ ” 'Ỹ +Hình 8.1 - Đốt rừng làm nương rẫy Hình 8.2 - Rẫy khoai sọ trên xavan châu Phi +2. Làm ruộng, thâm canh lúa nước +Trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở những nơi có nguồn lao động dồi +dào và chủ động tưới tiêu, người ta làm ruộng, thâm canh lúa nước. +- Quan sát hình 8.4, nêu một số điều kiện về nhiệt độ và lượng mưa để tiến +hành thâm canh lúa nước. +26 + +--- Trang 28 --- +ẮẮ Trang27 'Ộ' +E fII` ""Ỉx”lfuJ | \ +' L : `-. ' r~Jí "\ è\ +.. 4 ” +j' N I +LIA +x'. 2 y 4 ạ +,~/Ị L fo`.ỵ ` buỞ' +s ` - e .. u +`—`-`_Ệ Ố "xO".II'Ủ.'. ' l_o'Ơ +"`~___ Ci ặ ffl +.. .g'Ì^I.— › +: glu ñ +m t Hơng Ge +ẹè ạ . . Ổở DƯƠNG +: > . ũ `eỸẦ. Lì +[EHI] Khu we thán . ị . u ) +canh lủa nước ẤN ĐỘ. . S . ˆ +Ranh giới DƯƠNG ` \ F + +# ửmffl….rchẵnõ .. \kK ơ s .. + +mua đạo ' ~x_¬ + +° - nămên(000 nm .. fẨ + +Đường đẳng nhiệt \ ku : +) O0táng ï ỂÍ +Hình 8.3 - Lược đồ những khu vực thâm canh lúa nước ở châu Á + +Thâm canh lúa cho phép tăng +vụ, tăng năng suất, nhờ đó sản +lượng cũng tăng lên. Chăn nuôi +gia súc, gia cầm cũng có điều kiện K _ ự v ng +phát triển. Tuy nhiên, vì dân số W «< +đông và thời tiết thất thường nên n +một số nước vẫn lâm vào tình \\ +trạng thiếu lương thực. : \\ + +Do áp dụng những tiến bộ về a a ²`.,q;ựì +khoa học - kĩ thuật và có chính n A +sách nông nghiệp đúng đắn, một ìur +số nước trước đây thiếu lương S TN N +thực (như Việt Nam, Thái Lan) - . m G +nay đã trở thành những nước xuất khẩu gạo. Nhờ cuộc Cách mạng xanh mà ngay +một nước đông dân như Ấn Độ cũng đã giải quyết được vấn đề lương thực. + +27 + +--- Trang 29 --- +ẵi Trang28 'Ộ' +3. Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn +Ở các trang trại, đồn điền trong đới +nóng, người ta tiến hành trồng trọt cây +công nghiệp và chăn nuôi chuyên môn hoá ` | +theo quy mô lớn nhằm mục đích xuất khẩu N +hoặc cung cấp nguyên liệu cho các nhà ~ +máy chế biến. 22285 +Hình thức canh tác này tạo ra khối +lượng nông sản hàng hoá lớn và có giá +trị cao, tuy nhiên phải bám sát nhu cầu +của thị trường. s" +Hình 8.5 - ĐồỒn điền trồng hồ tiêu ở Nam Mĩ +Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên thế +giới. Ở đây có nhiều hình thức canh tác trong nông nghiệp : từ làm rẫy, +thâm canh lúa nước đến sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn. +Việc áp dụng những tiến bộ về khoa học - kĩ thuật và các chính sách +nông nghiệp đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói. +Một số nước đã xuất khẩu lương thực (Việt Nam, Thái Lan...). +Câu hỏồi và bài tập +. Hãy nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng. +2. Sắp xếp những dữ liệu cho dưới đây và vẽ vào vở sơ đồ thâm canh lúa nước. +Tăng sản lượng +Thâm canh +lúa nước +Chủ động tưới tiêu Nguồn lao động dồi dào +28 + +--- Trang 30 --- +ủ_t< Trang29 'Ộ' +3. Quan sát các hình 8.6 và 8.7, cho biết : Làm ruộng bậc thang và canh tác theo +đường đồng mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường ? +—=-°“°°" nv r7 . n.——ee" m ee n n m ẤG m n +F==«„— Z> ~ ; +~ .. — +Hình 8.6 - Trồng lúa nước trên ruộng bậc thang ở vùng đồi núi châu Á +Hình 8.7 - Trồng ngô (bắp) và khoai tây theo đường đồng mức +ở vùng đồi núi Nam Mĩ +29 + +--- Trang 31 --- +cMK Trang30 .Ộ. +Ñ ^ bì ^ ^ ^ +Bài 9 : HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP +Ơ ĐỜI NÓNG +^ ^. ˆ L 4 +1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp +Môi trường đới nóng phân hoá đa dạng, làm cho hoạt động nông nghiệp ở +vùng nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và vùng xích đạo có các đặc điểm khác nhau. +Ở môi trường xích đạo ẩm, nhiệt độ và độ ẩm cao, rất thích hợp với sản xuất +nông nghiệp. Cây trồng phát triển quanh năm, có thể trồng gối vụ, xen canh nhiều +loại cây. Tuy vậy, khí hậu nóng ẩm lại tạo điều kiện cho các loại côn trùng, sâu bọ, +mầm bệnh phát triển, gây hại cho cây trồng và vật nuôi. +- Quan sát hình 9.1] và hình 9.2, nêu nguyên nhân dân đến xói mòn đất ở môi +trường xích đạo ấm. +mm % +2 +28 , — +— L ? . . +% +300 +250 +200 +150 +100 +50 +04284 587 8 8 10111 +Hình 9.1 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hình 9.2 - Đất bị xói mòn +môi trường xích đạo ầm +Nhiệt độ và độ ẩm đều cao tuy làm cho các chất hữu cơ bị phân huỷ nhanh +nhưng tầng mùn ở môi trường xích đạo ẩm thường không dày. Nếu không có thực +vật che phủ, thì lớp đất màu dễ bị nước mưa rửa tr��i hết, đặc biệt là ở các sườn dốc +của đổồi, núi. Vì thế việc bảo vệ rừng và trồng rừng là hết sức cần thiết. +30 + +--- Trang 32 --- +ẵl Trang3] .Ộ. + +Ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa, việc bố trí mùa vụ và lựa chọn +các loại cây trồng bị chi phối bởi lượng mưa và chế độ mưa trong năm. + +- Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió +mùa đến sản xuất nông nghiệp. + +Lượng mưa tập trung vào một mùa làm tăng cường xói mòn đất và gây lũ lụt. +Mùa khô kéo dài, lượng bốc hơi lớn lại dễ gây hạn hán. Thêm vào đó, việc canh +tác không khoa học cũng làm đất bị thoái hoá nhanh. Vì thế, ở vùng nhiệt đới, +hoang mạc đang mở rộng. + +Làm thuỷ lợi và trồng cây che phủ đất là các biện pháp rất quan trọng. Việc +đảm bảo tính chất thời vụ chặt chẽ, có biện pháp phòng chống thiên tai (bão, lụt, +hạn hán) và phòng trừ dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi sẽ giúp cho nền nông +nghiệp giảm bót tính chất bấp bênh. + +_~ ˆ .^ ? ˆ +2. Các sản phẩm nông nghiệp chú yếu + +Ở các đồng bằng của vùng nhiệt đới gió mùa, nhất là ở châu Á, lúa nước là cây +lương thực quan trọng nhất. Ở những vùng đủ ẩm, ngô được trồng rất phổ biến. +Các loại cây lương thực lấy củ, chủ yếu là sắn trồng ở vùng đồi núi và khoai lang +trồng ở vùng đồng bằng. + +- Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng với những vùng đông dân +bậc nhất trên thế giới ? + +Ở các vùng nhiệt đới khô hạn của châu Phi, người ta trồng cây cao lương là +chủ yếu. + +Các cây công nghiệp nhiệt đới rất phong phú. Một số cây công nghiệp được +trồng thành vùng tập trung là : cà phê (Nam Mĩ, Tây Phi, Đông Nam Á), cao su +(Đông Nam Á), dừa (các nước ven biển, nhất là ở Đông Nam Á), bông (Nam Á), +mía (Nam MỊ), lạc (vùng nhiệt đới ấm Nam Mĩ, Tây Phi, Nam Á)... + +Chăn nuôi ở đới nóng nói chung chưa phát triển bằng trồng trọt. Hình thức +chăn thả dê, cừu, trâu, bò trên đồng cỏ còn phổ biến. Cừu, dê được nuôi ở các vùng +khô hạn hoặc các vùng núi. Những nơi có đồng cỏ, phát triển chăn nuôi trâu, bò. +Ấn Độ là nước có đàn trâu và đàn bò lớn nhất thế giới. + +Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trung chủ yếu ở các vùng trồng nhiều ngũ cốc +(lúa, ngô...) và đông dân cư. + +31 + +--- Trang 33 --- +ủẮ Trang32 'Ộ' +Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiến hành quanh năm ; có thể xen +canh nhiều loại cây, nếu có đủ nước tưới. Trong điều kiện khí hậu +nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói +mòn. Vì vậy, cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi. +Các cây trồng chủ yếu là lúa nước, các loại ngũ cốc khác và nhiều +cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị xuất khẩu cao. Chăn nuôi nói +chung chưa phát triển bằng trồng trọt. +ˆ 2» . g^ +Câu hói và bài tập +l. Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất +nông nghiệp ? +2. Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới gió mùa gây ra, trong sản +xuất nông nghiệp cần thực hiện những biện pháp chủ yếu nào ? +3. Hãy dựa vào các hình vẽ dưới đây để nêu quá trình thoái hoá đất do đốt rừng +làm nương rẫy ở môi trường đới nóng. +` | +A B +" nf1 %S Ñ , 1 +i +8 D +Hình 9.4 - Quá trình thoái hoá đất ở đới nóng do đốt rừng làm nương rẫy +4. Nêu các loại nông sản chính của đới nóng. Xác định trên bản đồ thế giới, các +nước và các khu vực ở đới nóng sản xuất nhiều các loại nông sản đó. +32 + +--- Trang 34 --- +ỆẦ4ỉ Trang33 'Ộ' +Bài 10 : DẪN SỐ VÀ SƯC ÉP DẪN SỐ +TỚI TÀI NGUYÊN, MỖI TRƯỜNG +Ở ĐỚI NÓNG +1. Dân số + +Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng, những nơi tập trung dân cư +đông đúc là Đông Nam A, Nam AÁ, Tây Phi và Đông Nam Bra-xin. Hậu quả của +nhiều năm dài bị thực dân xâm chiếm là nền kinh tế chậm phát triển. Châu Phi là +châu lục nghèo đói nhất trên thế giới. + +Từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều nước ở đới nóng đã lần lượt giành được +độc lập. Cũng từ đó, dân số ở đới nóng phát triển rất nhanh dẫn đến bùng nổ dân +số. Sự gia tăng dân số vượt ngoài tầẩm kiểm soát đã trở thành một vấn đề lớn của +nhiều nước, đưa đến những hậu quả nghiêm trọng đối với việc phát triển kinh tế, +đời sống con người và tài nguyên, môi trường. + +Hiện nay, việc kiểm soát tí lệ gia tăng dân số đang là một trong những mối +quan tâm hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng. + +2. Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường + +Nhằm đáp ứng nhu cầu của số dân ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên +được khai thác với tốc độ ngày càng nhanh. Lương thực thiếu hụt nên phải mở rộng +diện tích đất canh tác, đồng thời nhu cầu sử dụng gỗ, củi tăng lên, làm cho diện +tích rừng ngày càng thu hẹp. Đất trồng được tận dụng để sản xuất nông phẩm +nhưng lại không được chăm bón đầy đủ nên ngày càng bạc màu. Việc tăng cường +khai thác và xuất khẩu các loại nguyên liệu, nhiên liệu thô để đổi lấy lương thực +và hàng tiêu dùng đã làm nhiều loại khoáng sản nhanh chóng bị cạn kiệt. Việc mở +rộng các khu công nghiệp, các đô thị mới, ... đang làm thu hẹp diện tích đất trồng. + +a + +--- Trang 35 --- +CM K Trang34 ỂỒ' +- Phân tích hình 10.! để thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá +nhanh với tình trạng thiếu lương thực ở châu Phí. +% +180 +150 +140 +130 +120 +110 +400 — Gia tăng dân số tự nhiên +— Sản lượng lương thực +90 +— Bình quản lượng thực theo đều người +5975 1980 1985 1990 +Năm 1975 =100% +Hình 10.1 - Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi +từ năm 1975 đến năm 1990 +- Đọc bảng số liệu dưới đây, nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích +rừng ở khu vực Đông Nam Á. +| \ +ỵ² ' ] I +Bùng nổ dân số cũng ảnh hướng xấu tới môi trường của đới nóng. Điều kiện +sống thấp ở vùng nông thôn hay trong những khu nhà ổ chuột ở thành phố là những +tác nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm. Hơn 700 triệu người dân đới nóng không +được dùng nước sạch, khoảng 80% số người mắc bệnh là do thiếu nước sạch. Việc +khai thác tài nguyên quá mức để phục vụ cho số dân đông cũng làm môi trường bị +tàn phá. +- Nêu một vài dân chứng để thấy rõ sự khai thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu +tới môi trường. +34 + +--- Trang 36 --- +CM-K Trang35 Ểẫ“ +Đề giảm bớt sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng, cần giảm +tí lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của người dân. + +Đới nóng tập trung gần một nửa dân số thế giới. Dân số tăng +nhanh dẫn tới bùng nổ dân số, tác động tiêu cực tới tài nguyên và +môi trường. Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nâng +cao đời sống của người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới +tài nguyên và môi trường. + +Câu hỏi và bài tập +l. Phân tích sơ đồ dưới đây để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở +đới nóng : +——Á< . ....Ẽ — — +2. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở +đới nóng đối với tài nguyên, môi trường. +bàU + +--- Trang 37 --- +Ệ"4Ẻ Trang36 'Ộ' +Bài 11 : DI DẪN VÀ SỰ BUNG NÓ ĐÔ THỊ +2 Z Z +Ơ ĐỔI NÓNG +1. Sự di dân + +Di dân ở các nước thuộc đới nóng diễn ra do nhiều nhân tố tác động : thiên tai, +chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm... Tình trạng +di dân ở đây rất đa dạng và phức tạp. + +Ở nhiều nước đới nóng, cũng là các nước đang phát triển, làn sóng nông dân +di cư tự do vào đô thị tìm kiếm việc làm (vì thu nhập ở vùng nông thôn quá thấp) +đã làm cho dân số đô thị tăng nhanh, tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm và môi +trường đô thị. + +Hạn hán thường xuyên và các cuộc xung đột tộc người không dứt là những +nguyên nhân dẫn đến việc di dân tị nạn rất phổ biến ở nhiều nước châu Phi. Tình +trạng này cũng diễn ra với quy mô lớn ở nhiều nước Nam Á và Tây Nam Á. + +Tuy nhiên, nhiều nước đới nóng cũng tiến hành di dân có tổ chức, có kế hoạch +để khai hoang, lập đồn điền trồng cây xuất khẩu, để xây dựng các công trình công +nghiệp mới, phát triển kinh tế ở các vùng núi hay vùng ven biến. Những cuộc di +dân như vậy có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội. + +Trong những năm gần đây, đới nóng là nơi có tốc độ đô thị hoá cao trên +thế giới. + +Nhiều thành phố phát triển nhanh chóng và trở thành các siêu đô thị. Năm +1950, đới nóng chưa có đô thị nào tới 4 triệu dân ; đến năm 2000 đã có 11 siêu đô +thị trên 8 triệu dân. + +36 + +--- Trang 38 --- +CM K Trang37 GĐ. +- Quan sát hình 3.3, nêu tên các siêu đô thị có trên 8 triệu dân ở đới nóng. +K | s 4.\ iJ!t L _.. 1'z.r .. +ĩ =.1²ý~,'%'L'—'E\ , _ s q,ỉ +.. - Ù +u . "-- . .ms.TXmns. +C Loi ⁄ n x - +in-a.. n - 0997390usu, 7 $ . X 5 +Í LIŨY +A 5 ˆ œ^ "M c2C#Nà . J .." — m —”— .< J` +Hình 11.1 - Xin ga-po, thành phố Hình J 12 - Khu nhà ổ chuột ở Ấn Độ +sạch nhất thế giới +Từ năm 1989 đến năm 2000, dân số đô thị ở đới nóng đã tăng lên gấp đôi. Với +đà phát triển kinh tế và gia tăng dân số như hiện nay, trong vòng vài chục năm nữa +tổng số dân đô thị của các nước thuộc đới nóng sẽ gấp hai lần tổng số dân đô thị +của các nước thuộc đới ôn hoà. +Sự di dân tự do đến các thành phố lớn làm cho số dân đô thị tăng quá nhanh +đã dẫn đến những hậu quả nặng nề. +- Nêu những tác động xấu tới môi nường do đô thị hoá tự phát ở đới nóng gây ra. +Ngày nay, nhiều nước ở đới nóng đã thấy được sự cần thiết phải tiến hành +đô thị hoá gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí. + +Đới nóng là nơi có sự di dân và tốc độ đô thị hoá cao. Tỉ lệ dân +thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều. Tuy nhiên, đô +thị hoá tự phát đã để lại những hậu quả xấu cho môi trường. + +37 + +--- Trang 39 --- +ịỊ_|« Trang38 Ộ' +Câu hỏi và bài tập +I. Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng. +2. Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng. +3. Dựa vào hình 11.3, nhận xét về tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị ở một số nơi trên +thế giới. +TỈ LỆ DÂN ĐÔ THỊ (% DÂN SỐ) +1950 2001 1950 2001 +37 33 +- m +CHÂUÁ H] CHÂU PHI +73 75 +56 - +79 +41 +Hình 11.3 - Biểu đồ tì lệ dân đô thị +38 + +--- Trang 40 --- +Ẻl_›< Trang39 'Ộ' +ö ` +Bài 12 : THỰC HÀNH +ˆ ^ ^ Z +NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG +1. Có ba ảnh về các kiểu môi trường đới nóng, xác định từng ảnh thuộc kiểu +môi trường nào ? +— 2 s N 7 . I 2 n < ` +m .- i x x t +— _ .. . . @® _ +A - Xanhara +. Ế . I<ỹ7ỉ 7292 T +- — +lĨ* __ : l . Ịvlỹ, t / N Lệp 4 ỊỮl'ị1`~ Là ẹ L „ : : +B - Công viên quốc gia Se-ran-gat (Tan-da-ni-a) +C - Bắc Công-gô +39 + +--- Trang 41 --- +ẳẢ Trang40 'Ộ' +2. Trong ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, hãy chọn biểu đồ phù +hợp với ảnh xavan kèm theo. +' mm % +_ 160 +~> . ỬỊ.Ổ 140 +x ¬ "<ơƒ; - h 120 +~ k.x..._.. ỉ."Ĩ. % _ . 100 +~^ : ì x xe 80 40 +N 80 s +; 40 % +20 10 +0 0 +1 HẤ 1234567 8 9 101112 +À +mm % mm % +160 160 +140 140 +120 120 +100 100 +80 40 80 40 +60 30 60 %” +40 20 40 ”% +20 10 u 10 +0412345 878910112. 041234567891011. +B G +3. Có ba biểu đồ lượng mưa (A - B - C) và hai biểu đồ lưu lượng nước của các +con sông (X - Y), hãy chọn và sắp xếp thành hai cặp sao cho phù hợp. +A B U X . +m 250 +„ %g +30 150 +20 100 +1n0 L +“l!84!!7Ul'l0lI1² 12345607801011 1234667 99101112 o*l²84!U?lI1í!1l1I 123456875Đ101112 +40 + +--- Trang 42 --- +ẳ_l< Trang4] 'Ộ' +4. Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây để chọn ra một biểu +đồ thuộc đới nóng. Cho biết lí do chọn. +mm ÿ mm /\/\ Ÿ m % +200 1200 120 /\ 10 +0 0 0 +100 100 100 +-10 -10 -10 +ỹ ưusuumnz'zo ) 1234 5878910112 % : H'*'°"°'°"*²'m +A B G +mm % mn % +300 m /\ s +200 10 200 10 +Ũ 0 +100 100 +-10 -10 +Ợ uusuuuo«nm 0 123455789101117 _ +D E +4I + +--- Trang 43 --- +CM.K Trang42 .Ộ. +Chương II +MÔỖI TRƯƠNG ĐỚỜI ÔN HOA. +HOẠT ĐỘNG KINH TẾ +? ` ? x ^ s` +CUA CON NGƯỜI Ở ĐỚỜI ÔN HOA +W ẦẦẦuuCCồ377Cuu rấ W 1 +Bài 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ +Đới ôn hoà chiếm một nửa diện tích đất nổi trên Trái Đất. Với vị +trí trung gian, môi trường đới ôn hoà có những nét khác biệt với các +môi trường khác và hết sức đa dạng. +Đới ôn hoà nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực +ở cả hai bán cầu. Phần lớn diện tích đất nổi của đới nằm ở bán cầu Bắc, chỉ có một +phần nhỏ ở bán cầu Nam. +1. Khí hậu +Khí hậu đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu +đới lạnh. +- Phân tích bảng số liệu dưới đây để thấy tính chất trung gian của khí hậu đới +ôn hoà. +42 + +--- Trang 44 --- +ẳẮ Trang43 .Ộ. +- Quan sát hình 13.J, phân tích những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở +đới ôn hoà. +cS 24 = n S E A +/ 22098 G S K XO +: ` : i` +: ÔI.TRƯÒ $ ' : +h ỹ = XN +Ÿ . _ +NƯi a n [ | Msitườgdgruughd [<+ - ] phế T 0H › qu Tay 0nðđ +L l n [IU] omasangids XZ Đ/kimh 7 ®. Hiilunen +ỮZZ”. Đm kínón ø>=. . Ranh gửi đới +Hình 13.1 - Lược đồ những yếu tố gây biến động thời tiết ở đới ôn hoà +Do vị trí trung gian nên thời tiết đới ôn hoà thay đổi thất thường. Các đợt khí +nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực có thể tràn tới bất thường gây ra +những đợt nóng hay lạnh, có tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp và sinh +hoạt của con người, đặc biệt là những vùng ở sâu trong nội địa. Ở phía đông của +Hoa Kì, mỗi khi có đợt khí nóng hay đợt khí lạnh tràn đến, nhiệt độ có thể tăng +hay giảm 109C - 159C trong vài giờ. Gió Tây ôn đới và các khối khí từ đại dương +mang theo không khí ẩm và ấm vào đất liền cũng làm cho thời tiết đới ôn hoà luôn +biến động, rất khó dự báo trước. +43 + +--- Trang 45 --- +L1`K Trang44 +. 5 N S Ặ -Ộ› +B b_ mm ấ ku +ễ i 140 +Ậ v t | 120 +| ' Mi LŨ 100 +. . - +| J : 80 +rl / 4 _ 40 » +n l ] í 20 10 +| ' Ỉ 0 0 +ị ' 12345567 6 9101112 +| | LM; Nhiệt đ trung bình : 10,8ˆC +| Lượng mưa trung bìnhnăm: 1.128 mm +Hình 13.2 - Rừng lá rộng ở Tây Âu Biểu đồ nhiệt độ và lượng +mưa ở ôn đới hải dương +| mm ii K +% +40 20 +| * -. 2 10 +-. .. z" t1` : b -"-*’v' s 0 0 +.^. . Zx®r. u . . +| 9ì 12345678 9101112 +Nhiệt độ trung bình : 4ˆC +` : : Lượng mưa trung bình năm : 580 mm +Hình 13.3 - Rừng lá kim (rừng taiga) ở Liên bang Nga Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +ở ôn đới lục địa +~ ¬ . n SÀ d . ? - L : Õ= xÈ N +s C- s ự* : : a Ạ L +v. XT SÀ N s ốn : 40 20 +C Y N l 7 n y l l 20 10 +S : n › — v | 123456789101112 +k1 n Y - d i à Ve" . Nhiệt độ trung bình : 17,3“C +5995 2 X lế n Xi C MÀ E- s ế Lượng mưa trung bình năm: 402 mm +Hình 13. 4 - Rừng cây bụi gai ven Địa Trung Hải ở Pháp Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +ở ven Địa Trung Hải +44 + +--- Trang 46 --- +ẢẮ Trang45 .Ộ. +ˆ ? ˆ +2. Sự phân hoá của môi trường + +Thiên nhiên đới ôn hoà thay đổi theo bốn mùa : xuân, hạ, thu, đông. + +Môi trường đới ôn hoà cũng thay đổi từ vùng này sang vùng khác tuỳ thuộc +vào vĩ độ, vào ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới. + +- Quan sát hình J3.J : + ++ Nêu tên và xác định vị trí của các kiểu môi trường ở đới ôn hoà. + ++ Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới đối với khí hậu ở đới + +ôn hoà. + +Bờ Tây lục địa chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên có +môi trường ôn đới hải dương : ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông +không lạnh lắm. Càng vào sâu trong đất liền, tính chất lục địa càng rõ nét : lượng +mưa giảm dần, mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng. Thảm thực vật thay +đổi dần từ tây sang đông : rừng lá rộng chuyển sang rừng hỗn giao và cuối cùng là +rừng lá kim. + +Ở vĩ độ cao, mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn. Gần chí tuyến có môi +trường địa trung hải : mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào mùa thu - +đông. Thảm thực vật cũng thay đổi từ bắc xuống nam : rừng lá kim chuyển sang +rừng hỗn giao rồi tới thảo nguyên và rừng cây bụi gai. + +Đới ôn hoà mang tính chất trung gian giữa đới nóng và đới lạnh, +thời tiết thay đổi thất thường. + +Thiên nhiên đới ôn hoà có sự thay đổi rõ rệt theo thời gian và theo +không gian. Một năm chia thành bốn mùa rõ rệt : xuân, hạ, thu, +đông. Các kiểu môi trường cũng thay đổi từ bắc xuống nam và từ tây +sang đông. + +ˆ 2 ` `uw a^ +Câu hói và bài tập +l. Tính chất trung gian của khí hậu và thất thường của thời tiết ở đới ôn hoà thể +hiện như thế nào ? +2. Trình bày sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà. +45 + +--- Trang 47 --- +Ẹ_Ị( Trang46 'Ộ' +Bài 14 : HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP +Ơ ĐỜI ÔN HOÀA +Nhìn chung, đới ôn hoà có nềên nông nghiệp tiên tiên. Những khó +khăn về thời tiết, khí hậu đã và đang được khắc phục nhờ sự tiến bộ của +khoa học - kĩ thuật, giúp cho nông nghiệp ở đây phát triển hơn ở đới +nóng. +1. Nền nông nghiệp tiên tiến +Tổ chức sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà có hai hình thức chính : hộ gia đình +và trang trại. Hai hình thức này tuy quy mô khác nhau nhưng đều có trình độ sản +xuất tiên tiến và sử dụng nhiều dịch vụ nông nghiệp. +— ¬= - . - +.’l — +Hình 14.1 - Quang cảnh đồng ruộng Hình 742 - Quang cảnh đồng ruộng +ởTIta-lra ở Hoa Kì +Việc áp dụng những thành tựu kĩ thuật được đặc biệt quan tâm trong quá trình +sản xuất nông nghiệp. Hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh cùng các phương pháp tưới +tiêu khoa học đã cung cấp đủ nước cho đồng ruộng. Các nhà kính đảm bảo cho cây +trồng vẫn phát triển ngay trong mùa đông giá lạnh. Ven bờ ruộng, các hàng cây +được trồng để chắn những đợt gió mạnh và giữ nước cho cây trồng. Các luống rau +được che phủ bằng tấm nhựa trong để chống sương giá và mưa đá... Nhờ trình độ +kĩ thuật tiên tiến, người ta đã lai tạo được các giống gia súc, cây trồng có năng suất +cao và thích nghi được với những bất lợi của thời tiết, khí hậu... +46 + +--- Trang 48 --- +c_rI_|< Trang47 'Ộ' +- Quan sát các dnh dưới đây, nêu một số biện pháp khoa học - kĩ thuật được áp +dụng trong sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hoà. +— n n — TN — >~> Ị +4 _ ! , , v +% A( ¬ . WA . _ . +AI"f’, / 4 G , c'ợ’ Ñ : : ÀA_ —`Q`-=n`,` e : 7 ~s'..ị'Ọ` +— I - <` .<‹gØ⁄ +Hình 14.3 - Hệ thống kênh mương thuỷ lợi Hình 14.4 - Hệ thống tự động tưới xoay tròn +trên đồng ruộng +_____,.f'l.j-j_’—-"'lff"-"' +__ /',p" +` +u n +Hình 14.5 - Hệ thống tự động tưới phun sương +Nền nông nghiệp ở đới ôn hoà được tổ chức theo kiểu công nghiệp, sản xuất +được chuyên môn hoá với quy mô lớn, các thành tựu kĩ thuật tiên tiến được áp +dụng rộng rãi, đặc biệt là tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi. Nhờ đó +đã sản xuất ra một khối lượng nông sản lớn với chất lượng cao để cung cấp cho +công nghiệp chế biến, cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Các nước ở đới ôn +hoà nổi tiếng về xuất khẩu lúa mì, ngô, thịt bò, sữa, lông cừu... +47 + +--- Trang 49 --- +CI.'| K Trang48 -Ộ +~—"""'²_~Ể.'Z..'.l-. ¬u Gv Gs"”"_—— —.."'z`.—F.ĩY`I" 'f"’_V~ĩ_-.—-3ơ~°J-—Júm_`ơ9T._.`—O-—hr—r _ +: .. _>. ~ . . — +n n l n 0620272 N G N n n Ớ l . "'—u»..n.`gl,'s'Ễo'Ĩ +I s 2 4 T Y n N n x 5 GY ố =-- — n CT +ˆ. ì u A rŸ 4 x ÝX L 2ø : Ê e . +t ) `.i \~ n - ~-'Ị s Ị1/ ` : — : Y '- : ` ⁄ 4 < F `cl- +.r' N v 4 ú : - í o.` P V'Ề - „4 0' iJỈ +› - — ` “1-. y 7 À. n ã N v y / x N U 2 ⁄ +. A `- = . f'~;' .< : S z _. c ; .- | L s - +/ c. C .. +: Ọ…' - Ẩ `.# Ị’,`Ơ"P S `\ Il" Ĩ_ì s ¬ .. ì ý +x N. >^S . / ¬ À l NH 1" . . +Ạ A - Ố : -v v x * ' +-Ạ „ k . : .. _" x N 4 s +_ . LẠ ra Ắ / . „ ^ i . .„ ˆ +m .. L , f /"O/` . ð Nghu Y 'nẢ +. 4 . ~ ` fự -ví“ A - .",› +”1 ⁄ : .. `_t . N. L à +Ủữ 7 ã Á . Õ G K +Hình 14.6 - Chăn nuôi bò theo kiểu công nghiệp trong các trang trại ở Hoa Kì +(Phía xa là các nhà máy chế biến thức ăn) +_ ˆ .^ ? ˆ +2. Các sản phẩm nông nghiệp chú yếu +Do môi trường đới ôn hoà rất đa dạng nên các nông sản chủ yêu phân bố ở các +kiểu môi trường này rất khác nhau. +48 + +--- Trang 50 --- +<ĩ:Mvl< Trang49 'Ộ' + +Nếu đi từ các vĩ độ trung bình lên các vĩ độ cao, có thể thấy : + +- Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa (Đông Trung Quốc và Đông Nam Hoa Kì) có +nguồn nhiệt ẩm phong phú, trồng được nhiều lúa nước, đậu tương, bông, các loại +hoa quả (cam, quýt, đảo, mận...). + +- Ở vùng khí hậu địa trung hải, nhất là ven Địa Trung Hải thuộc Nam Âu và +Bắc Phi, nổi tiếng về các loại nho và rượu vang. Những nơi này cũng trồng nhiều +cam, chanh, ôlu... + +- Ở vùng ôn đới hải dương khí hậu ôn hoà, trên các đồng bằng thường trồng +lúa mì, củ cải đường, rau và nhiều loại hoa quả, trên các vùng núi có đồng cỏ tươi +tốt, chăn nuôi bò thịt và bò sữa. + +- Vào sâu nội địa là vùng ôn đới lục địa, khí hậu nóng hơn về mùa hạ và lạnh +hơn về mùa đông. Các vĩ độ trung bình là vùng trồng lúa mì chủ yếu của thế giới. +Ơ những nơi khô hơn, trồng đại mạch. Trên các thảo nguyên có đất đen màu mỡ, +người ta trồng lúa mì, khoai tây, ngô và chăn nuôi bò, ngựa, lợn. + +- Ở các vùng hoang mạc ôn đới, chủ yếu chăn nuôi cừu. + +- Trên các vĩ độ cao hơn là vùng ôn đới lạnh, nông nghiệp kém phát triển, chủ +yếu trồng khoai tây, lúa mạch đen... và chăn nuôi hươu Bắc cực. + +- Nêu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu ở từng kiểu môi trường trong đới +ôn hoà. + +Các nước kinh tế phát triển ở đới ôn hoà có nền nông nghiệp sản +xuất chuyên môn hoá với quy mô lớn, được tổ chức chặt chẽ theo kiểu +công nghiệp, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - kĩ thuật. + +Trong các kiểu môi trường khác nhau, những sản phẩm nông nghiệp +chủ yếu cũng khác nhau. + +ˆ 2» vne g^ +Câu hói và bài tập +I. Để sản xuất ra khối lượng nông sản lớn, có giá trị cao, nền nông nghiệp tiên tiến +ở đới ôn hoà đã áp dụng những biện pháp gì ? +2. Trình bày sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hoà. +49 + +--- Trang 51 --- +gx4Ẹ Trang 50 'Ộ' +Bài 15 : HOẠT ĐỌNG CONG NGHIỆP +Ở ĐỚI ÔN HOÀ +1. Nền công nghiệp hiện đại, có cơ cấu đa dạng + +Bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp từ những năm 60 của thế kỉ XVIHI, +ngày nay phần lớn các nước ở đới ôn hoà đã xây dựng được một nền công nghiệp +hiện đại, trang bị nhiều máy móc, thiết bị tiên tiến. + +Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi tập trung nhiều khoáng sản như +vùng Đông Bắc Hoa Kì, vùng U-ran và Xi-bia của Liên bang Nga... hoặc có nhiều +rừng như Phần Lan, Ca-na-đa... + +Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật và hết sức đa dạng, từ các ngành +truyền thống như luyện kim, cơ khí, hoá chất... đến các ngành hiện đại, đòi hỏi hàm +lượng trí tuệ cao như điện tử, hàng không vũ trụ... Phần lớn nguyên liệu, nhiên liệu +được nhập từ các nước đới nóng. + +Hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà ngày nay chiếm tới 3⁄4 tổng sản phẩm +công nghiệp của toàn thế giới. Các nước công nghiệp hàng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, +Đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa... + +2. Cảnh quan công nghiệp + +Ở đới ôn hoà nổi bật lên cảnh quan công nghiệp : các nhà máy, công xưởng, +hầm mỏ... được nối với nhau bằng các tuyến đường giao thông chẳng chịt. + +Các nhà máy có liên quan với nhau được phân bố tập trung thành các khu công +nghiệp để dễ dàng hợp tác trong quá trình sản xuất, giảm chỉ phí vận chuyển. +Trong khu công nghiệp, các nhà máy nằm san sát, thuộc nhiều ngành khác nhau. + +Nhiều khu công nghiệp hợp thành một trung tâm công nghiệp. Vì thế, các +trung tâm công nghiệp lớn thường có nhiều ngành, với nhiều sản phẩm rất đa dạng. +50 + +--- Trang 52 --- +fflừ| K Trang51 .Ộ, +" ¬ <2722 33 L x . A ủ —- +— —< —- +~ ì nởt' - = +2227772700 m 1114 ƯN N NG W NVNXM.. S7Ũ WÀ +: " V.ẩ á fJfạ£ẵ-'\ ~ — m——.“iễm . '.4' +Z XS I r zT€ỢỜ - : » % = + +2 - 2 N I '& À # "^ỷl Á x ! +~ ¬ 4= \ * ưỂ~Ĩz ¡ m —? .⁄4 : _.. +— _ =—55Øợ“Hï— — — + +— ¬ - ¬ 7 _ . +Hình J5.! - Một khu công nghiệp Hình 15.2 - Một cơ sở công nghiệp công nghệ cao +hoá dầu ở Bắc Mĩ với nhiều nhà máy, kiểu mới ở Tây Âu với thảm cỏ và cây xanh + +kho hàng san sát nhau bao quanh + +. c . NH e T ự c O + +ee / 2202277 À : N u n ìẵ-r-Ự + +|E Vùng công nghiệp cũ s - Trung tàm công nghiệp quan trọng +Ĩ | Vùng công nghiệp mới năng động == Ranh giới các đối +Hình 15.3 - Lược đồ phân bố công nghiệp ở đới ôn hoà + +- Quan sát hình 15.3, nhận xét sự phân bố các trung tâm công nghiệp chính ở +đới ôn hoà. + +Các trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ sẽ tạo nên vùng công +nghiệp. Các vùng công nghiệp lớn của đới ôn hoà và cũng là của thể giới là vùng +Đông Bắc Hoa Kì, vùng Trung tâm nước Anh, vùng Bắc Pháp kéo dài qua Bỉ đến +tận vùng Rua của Đức, vùng Tây Bắc Lta-lia, vùng Trung tâm của Liên bang Nga, +vùng duyên hải Đông Bắc Trung Quốc, vùng Y-ô-cô-ha-ma - Oxa-ca của Nhật Bản... +Bên cạnh một số vùng công nghiệp phát triển từ cách đây 200 năm như vùng Đông +Bắc Hoa Ki... đã xuất hiện những vùng công nghiệp mới, năng động hơn. + +51 + +--- Trang 53 --- +®ỂẦ .K Trang52 'Ộ' +Cảnh quan công nghiệp là niềm tự hào của các quốc gia trong đới ôn hoà ; tuy +nhiên, các chất thải công nghiệp lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường. + +Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm nhất, cách đây +khoảng 250 năm. 3/4 sản phẩm công nghiệp của thế giới là do đới ôn hoà +cung cấp. Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước +trong đới ôn hoà. Cảnh quan công nghiệp phô biên khắp mọi nơi, nhưng +cũng lại là nơi tập trung nhiều nguồn gây ô nhiêm môi trường. + +ˆ 2 xume g^ +Câu hói và bài tập + +l. Trình bày các ngành công nghiệp chủ yếu ở đới ôn hoà. + +2. Cảnh quan công nghiệp ở đới ôn hoà biểu hiện như thế nào ? + +3. Quan sát ảnh về cảng sông Đuy-xbua (Đức) và sơ đồ của cảng, phân tích để thấy +sự hợp lí trong việc bô trí các khu dân cư (chú ý các mũi tên chỉ hướng gió và +hướng dòng chảy). + +7 “ƯnG] | . m U1 Ở + +Hình J5.4 - Cảng Đuy-xbua Hình 15.5 - Sơ đồ của cảng Đuy-xbua +trên sông Rai-nơ (Đức) + +52 + +--- Trang 54 --- +ổẳ Trang53 'Ộ' +Bài 16 : ĐÔ THỊ HOÁ Ơ ĐỔI ÔN HOA +ˆ H „ ? z ˆ +1. Đô thị hoá ở mức độ cao + +Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ là động lực cuốn hút +người dân vào sống trong các đô thị. Đới ôn hoà có tỉ lệ dân đô thị cao, hơn 75% +dân cư sinh sống trong các đô thị. Đây còn là nơi tập trung nhiều đô thị nhất +trên thế giới. + +Các thành phố lớn tăng dân số nhanh, phát triển dần, trở thành các siêu đô +thị. Thành phố Niu I-oóc có hơn 21 triệu người, chiếm gần 10% số dân đô thị +của Hoa Kì. Thành phố Tô-ki-ô có hơn 27 triệu người, chiếm hơn 27% số dân +đô thị của cả nước Nhật. Thành phố Pa-ri có hơn 9,5 triệu dân, chiếm tới 21% +số dân đô thị của cả nước Pháp. Các đô thị mở rộng, kết nối với nhau thành các +chuỗi đô thị hay chùm đô thị với hàng triệu dân. + +Các đô thị của đới ôn hoà phát triển theo quy hoạch. Ở trung tâm đô thị là +khu thương mại, dịch vụ với những toà nhà chọc trời được xây dựng bằng đá, +xi măng, sắt thép và kính. Hệ thống đường sá với các đường tàu điện ngầm, tàu +điện trên không, giao lộ nhiều tầng... toả đi khắp nơi. Phương tiện giao thông di +chuyển như mắc cửi. + +Ở châu Á và châu Âu, nhiều thành phố vẫn bảo tồn được những toà lâu đài, +chùa chiền, thánh đường, nhà thờ, những con đường lát đá và nhiều công trình +kiến trúc của những thế kỉ trước. + +Các thành phố lớn không chỉ mở rộng, mà còn vươn cả theo chiều cao lần +chiều sâu. Ngày càng có nhiều đường sá, nhà để xe, kho hàng... được xây dựng +ngầm dưới đất. + +Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư ở môi trường +đới ôn hoà. + +i + +--- Trang 55 --- +GL| K Trang54 'Ộ' +m Ạ . o' Ễầ“'“'-.'*-m…›' . V . E N +ï - ậ l v ìi ⁄ _ +O x L "’ẹở_'Ử\’ jc"Il7..."'^'.'-_Ìởì A ê v . ¬I r +N v Y N i u +Q C E v S JƯ A 0 a +ể †ỆỀÌẮ*_! ọ . s +Hình 16.1 - Đô thị cổ A-miêng (Pháp) Hình J6.2 - Đô thị hiện đại Nlu Loóc (Hoa Kì) +z ˆ ˆ ? ˆ H +2. Các vấn đề của dđô thị +Sự mở rộng, phát triển nhanh của các đô thị lớn đã làm nảy sinh nhiều vấn đề +xã hội như ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm.... Tình trạng +thiếu chô ở và thiếu các công trình công cộng thường xuyên gây áp lực lên cuộc +sống của dân nghèo thành thị. Tại các đô thị lớn của Hoa Kì có tới 3 triệu người +vô gia cư, tỉ lệ thất nghiệp ở mức cao (từ 5% đến 10%) trong khi vân thiếu nhiều +lao động trẻ, có trình độ kĩ thuật. +Zzq ngườời ¡ l Fxon-wiWww , , ¬c 242/ SE ~ : w +_-IỊJ›'Ể*_:… N +~ .. ,vŠ w XXẠ r, +~ - -.# z - ỳẦl = - +_ —ợ_-—`_-_a"d` KC ần DU ế HC HO mng .\. +øAv.5 N A A ợ s . A +r n NH À AXS⁄Z$- 1- w^ G M 22 IN Aé2VDXy cAx K"_.ùẵÒ›_.AW +Ộ „ t L ,X n [4 6 Ề..ỄI :bếụ.j Jẹh +v s S 4 "I'Ị 1,.'0.`Ĩ….1 —- v „ . ⁄ l ' +xựề -. / ¬. #.àn. +¬ ⁄ 'I :«n +7770720020 — +s - m " | +Hình J6.3 - Khói bụi tạo thành lớp sương mù Hình 6.4 - Nạn kẹt xe thường xuyên xảy +bao phủ bầu trời ra, nhất là vào các giờ cao điểm +54 + +--- Trang 56 --- +Ảị Trang 55 'Ộ' + +Để giải quyết những vấn đề xã hội trong các đô thị, nhiều nước đã tiến hành +quy hoạch lại đô thị theo hướng "phi tập trung" : xây dựng nhiều thành phố vệ tỉnh, +chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng mới (từ phía bắc +xuống phía nam và phía tây ở Hoa Kì, từ phía đông sang phía tây ở Trung Quốc...), +đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn để giảm áp lực dân số cho các đô thị... + +Hơn 75% dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị. Sự phát triển các +đô thị được tiến hành theo quy hoạch. Nhiều đô thị mở rộng, kết nối +với nhau thành chuỗi đô thị hoặc chùm đô thị. Lối sống đô thị đã trở +thành phổ biến. + +Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của các đô thị đã phát sinh nhiều vấn +đề nan giải : ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông... Nhiều nước đang +quy hoạch lại đô thị theo hướng "phi tập trung" để giảm áp lực cho các +đô thị. + +Câu hỏồi và bài tập +l. Nét đặc trưng của đô thị hoá ở môi trường đới ôn hoà là gì ? +2. Nêu những vấn đề xã hội nảy sinh khi các đô thị phát triển quá nhanh và hướng +giải quyết. +55 + +--- Trang 57 --- +Ẹ_o< Trang56 'Ộ' +Bài 17 : Õ NHIÊM MỖI TRƯỜNG +Ơ ĐỔI ÔN HOÀ +Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà, đặc biệt là ô nhiễm không khí +và ô nhiễm nước đã đến mức báo động. Nguyên nhân là do sự lạm +dụng kĩ thuật... và chủ yếu là sự thiếu ý thức bảo vệ môi trường của +con người. +1. O nhiêm không khí +- Hai ảnh dưới đây gợi cho em những suy nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm không khí +ở đới ôn hoà ? +\ m '\ | e Ệãủ A L +.. iớm... 7 +Hình 17.1 - Khí thải ở một khu liên hợp Hình 17.2 - Cây cối bị chết khô vì mưa axit +hoá dầu +Sự phát triển của công nghiệp và các phương tiện giao thông ở đới ôn hoà đòi +hỏi phải sử dụng ngày càng nhiều nhiên liệu, làm cho bầu khí quyển bị ô nhiễm +nặng nề. Hằng năm, các nhà máy và các loại xe cộ hoạt động ở Bắc Mĩ, châu Âu, +Đông Bắc Á đã đưa vào khí quyển hàng chục tỉ tấn khí thải. Gió đưa không khí bị +ô nhiễm đi xa có khi đến hàng trăm, hàng nghìn kilômét. Hậu quả là tạo nên những +trận mưa axit làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây dựng và gây ra các bệnh +về đường hô hấp cho con người... +56 + +--- Trang 58 --- +;hị'vK Trang57 'Ộ' +Khí thải làm tăng hiệu ứng nhà kính khiến Trái Đất nóng lên, làm cho khí hậu +toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước các đại dương dâng cao, đe +doạ cuộc sống của con người ở các đảo và những vùng đất thấp ven biển. Khí thải +còn tạo ra lô thủng trong tầng ôzôn, gây nguy hiểm cho sức khoẻ của con người. + +Sự bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử gây ô nhiễm phóng xạ đưa tới +những hậu quả vô cùng nghiêm trọng. + +Trước tình trạng đó, hầu hết các nước trên thế giới đã kí Nghị định thư Ki-ôtô, +nhằm cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiềm, bảo vệ bầu không khí trong lành của +Trái Đất. + +2. O nhiêm nước + +Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm : nước biển, nước sông hồ, nước ngầm... + +- Quan sát các ảnh dưới đây kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, nêu một số +nguyên nhân dân đến ô nhiềm nước ở đới ôn hoà. + +Ju'.f"`l -. . u i 'b - +Ịzsz z<“<<# + m .. . , : +Ể =⁄ ¬ — . ~ — — ¬ - +} `! - . M - Ịẹv-f | - `1f._V"r_ì"` +| ụ;Ểị'z. ~ s ¬ `Ị'.l`r’ m | - .. .. +Ỉẻ-l íì ế . Ợ.` - Ea - c ¡ .Y E -" : +`l V : - .. - -. z.\ | ~ m C _¬ - +Ể - ~ # ` r."I.. | E — '- x ế +ỉ - ~ .^ Ựảg Lá 2,,» , 5 +` a T , T ã.l = Ổ£ = Bạ +ẵ , „ ã +Hình 17.3 - "Thuỷ triều đen" trên Đại Tây Dương Hình 17.4 - Nước thải từ các nhà máy đổ +do tai nạn của tàu chở dầu vào sông ngòi ở ngoại ô Parri (Pháp) + +Việc tập trung phần lớn các đô thị vào một dải đất rộng không quá 100 km +chạy dọc ven biến đã làm cho nước biển ven bờ bị ô nhiễm nặng. + +57 + +--- Trang 59 --- +ủẮ Trang 58 .Ộ. + +- Tại sao sự tập trung với mật độ cao các đô thị ở ven biển đới ôn hòa lại dẫn +tới ô nhiềm nước biển ven bờ ? + +Váng dầu ở các vùng ven biển tạo nên "thuỷ triều đen", cũng là một nguyên +nhân quan trọng làm ô nhiễm nước biển. + +Hoá chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa +trên đồng ruộng, cùng với chất thải sinh hoạt của các đô thị... làm nhiềm bẩn +nguồn nước sông, hồ và nước ngầm trên đất liền. Các chất độc hại đó lại bị đưa +ra biển là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng "thuỷ triều đỏ", làm chết ngạt các sinh +vật sống trong nước. + +Ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước là những vấn đề rất lớn về môi +trường ở đới ôn hoà. Các hiện tượng mưa axít, thuỷ triều đỏ, hiệu ứng +nhà kính... không những gây hậu quả nghiêm trọng cho đới ôn hoàả mà +còn cho toàn Trái Đất. + +ˆ 2 » +Câu hói và bài tập + +I. Hãy nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà. + +2. Theo thống kê của các nhà khoa học tại hội nghị về môi trường ở La Hay +(Hà Lan) vào cuối năm 2000 thì các nước sau đây có lượng khí thải độc hại bình +quân đầu người cao nhất thế giới : + +- Hoa Kì : 20 tấn/năm/người + +- Pháp : 6 tấn/năm/người + +Hãy thể hiện các số liệu trên bằng biểu đồ hình cột. + +Tính tổng lượng khí thải của từng nước nói trên trong năm 2000, cho biết số +dân của các nước như sau : + +- Hoa Kì : 281421000 người + +- Pháp : 59330000 người +58 + +--- Trang 60 --- +L'| K Trang59 Ộ' +Bài 18 : THỰC HÀNH +1. Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm dưới đây thuộc các môi trường +nào của đới ôn hoà. +rm % +Lượng mựa +—- Mtđô +mm t +100 +rm s : +150 { +50 „ ! +10 100 1 +Ñ . ^Y h +Tuyết Tuyết !-i0 - +% /Tfx\ x % +õ Ũ +1234 56 7 8 b 101112 'l23I58`l891I)111Zo 1234›507301l11112cI +A B C +2. Dưới đây là ảnh các kiểu rừng ở đới ôn hoà : rừng hôn giao, rừng lá kim, +rừng lá rộng. Xác định từng ảnh thuộc kiêu rừng nào. +3 . +l ` +Rừng của Thuy Điển vào mùa xuân Rừng của Pháp vào mùa hạ +59 + +--- Trang 61 --- +m;| K Trangó0 'Ộ' +l đ „ - = A j ~ : Ñ +. | , —^. "'ẫ-ểýf ;5` ;u’l4lv'dn fựd l +° ^% -. : A u'..'. « hf z.. 224 +__.~Ệxị.y" „ à đ N Y XO à A C Ý .® "Ĩ | +Jz'ẸẨ“"`…f~'9' n l E 2 f'.-ỂỀI²-'Ĩ"ỸẨ' +5 Iị' z JQI V Oìn' " `4G 224 % _.ũ .| .. 206 \ Ắ? 4 +.C s L 0229 N N TỂ r N. +n à 7 số Y n N đềO sxy ƯN n N n . +? JIJ ~ a " 2"`LÚ __` I__"' , x Iố 5 si `ộ"~ I +m v x G 7 b u I c T N +Rừng của Cana-đa vào mùa thu +3. Lượng khí thải CO,› (điôxit cacbon) là nguyên nhân chủ yếu làm cho +Trái Đất nóng lên. Cho đến năm 1840, lượng CO2» trong không khí luôn ổn định ở +mức 275 phần triệu (viết tắt là 275 p.p.m). Từ khi bắt đầu cuộc Cách mạng công +nghiệp đến nay, lượng CO2» trong không khí đã không ngừng tăng lên : +Năm 1840 : 275 phần triệu Năm 1980 : 335 phần triệu +Năm 1957 : 312 phần triệu Năm 1997 : 355 phần triệu +Vẽ biểu đồ về sự gia tăng lượng CO2» trong không khí từ năm 1840 đến năm +1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng đó. +60 + +--- Trang 62 --- +(._14Ẹ Trang61 'Ộ' +Chương II +MỖI TRƯỜNG HOANG MAC. +HOẠIT ĐỌNG KINH 1L +CUA CON NGƯỜI Ở HOANG MAC +rII +Bài 19 : MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC +1. Đặc điểm của môi trường +- Quan sát lược đồ hình 19.1, cho biết các hoang mạc trên thế giới thường phân +bố ở đâu ? +& -~—--—-- Jđ t N hành — +Xihđụo 'h | `M N ĨJONG +BÌNH X " — ( "-...' ⁄ +_Ill_'ỳ_Ủl__ỈlílIF’l___ Ì.“ - = m m m m ê m W +© Ỷ | |m.—.vs +Hình 19.1 - Lược đồ phân bố hoang mạc trên thế giới +61 + +--- Trang 63 --- +ổẢ Trang62 'Ộ' +Hoang mạc chiếm những diện tích rộng lớn ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ và +Ô-xtrây-lia. Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo hai đường chí tuyến và giữa +đại lục A - Âu. +- Qua các hình 19.2 và 19.3, nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc và so +sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hoà. +.„ (195) N - (43B) & +40 +`/\ ẵ 24 +18 +0 0 +á +100 ¬18 +60 B0 24 +L +40 40 +20 20 +0123450789 1011 0123145078 011 +Hình 19.2 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa Hình 19.3 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +của hoang mạc Xa-ha-ra ở châu Phi của hoang mạc Gô-bi ở châu A +Đặc điểm nổi bật của các hoang mạc là tính chất vô cùng khô hạn, vì lượng +mưa trong năm rất thấp trong khi lượng bốc hơi lại rất lớn. Có nơi nhiều năm +liền không mưa hoặc mưa rơi chưa đến mặt đất đã bốc hơi hết. +Ở hoang mạc, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn, hơn nhiều so +với sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm. +- Mô tả quang cảnh hoang mạc qua các dnh dưới đây. +. ¬z&8' {» z xØ . œ>! / <+ _’. +' _ < .. +-. '~Ỉ` l u n “«rd ẾE. +. +Hình J9.4 - Hoang mạc cát và ốc đảo ở châu Phi Hình J9.5 - Hoang mạc ở Bắc Mĩ +62 + +--- Trang 64 --- +ẢẮ Trang63 .Ộ. +Phần lớn bề mặt các hoang mạc bị sói đá hay những cồn cát bao phủ. Thực vật +thiếu nước nên cằn cỗi, thưa thớt. Động vật trong hoang mạc rất hiếm, phần lớn là +các loài bò sát và côn trùng. Dân cư chỉ tập trung ở các ốc đảo là nơi có mạch nước +ngầm lộ ra sát mặt đất. +M H ? ˆ 2 ^ˆ. ` +2. Sự thích nghỉ của thực, động vật với môi trường + +Thực vật và động vật thích nghị với sự khô hạn của hoang mạc bằng cách tự +hạn chế sự thoát nước, đồng thời tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong +cơ thể. Một số loài cây rút ngắn chu kì sinh trưởng cho phù hợp với thời kì có mưa +ngắn ngủi trong năm. Một số khác, lá biến thành gai hay lá bọc sáp để hạn chế sự +thoát hơi nước. Một vài loài cây dự trữ nước trong thân như cây xương rồng nến +khổng lồ ở Bắc Mĩ hay cây có thân hình chai ở Nam Mĩ. Phần lớn các loài cây +trong hoang mạc có thân lùn thấp nhưng bộ rễ rất to và dài để có thể hút được nước +dưới sâu. + +Bò sát và côn trùng sống vùi mình trong cát hoặc trong các hốc đá. Chúng chỉ +ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm. Linh dương, lạc đà... sống được là nhờ có khả năng +chịu đói khát và đi xa tìm thức ăn, nước uống. Chính các cách thích nghi với điều +kiện khô hạn đã tạo nên sự độc đáo của thế giới thực, động vật ở hoang mạc. + +Hoang mạc chiếm một diện tích khá lớn trên bề mặt Trái Đất, chủ +yếu nằm dọc theo hai đường chí tuyến. Khí hậu ở đây hết sức khô hạn, +khắc nghiệt. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn. Do thiếu +nước nên thực vật cằn cỗi, động vật hiếm hoi. Các loài thực vật và +động vật trong hoang mạc thích nghịỉ với môi trường khô hạn khắc +nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất nước, tăng cường dự trữ nước và +chất dinh dưỡng trong cơ thể... + +ˆ ’ b ˆ +Câu hói và bài tập +l. Nêu các đặc điểm của khí hậu hoang mạc. +2. Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt, khô +hạn như thế nào ? +63 + +--- Trang 65 --- +ẵẢ Trang64 'Ộ' +Bài 20 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ +A ` 2 +CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC +Hoang mạc tuy khô khan, cát đá mênh mông nhưng con người vẫn +sinh sống ở đó từ lâu đời. Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật, con +người đang ngày càng tiền sâu vào chính phục và khai thác hoang mạc. +1. Hoạt động kinh tế +Do trồng trọt khó khăn nên hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc sống +trong hoang mạc chủ yếu là chăn nuôi du mục. Họ nuôi dê, cừu, lạc đà... và đưa +đàn gia súc đi từ nơi này đến nơi khác để tìm nguồn nước, nguồn thức ăn. +- Quan sát các ảnh dưới đây, cho biết : Ngoài chăn nuôi dụ mục ở hoang mạc +còn có hoạt động kinh tế cổ ruyền nào khác ? +- +Hình 20.1 - Quang cảnh trong ốc đảo . Hình 20.2 - Đoàn lạc đà chở hàng hoá qua hoang mạc +Một số dân tộc dùng lạc đà để vận chuyển hàng hoá và buôn bán xuyên qua +các hoang mạc rộng lớn. Một vài dân tộc khác sống định cư trong các ốc đảo ; họ +trồng chà là, cam, chanh, lúa mạch, rau đậu... trên những mảnh vườn nhỏ và chăn +nuôi dê, cừu... +- Quan sát các dnh dưới đây, phân tích vai trò của kĩ thuật khoan sâu trong việc +làn biến đổi bộ mặt của hoang mạc. +64 + +--- Trang 66 --- +m.’| K Trang65 'Ộ' +— >. —- ®. wv._ +_ . =¬ +Ỉ-’Ỉ +- . ng T : LI"" —^. +19 Ồ 9 đ 4 S x n ¬ +Hình 20.3 - Hệ thống tưới nước tự động, Hình 20.4 - Một khu khai thác dầu mỏ +cải tạo hoang mạc thành đồng ruộng (Li-bi) trong hoang mạc Xa-ha-ra (An-giê-ri) +Trong những năm gần đây, với sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu, người ta đã +phát hiện được các mỏ dầu khí lớn, các mỏ khoáng sản và các túi nước ngầm trong +lòng đất các hoang mạc. Nhờ đó, con người đã tiến vào khai thác và làm biến đổi +bộ mặt của nhiều vùng đất hoang mạc như ở Tây Nam Hoa Kì, Trung Đông, bán +đảo Ả Rập, Bắc Phi và Trung Á. Sự phát triển của hoạt động du lịch cũng đem lại +nguồn lợi lớn cho người dân ở hoang mạc. +` - . +2. Hoang mạc đang ngày càng mớ rộng +Ranh giới của các hoang mạc luôn thay đổi. Diện tích hoang mạc trên thế giới +ngày càng mở rộng, một phần do cát lấn hoặc do biến động của khí hậu toàn cầu, +nhưng chủ yếu là do tác động của con người. +- Nêu một số thí dụ cho thấy những tác động của con người đã làm tăng diện +tích hoang mạc trên thế giới. =useviên = +Hiện nay, quá trình hoang mạc . *n_Ịl"_… _ +, ` ~ . H 6 ~ L IN é , — t u » - A 4 +hoá làm mất đi khoảng 10 triệu ha đất Iz C N b â ếp.. - +trồng mỗi năm. Các hoang mạc đới IS — 0 Y +4 4 ` ˆ , v* - s _ Ẩ__Ềư—ĩ'— , ị ; vã 1_’_,_ẳ-ẩI'__h1. +ưng nơ1A' co tốc độ mơ rộng diện tịc ~Ệ_Ĩ.4`~_'~Ể~=Ệfẵ.`f=”ẳ` +nhanh nhất. x ng +Hình 20.5 - Một vùng đất ở rìa hoang mạc Ós Ểẫ"" X I n K +Xa-ha-ra bị cát lấn ifflf'ẵmg N / . +65 + +--- Trang 67 --- +ẵẢ Trang66 .Ộ. + +- Nêu một số biện pháp nhằm hạn chế sự phát triển của hoang mạc. + +Hình 20.6 - Khu rừng chống nạn cát bay từ hoang mạc +(Tây Bắc Trung Quốc) + +Hoa Kì và các nước Ả Rập... đã tiến hành cải tạo hoang mạc thành đất trồng +theo quy mô lớn. Tuy nhiên, các kế hoạch này hết sức tốn kém. Vì thế phần lớn +các quốc gia vẫn chỉ sử dụng những phương pháp khai thác nước ngầm cổ truyền +và trồng rừng để ngăn chặn hoang mạc mở rộng. + +Hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc sống trong hoang +mạc là chăn nuôi du mục và trồng trọt trong ốc đảo. Ngày nay, với +sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu... con người đang tiến vào khai +thác các hoang mạc. Diện tích hoang mạc trên thế giới vẫn đang +tiếp tục mở rộng. + +ˆ * ˆ +Câu hoi và bài tập +l. Trình bày các hoạt động kinh tế cổ truyền và kinh tế hiện đại trong các hoang +mạc ngày nay. +2. Nêu một số biện pháp đang được sử dụng để khai thác hoang mạc và hạn chế +quá trình hoang mạc mở rộng trên thế giới. +66 + +--- Trang 68 --- +aẸ Trang67 'Ộ' +Chương IV +MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH +HOẠT ĐỘNG KINH TẾ +? : : ` ? Z +CUA CON NGƯỜI Ơ ĐỜI LẠNH +nC ú”]ỉMJ WXWMKhÐ J J +Bài 21 : MÔI TRƯỜNG ĐỜI LẠNH +A7 ^ . +1. Đặc điểm của môi trường +Đới lạnh năm trong khoảng từ z . ụ.píÝ,;__ —Z gøNs2 ¬N⁄) +hai vòng cực đến hai cực. xuế... f'( , n y E ++ Tìm ranh giới của môi # AB N A A N AV X ] sức +trường đới lạnh ở hai bán \, ...zrỞ\"A` J | +cầu. Í X X z 344/ / ++ Nêu diên biến nhiệt độ và. PVA§ w ỀỄ 0_p›zél1Ịí*ý,;’ĩ'" +lượng mưa trong năn đđới Ñ N S<, t ;# ⁄ 0 +Đới lạnh có khí hậu vôcùng | > - fĨ U u +Ụ13c Ẹ.hlẹỉễ Ỉ\|Ilvl2l ffl`›r.lg`rat Ều, ree +hiếm khi thấy Mặt Trời và thường +HƯC(hángV) ^ Gắt — + +.. n .. .. x n hơi ranh giới đối lạnh - U ii ogi màu hàng không +có bão tuyết dữ dội kèm theo cái ŒEZĐ 6uyukgomass m — Đường hiển +lạnh cắt da. Nhiệt độ trung bình | — nguuum ỉ'u"mũ — 00061 +luôn dưới -10°C, thậm chí xuống | —* Hns — s Đ6n +đến -509C. Hình 21.1 - Lược đồ môi trường đới lạnh + +ở vùng Bắc Cực +67 + +--- Trang 69 --- +ẢẮ Trang68 'Ộ' +jặ WỘijI'L’C"Ệ ã Y m Ịtnj:z›C,ìưIfĩuăáặÒyộ +fl z r _ A +ì £  +ê n ( ⁄| 2aÌ +† S À ì 1 +. k\ẽĂ\j „ Hơn-mẹn (70°30B) s +. đ = ⁄ z | mm +ề pớ“""’p 0 0 +— đẳngnhiệt - ( ì muom 1II -20 +ỉ›"lnlẵì{llilgl). x cứu khoe học : 3 +ranhgi4dØlạnh C › Thềmbăng á của Phép 0 +Khụ vực băng ..... +Mmủhù ỦuỀ���I N S . 1z:eascraam'nlỉÌ +Băng vĩnh cửu == Hỗ lưu lạnh ® của Nga I] Mưs Nhiệt độ trung bình năm; 4_²,3 +— GIá n dng kng quai nếu n ưồn 1 Tuyết Lượng mưa trung bình năm : 133iran +Hình 21.2 - Lược đồ môi trường Hình 21.3 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +đới lạnh ở vùng Nam Cực ở Hon-man (Ca-na-đa) + +Mùa hạ thật sự chỉ dài 2 - 3 tháng. Mặt Trời di chuyển là là suốt ngày đêm ở +đường chân trời, có nơi đến 6 tháng liền. Trong thời gian này, nhiệt độ có tăng lên +nhưng cũng ít khi vượt quá 10°C. + +Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500mm) và chủ yếu ở dạng tuyết +rơi (trừ mùa hạ). Đất đóng băng quanh năm, chỉ tan một lớp mỏng trên mặt khi +mùa hạ đến. + +Ở vùng Bắc Cực, mặt biển đóng một lớp băng dày đến 10m. Vào mùa hạ, biển +băng vỡ ra, hình thành các tảng băng trôi. Ở châu Nam Cực và đảo Grơn-len, băng +tuyết đóng thành khiên băng dày hơn 1500m. Đến mùa hạ, rìa các khiên băng trôi +trượt xuống biển, vỡ ra thành những núi băng khổng lồ. Nhiều núi băng trôi theo +các dòng biển về phía xích đạo hàng năm trời vẫn chưa tan hết. + +- Quan sát các hình 21.4 và 21.5, so sánh sự khác nhau giữa núi băng và +băng trôi. +68 + +--- Trang 70 --- +J,1`K Trang69 .Ộ, +1 Ị = - +á ."-l’ ỉ 4 — . H m +~ H 1 == ->5-.0m ) m - = +z X v ii s — t +Hình 21.4 - Núi băng Hình 21.5 - Băng trôi +Hiện nay, Trái Đất đang nóng lên, băng ở hai vùng cực tan chảy bớt, diện tích +phủ băng thu hẹp lại. +: -ấ GI L Lễ .. . # ấ s à.T -S A Z.m N U VỆ +== ¡ c'Ỹ.~`- r +- : * —C S 9 — ~.Ự“ L ˆ - +: aa ầ-.._ .. ;x› ọ - ầ`.""l`u~I ”'Ể`.`."Ĩ - .< +."_l ` ởầ*a & +Hình 21.6 - Đài nguyên Bắc Âu vào mùa hạ Hình 21.7 - Đài nguyên Bắc Mĩ vào mùa hạ +| | +-. "` . Ị_;' : — › +"r ' Ị\n ›' | À- ì +ìl ì | —C. . +Hình 21.8 - Tuần lộc Hình 21.9 - Chim cánh cụt Hình 21.10 - Hải cẩu +Ơ vùng đài nguyên phương Bắc, khí hậu lạnh quanh năm, thực vật chỉ phát +triển được vào mùa hạ ngăn ngủi, trong những thung lũng kín gió. Cây côi còi cọc, +thấp lùn, mọc xen lân với rêu, địa y... +69 + +--- Trang 71 --- +CM K Trang70 'Ộ +Các loài động vật ở đới lạnh thích nghi được với khí hậu khắc nghiệt nhờ có +lớp mỡ dày (hải cẩu, cá voi...), lớp lông dày (gấu trắng, cáo bạc, tuần lộc...) hoặc +bộ lông không thấm nước (chim cánh cụt...). Chúng thường sống thành đàn đông +đúc để bảo vệ và sưởi ấm cho nhau. Một số loài dùng hình thức ngủ đông để đỡ +tiêu hao năng lượng, số khác di cư đến nơi ấm áp để tránh cái lạnh giá buốt trong +mùa đông. Cuộc sống ở đới lạnh sinh động hẳn lên vào mùa hạ khi cây cỏ, rêu, +địa y... nở rộ trên đất liền và các sinh vật phù du phát triển mạnh trong đại dương +đã tan lớp băng trên mặt, đó là nguồn thức ăn dồi dào cho các loài chim, thú, cá... +Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực về phía hai cực, có khí +hậu vô cùng lạnh lẽo. Vùng đài nguyên nằm ven biển gần Bắc cực có +các loài thực vật đặc trưng là rêu, địa y... và một số loài cây thấp lùn. +Động vật thích nghị được với khí hậu lạnh nhờ có lớp mỡ, lớp lông dày +hoặc bộ lông không thẩm nước. Một số động vật di cư để tránh mùa +đông lạnh, số khác lại ngủ suốt mùa đông. +Câu hỏi và bài tập +I. Tính chất khắc nghiệt của khí hậu đới lạnh thể hiện như thế nào ? +2. Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất ? +3. Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì đặc biệt ? +4. Đoạn văn sau đây mô tả cuộc sống trong ngôi nhà băng của người I-nuc +(E-xkiỖmô). Cho biết người I-nuc đã thích nghi với mùa đông giá lạnh như thế nào ? +"Cuộc sống trong ngôi nhà băng thật chẳng tiện nghị chút nào nhưng con +người vẫn phải sống cho qua mùa đông giá lạnh từ -309C đến -409C. Nhà băng +là nơi cư trú tốt nhất cho người I-nuc, các chú chó và lương thực của họ. Nhờ +có ngọn đèn mỡ hải cấu thắp liên tục, nhiệt +độ trong nhà luôn duy trì từ 09C đến 29C. +Vào nhà, người ta phải cởi bỏ bộ quần áo +khoác ngoài bằng da và lông thú đã lạnh +cứng lại, để tránh băng tan làm ướt người. +Cơ thể cần luôn khô ráo mới chống đư��c cái cÀ +lạnh. Đối với chúng tôi, điều đáng sợ nhất . A è +trong ngôi nhà là sự hôn tạp của hơi người, A * =--]m] +mùi thịt cá tươi, mùi lông chó, mùi mỡ hải S +cẩu cháy và mùi bếp núc. Trên trần chỉ có +một lỗ thông hơi nhỏ cho cả ngôi nhà đông +đúc, lối ra vào đã bị đống quần áo nút kín lại .. 7/2sp21 1 - NGhể bống gốa +(Theo P.E. Vic-to) người I-nuc ở Bắc Mĩ. +70 + +--- Trang 72 --- +gẢ_K Trang71 'Ộ' +Bài 22 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CÚA +CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH +Bất chấp cái lạnh và băng tuyết, nhiều dân tộc đã sinh sống ở phương +Bắc từ hàng nghìn năm nay. Họ chăn nuôi, đánh cá hoặc săn bắn. Ngày +nay, với phương tiện kĩ thuật hiện đại, con người đã bắt đầu khai thác các +tài nguyên ở vùng cục. +z s ? +1. Hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc +- Quan sát hình 22.1, cho biết : ++ Có các dân tộc nào sinh sống ở đới lạnh phương Bắc ? ++ Địa bàn cư trú của các dân tộc sống bằng nghề chăn nuôi và địa bàn cư trú +của các dân tộc sống bằng nghề săn bắt. +HOAM " m +nÍi rt L.y~l c +ý /" X , Ặ ả`\ +jl g ’VỊ' 3orr > ` U +; .- ì +Ế C li-; J sucBắp 5ẹ fJ +{ s 6RONLEN 7 T l > C m: +ầ` ⁄ lo mm ; lllIII!.'ItIIiễDỀS6'lIi +c Ố M BẰNG GHĂN NUÔI +V n m n +Z SỐNG BẰNG SÃN BẮT +"Ự 1 Iu +ặ : v N Ả — t b +Hình 22.1 - Lược đồ địa bàn cư trú của các dân tộc ở môi trường đới lạnh phương Bắc +71 + +--- Trang 73 --- +ủẮ Trang?2 'Ộ' + +Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo khiến cho đới lạnh là nơi có rất ít dân. Dù đã +thích nghi, các dân tộc sống lâu đời ở phương Bắc cũng chỉ sống được trong các +đài nguyên ven biển phía bắc châu Âu, châu Á và Bắc Mĩ. Người La-pông ở +Bắc Âu và người Chúc, người I-a-kut, người Xa-mô-y-et ở Bắc Á sống bằng nghề +chăn nuôi tuần lộc và săn thú có lông quý. Người Inuc ở Bắc Mĩ và ở đảo Gron-len +sống bằng nghề đánh bắt cá hoặc săn bắn tuần lộc, hải cẩu, gấu trắng... để lấy mỡ, +thịt và da. Họ di chuyển trên các xe trượt do chó kéo. + +s :~' . ỉy v L Ắ +QJ ` Ẩ "Ẹ . - 4 , __ự."_Ù - m ;j` . v +x f ÿ Jữ`vw k _v gở Ý H + +ˆ : H . U +- ˆ -q:C u n u G p +f›'“v = ¬ ".' ”ÚÁ”¬ .. Á H +._h. — \ „ :Z2ã -k. . M ỳ : ¡ +Ặ " 4 ' 'kvJb 4 .Q . “ +Hình 22.2 - Người La-pông ở Bắc Âu Hình 22.3 - Người Inuc câu cá +đang chăn dắt đàn tuần lộc qua một hố băng + +2. Việc nghiên cứu và khai thác môi trường + +Đới lạnh là nơi có nguồn tài nguyên phong phú : hải sản, thú có lông quý, +khoáng sản (đồng, uranium, kim cương, kẽm, vàng, dầu mỏ...) nhưng điều kiện +khai thác rất khó khăn. Gần đây, nhờ các phương tiện vận chuyển hiện đại và kĩ +thuật tiên tiến, con người đã có thể tiến sâu vào vùng cực để nghiên cứu khoa học +hoặc khai thác tài nguyên. Nhiều thành phố và các trang trại chăn nuôi thú có lông +quý được xây dựng ở vùng gần cực. + +Tuy nhiên, việc săn bắt quá mức đã làm cho cá voi và nhiều loài thú có lông +quý đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. +72 + +--- Trang 74 --- +ẵỉ Trang73 'Ộ' +Ễ"ì"zẵẵ't` 724 r* — > ~f a viền - +-3` / _-'1~ . " 2 : +— n - 2Kx 9 # s l c 2 26 2 z Gg ợ +.. " Ị LẮ`Ề Y cox « ' , . a %z > — ĩ c`ắ + +Hình 22.4 - Dàn khoan dầu mỏ trên Hình 22.5 - Khoan thăm dò trên lục địa + +biển băng phương Bắc Nam Cực + +Bảo vệ các loài động vật bị đe doạ tuyệt chủng và giải quyết sự thiếu nhân lực +là hai vấn đề lớn đang đặt ra cho đới lạnh. + +Đới lạnh là nơi có ít người sinh sống nhất trên Trái Đất. Hoạt động +kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở đới lạnh phương Bắc là chăn nuôi +tuần lộc, đánh bắt cá, săn thú có lông quý để lấy mỡ, thịt và da. Ngày +nay, con người đang nghiên cứu để khai thác tài nguyên ở đới lạnh. Hai +vấn đề lớn phải giải quyết là thiếu nhân lực và nguy cơ tuyệt chủng của +một số loài động vật quý. + +ˆ 2» s ` ˆ +Câu hỏi và bài tập +l. Kể tên những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở phương Bắc. +2. Đới lạnh có những nguồn tài nguyên chính nào ? Tại sao cho đến nay nhiều tài +nguyên của đới lạnh vân chưa được khai thác ? +3. Cho những cụm từ : khí hậu rất lạnh, băng tuyết phủ quanh năm, thực vật rất +` ` Xuự , 0 + . ~ ˆ ˆ ˆ . ~ .^ ~ +nghèo nàn, rất ít người sinh sông, hãy lập một sơ đồ theo mâu thê hiện môi quan +hệ giữa môi trường và con người ở đới lạnh. +73 + +--- Trang 75 --- +ủẮ Trang74 'Ộ' +Chương V +CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI +L +Bài 23 : MỐI TRƯỜNG VUŨNG NÚỦI +Môi trường vùng núi có khí hậu và thực vật thay đổi theo độ cao và +theo hướng của sườn núi. Càng lên cao, không khí càng loãng và càng +lạnh làm cho quang cảnh tự nhiên và cuộc sống của con người ở các vùng +núi có nhiều điểm khác biệt so với ở đồng bằng. +A? ? ^n. ` +1. Đặc điểm của môi trường +Ở vùng núi, khí hậu và thực vật +thay đổi theo độ cao. Càng lên cao +ˆ P ` ~ ^ „ 1A u a +không khí càng loãng dần, cứ lên ýẵl' ị `w +cao 100m nhiệt độ không khh l C Ø +giảm 0,6°C. Từ trên độ cao khoảng l'/"v` . +3000m ở đới ôn hoàả và khoảng +5500m ở đới nóng là nơi có băng +tuyết phủ vĩnh viễn. +Sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm — +không khítừchân núilêndinhnúi NH Ø +đã tạo nên sự phân tầng thực vật Ẩỉ +theo độ cao, gần giống như khi {<ấá +chúng ta đi từ vùng vĩ độ thấp lên +vàng v đồ 6n6 Hình 23.7 - Quang cảnh +Ề Ể : vùng núi Hi-ma-lay-a ở Nêpan +74 + +--- Trang 76 --- +c;M…Ị< Trang7 'Ộ' + +- Quan sát hình 23.2, nhận xét về sự phân tầng thực vật ở hai sườn của dấy núi +An-pơ. Cho biết nguyên nhân. + +| +>ø£|" +⁄ZN +BẮC / NAM +Ảồ / = +s1 l v . A\ +s . +B C I AC K I -=AA Ạ o +Hình 23.2 - Sơ đồ phân tầng thực vật theo độ cao ở dãy núi An-pơ thuộc châu Âu + +Khí hậu và thực vật còn thay đổi theo hướng của sườn núi. Những sườn núi +đón gió ẩm thường có mưa nhiều, cây cối tốt tươi hơn so với sườn khuất gió hoặc +đón gió lạnh. Ở đới ôn hoà, trên những sườn núi đón ánh nắng, cây cối phát triển +lên đến những độ cao lớn hơn phía sườn khuất nắng. + +Trên các sườn núi có độ dốc lớn dễ xảy ra lũ quét, lở đất... khi mưa to kéo dài, +đe doạ cuộc sống của người dân sống ở các thung lũng phía dưới. Độ dốc lớn còn +gây trở ngại cho việc đi lại và khai thác tài nguyên ở vùng núi. + +z ˆ +2. Cư trú của con người + +Các vùng núi trên thế giới thường là nơi cư trú của các dân tộc ít người. Do +độ dốc lớn, đi lại khó khăn, nên họ thường sống rải rác men theo sườn núi hay +dưới thung lũng. Các dân tộc ở miền núi châu Á thường sống ở vùng núi thấp +có khí hậu mát mẻ và nhiều lâm sản. Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ lại ưa sống +ở độ cao trên 3000m là nơi có nhiều vùng đất bằng phẳng, thuận tiện cho việc +trồng trọt và chăn nuôi. Ở vùng Sừng châu Phi có khí hậu nóng và khô, người +Ê-ti-ô-pi-a sống tập trung trên các sườn núi cao chắn gió có nhiều mưa, khí hậu +mát mẻ trong lành. + +75 + +--- Trang 77 --- +Ệ'\4i Trang76 .Ộ. +Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao. Sự phân tầng +thực vật thành các đai cao ở vùng núi cũng gần giống như khi đi từ +vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao. +Các vùng núi thường là nơi thưa dân. Người dân ở những vùng núi +khác nhau trên Trái Đất có những đặc điểm cư trú khác nhau. +^ˆ °I Lị +Câu hói và bài tập +l. Trình bày sự thay đổi của thảm thực vật theo độ cao, theo hướng sườn ở vùng +núi An-pơ. +2. Quan sát hình 23.3, nhận xét về sự thay đổi của các vành đai thực vật ở vùng +núi đới nóng và vùng núi đới ôn hoà. Giải thích. +Độ nøo ` +m : +N. „ +ẵLạ N . +Ted| Ô [mguin Á N 3 +: Vwnh cửu n đổi nói cøo ì'.': : +1Y -S Ir--==-- — M +xđ ÔÕ x 77 Emueme H S A +mp_Ỹ._.l..ơ_, ~—= t t trên núi y .. xH +c N — ——-im “U—=—————-—--=>$ Ổ~£"á} A n +28972 myêna . J | - mmeeemem l TU v inu +1Z l RmgHngôndS-Lingme -. „ Rìng rậm - lng mạo - tuộng bậc r: N +Ở ĐỚI ÔN HOẢ Ở ĐỚI NÓNG +Hình 23.3 - Phân tầng thực vật theo độ cao ở đới ôn hoà và đới nóng +76 + +--- Trang 78 --- +CM K Trang?7 .Ộ. +Bài 24 : HOẠT ĐỘNG KINH TẾ +CUA CON NGƯỜÔI Ơ VỮNG NÚI +Ngày nay, nhờ sự phát triển lưới điện và đường giao thông... vùng núi +đã giảm dần sự cách biệt với vùng đồng bằng và vùng ven biến. Bộ mặt +nhiều vùng núi đang thay đối nhanh chóng. +ˆ " ˆ ˆ ˆ +1. Hoạt động kinh tê cô truyền +- Quan sát các ảnh dưới đây kết hợp với sự hiểu biết của bản thân, kể tên một +số hoạt động kinh tế cổ truyền ở vùng núi. +- m 2 - % , +!` +Hình 24.7 - Chăn nuôi lạc đà Lama trên Hình 24.2 - Làm nghề thủ công trong một +một vùng núi ở Nam Mĩ vùng núi ở châu Âu +Người dân ở các vùng núi trên thế giới thường sống dựa vào trồng trọt, chăn +nuôi, khai thác và chế biến lâm sản. Hình thức trồng trọt và chăn nuôi cũng như +các loại cây trồng và vật nuôi hết sức đa dạng, có sự khác nhau giữa các châu lục +và các địa phương, phù hợp với môi trường tự nhiên của từng vùng núi. Ngoài chăn +nuôi và trồng trọt, người dân vùng núi còn làm các nghề thủ công như chế biến +thực phẩm, dệt vải hoặc đdệt len, làm đồ mũ nghệ... Nền kinh tế vùng núi phần lớn +mang tính chất tự cung tự cấp, lưu truyền từ đời này sang đời khác. Một số sản +phẩm thủ công của vùng núi được ưa chuộng ở cả trong nước và ngoài nước do +chúng mang đậm sắc thái của từng dân tộc. +A?s H ˆ ~ ˆ. +2. Sự thay đôi kinh tê - xã hội +Bộ mặt của nhiều vùng núi trên thế giới biến đổi nhanh chóng từ khi xuất +hiện các tuyến đường ô tô, đường sắt, đường hầm xuyên núi... giúp cho việc trao +đổi hàng hoá, giảm bớt sự cách trở giữa vùng núi với vùng đồng bằng và vùng +77 + +--- Trang 79 --- +ủị Trang78 .Ộ. +ven biển. Các đập thuỷ điện được xây dựng ở vùng núi đã cung cấp năng lượng, +đây nhanh quá trình khai thác tài nguyên khoáng sản, hình thành các khu công +nghiệp và khu dân cư mới. Du lịch và nghỉ dưỡng cùng các hoạt động thê thao +(trượt tuyết, leo núi...) đem lại nguồn lợi lớn cho nhiều vùng núi. Tuy nhiên, +phần lớn các vùng núi trên thế giới vân còn trong tình trạng chậm phát triển. +Sự phát triển kinh tế ở các vùng núi cũng đặt ra nhiều vấn đề về môi trường : +Các rừng cây bị triệt hạ. Chất thải từ các hầm mỏ, các khu công nghiệp quanh +các nhà máy thuỷ điện, các khu nghỉ mát làm ô nhiễm nguồn nước, là mầm bệnh +làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của người dân ở các đô thị năm ven sông. Lượng du +khách ngày cảng lớn đã tác động tiêu cực tới khung cảnh thiên nhiên. Nhiềêu +ngành kinh tế cổ truyền và bản sắc văn hoá dân tộc ở một số vùng núi có nguy +cơ bị mai một dần. +- Tại sao phát triển giao thông và điện lực lại là những việc cần làm trước để +biến đổi bộ mặt của các vùng núi ? +ì'Iẵ.`gv`_ R Š h ~ : +A AN G ›ịỢ ¬ +— Ả — r`I ."".`__' ì Í' ơỉ"b S, hí'ặ:.? 2 . +Hình 24.3 - Đường ô tô vượt qua một Hình 244 - Một đập thuỷ điện +vùng núi hiểm trở của châu Á trong vùng núi ở châu Âu +Trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất hàng thủ công, khai thác và chế biến lâm +sản... là những hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ít người ở vùng +núi. Các hoạt động kinh tế này hết sức đa dạng và phù hợp với hoàn cảnh +cụ thể của từng nơi. Nhờ phát triển giao thông và điện lực... nhiều ngành +kinh tế mới đã xuất hiện, làm cho bộ mặt nhiều vùng núi biến đổi nhanh +chóng. Tuy nhiên, ở một số nơi sự phát triển này đã tác động tiêu cực đến +môi trường, đến bản sắc văn hoá của các dân tộc ở vùng núi. +^ ẹ ` ` ^ +Câu hói và bài tập +I. Cho biết một số hoạt động kinh tế cổ truyền của các dân tộc ở vùng núi. Tại sao +các hoạt động kinh tế này lại đa dạng và không giống nhau giữa các địa phương, +các châu lục ? +2. Sự phát triển kinh tế của các vùng núi đã đặt ra những vấn đề gì về môi trường ? +78 + +--- Trang 80 --- +CM| K Trang79 .ổ. +Phần ba +THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI +Ở CÁ  +CÁC CHÂU LỤC +Bài 25 : THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG +1. Các lục địa và các châu lục + +Trong cuộc sống và học tập, chúng ta thường gặp hai khái niệm : lục địa và +châu lục. Hai khái niệm này khác nhau như thế nào ? + +Lục địa là khối đất liền rộng hàng triệu kĩ lô mét vuông, có biển và đại dương +bao quanh. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. Trên +thế giới có sáu lục địa là lục địa Á - Âu, lục địa Phi, lục ��ịa Bắc Mĩ, lục địa +Nam M], lục địa Ờgctrây-li-a, lục địa Nam Cực và bốn đại dương là Thái Bình Dương, +Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. + +- Quan sát bản đồ thế giới (hoặc quả Địa Cầu) : + ++ Xác định vị trí của sáu lục địa. + ++ Nêu tên các đại dương bao quanh từng lục địa. + +Châu lục bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo chung quanh. Sự phân +chia này chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, kinh tế, chính trị. Trên thế giới có sáu châu +lục là châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương và châu Nam Cực. + +- Quan sát bản đồ thế giới, kể tên một số đảo và quần đảo lớn nằm chung quanh +từng lục địa. + +79 + +--- Trang 81 --- +aẸ Trang 80 .Ộ. +2. Các nhóm nước trên thế giới +Hiện nay, trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ (1), +S XO NĐV" NS. 37/229222 +THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI (USD/người) +[ ] Trên 20000 Ù ]rơs00Ogến1oooobr ~ ] Dưới 1000 +[7lrưi000Sdến200oo |[~ ] Từ 1000 đến 5000 +Hình 25.1 - Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia trên thế giới (năm 2000) +(1) Theo Tập bản đồ thế giới và các châu lục. Trung tâm Bản đồ và Tranh ảnh giáo dục - 2001. +80 + +--- Trang 82 --- +g»ị_K Trang81 'Ộ' + +Người ta thường dựa vào các chỉ tiêu : thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ tử vong +của trẻ em ... hoặc chỉ số phát triển con người (HDI) để phân loại các quốc gia trên +thế giới và đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của từng nước, từng châu lục. + +Các quốc gia phát triển có thu nhập bình quân đầu người trên 20000 USD/năm, +tỉ lệ tử vong của trẻ em thường rất thấp và chỉ số phát triển con người từ 0,7 đến +gần bằng I. + +Các quốc gia đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người dưới +20000 USD/năm, tỉ lệ tử vong của trẻ em thường khá cao và chỉ số phát triển +con người dưới 0,7. + +Ngoài ra, còn có các cách phân loại khác. Thí dụ, căn cứ vào cơ cấu kinh tế, +người ta chia các quốc gia trên thế giới ra các nhóm nước : nước công nghiệp, nước +nông nghiệp... + +Trên thế giới, có sáu châu lục với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh +thổ khác nhau. + +Người ta thường dựa vào các chỉ tiêu : thu nhập bình quân đầu +người, tỉ lệ tử vong của trẻ em ... hoặc chỉ số phát triển con người để +phân loại các quốc gia vào nhóm nước phát triển hay nhóm nước đang +phát triển. + +Câu hồi và bài tập + +l. Tại sao nói "Thế giới chúng ta đang sống thật rộng lớn và đa dạng" ? + +2. Dựa vào kiến thức đã học và các số liệu trong bảng, sắp xếp các quốc gia sau +đây thành hai nhóm : các nước phát triển và các nước đang phát triển +(số liệu năm 1997). + +Tên nước Thu nhập bình quân HDI Tỉ lệ tử vong của +đầu người (USD) trẻ em (%o) + +29010 : | 0827 + +0665 + +21260 0.906 + +81 + +--- Trang 83 --- +fflẸ Trang82 'Ộ' +Chương VI +nuưrrỔỔỔỔỔỔỔIỔI +Bài 26 : THIÊN NHIEN CHAU PHI + +1. Vị trí địa lí + +- Quan sát hình 26.1 : + ++ Cho biết châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương nào ? + ++ Xích đạo đi qua phâần nào của châu lục ? + ++ Lãnh thổ châu Phi chủ yếu thuộc môi trường nào ? + +Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ. Diện tích +hơn 30 triệu km2. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam, +vì vậy châu Phi có khí hậu nóng quanh năm. + +„ Bao bọc quanh châu Phi là các đại dương và biển : Đại Tây Dương, +Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ. Phía đông bắc, châu Phi nối liền với +châu Á bởi eo đất Xuy-ê. Người ta đã đào kênh Xuy-ê cắt qua eo đất này, thông +Địa Trung Hải với Biển Đỏ. + +Đường bờ biển châu Phi ít bị chia cắt, rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo ; lớn +hơn cả là đảo Ma-đa-ga-xca và bán đảo Xô-malli. + +- Quan sát hình 26.1 : + ++ Nêu tên các dòng biển nóng, các dòng biển lạnh chảy ven bờ biển châu Phi. + ++Cho biết ý nghĩa của kênh đào X uy-ê đối với giao thông đường biển trên + +thế giới. + +82 + +--- Trang 84 --- +ẳ_t< Trang83 -Ộ~ +2. Địa hình và khoáng sản +- Quan sát hình 26.1 : ++ Cho biết ở châu Phi dạng địa hình nào là chủ yếu. ++ Nhận xét về sự phân bố của địa hình đồng bằng ở châu Phíi. +q"'( pi4 È ồ NẠ 2200 0ơn Ệ; \ +x E c SX nÿ t 1 Yì qyẩt | \ +ẹ - O Œ ii k l n . ` ẾN +M n T. d;._'›'ỉ'ị x ".'ẵẫĩ.' .. "J’ío :.: +c X n ữ"ll . a +\ S A U n ~lzì ~' M^ +uÄ w ; : ~ BỒ Đ \ "_, Ñ +lAI ì Lưôn: 1' ỏ MN "cũr_ f +0 Zích đạc S . nÔKÖA NH ⁄ đỗ ¡ +VỊNH |GHI - NẾ ỆĨỀJỂ 0Ệ r ổp. +ĐẠI TÂY DUƠNG N Ìs>., Af.í Ễ z . C +t . … H1'ì—`~n'ỀẾ—Ọ—-Ì'< …I…nưll : e`/À +—- Dòng biển nóng ——¬j»~. Dòng biển lạnh NC E S T n +Ạ Rimgcg Ñ Diunð <) Côban `iự[gs p ỉ /E=I4Q +:.Imhli n , VÀ  . i : +@ ningrimnhgtos > MƯƠ" TD Unrian ế 22€\ +P40Gom © KEmcương - è +\ Xemn |[Ai B6xt |N] NHen [F] Phốt phốt DÒNG Ề' +ÕỗLI IE +-. ¬ ¬..ỤVị .. ư N. +Hình 26.1 - Lược đồ tự nhiên châu Phi +83 + +--- Trang 85 --- +aẢ Trang84 .Ộ. +Địa hình châu Phi khá đơn giản. Có thể coi toàn bộ lục địa là một khối cao +nguyên khổng lồ, cao trung bình 750 m ; trên đó chủ yếu là các sơn nguyên xen +các bồn địa thấp. Phần đông của lục địa được nâng lên mạnh, nền đá bị nứt vỡ và +đổ sụp, tạo thành nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài. Châu Phi có rất ít núi +cao và đồng bằng thấp. +- Xác định trên hình 26.1 : ++ Các bồn địa và sơn nguyên, các hồ, các dấy núi chính của châu Phi. ++ Hướng nghiêng chính của địa hình châu Phi. +Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú : vàng, kim cương, uranium, sắt, +đồng, phốt phát... Ngoài ra, còn có nhiều dầu mỏ và khí đốt. +Lục địa Phi là một khối cao nguyên khổng lồ, cao trung bình 750 m, +phần lớn diện tích nằm trong đới nóng, biển ít lấn sâu vào đất liền. +Tài nguyên khoáng sản của châu Phi phong phú, đặc biệt là kim loại +quý hiếm. +Câu hỏồi và bài tập +1. Quan sát hình 26.1, nhận xét đặc điểm đường bờ biển châu Phi. Đặc điểm đó +ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Phi ? +2. Xác định trên hình 26.1, hồ Vich-torrra và sông Nin, sông Ni-giê, sông Cônggô, +sông Dăm-be-di. +3. Dựa vào hình 26.1, lập bảng theo mẫu sau : +KHOÁNG SẢN CHÂU PHI +84 + +--- Trang 86 --- +ỂM-'-Ắ Trang85 'Ổ' +Bài 27 : THIÊN NHIÊN CHÂU PHI +(Tiếp theo) +3. Khí hậu +- Dựa vào kiến thức đã học, kết hợp quan sát các hình 26.1] và 27.1, giải thích +vì SaO : ++ Châu Phi là châu lục nóng. ++ Khí hậu châu Phi khô, hình thành những hoang mạc lớn. +t Ứ "A\"'ư;e’ : x x c' “ì F'ÍrI` = +N I . T +/ *. .. +| | sỈ\ - +đ ` 1 - +'TRUNG BÌNH NĂM x.-_x.Ồxa ".. v Y `_ zw +€ : | . . _= .. +- Ô v K — +Ầ A +[— | 1001-2000mm .. $ +[ ] 29-1000mm ffl_pổỗ ả»è +—=5S9L.5.. 7555 2573 209-0zZ2ọó +Hình 27.1 - Lược đồ phân bố lượng mưa châu Phi +85 + +--- Trang 87 --- +ủỉ Trang86 'Ộ' +Châu Phi có khí hậu nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, thời tiết ổn định. +Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về phía hai chí tuyến, hình thành những hoang +mạc lớn, lan ra sát biển. Xa-ha-ra là hoang mạc có diện tích lớn nhất trên thế giới. +- Quan sát hình 27.1, cho biết các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng tới lượng +muưa các vùng ven biển châu Phi như thế nào. +u K ˆ +4. Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên +- Quan sát hình 27.2, nhận xét về sự phân bố của các môi trường tự nhiên ở +châu Phi. Giải thích vì sao lại có sự phân bố như vậy ? +7 77T —L ư x v +- H N +) [ +, A A CHÂU Á +Ị : +| Ị U T n +40 „ x +- Ll.JJỂ.,YỂ__ N Ầ +x rÊ ¡ Ũ NGUYÊN /fs' | +®12,5,6:Trạn H tưng tuỷ văn | Ả D4 ìN s +—=—-*- Dàng biển nóng | ỉ ' v +NHƯƠ| Moitưngxhdeoám | 5 ỰJL—ắ;—;JJ,Ị / x đá +[EE] MợI rường cận nhật đái ẩm . xeu" /ẢJ’->vJ ~ ` +[ ] M6i trường nhiệt đớ N ⁄ - +[-—] M6l trường địa trung hái —_~>ÐYJ ẠẢ +[ ] Mơi rường hoang mạc N +-_ i +C Semg,hötøomùai l / UU —3/69 |ạ +Hình 27.2 - Lược đồ các môi trường tự nhiên của châu Phi +Các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo : +- Môi trường xích đạo ẩm với thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm, gồm +bồn địa Công-gô và miền duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê. +86 + +--- Trang 88 --- +ẸẮ Trang87 'Ộ' + +\ f'J_ 'Ầ› + +rệ iỊxr_ : +ì ) +Hình 27.3 - Xavan ở Tây Phi Hình 27.4 - Xavan ở Đông Phi + +- Hai môi trường nhiệt đới, càng xa Xích đạo lượng mưa cảng giảm, r���ng rậm +nhường chỗ cho rừng thưa và xavan cây bụi. Nhờ nguồn thức ăn phong phú, xavan +là nơi tập trung nhiều động vật ăn cỏ (ngựa vằn, sơn dương, hươu cao cổ...) và +động vật ăn thịt (sư tử, báo gấm...). + +- Hai môi trường hoang mạc, gồm hoang mạc Xa-ha-ra ở phía bắc và hoang +mạc Ca-larha-ri, hoang mạc Na-mip ở phía nam. Khí hậu khắc nghiệt, mưa rất +hiếm, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lớn. Thực, động vật nghèo nàn. + +- Hai môi trường địa trung hải ở phần cực Bắc và phần cực Nam châu Phi. Mùa +đông mát mẻ và có mưa, mùa hạ nóng và khô. Thảm thực vật là rừng cây bụi lá cứng. +Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới. + +Các môi trường tự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua Xích +đạo, gồm : môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi +trường hoang mạc và môi trường địa trung hải. Hoang mạc chiếm +diện tích lớn ở châu Phi. + +ˆ ? ` ˆ +Câu hỏi và bài tập + +1. Quan sát các hình 27.1, 27.2 và dựa vào kiến thức đã học, nêu mối quan hệ giữa +lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi. + +2. Xác định vị trí, ranh giới của môi trường hoang mạc và môi trường nhiệt đới +trên hình 27.2. Nêu đặc điểm của hai loại môi trường này. Giải thích tại sao +hoang mạc lại chiếm diện tích lớn ở Bắc Phi ? + +87 + +--- Trang 89 --- +Ẩị Trang8§ 'Ộ' +Bài 28 : THỰC HÀNH +PHÂN TÍCH LƯỢC ĐÔ PHÂN BỐ CÁC +MOI TRƯƠNG TỰ NHIEN, BIEU ĐỒ NHIỆT ĐỘ +` ? ^ +VÀ LƯỢNG MƯA Ơ CHAU PHI +1. Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên +- Quan sát hình 27.2 và dựa vào kiến thức đã học : ++ So sánh diện tích của các môi trường ở châu Phi. ++ Giải thích vì sao các hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát bờ biển ? +2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +- Phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây theo gợi ý sau : ++ Lượng mưa trung bình năm, sự phân bố lượng mưa trong năm. ++ Biên độ nhiệt trong năm, sự phân bố nhiệt độ trong năm. ++ Cho biết từng biểu đồ thuộc kiểu khí hậu nào. Nêu đặc điểm chung của kiểu +khií hậu đó. +- Sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C, D vào các vị trí đánh +dấu 1, 2, 3, 4 trên hình 27.2 sao cho phù hợp. +mm L +400 2582mm +mm E +mm % 400 897mm 300 +280 280 280 +200 l 200 200 +100 100 100 100 .. s +ol²34lƠ76l'lD1'l1²o u1I845Ơ`ỈlƠ1lJll`ỉ2u o1²|460`fBl101112 Ũ 01254667l010111I° +A B C D +Hình 28.1 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Phi +88 + +--- Trang 90 --- +ỆẦ4Ầ Trang89 'Ộ' +Bài 29 : DẪN CU, Xà HỘI CHẦU PHI +:iF 1cư chẩu Í'Ắ., n DG ', '~ai ư’ va è_Jl` ì I, nhan h. ;ẵfs_›z,* - ẹz fèịĩ'Jỉg_—ijỈ +1. Lịch sử và dân cư +a) Sơ lược lịch sử + +Châu Phi là một trong những cái nôi của loài người. Vào khoảng 3000 năm +trước Công nguyên, người Ai Cập đã xây dựng ở đây nền văn minh sông Nin +rực rỡ. + +Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, thực dân châu Âu xâm nhập và chiếm thuộc địa, +đưa người da đen ở châu Phi bán sang châu Mĩ làm nô lệ. Trong gần ba thế kỉ, +chúng đã cướp đi của châu Phi khoảng 125 triệu người. + +Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, gần như toàn bộ châu Phi bị xâm chiếm +làm thuộc địa. Sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân đã kìm hãm các nước +châu Phi trong nghèo nàn, lạc hậu. + +Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, với sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa, +đặc biệt là sau thắng lợi của cách mạng Việt Nam, phong trào đấu tranh giành độc +lập ở châu Phi phát triển mạnh mẽ. Hiện nay, các nước châu Phi đã giành được độc +lập và thuộc nhóm các nước đang phát triển. + +b) Dân cư + +- Dựa vào hình 29.1] và kiến thức đã học, trình bày sự phân bố dân cư ở +châu Phi. Tại sao dân cư châu Phi phân bố không đều ? + +Dân cư châu Phi phân bố rất không đều. Nhiều vùng rộng lớn hầu như không +có người như vùng rừng rậm xích đạo, các hoang mạc Xarhara, +Ca-la-harri ... Trong khi đó, hầu hết vùng duyên hải ở phần cực Bắc và cực Nam +của châu Phi, ven vịnh Ghi-nê và nhất là thung lũng sông Nin, dân cư tập trung +rất đông. + +- Tìm trên hình 29.] các thành phố ở châu Phi có Hừ �� triệu dân trở lên. Các +thành phố này phân bố chủ yếu ở đâu ? + +89 + +--- Trang 91 --- +ẳỉ Trang90 'Ộ' +Tuy đa số dân cư sống ở nông thôn nhưng châu Phi vẫn có nhiều thành phố. +Các thành phố lớn của châu Phi thường là các thành phố cảng. +ĩ .. 7Z T +. . Y v v +xabemeaQY2 . / - CJtrpôii HBẢI | CHÂU Á +.. S “mm Knh dòo +_ ẶịỘ1 Z l ịỄẨ ’ 1 `ỹ A v s +đi-gian >Gt . . ¬ — G gđà; \ : +ư J##đạo VINH ủả Ñ J;ẩ[Ềà— ˆ Vic-torrie ⁄ ơ +3 Ể`ỆÝẸ` : \\Ể_ \ Ò +@ Trôn5triệudan ỂỒ~Ò e ðẽ⁄OC +MẬT ĐỘ DÂN SỐ (ngườ/km”) ¬ x m 4 +NƯƯiã Trên 50 người - +[EZTT] - Từ 21 đến 50 người à s < +[ ] Từ2đến20người \ è +[ ] Dưới2người llợ _h' +Hình 29.1 - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị châu Phi +90 + +--- Trang 92 --- +ỂM—ỉ Trang91 .Ộ, +` ^ ˆ ˆ ˆ ˆ ` ˆ +2. Sự bùng nô dân số và xung đột tộc người ở châu Phi +a) Bùng nổ dân số +Năm 2001, châu Phi có hơn 818 triệu dân, chiếm 13.4% dân số thế giới. Tỉ lệ +gia tăng tự nhiên của châu Phi cao nhất thế giới (2,4%). +TÌNH HÌNH DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA Ở CHÂU PHI +(Năm 2001) +Tên nước Dânsố | Tilệsinh | Tilệtử | Tỉlệ gia tăng tự nhiên +(triệu người) (9%o) (9%o) (%) +Êrti-ô-pia 65.4 44 15 2.9 +AI Cập 69.8 28 7 2,1 +Tan-da-ni-a 362 4I 13 2.8 +NIgiêrira 126.6 4I 14 27 +CH Nam Phi 43.6 25 14 l,I +- Tìm trên bản đồ các quốc gia trong bảng số liệu, cho biết - ++ Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn mức trung bình nằm +Ở vùng nào của châu Phị ? ++ Các quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức trung bình nằm +Ở vùng nào của châu Phị ? +Bùng nổ dân số và hạn hán triển miên đã làm cho hàng chục triệu người ở +châu Phi thường xuyên bị nạn đói đe doạ. +Đại dịch AIDS đang đe doạ sự phát triển kinh tế - xã hội ở châu Phi (hơn +25 triệu người nhiễm HIV/AIDS vào năm 2000, trong đó phần lớn là những người +ở độ tuổi lao động). +b) Xung đột tộc người +Châu Phi có nhiều tộc người, với hàng nghìn thổ ngữ khác nhau. +Trước đây, thực dân châu Âu thành lập các quốc gia ở châu Phi trên lãnh thổ +của các tộc người khác nhau về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, tôn giáo... và lợi +9] + +--- Trang 93 --- +ủl Trang92 .Ộ. +dụng điều này nhằm thực hiện chính sách chia để trị. Chính quyền ở nhiều nước +thường nằm trong tay các thủ lĩnh của một vài tộc người. Điều đó đã làm tăng mâu +thuẫn giữa các tộc người trong từng nước và giữa các nước láng giềng với nhau, dẫn +đến xung đột biên giới và nội chiến liên miên (như ở Li-bêria, E-ti-ô-pi-a, +Xuđăng, Xô-marli, Burunđi, Ruanđa...), gây ra những hậu quả nghiêm trọng về +kinh tế - xã hội và tạo cơ hội để nước ngoài can thiệp. + +Nền kinh tế của nhiều nước châu Phi vẫn là tự cấp tự túc. Việc trao đổi hàng +hoá và giao lưu văn hoá còn quá ít, khiến sự ngăn cách giữa các bộ tộc càng thêm +nặng nề. +> .. ự z.Xh Ặ`kf45J f.t'/ỹÀ~ + +. I z - 4 ¬ a ^ : F - + +. ^ ; 4 ẮI' : í | p" 9, ~ + +~ - +Hình 29.2 - Dòng người tị nạn chiến tranh ở Ru-an-đa (năm 1994) + +Châu Phi có nền văn minh sông Nin rực rỡ trong thời Cổ đại. + +Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, 125 triệu người da đen ở châu Phi bị +đưa sang châu Mĩ làm nô lệ. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, gần như +toàn bộ châu Phi bị chiếm làm thuộc địa. Từ thập niên 60 của thế kỉ +XX, lần lượt các nước châu Phi giành được độc lập, chủ quyền. + +Dân cư châu Phi phân bố rất không đều. Đa số dân châu Phi sống ở +nông thôn. Các thành phố có trên I triệu dân thường tập trung ở ven biển. + +Bùng nổ dân số, xung đột tộc người, đại dịch AIDS và sự can thiệp +của nước ngoài là những nguyên nhân chủ yếu kìm hãm sự phát triển +kinh tế - xã hội ở châu Phi. + +ˆ 2» ` ` ˆ +Câu hỏi và bài tập +l. Trình bày và giải thích sự phân bố dân cư ở châu Phi. +2. Những nguyên nhân xã hội nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của +châu Phi ? +92 + +--- Trang 94 --- +gq_x Trang93 'Ộ' +Bài 30 : KINH TE CHAU PHI +Kinh tế châu Phi còn lạc hậu. Nền kinh tế phát triển theo hướng +chuyên môn hoá phiến diện, phụu thuộc nhiều vào thị trường nên dễ bị +thiệt hại khi kinh tế thế giới biên động. Đô thị hoá diễn ra nhanh nhưng +chủ yếu là tự phát. +1. Nông nghiệp +a) Ngành trồng trọt +E u E rx Cg ""““--ÍJÌ/-Ễ'-c.._’F\-\`- 'T'/ °g'É_ụ"'.-"-'-.. | +- - \g ⁄ N ` : +- v i _. nasn i G +__`v CớI eì .U.DTN.ĐÍ " +T U U +S Nh n <€ : +9 X?ZBôn z.LỆOV +Ổ Cam, chan I= +^NẠ 5o Cọ dầu +Hình 30.1 - Lược đồ nông nghiệp châu Phi +> + +--- Trang 95 --- +CM- K Trang94 .Ộ. + +- Quan sát hình 30.1, nêu sự phân bố các cây công nghiệp chính ở +châu Phi. + +Cây công nghiệp nhiệt đới được trồng trong các đồn điền, theo hướng chuyên +môn hoá, nhằm mục đích xuất khẩu. Các đồn điền thường thuộc sở hữu của các +công ti tư bản nước ngoài, tổ chức sản xuất theo quy mô lớn. Ca cao là cây trồng +quan trọng bậc nhất, phân bố ở vùng duyên hải phía bắc vịnh Ghi-nê. Cà phê được +trồng nhiều ở các nước phía tây và phía đông châu Phi. Cọ dầu cũng được trồng +tập trung ở vùng ven vịnh Ghinê. và ở những nơi có khí hậu nhiệt đới. Ngoài ra +còn có lạc, cao su, bông, thuốc lá, chè... + +Các cây ăn quả cận nhiệt như nho, ôliu, cam, chanh... được trồng ở phần cực +Bắc và cực Nam châu Phi, trong môi trường địa trung hải. + +Cây lương thực chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu ngành trồng trọt ; hình thức +canh tác nương rây còn khá phổ biến, kĩ thuật lạc hậu, thiếu phân bón, chủ yếu dựa +vào sức người. Sản lượng lương thực không đáp ứng được nhu cầu. Hằng năm, có +khoảng 300 triệu người ở châu Phi phải sống dựa vào nguồn lương thực nhập khẩu, +gần 30 triệu người thường xuyên bị nạn đói đe doạ. Kê được trồng khá phổ biến ở +châu Phi nhưng năng suất và sản lượng thấp. Lúa mì và ngô có nhiều ở Cộng hoà +Nam Phi và các nước nằm ven Địa Trung Hải. Lúa gạo có ở Ai Cập, trong vùng +châu thổ sông Nin. + +b) Ngành chăn nuôi + +Ngành chăn nuôi nhìn chung kém phát triển, chăn thả gia súc là hình thức phổ +biến nhất. Một số quốc gia có ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao trong nông +nghiệp là Xu-đăng, E-ti-ô-pia, Tan-da-nra ... Cừu, dê được chăn thả thành từng đàn +với quy mô khá lớn ở các đồng cóỏ trên cao nguyên và các vùng nửa hoang mạc. +Lợn được nuôi ở các quốc gia Trung Phi và Nam Phi. Các nước có đàn bò lớn là +Etiôpra, Nrgiêrra ... +2. Công nghiệp + +Tuy có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú nhưng phần lớn các nước châu +Phi có nền công nghiệp chậm phát triển. Giá trị sản lượng công nghiệp của châu +Phi chỉ chiếm 2% toàn thế giới. Ngoài ngành khai khoáng truyền thống, nhiều +nước châu Phi chỉ phát triển công nghiệp thực phẩm và lắp ráp cơ khí. Công nghiệp +luyện kim và chế tạo máy chỉ phát triển ở một vài nước. Các nước có nền công +nghiệp tương đối phát triển là Cộng hoà Nam Phi , Anrgiêri... +94 + +--- Trang 96 --- +q4VK Trang95 'Ộ' +C' HÁU áU. Ề` . +> - c -. - — = 4 +\ L7 HN N. Ầ +. | Địa c.—ĩ"'l"J -. s : -%v +n ÂY C x m l NH G | +n :AỈỂ A lf.lf z b -NEDI 7 4 ỈỈGẺF S JE' CHẢ IJ Á +MAzÑỐC” J ni 0PhC- l zẩi ; +h ~L ~ ' Ả ¬ `llrị_Ệ;' -. .. u …._ỄỆ²_.JEẸQ__f Ly-á Ĩ-Ị'“` +— í N-GSIÊ-HE] F ïặ A SX l ..0Ý V x - +- . i C y = c ( x . .. x s . — à +A J S B L JG N. | cessoi. +VJIAaVvIỈ (ỉỈ m 1›_ẵ =¬v S " - L Ắ`-" . _"ẮvAv.l. : ` ẾẨI' é +e , HcUP2OI - 20 ÝỔ[ỆỈẺ_J.____ỉJấ Sựạ ++ a L a ỵì Èe ồ +z Ắl n a v S) u | A % +H\ Khiđốt Q n n EE tha n Ltề, +Á Dđumó : LxỊ… VSY.. /a\ .C - n 201 +g ƯUT-XOA-NA” C lwẠ ° Ñ - +|Ð| Uronlum *====f='“lềfJ—*,L*=l=I^ửͰ1*“ĩ`*~k~=c"`g=Jv=›= =--k---b---e——e„ C +Ô Luyên kim mu NAM PHm .ề +séềœ Són xuốt õïô +®” Hoôchối +Hình 302 - Lược đồ công nghiệp châu Phi +95 + +--- Trang 97 --- +2MEx Dang @ +PHÂN BỐ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CHÂU PHI +Những trở ngại lớn nhất trong sự phát triển công nghiệp ở châu Phi là : thiếu +lao động chuyên môn kĩ thuật, cơ sở vật chất lạc hậu, thiếu vốn nghiêm trọng... +Nền kinh tế châu Phi phát triển theo hướng chuyên môn hoá phiến +diện. Phần lớn các quốc gia châu Phi có nền kinh tế lạc hậu. Một số nước +tương đối phát triển là Cộng hòa Nam Phi, Li-bi, Angiê-ri, Ai Cập. +Câu hỏi và bài tập +1. Nêu sự khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp và cây lương thực ở châu Phi. +2. Tại sao công nghiệp châu Phi còn chậm phát triển ? Kể tên một số nước tương +đối phát triển ở châu Phi. +3. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân số và sản lượng công nghiệp của châu Phi so với +thế giới theo số liệu dưới đây : +- Dân số châu Phi chiếm 13,4% dân số thế giới. +- Sản lượng công nghiệp châu Phi chiếm 2% sản lượng công nghiệp thế giới. +Qua biểu đồ, nêu nhận xét về trình độ phát triển công nghiệp của châu Phíi. +96 + +--- Trang 98 --- +`.M .K Trang97 'Ộ' +. ^ ^ +Bài31 : KINH TẾ CHAU PHIỊ +(Tiếp theo) +3. Dịch vụ +x ð ì ›`_JI . J : "’x_ L J(Ý +CHẤÂU. ,ị U " ( HIẾNĐEN UÀ S +L :._'_,"" rỉ / v Ẩ—.V G b`. 'Aọ / +rg-ÐỀã # t".Ĩ. _ 4 xÁh —~«.«____\ , ; s +Ẫ g_`_ỳ7 © 3 ẫv - . : Ñ ư"_"`.J\`É.›f ] Ễ _Í …..._\ +; ⁄ l/ - s 8 = e e ền J.-ĩ m mnnn H-C =n m n m ~ =n n n n ee ~ ~n — m m n c e lện G 0 L:…;.z.z.:-:ỉỉỹ_"'ĩ'ĩ't.\ ỉ J +=—z ] l - ế X L +—_————“hP..Jx. z Y v +— " x .. Ầ ¡ . +/ fí Ạ —` n ĩ "=_'ị7J"l"4 z h.—_ỳ "~Q` f—',~;,'ẻ'x “`l l \ j`a Š ì Ñ +n Pl` rẠ "\' _.. . .- ừữh ~ Í c ự ị +Ỹ ] 2 : ".tn }J' L E. Ñ Ñ n . X `\` ử'.""Ì`g"J G N 2 L © đ J +Ạ . .. . .ỏi .. - J-;;.——'.:!ẨỸ\ ọvồ Ầ : EE ĨĨ— - Ổ +. . : 7 ) . ⁄( / +`—~<\ A ; RƯ - Ặ 1 .1 / +5ì -gian La : wxÌm< Ẩ à X 4 +- S / ^% 4. e | Ố Zíchdeo Ư +J - H 4 - N z +w VINH|GHI-NÉ ÑhS= ] ì-h PA -Tp +— Ảĩ_òJl'-. ĩn f › iT : +—W S |I ¬ z ốổ.. vều +v l XH NH IC v 274 ì Nc Ô +r | À S Ÿ ⁄ À. ⁄ ] +” Ại J. _Q _ˆ » ỵ\ H n Jl;gỉ ~ Ịị ỤIij ] - UÃ-ấ _,.'v3’ `ỷ Ồ +\ ˆ¬ x _Ĩ M n +N = \ 7 ¬= ¬ L A nun è . +Ø : 2 »xàiI ZÈ= . +- Vùng chuyên canh . ĩ`”“1["c`“'"l'ũ" =ê Ø y “’“----—--………-_ +nông sắn xuất khẩu z VN)= E v ZqÝ*M tryốn Nem +N N — ⁄ — : +Cảng công nghiệ @ X +ỷ và xuất hập khẩu GØ Đhc‡m +( Vùng công nghiệp m +— Vùng khai thác v +— khoángsánxuấkhểu = Ổ b l == Á +Hình 31.1 - Lược đồ kinh tế châu Phi hướng về xuất khẩu +97 + +--- Trang 99 --- +CM.K Trang98 .Ộ. + +- Quan sát hình 31.1, nêu nhận xét để thấy các tuyến đường sắt quan trọng ở +châu Phi chủ yếu phục vụ cho hoạt động xuất kháu. + +Lệ phí qua kênh đào Xuy-ê là nguồn thu ngoại tệ lớn của Ai Cập. + +Hầu hết các nước châu Phi có hoạt động kinh tế đối ngoại tương đối đơn giản, +chủ yếu là nơi cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ hàng hoá cho các nước tư bản. + +Do công nghiệp kém phát triển nên phần lớn các nước châu Phi phải xuất khẩu +khoáng sản, nguyên liệu chưa chế biến và nhập máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng. + +Các nông sản xuất khẩu chủ yếu là cà phê, ca cao, lạc, dầu cọ, bông. Trong khi +đó châu Phi vẫn phải nhập một lượng lương thực rất lớn. + +Khoảng 90% thu nhập ngoại tệ của nhiều nước ở châu Phi là nhờ xuất khẩu +nông sản, khoáng sản. Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, nhiều nông sản và +khoáng sản chủ yếu của châu Phi bị giảm giá trên thị trường thế giới, làm cho nền +kinh tế nhiều nước châu Phi rơi vào khủng hoảng. + +Du lịch cũng là hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước ở +châu Phi (AI Cập, Kêmnra...). + +4. Đô thị hoá + +Phần lớn các quốc gia châu Phi có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhưng tỉ +lệ dân thành thị không ngừng tăng (năm 2000, tỉ lệ dân thành thị là trên 33%). + +- Quan sát bdng số liệu dưới đây kết hợp với hình 29.1, cho biết sự khác nhau +về mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia ven vịnh Ghi-nê, duyên hải Bắc Phi và +duyên hải Đông Phí. + +TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA Ở CHÂU PHI +(Năm 2000) +98 + +--- Trang 100 --- +ẵị Trang99 .Ộ. +Tốc độ đô thị hoá ở châu Phi khá nhanh nhưng không tương xứng với trình độ +phát triển công nghiệp. Bùng nổ dân số đô thị là kết quả của gia tăng dân số tự +nhiên cao, cùng với sự di dân ồ ạt từ nông thôn vào các thành phố lớn vì lí do thiên +tai, xung đột tộc người, xung đột biên giới... +Đô thị hoá nhanh làm xuất hiện nhiều khu nhà ổ chuột quanh các thành phố, +nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế - xã hội cần phải giải quyết. +! x 2 : — — n +…1' G fỉ"'Ả xx t MhỸ .. LỄ +Hình 31.2 - Khu nhà ổ chuột ở A-bit gian (Cốt Đi-voa) +- Nêu những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh do sự bùng nổ dân số đô thị +ở châu Phi. + +Hoạt động kinh tế đối ngoại của các nước châu Phi tương đối đơn +giản : xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới và khoáng sản ; +nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực. + +Bùng nổ dân số đô thị ở châu Phi làm nảy sinh nhiều vấn đề +kinh tế - xã hội cần phải giải quyết. + +Câu hỏồi và bài tập +l. Vì sao châu Phi chủ yếu xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới, khoáng +sản và nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng tiêu dùng, lương thực ? +2. Quan sát các hình 31.1 và 29.1, cho biết : +- Tên một số cảng lớn ở châu Phi. +- Châu Phi có bao nhiêu đô thị trên I triệu dân ? Nêu tên các đô thị có trên 5 triệu +dân ở châu Phi. +99 + +--- Trang 101 --- +f.’ka Trang 100 'Ộ' +4 ⁄ ˆ +Bài 32 : CÁC KHU VỰC CHAU PHI +u…H r| a íHnình Ắh ỵơịĨẫ t ư~c’ 1 K1I ht ế xã hôi 1âi s›Ể` lÔng ytễl'ẩ'bj "Các TnƯỚC +Ắf.—'__\ ¡ trai qua kh _.lJw›_ ỀỄ².-"- Ứẫ__'…_;'ll.l Ặgị lỈ_ lớn. +Châu Phi gồm ba khu vực có mức độ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau. +„ A . ²Ỉ=l’1 _ n -S ì +sS . s N 4 ; r X. "ÒÀ~—""ÀẠ"-—-"_ +/ m G u . CHÂU Á +f 4 `\_\l „ . 'J a \ +ø ` Lđ đờo Xuy-é b +Ă 1 s n AI CẬP \ `. . á . +. l a C +VỊNH GHI-NÊ GHỆNÈ.. Ý 7- E gugà G : HJy ` +U ; +X ______-~.ẹ,g`;"J--—'—-----\-~'-"""""”"’”—"ắ`ềl - —- 1`Íl›Ci*—ì2~1£IL“!Ix`°."’.'j"a(ru:x:t:`.í~Ị~—'ẩ'> : "’“".Ỉ"'--- I C n u +> L — -Ơ0I-LEN +H Tề I 22 ~ ] KhuvựcBắc Phi +\ Z. 1* | KhuvựcTrung Phl +\ __ [ ] KhuvựcNamPhi +— . - ®. Thủ đồ +Hình 32.1 - Lược đồ ba khu vực châu Phi +- Xác định trên hình 32.1 các khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi. +100 + +--- Trang 102 --- +q4m Trang 101 'Ộ' +1. Khu vực Bắc Phi +a) K hái quát tự nhiên + +Átlát là dãy núi trẻ duy nhất của châu Phi, nằm ở rìa phía tây bắc của châu +lục ; các đồng bằng ven Địa Trung Hải và các sườn núi hướng về phía biển hằng +năm có mưa khá nhiều, rừng sồi và dẻ mọc rậm rạp. Vào sâu trong nội địa, lượng +mưa giảm nhanh chóng, rừng nhường chỗ cho xavan và cây bụi phát triển. + +Lùi xuống phía nam là hoang mạc Xa-ha-ra, hoang mạc nhiệt đới lớn nhất thế +giới. Khí hậu rất khô và nóng. Lượng mưa trung bình hằng năm thường không quá +50 mm, vì thế nước trên mặt cực kì hiếm. Khắp nơi chỉ thấy các bãi đá, các cồn +cát mênh mông hoặc các núi đá khô khốc và trơ trụi. Thực vật chỉ gồm những bụi +cỏ gai thưa thớt, cằn cỗi với bộ rễ dài ăn sâu xuống đất để hút nước ngầm. Tuy +vậy, ở những chỗ có nước ngầm lộ ra cây cối vẫn mọc xanh tốt, đó là các ốc +đảo. Thực vật trong ốc đảo chủ yếu là cây chà là. + +b) Khái quát kinh tế - xã hội + +- Quan sát hình 32.1, nêu tên các nước ở khu vực Bắác Phi. + +Dân cư ở Bắc Phi chủ yếu là người Á Rập và người Béc-be, thuộc chủng tộc +Ơrrô-pêôrit, theo đạo Hồi. 722 + +4 s '—'.`—'c"'_v`vJf'sì’- c-f-. +, H ặ . = —¬ _ ấ L.... ¬ + +Các nước ven Địa Trung Hải `. _…~_ m . t uầ . . + +có nên văn minh phát triển rất lx A90puem . . ¡ .. LA u n j +4 . ` ` Ẩ ¬ ° aẮ' . x đE + ~ +sớm. Điễn hình là nên văn minh F'F\` ^Y‹ . —, + +sông Nin rực rỡ trong thời cổ p x—<= , +. ` * B ? ~ - .ì"`l'\_ ÌrĨ`x› . +đại. Ngày nay, kinh tế chủ yêu \_\ỷịt_nf.~ N v _ +` . , 4 , : " A"l› s +dựa vào khai thác - xuất khẩu Ểz’ | _ > +dầu mỏ, khí đốt, phốt phát và Ế. ` | e +phát triển du lịch. + +Trong nhiều vùng của ằ í Ê _ ợ~4 + +Xahara thuộc LIrbi. Anrgiêrri ¬ + +à n z N X Hình 32.2 - Nhà thờ Hồi giáo +trước kia hoang văng đã xuất hiện +các đô thị mới với các công trình khai thác, chế biến dầu mỏ. + +Các nước ven Địa Trung Hải trồng lúa mì, ô liu, cây ăn quả cận nhiệt đới... +Các nước phía nam Xa-ha-ra trồng một số loại cây nhiệt đới như lạc, bông, ngô... +nhưng sản lượng không lớn. + +l0I + +--- Trang 103 --- +M K Trang102 _ẹ_ +l„ Ø&rONGGT? 20 C- |\ cHÁU Á \ +ê áL.xô N P x . ^ | + +lẨ"-ÌẨ- IIIỦ bš-gI ă XÀ \ ,ụ* +_ Ả. n n N n s u u c. +xeX@AN: z NLGIÊ / SÁT mòar t +GHIXẾ . 9 / BÚÔOKI '² - t E p ƯN +- Ẻ. ' - ka Ỉ' s -| ÿ r 1…__.»’ r .ề : I Sự f- - `Jị Ịl +mt—;ẹữ…è.…  Ậu;,Gs ii TRUNGỢPHI ẨẮ�� J’Ĩz" +0 Xíc5đeo 1` kÍCE ĐẢO `2 gý/ | c;ll'l'›TẸ,.› Ẹ1'› _ấụl_ 4 ~ +| T’_ỤLỸ? 9\@&o, 7 +| VT AO J ƒAN-DA-NI}A È +` CX x @ +\ . = |I| Khu vực Trung Phi +_| ~ ] Khuve-NamPhi +9 Kim cương Uranium m@kềm Sản xuất 6tô § Lạc . Gà phô +Í Khrđết [ẽï] Crôm ®` Hoáchất ệ Nho X92 Bmn +Ä Dầu mô [P] Phốt phát Dệt T œdu m›g +Ô Luyện kim màu @ Cơ khí Cam, chanh @ Oacao H +Hình 32.3 - Lược đồ kinh tế châu Phi +102 + +--- Trang 104 --- +Ảị Trang 103 .Ộ. +2. Khu vực Trung Phi +a) Khái quát tư nhiên + +Phần phía tây của Trung Phi chủ yếu là các bồn địa, có hai môi trường tự nhiên +khác nhau : + +- Môi trường xích đạo ẩm có khí hậu nóng, mưa nhiều, đất đai màu mỡ, rừng +rậm xanh quanh năm chiếm diện tích lớn. Mạng lưới sông ngòi dày đặc, quanh +năm nhiều nước ; lớn nhất là sông Công-gô. + +- Môi trường nhiệt đới gồm hai dải nằm ở phía bắc và phía nam môi trường +xích đạo ẩm. Lượng mưa giảm rõ rệt, trong năm có một mùa mưa và một mùa khô. +Do độ ẩm không đủ nên rừng thưa và xavan phát triển. + +Phần phía đông của Trung Phi trước đây được nâng lên rất mạnh nên có độ cao +lớn nhất châu Phi, dung nham núi lửa phun trào bao phủ nhiều vùng rộng lớn. Trên +bề mặt các sơn nguyên có các đỉnh núi cao và nhiều hồ kiến tạo sâu, dài. Đông Phi +có khí hậu gió mùa xích đạo. Trên các sơn nguyên quanh năm mát dịu hình thành +kiểu "xavan công viên" độc đáo, còn trên các sườn núi mưa nhiều có rừng rậm bao +phủ. Đông Phi có nhiều khoáng sản như vàng, đồng, chì ... + +b) Khái quát kinh tế - xã hội + +- Quan sát hình 32.1, nêu tên các nước ở khu vực Trung Phi. + +Trung Phi là khu vực đông dân nhất châu Phi, dân cư chủ yếu là người Banrtu +thuộc chủng tộc Nê-grô-it. Tín ngưỡng rất đa dạng. + +Xung quanh hồ Vich-to-rira và một vài hồ khác dân cư tập trung rất đông. + +Các quốc gia ở Trung Phi phần lớn là nghèo, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trồng +trọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản và khoáng sản, trồng cây +công nghiệp xuất khẩu. Đất đai thoái hoá, hạn hán kéo dài và nạn châu chấu là +những nguyên nhân chủ yếu khiến nạn đói thường xuyên xảy ra. +lềJ-.-Ả.I'ỹ`..._' = u + +~ z ”f, , +: : C ⁄.. “7vaBên, muđện, m - SN ¬- s +Hình 32.4 - Chăn nuôi du mục Hình 32.5 - Xuất khẩu gỗ +103 + +--- Trang 105 --- +g4_x Trang 104 'Ộ' +Giá nông sản và khoáng sản trên thế giới không ổn định làm cho nền kinh tế +của nhiều nước trong khu vực thường xuyên rơi vào khủng hoảng. +- Dựưa vào hình 323 : ++ Nêu tên các cây công nghiệp chủ yếu ở Trung Phíi. ++ Cho biết sản xuất nông nghiệp của Trung Phi phát triển ở những khu vực +nào ? Tại sao lại phát triển ở đó ? + +Dân cư Bắc Phi chủ yếu là người Ả Rập và người Béc-be thuộc +chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it, theo đạo Hồi. Kinh tế tương đối phát triển trên +cơ sở các ngành đầu khí và du lịch. + +Dân cư Trung Phi chủ yếu là người Ban-tu thuộc chủng tộc Nêgrôtt, có +tín ngưỡng đa dạng. Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác +lâm sản, khoáng sản và trồng cây công nghiệp xuất khẩu. + +ˆ 2» ` `e. a^ +Câu hỏi và bài tập +l. Lập bảng so sánh sự khác biệt về tự nhiên giữa phần phía tây và phần phía đông +của khu vực Trung Phi theo mẫu sau : +2. Nêu sự khác biệt về kinh tế giữa khu vực Bắc Phi và khu vực Trung Phi. +104 + +--- Trang 106 --- +Ệ'\4i Trang 105 .Ộ. +Bài 33 : CÁC KHU VỰC CHÂU PHI +(Tiếp theo) +3. Khu vực Nam Phi +a) Khái quát tư nhiên + +Khu vực Nam Phi có độ cao trung bình hơn 1000m. Phần trung tâm trũng +xuống tạo thành bồn địa Ca-la-ha-ri. Phần đông nam được nâng lên rất cao tạo +thành dãy Đrê-ken-béc, ăn ra sát biển, cao hơn 3000m, tựa như một bức thành +đồ sộ. + +Phần lớn khu vực Nam Phi nằm trong môi trường nhiệt đới, nhưng ẩm và dịu +hơn khu vực Bắc Phi. Phần phía đông, nhờ ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió +đông nam thổi từ đại dương vào nên thời tiết quanh năm nóng, ẩm và mưa tương +đối nhiều. Trên các đồng bằng duyên hải và sườn núi hướng ra biển có rừng nhiệt +đới bao phủ. Cảng đi sâu vào nội địa, lượng mưa cảng giảm, khí hậu trở nên khô +hạn dần, rừng nhi��t đới ẩm chuyển sang rừng thưa rồi xavan. Rừng thưa và xavan +ở Nam Phi có diện tích khá rộng với giới động vật phong phú không kém xavan +ở Trung Phi. + +Dải đất hẹp ở cực Nam có khí hậu địa trung hải, thích hợp trồng các loại cây +ăn quả cận nhiệt đới. + +b) Khái quát kinh tế - xã hội + +- Quan sát hình 32.1, nêu tên các nước thuộc khu vực Nam Phi. + +Dân cư khu vực Nam Phi thuộc các chủng tộc Nê-grô-it, Ở-rô-pêô-it và người +lai, phần lớn theo đạo Thiên Chúa. Trên đảo Ma-đa-ga-xca có người Man-gát thuộc +chủng tộc Môn-gô-lôrit. + +- Thành phâần chủng tộc của Nam Phi khác với của Bác Phi và Trung Phi như +thế nào ? + +Trước đây, Cộng hoà Nam Phi là quốc gia có chế độ phân biệt chủng tộc (chế +độ A-pac-thai) nặng nề bậc nhất thế giới. Phong trào đấu tranh của người da đen +chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã giành được thắng lợi với cuộc tổng +tuyển cử không phân biệt chủng tộc đầu tiên được tổ chức vào cuối tháng 4-1994. + +- Quan sát hình 32.3, nêu sự phân bố các loại khoáng sdn chính của khu vực +Nam Phi. + +105 + +--- Trang 107 --- +ủẮ Trang 106 .Ộ. + +Các nước ở khu vực Nam Phi có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch. +Trong khi Cộng hoà Nam Phi là nước công nghiệp phát triển nhất ở châu Phi thì +Mô-dăm-bích, Marla-uy... lại là những nước nông nghiệp lạc hậu. + +Cộng hoà Nam Phi là nước xuất khẩu vàng nhiều nhất và cũng là một trong +những nước sản xuất chủ yếu uranium, kim cương, crôm... của thế giới. Các ngành +công nghiệp chính là khai thác khoáng sản, luyện kim màu, cơ khí, hoá chất... Sản +phẩm nông nghiệp chiếm 1⁄3 tổng sản phẩm xuất khẩu của Nam Phíi, chủ yếu là +hoa quả cận nhiệt đới, ngô... + +Phần lớn khu vực Nam Phi có khí hậu nhiệt đới, riêng phần cực +Nam có khí hậu địa trung hải. +Dân cư khu vực Nam Phi thuộc các chủng tộc Nê-grô-¡t, Môn-gô lôdt, +Ơrônpêô:it và người lai, phần lớn theo đạo Thiên Chúa. Các nước ở +khu vực Nam Phi có trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch, phát +triển nhất là Cộng hoà Nam Phi. +Câu hỏi và bài tập +l. Tại sao phần lớn Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong môi trường nhiệt đới nhưng +khí hậu của Nam Phi lại ẩm và dịu hơn khí hậu của Bắc Phi ? +2. Nêu một số đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp Cộng hoà Nam Phi. +3. Tính mức thu nhập bình quân đầu người của Cộng hoà Nam Phi theo số liệu sau : +Dân số : 43 600 000 người +GDP: 113247 triệu USD +106 + +--- Trang 108 --- +f.MVK Trang107 'Ộ' +A +sS z . +Bài 34 : THỰC HÀNH +SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC +CHÂU PHI | +— czaưOLUn G “S° ¬- +. . Iố 2 ‡A 8 ỄỤ v-`—aJ-."' ˆ ì u \ +. m l c i |\ CHÂU Á \ +j,'lJ : N ‹ .. _…"l l'.\ ¬ R"'u. +l`Jl` e J0 | ; l v"I\ k5" úáữỉlủlll T`I."`l \Iiu` uìl'u +/ 2 HH l — | Ô l"-ý__l +. 4{HI.NẾ 4» s N N n 3 j 1 . +: ` ửlv~ỳ : Ỹ'dw FỈÍỄÍỊJỈ--\ỈIẸ f_h_*.“_ J'Ịỉ `M*"-. —_~—.."ị`Ij +` ~ “VIỊNE GHI-N Ê -OÁ-MƠ- RỦN Ẩ**~— m I M , +L . n 59 b : +- Ại | AN-GÔ-LA ;Ù ⁄ . +\ ỳll__ z © HN HH …g___tml_ị"_;'_j____- nf nụ ì v 4 ˆ += — . >. N/ XxOA-NÀ. 7⁄4\ . ZA . m . +\ N IE ƯN u E n b n t C IE NI K a r N G c U t 40 H +JắV__-__fní tuyếnNsam ản —< ¡ vĩ’rl 4ỉ J . : +THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI (USD) ế ~` T s„ Q +~ v ^ | ˆ- / +[ ) Trên2500 „ @3xerfme @ +[ ] Từ1001 đến 2500 N. tẽ +Từ 200 đến 1000 W T +Ranh giớgữacáckhuvực #' .. l ÿ +- Thủđô 20 a xÂa +Hình 34.1 - Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi (năm 2000) +107 + +--- Trang 109 --- +CMK Trang1l08 ẩỳ + +1. Quan sát hình 34.1, cho biết : + +- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người trên 1000 +USD/năm. Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi ? + +- Tên các quốc gia ở châu Phi có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 +USD/năm. Các quốc gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào ở châu Phi ? + +- Nêu nhận xét về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữa ba khu vực +kinh tế của châu Phi. + +2. Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi theo mẫu sau : +108 + +--- Trang 110 --- +ZM| K Trang109 ẩằ- +Chương VH +3732000 ư +Bài 35 : KHÁI QUÁT CHẦU MĨ +1. Một lãnh thổ rộng lớn +Châu Mĩ rộng 42 triệu km2, nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây. + +- Quan sát hình 35.1, cho biết châu MTĩ tiếp giáp những đại dương nào ? Tại +sao nói châu Mĩ nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây ? + +So với các châu lục khác, châu Mĩ nằm trải dài trên nhiều vĩ độ hơn cả, từ vùng +cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam. Nơi hẹp nhất của châu Mĩ là eo đất Pa-na-ma +rộng không đến 50km. Kênh đào Pa-na-ma đã cắt qua eo đất này, nối liền +Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. + +- Quan sát hình 35.1, cho biết ý nghĩa kinh tế của kênh đào Pa-na-ma. + +2. Vùng đất của dân nhập cư. Thành phần chủng tộc +đa dạng + +Trước khi Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra Tân thế giới, chủ nhân của châu Mĩ +là người Anh-điêng và người E-xki-mô thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, họ là con +cháu của người châu Á di cư đến từ xa xưa. + +109 + +--- Trang 111 --- +;M›K Trang110 'Ộ' +- z ầ a_›pằp Ì` : a›ụ ử"Ắ. 4 ` ì Ẩb.;q 4 £ Ì . €Ã`x. .\ H +^ . JỈ Z ỂỔỂ’F' fỊ ì ⁄ ể""C\“c""\4Ĩ d x.\_` _ z" 'aỮ SẤà `Ì3~—›—~—`a_1`x. +m 4 - s VỰƯỆX ¬ ¡ ¬ +. AS U x tuô X : ~ iuải . +_ \ C A à ÿ c / ẩ› W ạ +ê C X. l N +, = '. \ J .. — i : +ÿ % ¬X cả ftmỄõ-…. n l - +' — ( EC Z 20 : +Š Ử..Ì. -Ixorh . ạ — +—*- Dòng biển nóng ~¬=~ Dòng biển lạnh ⁄ @a 5 +su s„ Đời nguyên - rfjự K 07 dềi bhs 7 +Ấ Rmgl6km IWA⁄7. .Txùi %4? +ẬẠ Rùngcộnnhiệt đới N Í ỵ\\j Ểỉ›_f 7 A-X Ể +QỊ Rừng ló rộng \ - 3MH9R.4. — ˆ¬ - +® Rừngrơmnhiet đới U- U 2772 c m N +[8ø+Ì Hoang mọc & nửa hoøng mọc Š ` ỵgjâ>/ +[\ xuđết - Đồng 1 T Xưườn, +) ; : +N nœ . A / | á +ế Mongon A s r /à +ỮÌ~M ms'u m'1.m 1mụm 'lÌ'hĨm ễ _ ẫ 1m›.,vvxw.—.ợfư'›'…”’“' 2 +NHANNNHG:..11..1. 2H Ứ ự U +Hình 35.1 - Lược đồ tự nhiên châu Mĩ +110 + +--- Trang 112 --- +;MvK Tranglll .Ộ. +—SA t BẨÒ BĂNG,OÔUƯƠNG À J TU — +. <^. > …_W—E’Ỉ ,X N„ ế C402 +ÿ § B i _ _.._, l4'› »'ãẨA- n a ` : Ạ 2 +X v V=ề ” . +"z[l A = : ẠL — i'i'4 ưâ. ›`Ả"ẵ_b—"…J..o—~,ĨlĨ"`ý Người Bồ Đòo Nhơ +`>=- Chứng tộc Nô-grốt! . X l “ +Hình 35.2 - Lược đồ các luồng nhập cư vào châu Mĩ +Người Anh-điêng phân bố rải rác trên hầu khắp châu lục, sống chủ yếu bằng +nghề săn bắn và trồng trọt. Một số bộ lạc cổ của người Mai-a, người +A-xơ-tếch ở Trung Mĩ, người In-ca ở Nam Mĩ có trình độ phát triển khá cao. +Họ đã biết luyện kim, có nghề trồng trọt phát triển, có kĩ thuật xây dựng và +đã từng lập nên những quốc gia hùng mạnh. Đó là các nên văn minh : Mara, +In-ca, A-xơ-tếch. +Người E-xki-mô cư trú ở ven Bắc Băng Dương, sống bằng nghề bắt cá và +săn thú. +III + +--- Trang 113 --- +ẢẮ Trang112 .Ộ. + +Từ thế kỉ XVI,châu Mĩ có thêm người gốc Âu nhập cư, thuộc chủng tộc +Ơrô-pê-ô-it, với số lượng ngày càng tăng. Trong quá trình xâm chiếm châu Mĩ, +thực dân da trắng đã tàn sát người Anh-điêng để cướp đất, đồng thời cưỡng bức +người da đen thuộc chủng tộc Nê-grô-it từ châu Phi sang làm nô lệ, khai thác đất +hoang, lập các đồn điền trồng bông, thuốc lá, mía, cà phê... + +Lịch sử nhập cư đã tạo nên thành phần chủng tộc đa dạng ở châu Mĩ. Trong +quá trình chung sống, các chủng tộc này hoà huyết, làm xuất hiện các thành phần +người lai. + +- Quan sát hình 35.2, nêu các luồng nhập cư vào châu Mĩ. + +- Giải thích tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa dân cư ở khu vực Bắc +MTĩ với dân cư ở khu vực Trung và Nam Mĩ ? + +Châu Mĩ rộng 42 triệu km®, nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây, trải dài +từ vòng cực Bắc đến tận vùng cận cực Nam. + +Do lịch sử nhập cư lâu dài, châu Mĩ có thành phần chủng tộc đa +dạng : Môn-gô-lôit, Orôpêô-t, Nêgrô-it. Các chủng tộc ở châu Mĩ +đã hoà huyết, tạo nên các thành phần người lai. + +ˆ 72» `. +Câu hói và bài tập +I. Lãnh thổ châu Mĩ (phần lục địa) kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ ? +2. Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế nào đến sự hình thành cộng +đồng dân cư châu Mĩ ? +IS + +--- Trang 114 --- +Ắl Trang113 'Ộ' +Bài 36 : THIÊN NHIÊN BẮC MĨ +Bắc Mĩ gồm ba quốc gia : Ca-na-đa, Hoa Kì và Mê-ht-cô. Bắc Mĩ có cấu +trúc địa hình đơn giản nhưng khí hậu đa dạng. +1. Các khu vực địa hình + +Địa hình chia làm ba khu vực rõ rệt, kéo dài theo chiều kinh tuyến. + +- Quan sát các hình 36.1 và 36.2, nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bác Mĩ. +30001, ` +_X + +0 àm/ + +Hình 36.1 - Lát cắt địa hình Bắc Mĩ cắt ngang Hoa Kì theo vĩ tuyến 40°9B +a) Hệ thống Cooc-đi ở phía tây + +- Quan sát các hình 36.] và 36.2, xác định độ cao trung bình, sự phân bố các +dãy núi và các cao nguyên của hệ thống Cooc-đi-e. + +Hệ thống Cooc-đi-e cao, đồ sộ, hiểm trở là một trong những miền núi lớn trên +thế giới. Miền núi này chạy dọc bờ phía tây của lục địa, kéo dài 9000 km, cao trung +bình 3000m - 4000m, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao +nguyên và sơn nguyên. + +Miền núi Cooc-đi-e có nhiều khoáng sản như đồng, vàng, quặng đa kim, +uranium. + +b) Miền đồng bằng ở giữa + +Miền đồng bằng ở giữa rộng lớn, tựa như một lòng máng khổng lồ, cao ở phía +bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam. Do địa hình lòng máng, không khí +lạnh ở phía bắc và không khí nóng ở phía nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa. + +113 + +--- Trang 115 --- +ẵẢ Trang 114 'Ộ' +/ NH ¬ 73 v ¬V⁄| —* Dòng bểnlonh +Ø ee qó ⁄ 7 | ⁄ mnglorọng +| Hoongmọc võ +, A . nữg hoơng mọc +. _ [z¬ _—”"_ š Dumó Ô khiđốt +` ^ 4/\ z ~^`~"- DPc N imm +0 i À XƯ ,~ ' .-jDÙ'1G A S +m .- +Hình 36.2 - Lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ +Trong miền đồng bằng có nhiều hồ rộng như hệ thống Hồ Lớn ở phía bắc và +nhiều sông dài như hệ thống sông Mitxu-ri [Mi-xi-xipi. +c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông +Phía đông của Bắc Mĩ gồm sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo của Ca-na-đa và +dãy núi A-pa-lat trên đất Hoa Kì, chạy theo hướng đông bắc - tây nam. +A-pallat là dãy núi cổ, tương đối thấp, chứa nhiều than và sắt. Phần bắc +A-parlat chỉ cao 400m - 500m. Phần nam A-pa-lat cao 1000m - 1500m. +2. Sự phân hoá khí hậu +Khí hậu Bắc Mĩ phân hoá theo chiều bắc - nam và theo chiều tây - đông. +Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 159B, Bắc Mĩ nằm trên các vành đai khí +hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới. +- Dựa vào hình 36.3, cho biết kiểu khí hậu nào ở Bắc Mĩ chiếm diện tích +lớn nhất. +114 + +--- Trang 116 --- +L`M'vK Trang115 'Ộ' +"'-_'I-._’I.i 3F — JQI 4 ìÊIị"' _—_h"“~-—_ 'Ắ’Ỉ` Á Í' eẫ_ Ứ u.______\ +-. A~ *J đ š # X |CHÁUÁU +n i I Q N y ĂN - .. +N ~ ậ S, . . , ẺY N \`\/j +N s M — T . . ~ z +-. \ - X À \ a +b à l Í ¬ .. . +⁄ \ Ẩ'.' , N —< Ụti ⁄ à +AÄ lẠ ẠÌì`i.f A v +IJ | H\^›I… T HY Il› " .Ê ~ r."'J ớ~' "| Í_..l"/IV\`\_ d` À +/ ; 2 53 — Ẻ \ z N +B H | ] A , \ Ẻ_ - +. = fl.J" \ 1`7 á „ \ \ BècJJ +x - .ỵQ III. Ị L A Ẻ ìì\\ cÌ\Ễ_fIịẸtI'\j Œ +S "1."ll_" j 1 ` \ X c +"~.__\»\GỉjẮ — -ù = H n Ii"›_I —> —Z +— —W E -——-~ \ - J IE kưhininan +J 4 S ~ N =Ÿ I] Khíhậu ôn đới +J S<—. 5 IE7] Khi hậu nhiệt đối +/ ' . S I] Khihậu nủi cao +Ị f Rrái m-iư-M : s Í= IEEH| Khí hậu cận nhiệt đới +| l ũ _ [ ] Khíhậu huang mạc +120 10Ø? BỚY \ 6Ø và nữa hoang mạc +Hình 36.3 - Lược đồ các kiểu khí hậu Bắc Mĩ + +Trong môi đới khí hậu ở Bắc Mĩ lại có sự phân hoá theo chiêều tây - đông, đặc +biệt là sự phân hoá khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1009T +của Hoa Ki. + +- Quan sát các hình 36.2 và 36.3, giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa +phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1009T của Hoa Kì ? + +Các dãy núi thuộc hệ thống Cooc-đi-e kéo dài theo hướng bắc - nam ngăn cản +sự di chuyển của các khối khí từ Thái Bình Dương vào. Vì vậy, các cao nguyên, +bồn địa và sườn đông Cooc-đi-e mưa rất ít. + +Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn giản, gồm ba bộ phận, kéo dài theo +.Ả M ˆ ˆ M -A z , ˆ M +chiều kinh tuyến : hệ thống Cooc-đi-e cao, đồ sộ ở phía tây, đồng bằng +ở giữa và miền sơn nguyên, núi già ở phía đông. +Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng, vừa phân hoá theo chiều bắc - nam lại vừa +phân hoá theo chiều tây - đông. +^ '› s ` xNe ˆ +Câu hói và bài tập +l. Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình của Bắc Mĩ. +2. Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ. Giải thích sự phân hoá đó. +115 + +--- Trang 117 --- +f.“Ị\4VK Trang116 .Ộ, +s 2 ^ 4 ~ +Bài 37 : DẪN CƯ BẮC MĨ +"ỉ " Ắphân bô dân cươ LỄ…` ụ._ C Lf_Iị ; ẮĨf—s C Ồn, _LA cung VỚI Các chuyên biên +1. Sự phân bộ dân cư +Năm 2001, dân số Bắc Mĩ là 419.5 triệu người, mật độ dân số trung bình +khoảng 20 người/km2. +Do chịu ảnh hưởng của sự phân hoá về tự nhiên, dân cư Bắc Mĩ phân bố rất +không đồng đều giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông. +…J*—ÍF'JÍH u \ ¬_ — rfA_1Ả.EỂ Ư4_.“~_.__ — ! S — H +| V¬cSà CÀA BĂẰNG ƠNG—. ¡ _ — +H Ễ~lJẾ5'Ử \ ._rì.-›"'Ị-'í4d . ỳ"'J-ĩ__ 1 N. +v XÊ RINH 2Ộ—…\ , 9 ỏ’ `q G ¬ ự +. .. \ „⁄⁄“§Ó-P80 Ễĩ3 Vh ỮđF Z\ ẦẦ N h x +i c s> Jễtĩ\Ì*l-,-“l—— ⁄ VỊNH A sS v # +ế \7-L í, ' . ø4 . +— x +. _.. ° L u Ơ." Ềẵl*1~ _ '"._¬ Ì . i +ư ~ .. J MMÌÏ . *"`Ê.~'wfc T I L +ỉ C. % I x ẩ \ Ấ. | "` - +'~c_Ì`ẽJf';zIÊ3J__ ,.*'qul L IỂ’ LýlỄĩI r 'l ~ Iy', m'l.m. +2 \ aa °\ @ a œ ¡ | @ P©5fnlteen I0tiệu dốn +xẾ n số n ẤI `_ c n u . uẾ(XÁCOOÁT | | @ Đôth|6- ID Tiệu dốn +9 ”C. N I Gg 119 .)- @ Đôfn|3-5iệu dân +Ề\ / xexYs.mae.m... ’ - J s ĐôI|dưl3 iệu dộn +. . @, | = ,„ || _ MẬT ĐỘ DÂN SỐ (Người/ km2) +@ j | _ RIỂN CÁ-RI-BÊ + | L ] Trênim ¡-k.” +: | n |Clem-m [ ]nwi +Ị ” v S l +l F 409m0 m +Hình 37.1 - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ +116 + +--- Trang 118 --- +ủl Trang117 'Ộ' + +Bán đảo A-la-xca và phía bắc Ca-na-đa là nơi dân cư thưa thớt nhất (mật độ +dưới 1 người/km2). Nhiều nơi không có người sinh sống. + +Phía tây, trong khu vực hệ thống Cooc-đi-e, dân cư cũng thưa thớt (1 đến +10 người/km2), chỉ dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương là có mật độ cao hơn +(11-50 người/km2). + +- Tại sao ở miền bắc và ở phía tây dân cư lại quá thưa thớt như vậy ? + +Phía đông Hoa Kì là khu vực tập trung đông dân nhất của Bắc Mĩ (mật độ +51 - 100 người/km2). Đặc biệt dải đất ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải +Đông Bắc Hoa Kì có mật độ dân cư lên tới trên 100 người/km2, chủ yếu do công +nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hoá cao, tập trung nhiều thành phố, khu công +nghiệp, hải cảng lớn. + +Hiện nay, một bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các vùng công nghiệp +phía nam Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới +năng động hơn ở phía nam và duyên hải ven Thái Bình Dương. + +A7 ^ Lị +2. Đặc điểm dđô thị + +Gắn với quá trình công nghiệp hoá, các thành phố của Bắc Mĩ, đặc biệt là của +Hoa Kì, phát triển rất nhanh. Số dân thành thị cũng tăng nhanh và chiếm trên 76% +dân số. Phần lớn các thành phố nằm ở phía nam vùng Hồ Lớn và ven Đại Tây +Dương, nối tiếp nhau tạo thành hai dải siêu đô thị từ Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn và +từ Sirca-gô đến Môn-trêan. + +Mê-hi-cô tiến hành công nghiệp hoá muộn nhưng do nhịp độ phát triển cao +nên tốc độ đô thị hoá cũng rất nhanh. Mê-hi-cô Xi-ti (thủ đô Mê-hi-cô) là một +siêu đô thị khổng lồ với số dân trên 16 +triệu người. + +Vào sâu nội địa, mạng lưới đô thị P” ˆ | + +E ¬*- “ +thưa thớt hơn. + +Những năm gẩn đây, hàng loạt ! U v +thành phố mới với các ngành công (E99AeeooN rn ~< +nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao, năng động, +đã xuất hiện ở miền nam và duyên hải +Thái Bình Dương của Hoa Ki. _- + +Hình 37.2 - Thành phố Si-ca-gô +II7 + +--- Trang 119 --- +Ả_l< Trang118 'Ộ' +Các trung tâm công nghiệp phía nam Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương đã +phải thay đổi cơ cấu : giảm bớt hoạt động của các ngành truyền thống để tập trung +vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao, đồng thời các ngành dịch vụ cũng +được đặc biệt quan tâm phát triển. +- Dựa vào hình 37.1, nêu tên một số thành phố lớn nằm trên hai dải siêu đô thị +từ Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn và từ Si-ca-gô đến Môn-trê-an. +Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều. Mật độ dân số có sự khác biệt +giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây và phía đông. Hơn 3⁄4 dân +cư Bắc Mĩ sống trong các đô thị. Phần lớn các thành phố tập trung ở +phía nam Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương. Gần đây, sự xuất hiện +nhiều thành phố mới ở miền nam và duyên hải Thái Bình Dương đã +dẫn tới sự phân bố lại dân cư của Hoa Kiì. +Câu hỏi và bài tập +I. Dựa vào hình 37.1 và kiến thức đã học, lập bảng thống kê theo mẫu sau : +Mật độ dân số Vùng phân bố chủ yếu +- Dưới 1 người/km +- Từ 1 - 10 người/km® +- Từ 11 -50 người/km2 +- Từ 51 - 100 người/km2 +- Trên 100 người/km2 +2. Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ. +118 + +--- Trang 120 --- +gẢ__Ẹ Trang119 'Ộ' +Bài 38 : KINH TE BÁC MI +Nông nghiệp Bắc Mĩ là nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển đạt đến +Hình độ cao. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt giữa nền nông nghiệp của +Hoa Kì và Ca-na-đa với nền nông nghiệp của Mê-hi-cô. +1. Nền nông nghiệp tiên tiến + +Nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao nhờ điều kiện +tự nhiên thuận lợi và kĩ thuật tiên tiến. Đặc biệt, Hoa Kì và Ca-na-đa có tỉ lệ lao +động trong nông nghiệp rất thấp nhưng sản xuất ra khối lượng nông sản rất lớn. + +NÔNG NGHIỆP CÁC NƯỚC BẮC MĨ (Năm 2001) + +Hoa Kì và Ca-na-đa có diện tích đất nông nghiệp lớn và trình độ khoa học kĩ +thuật tiên tiến, nhờ đó đã phát triển được nền nông nghiệp hàng hoá với quy mô +lớn. Các trung tâm khoa học hỗ trợ đắc lực cho việc tăng năng suất cây trồng và +vật nuôi, công nghệ sinh học được ứng dụng mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp. +Hoa Kì có số máy nông nghiệp đứng đầu thế giới, +lượng phân bón sử dụng đạt 500 kg/ha. 5 - + +Hoa Kì và Ca-na-đa là những nước xuất khẩu f›J__ tY - ( +nông sản hàng đầu của thế giới. Mê-hi-cô có trình độ , À .Ị +phát triển thấp hơn, nhưng đây cũng là một trongt :] +những nước đi đầu thực hiện cuộc Cách mạng xanh, S " n G N +đảm bảo được lương thực trong nước. N Y N HÓ T V I GI + +`^.'.'.Ể ửt .".,í~a' ỄJ và ỂT-lỀ';'Ắ' 5 1' J Ị- +(*) Số liệu năm 2000 Hình 38.1 - Thu hoạch bông +119 + +--- Trang 121 --- +;M»K Trang 120 .Ộ. +Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ cũng có những hạn chế : nhiều +nông sản có giá thành cao nên thường bị cạnh tranh mạnh trên thị trường, việc sử +dụng nhiều phân hoá học và thuốc trừ sâu đã có những tác động xấu tới môi trường... +fỂ"'A'J’.""Í""’."Á.` N '\ < .. ; ': : x fj' _éỦI" Ễ +) O I -. +| : ÿ ẺỀẮJỊ ĩị'.._`Ễ`Íf_I»q','f›'«Ì\I~."ĩ*"' .. `l"« Ặ` ’ề +à m 7 ⁄ x`1 Á Gà › +jễ" ỉấỔ «r,,—-:~~.r,^"k(« ỆVI +R Ú ¡ W ~ ‹F A lErIu ìfl`ĩ".-"l ` u D +JIR .^Y . t Và ] += XN .< ( ỷ^ A L0O mÌ X Bông với +¬J $ \ÐAmW$ ⁄SÄ Á ẩì ! NgÔi ) Dạu tương +z A G Ỉ.RẾ U ,ìÍ l +M —, .. ..... Mơs @ caphe +- W .¡ Ạ 'ILI| -flL'. n Bò +Hình 38.2 - Lược đồ nông nghiệp Bắc Mĩ + +- Dựa vào hình 38.2, trình bày sự phân bố một số sản phẩm trông trọt và chăn +nuôi trên lãnh thổ Bác Mĩ. + +Sự phân hoá các điều kiện tự nhiên từ bắc xuống nam và từ tây sang đông có +ảnh hưởng sâu sắc tới sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ. + +Ở vùng đồng bằng trung tâm, trước đây sản xuất nông nghiệp được phân bố +thành các vành đai chuyên canh. Ngày nay sản xuất đã trở nên đa canh nhưng +những sản phẩm nông nghiệp chính vẫn phân bố khá tập trung : lúa mì trồng nhiều +Ở phía nam Ca-na-đa và phía bắc Hoa Kì ; xuống phía nam là vùng trồng ngô xen +lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa ; ven vịnh Mê-hi-cô là nơi trồng cây công nghiệp +nhiệt đới (bông, mía...) và cây ăn quả. + +120 + +--- Trang 122 --- +Ắị Trang121 'Ộ' +Ở vùng núi và cao nguyên phía tây của Hoa Kì có khí hậu khô hạn, gia súc +được chăn thả trên đồng cỏ vào mùa xuân - hạ, đến mùa thu - đông được chuyển +về phía đông để vỗ béo trước khi đưa vào lò mổ. Phía tây nam Hoa Kì có khí hậu +cận nhiệt đới, trồng nhiều cây ăn quả như cam, chanh và nho. +Trên sơn nguyên Mê-hi-cô, ngoài chăn nuôi gia súc lớn, người ta còn trồng ngô +và các cây công nghiệp nhiệt đới để xuất khẩu. + +Nhờ có các điều kiện tự nhiên thuận l���i và trình độ khoa học - kĩ thuật +tiên tiến, nền nông nghiệp Bắc Mĩ sản xuất theo quy mô lớn, phát triển +đến mức độ cao ; đặc biệt, sản xuất nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa +chiếm vị trí hàng đầu thế giới. + +Phân bố sản xuất nông nghiệp cũng có sự phân hoá rõ rệt từ bắc +xuống nam và từ tây sang đông. + +? +Câu hói và bài tập +I. Những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Ca-na-đa phát triển +đến trình độ cao ? +2. Dựa vào hình 38.2, trình bày sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ. +121 + +--- Trang 123 --- +CML K Trang122 .Ộ. +Bài 39 : KINH TE BÁC MI +(Tiếp theo) +2. Công nghiệp chiêm vị trí hàng đầu trên thê giới +Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển cao, đặc biệt là Hoa Kì và +Ca-na-đa. +- Dựa vào hình 39.1, nêu sự phân bố các ngành công nghiệp ở Bắc Mĩ. +n Ẻlgoũ ểf 4 - ề e IN +.. ⁄“ cgềwkẻ /<` „ ) CHÂU ÂU +C C 47 \ +A Y ^N +v 7 Í C Á A -A Í A vêN +A / x x \ N +. HOA Ặ Ô C I _- +>. = .. ẹỄ_ậ""'…- — \ 40 209), +- / O U ĩÍ ô +Ắf'_’²ủở ƒ Ù J`"ỵ — __ : ngưềm Són xuốt õtô Ÿ77 Lọc dầu +s . S v m VÀỄ ỂÉL— -A( +T “,’ì1afkỂĨ,,_ _VWHMPBECÔ | YÙ - - Ø cCơkhi @ Luyện km đen +¬ m r s n 5 KhdlThớc và chế biến gỗ +| - S : ú Công nghệ cơœo (điện tú, +.. | 100 .. ủ vi điện tử, hòng không vũ trụ) +Hình 39.1 - Lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ +122 + +--- Trang 124 --- +_ị1ị Trang123 .Ộ. + +Hoa Kì có nền công nghiệp đứng đầu thế giới, với đầy đủ các ngành chủ yếu, +tập trung cao trong các công ti xuyên quốc gia. Công nghiệp chế biến chiếm 80% +sản lượng của toàn ngành công nghiệp. + +Vào cuối thế kỉ XIX, Hoa Kì phát triển mạnh các ngành truyền thống như +luyện kim, chế tạo máy công cụ, hoá chất, dệt, thực phẩm... ; tập trung ở phía nam +Hồ Lớn và vùng Đông Bắc ven Đại Tây Dương. + +„ = N = +í Iặ\ ` | L = "S : :ì x . +| 7 €„ Ẹ : œ L / I +l ‹ | Loù -. n I +- NH ;2 z z 4 :. f“-j« ⁄ +Hình 39.2 - Tàu con thoi Cha-len-giơ Hình 39.3 - Xưởng lắp ráp máy bay Bôing + +Trong một thời gian dài, sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì có những biến động +lớn. Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970-1973, 1980-1982), vành +đai các ngành công nghiệp truyền thống bị sa sút dần và phải thay đổi công nghệ +để có thể tiếp tục phát triển. Trong khi đó, các ngành công nghiệp gắn với công +nghệ kĩ thuật cao như sản xuất máy móc tự động, điện tử, vi điện tử, sản xuất vật +liệu tổng hợp, hàng không vũ trụ được phát triển rất nhanh ở phía nam và duyên +hải Thái Bình Dương, làm xuất hiện "Vành đai Mặt Trời". + +Các ngành công nghiệp quan trọng của Ca-na-đa là khai thác khoáng sản, luyện +kim, lọc dầu, chế tạo xe lửa, hoá chất, công nghiệp gỗ, bột giấy và giấy, công nghiệp +thực phẩm ; chủ yếu phân bố ở phía bắc Hồ Lớn và duyên hải Đại Tây Dương. + +Các ngành công nghiệp quan trọng của Mê-hi-cô là khai thác dầu khí và quặng +kim loại màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm... ; tập trung ở thủ đô Mê-hi-cô Xirti và +các thành phố ven vịnh Mê-hi-cô. + +I23 + +--- Trang 125 --- +L2ẸẸ Trang124 .Ộ. +3. Dịch vụ chiếm tĨ trọng cao trong nền kinh tế +- Dựa vào bảng số liệu dưới đây, cho biết vai rÒ của các ngành dịch vụ ở Bác Mĩ. +(Năm 2001) + +Các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, giao thông vận +tải... đóng vai trò quan trọng ở Bắc Mĩ. Các ngành này phân bố chủ yếu ở các thành phố +quanh vùng Hồ Lớn, vùng Đông Bắc và "Vành đai Mặt Trời" của Hoa Kì. + +4. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) + +Năm 1993, Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ được Hoa Kì,Ca-na-đa và +Mê-hi-cô thông qua, hình thành một khối kinh tế gồm khoảng 419.5 triệu người +(2001), có nguồn tài nguyên phong phú cả về nguyên liệu và nhiên liệu. + +Khối kinh tế này được thành lập để kết hợp thế mạnh của cả ba nước, tạo nên +một thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới. + +Hoa Kì và Ca-na-đa là hai quốc gia có nền kinh tế phát triển cao, công nghệ +hiện đại. Mê-hi-cô có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ. + +Trong nội bộ NAFTA, Hoa Kì chiếm phần lớn kim ngạch xuất kh��u và vốn +đầu tư nước ngoài vào Mê-hi-cô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Ca-na-đa. + +Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp phát triển. Công nghiệp chế +biến chiếm ưu thế. Gần đây, nhiều ngành công nghiệp mũi nhọn như +điện tử, hàng không vũ trụ ... được chú trọng phát triển. + +Hoa Kì, Ca-na-đa và Mê-hi-cô đã thông qua Hiệp định mậu dịch tự +do Bắc Mĩ hình thành khối kinh tế có tài nguyên phong phú, nguồn +nhân lực dồi dào và công nghệ hiện đại, nhằm cạnh tranh có hiệu quả +hơn trên thị trường thế giới. + +Câu hỏi và bài tập +1. Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ. Những năm gần +đây, sản xuất công nghiệp ở Hoa Kì biến đổi như thế nào ? +2. Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ ? +124 + +--- Trang 126 --- +Ả_p( Trang 125 'Ộ' +Bài 40 : THỰC HÀNH +` J ` ^ +TÌM HIẾU VÙNG CÔNG NGHIỆP +TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ VÀ +VÙNG CÔNG NGHIỆP "VÀNH ĐAI MẶT TRỜI" +1. Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì +- Quan sát trên các hình 37.1, 39.1 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết: ++ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì. ++ Tên các ngành công nghiệp chính ở đây. ++ Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có +thời kì bị sa sút ? +2. Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới +` ¬ Nga CA- Ặlk A - Ð Á x >2/ +Amoixm ˆ ------.---... / n +Ĩ y5X6n186XH ˆ sở,. 9 +. ¬2Đen-vg, 2 m S v a“5inh-lor +- “Can-daiXH 7 - J : +HOA KĨ +MĂẶ"’fffn-fF'ffp›\l\ s ! : - ; í À +"E99)- Vùng Đóng Bắo <=èo. `l'~²g'Jig_Ể'.ịl"iIả"""' 3 0otnng n khh W níính +. n .. E +Hình 40.1 - Lược đồ không gian công nghiệp Hoa Kì +- Quan sát trên hình 40.1 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết : ++ Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì. | ++ Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì ? ++ Vị trí của vùng công nghiệp "Vành đai Mặt Trời" có những thuận lợi gì ? +125 + +--- Trang 127 --- +Ắl Trang 126 .Ộ. +Bài 41 : THIÊN NHIEN TRUNG VÀ NAM MI +Với diện tích rộng lớn, địa hình đa dạng, trải dài theo phương kinh +tuyến từ xích đạo đến vòng cực, Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu môi +trường trên Trái Đất. +1. Khái quát tự nhiên +Khu vực Trung và Nam Mĩ gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong biển +Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa Nam Mĩ. Với diện tích 20.5 triệu km2, Trung và Nam +Mĩ là một không gian địa lí rộng lớn. +- Quan sát hình 41.1, cho biết Trung và Nam Mĩ giáp các biển và đại dương +nào ? +12 — .Ợ HẠ 40 +. z '; _|ì—LJ ____ ` O +vÀ l :- b N zz.'~fzJrI"" +đícš đạc | ”% ,A ¬ +/ 47/PA .U / y +- (⁄⁄⁄ 00/ ( #⁄4 +`ầ\ Ểẳl* Lí Ì` 'vA-'-L†\Ễ'l"r Ễ " ;ĨỔ> +~—=*> Dòng biển nóng - k s ìx llsz_ị,ạ; A ⁄44 .- +ũ` „ mT ì j ; +Œ ơi Bạc .. ⁄ „ ; +Ni-ken [A4 Nhôm x ⁄S /47 +8280n 288500n ý588-1000m 1089-2000m | . u 609 — 405 N 20 +Hình 41.1 - Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ +126 + +--- Trang 128 --- +EM K Trangl27 'Ộ' +a) Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ă ngađi + +- Quan sát hình 41.Jvà các kiến thức đã học, cho biết - + ++ Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Äng-ti nằm trong môi trường nào ? + ++ Loại gió thổi quanh năm ở đây là gió gì, thổi theo hướng nào ? + +Eo đất Trung Mĩ là nơi tận cùng của hệ thống Cooc-đi-e, có núi cao chạy dọc +eo đất và nhiều núi lửa hoạt động. Ở các sườn núi hướng về phía đông và các đồng +bằng ven vịnh Mê-hi-cô mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới bao phủ. + +Quần đảo Ăng-ti là một vòng cung gồm vô số các đảo lớn nhỏ, kéo dài từ cửa +vịnh Mê-hi-cô đến bờ đại lục Nam Mĩ, bao quanh biển Ca-ri-bê. Phía đông các đảo +có mưa nhiều nên rừng rậm phát triển, phía tây mưa ít nên phát triển xavan và rừng +thưa, cây bụi. + +b) Khu vực Nam Mĩ + +Nam Mĩ có ba khu vực địa hình. + +Dãy núi trẻ An-đét chạy dọc phía tây của Nam Mĩ. Đây là miền núi trẻ, cao và +đồ sộ nhất châu Mĩ. Độ cao trung bình từ 3000 m đến 5000 m„ nhưng nhiều đỉnh +vượt quá 6000 m, băng tuyết bao phủ quanh năm. Giữa các dãy núi có nhiều thung +lũng và cao nguyên rộng, quan trọng nhất là cao nguyên Trung An-đet. Miền núi +An-đet có độ cao lớn lại trải dài trên nhiều vĩ độ nên thiên nhiên thay đổi từ bắc +xuống nam và từ thấp lên cao, rất phức tạp. + +Ở giữa là các đồng bằng rộng lớn. Phía bắc là đồng bằng Ô-ri-nô-cô hẹp, nhiều +đầm lầy. Tiếp đến là đồng bằng A-ma-dôn, rộng và bằng phẳng nhất thế giới. Phía +nam có đồng bằng Pam-pa và đồng bằng La-pla-ta, địa hình cao dần về phía dãy +An-đet ; đây là vựa lúa và vùng chăn nuôi lớn của Nam Mĩ. + +Phía đông là các sơn nguyên. Sơn nguyên Guy-a-na được hình thành từ lâu đời +và bị bào mòn mạnh, trở thành một miền đồi và núi thấp xen các thung lũng rộng. +Sơn nguyên Bra-xin cũng được hình thành từ lâu nhưng được nâng lên, bề mặt bị +cắt xẻ ; rìa phía đông sơn nguyên có nhiều dãy núi khá cao xen các cao nguyên núi +lửa ; đất tốt, khí hậu nóng và ẩm ướt nên rừng cây phát triển rậm rạp. + +Trung và Nam Mĩ bao gồm eo đất Trung Mĩ, các quần đảo trong +biển Ca-ri-bê và toàn bộ lục địa Nam Mĩ. +Nam Mĩ có cấu trúc địa hình : núi ở phía tây, đồng bằng ở giữa và +các sơn nguyên ở phía đông. +Câu hỏi và bài tập +l. Quan sát hình 41.1, nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ. +2. So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với đặc điểm địa hình Bắc Mĩ. +127 + +--- Trang 129 --- +L'4à Trang128 'Ộ' +Bài 42 : THIÊN NHIEN TRUNG VÀ NAM MI +(Tiếp theo) +2. Sự phân hoá tự nhiên +a) Khí hậu +- S +S +% A sé / í +I | L Ễjỉ.'ẽl’fi : +Ngm à l v +k i AẠ +[~ ] Khíhôu xích đợo Khí hộu cộn nhiệt đới +—SWÁ¬... s l - 1.Oộn nhiệt địc trung hỏi +Khí hộu cộn xích đọo 2. Cộn nhiệt đối lục địc +- Khĩ hộu nhiệt đới 3. Cộn nhiệt đới hỏi dương +1, Nhiệt đới khô Khí hộu ôn đới +Hình 42.1 - Lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ +128 + +--- Trang 130 --- +Ệ'\4i Trang 129 .Ộ. + +Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất. + +- Quan sát hình 42.1, cho biết : + ++Trung và Nam Mĩ có các kiểu khí hậu nào ? + ++sSu khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam Mĩ với khí hậu Trung Mĩ và quần + +đáo Ang-ti. +b) Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên + +Thiên nhiên ở Trung và Nam Mĩ phong phú và đa dạng, có sự khác biệt từ bắc +xuống nam và từ thấp lên cao. + +Rừng xích đạo xanh quanh năm phát triển ở đồng bằng A-ma-dôn. Khí hậu xích +đạo nóng ẩm, mưa quanh năm. A-ma-dôn là con sông có diện tích lưu vực và lượng +nước lớn nhất thế giới, với hơn 500 phụ lưu lớn nhỏ, nằm cả ở nửa cầu Bắc và nửa +cầu Nam. Toàn bộ đồng ổmg được rừng rậm nhiệt đới bao phủ, với các chủng loại +thực vật và động vật rất phong phú. Trong rừng có nhiều loài cây gỗ lớn, cây bụi +thấp, với dây leo chằng chịt, tạo thành nhiều tầng tán khác nhau. Trên cây có nhiều +giống khỉ đuôi dài, nhiều loại chim đủ màu sắc. Dưới đất có trăn, rắn, lợn rừng, heo +vòi, báo, hổ ... Các sông và đầm lầy có nhiều cá, ba ba, cá sấu. + +Ở phía đông của eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti có rừng rậm nhiệt đới. + +Rừng thưa và xavan có ở phía tây của eo đất Trung Mĩ, quần đảo Áng-ti và nhất +là ở đồng mìng Ôr-ri-nô-cô. Khí hậu ở đây có nhiệt độ cao, chế độ mưa và ẩm theo +mùa, mùa khô kéo dài. + +Toàn bộ đồng bằng Pam-pa là một thảo nguyên rộng mênh mông, địa hình cao +dần về phía dãy An-đet. Lượng mưa từ 1000 mm - 1200 mm, phân bố theo mùa. + +Miền đồng bằng duyên hải phía tây của vùng Trung An-đet, do chịu ảnh hưởng +của dòng biến lạnh, quanh năm hầu như không mưa nên trở thành vùng khô hạn +nhất châu lục. Phần lớn mặt đất đều trơ trụi, lơ thơ một vài loài cây xương rồng +hoặc cây bụi gai nhỏ. + +Trên cao nguyên Pa-ta-gô-ni, lượng mưa hằng năm rất thấp, bán hoang mạc ôn +đới phát triển. + +Do vị trí địa lí và địa hình, thiên nhiên miền núi An-đet thay đổi rất phức tạp +theo hai chiều : từ bắc xuống nam và từ chân núi lên đỉnh núi. + +129 + +--- Trang 131 --- +ẢẮ Trang 130 'Ộ' +Ở dưới thấp, vùng Bắc và Trung An-đet thuộc các đới khí hậu nóng và ẩm ướt, +có rừng xích đạo xanh quanh năm rậm rạp. Vùng Nam An-đet thuộc khí hậu ôn +hoà, phát triển rừng cận nhiệt và ôn đới. +Lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, các cảnh quan tự nhiên cũng thay đổi +theo. + +Do lãnh thổ trải dài theo hướng kinh tuyến từ vùng chí tuyến Bắc +đến gần vòng cực Nam, lại có hệ thống núi cao đồ sộ ở phía tây, Trung +và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất. Thiên nhiên +Trung và Nam Mĩ phong phú, đa dạng. Phần lớn diện tích khu vực nằm +trong môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới. + +Câu hỏồi và bài tập + +I. Quan sát hình 41.1 và 42.1, nêu tên các kiểu khí hậu ở Trung và Nam Mĩ. +Sự phân bố các kiểu khí hậu này có mối quan hệ như thế nào với sự phân +bố địa hình ? + +2. Trình bày các kiểu môi trường chính ở Trung và Nam Mĩ. + +3. Quan sát hình 41.1 và 42.1, giải thích vì sao dải đất duyên hải phía tây An-đet +lại có hoang mạc ? + +130 + +--- Trang 132 --- +Ệ"4Ẻ Trang13] 'Ộ' +Bài 43 : DẪN CU, XÃA HỘI TRUNG VÀ NAM MĨI +1. Sơ lược lịch sử + +Trước khi Cri-xtốp Cô-lôm-bô khám phá ra Tân thế giới (năm 1492), trên lãnh +thổ Trung và Nam Mĩ chỉ có thổ dân Anh-điêng sinh sống. Từ thế kỉ XVI, thực dân +Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha... kéo tới tàn sát và đẩy dần người Anh - điêng về phía +tây, chiếm những vùng đất rộng lớn màu mỡ làm thuộc địa, đồng thời đưa người +da đen từ châu Phi tới để làm nô lệ lao động trong các đồn điền. + +Các nước Trung và Nam Mĩ trải qua quá trình đấu tranh lâu dài và đã giành +được độc lập, trước tiên là Ha-iti (năm 1804). Tuy vậy, trước Chiến tranh thế giới +thứ hai, các nước trong khu vực đều phụ thuộc chặt chẽ vào Hoa Kì. Hiện nay, các +nước Trung và Nam Mĩ đang từng bước thoát khỏi sự lệ thuộc vào nước ngoài và +liên kết với nhau trong tổ chức kinh tế khu vực. + +2. Dân cư + +Dân cư Trung và Nam Mĩ phần lớn là người lai, do sự hợp huyết giữa người +Âu gốc Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thuộc nhóm ngôn ngữ Latinh với người gốc +Phi và người Anh-điêng bản địa. Sự hoà trộn này đã tạo nên nền văn hoá +Mĩ latinh độc đáo. + +Trung và Nam Mĩ có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao (trên 1,7%). Dân cư +tập trung ở một số miền ven biển, cửa sông hoặc trên các cao nguyên có khí hậu +khô ráo, mát mẻ ; còn các vùng ở sâu trong nội địa dân cư thưa thớt. + +3. Đô thị hoá + +Trung và Nam Mĩ đang dẫn đầu thế giới về tốc độ đô thị hoá. Tỉ lệ dân đô thị +chiếm khoảng 75% dân số. Tuy nhiên, 35% - 45% dân đô thị phải sống ở ngoại ô, +trong các khu nhà ổ chuột, với những điều kiện khó khăn. + +l31 + +--- Trang 133 --- +ẳẸ Trang132 'Ộ' +l N , N À +Xaa Phran-si-xeð ỀJ — ẦỆẤ \ "ỀỈỀỄỄỄAICỞ +_- Ẩ'Ễf fĩ;~'*—xng 08 So= = s +- l @ \ — N e +\"'f'ă\_'j"1 IN CA-RI-RÉ Ề +x N^ ⁄v Ca-ra< +x G ii FÌfJS ị, IƯ : +% ĩ '=’.’ỈI_.…^ › đan +Đ. Phạc Sinh - . / `~ỵI2)~°/"ýfÍẶ". ` +.. | ( Á `IẢ /’ +- E, : .ĩ _`\`~;-ị_…_.iLJ’L`ể'ầt B &-nột Ál-ret +: J u @ tren 5 triệu dòn +Ậ Ẩ © Từ3 đến 6 tiệu dân +A s Dưới 3 triệu dôn +| à S Vùng thuo gôn +Hình 43.1 - Lược đồ các đô thị châu Mĩ +132 + +--- Trang 134 --- +ẵẺ Trang133 'Ộ' + +- Quan sát hình 43.J, hãy : + ++ Cho biết sự phân bố các đô thị từ 3 triệu người trở lên ở Trung và Nam Mĩ + +có gì khác với ở Bắc Mĩ. + ++ Nêu tên các đô thị ở Trung và Nam Mĩ có số dân trên 5 triệu người. + +Các đô thị lớn nhất ở Trung và Nam Mĩ là Xao Pao-lô, Riô đê Gia-nêrrô, +Bu-ênôt Airret. Tốc độ đô thị hoá nhanh trong khi kinh tế còn chậm phát triển đã +dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. + +- Nêu những vấn đề xã hội ndy sinh do đô thị hoá tự phát ở Trung và Nam Mĩ. + +Các nước Trung và Nam Mĩ đều trải qua quá trình đấu tranh lâu +dài để giành độc lập và hiện đang cố gắng thoát khỏi sự lệ thuộc +vào Hoa Ki. + +Dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố không đều : chủ yếu tập trung ở +ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên ; thưa thớt ở các vùng nằm +sâu trong nội địa. Trung và Nam Mĩ có nền văn hoá Mĩ latinh độc đáo, +do sự kết hợp từ ba dòng văn hoá : Âu, Phi và Anh-điêng. + +Các đô thị lớn nhất là Xao Pao-lô, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Bu-ê-nôt +AI-rret. + +ˆ S . . ˆ +Câu hói và bài tập +I. Quan sát hình 43.1, giải thích sự thưa thớt dân cư ở một số vùng của châu Mĩ. +2. Quá trình đô thị hoá ��� Trung và Nam Mĩ khác với ở Bắc Mĩ như thế nào ? +133 + +--- Trang 135 --- +E.M.4 Trang 134 'Ộ' +Bài 44 : KINH TE TRUNG VAÀ NAM MI +Trong nông nghiệp, ở Trung và Nam Mĩ còn tồn tại sự phân chia ruộng + +đất không công bằng, biểu hiện qua hai hình thức sở hữu nông nghiệp là đại +điền trang (la-ti-fun-đi-a) và tiểu điền rang (mi-ni-fun-đi-a). Một số quốc gia +Trung và Nam MTđã tiến hành cải cách ruộng đất, nhưng kết quả thu được +rất hạn chếf + +1. Nông nghiệp + +a) Các hình thức sở hữữu trong nông nghiệp +: Z=: + +Ở Trung và Nam Mĩ, chế độ chiếm ẩW +hữu ruộng đất rất nặng nề, ảnh hưởng 4 _ .. +đến việc phát triển sản xuất nông : (Ă { +nghiệp. Hai hình thức sở hữu nông +nghiệp phổ biến ở Trung và Nam Mĩ là _ +đại điền trang và tiểu điền trang. c Ì + +Đại điền trang thuộc sở hữu của các - +đại điền chủ, họ chỉ chiếm chưa tới 5% a +số dân nhưng sở hữu trên 60% diện tích E Đ9P TÀ Ồ K N A B HƯN +đất đai canh tác và đồng cỏ chăn nuôi. —] ÃẼucl UU NN +Quy mô của đại điền trang lên tới hàng s v +nghìn hec ta, năng suất thấp do sản xuất .. Z- ¬ : +theo lối quảng canh. Trong khi đó, một ` . ! +bộ phận lớn nông dân không có ruộng +đất, phải đi làm thuê. + +g : Hình 44.2 - Chăn thả bò ở Ac-hen-ti-na + +Tiêu điền trang thuộc sở hữu của +các hộ nông dân, có diện tích dưới 5 ha, +phần lớn trồng các cây lương thực để tự +túc. + +Ngoài ra, nhiều công ti tư bản của +Hoa Kì và Anh đã mua những vùng đất +rộng lớn, lập đồn điền để trồng trọt và +chăn nuôi, xây dựng các cơ sở chế biến +r1ông sản xuất khẩu. Hình 44.3 - Thu hoạch đậu tương ở Bra-xin +134 + +--- Trang 136 --- +M K Trangl35 'Ộ' +Để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất, một số quốc gia ở Trung và +Nam Mĩ đã ban hành luật cải cách ruộng đất, tổ chức khai hoang đất mới hoặc mua +lại ruộng đất của đại điền chủ hoặc công tỉ nước ngoài để chia cho nông dân ; tuy +nhiên, do vấp phải sự chống đối của các đại điền chủ và các công ti nước ngoài, +việc chia ruộng đất cho nông dân gặp nhiều khó khăn. Riêng nhà nước xã hội chủ +nghĩa Cu-ba đã tiến hành thành công cải cách ruộng đất. +b) Các ngành nông nghiệp +- Ngành trồng trọt +- Dựa vào hình 44.4, cho biết Trung và Nam Mĩ có các loại cây trÔng chủ yếu +nào và phân bố ở đâu ? +IKUEWE Tề EU gược N u cg Pn? \ 00 n l…r~ỳfẫ _= +"`u.`_.J ˆ ) n u J.Ĩ\rj’ _= yj.,./ị +— picbr - -Xv l t n +| -TẾ MÀNÔA È .> L T + \ -. +— Ị “ +: ; | dì-!'tA l ` | Ị- l s | \ E +J' _- v CN ( NÊ-XU-Ê LỘ NUY-Á-NA | x +H PA-NA-MA, ¡ T RIỲỜNAM +Ẻb"*-——Ẻ.____W_ IẢ ị ˆ .. : +L-~A ha n — Á 4 +f x=à! l J'.ềai 'v ) +| | ì BRA-XIN *O. c x +Š Luam Ệ Nọóo | .. ‹ VÀ n +’K-`\., " s ;IỄ t YÕN 1Ý 045 +0 ư â A / +Cà phê Ở Bông a / +r% i ) \ Là vI +. JTRU-GUAY / ^ +Ỉ t Chuối @ i ỮỊ~'—’ 1Ì - s Ể +@ Lạc Ma || . , / p +Bỏ Ổ Cam, chanh Ẻ’c²íẵĩýc' s0 ỉ;J Ấ'ẾỪC ể` +Hình 44.4 - Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ +l35 + +--- Trang 137 --- +ẢẮ Trang136 .Ộ. + +Do lệ thuộc vào nước ngoài, ngành trồng trọt ở nhiều nước Trung và +Nam Mĩ mang tính chất độc canh, mỗi quốc gia trồng một vài loại cây công +nghiệp hoặc cây ăn quả... để xuất khẩu. Các quốc gia ở eo đất Trung Mĩ trồng +mía, bông, cà phê và đặc biệt là chuối. Các quốc gia trên quần đảo Ăng-ti trồng +cà phê, ca cao, thuốc lá và đặc biệt là mía (Cu-ba). Các quốc gia ở Nam Mĩ cũng +trồng nhiều bông, chuối, ca cao, mía, cây ăn quả cận nhiệt và đặc biệt là cà phê +(Bra-xin, Cô-lôm-bia). + +Một số nước xuất khẩu nhiều lúa mì như Bra-xin, Ac-hen-ti-na ; tuy vậy, nhiều +nước ở Trung và Nam Mĩ vẫn phải nhập lương thực. + +- Ngành chăn nuôi và đánh cá + +- Dựa vào hình 444, cho biết loại gia súc chủ yếu được nuôi ở Trung và +Nam Mĩ. Chúng được nuôi chủ yếu ở đâu ? V ì sao ? + +Braxm, Achhenrtrna, U-rru:goay, Pa-ra-goay là những nước có ngành chăn +nuôi bò thịt, bò sữa phát triển với quy mô lớn, nhờ có nhiều đồng cỏ rộng tươi tốt. +Trên sườn núi Trung An-đet, người ta nuôi cừu, lạc đà Lama. + +Ở Pêrru rất phát triển ngành đánh cá biển, sản lượng cá vào bậc nhất thế giới. + +Chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ còn bất hợp lí. Nền +nông nghiệp của nhiều quốc gia bị lệ thuộc vào nước ngoài. +Các nông sản xuất khẩu chủ yếu là cây công nghiệp và cây ăn quả +như chuối, cà phê, ca cao, thuốc lá, mía, bông... Một số nước ở +Nam Mĩ phát triển trồng cây lương thực, chăn nuôi gia súc theo quy +mô lớn. Tuy vậy, đa số các nước Trung và Nam Mĩ vẫn phải nhập +lương thực và thực phẩm. +^ 7 ˆ +Câu hói và bài tập +l. Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ. +2. Dựa vào hình 44.4, nêu tên và trình bày sự phân bố của các cây trồng chính ở +Trung và Nam Mĩ. +136 + +--- Trang 138 --- +Ắ_p< Trang137 'Ộ +Bài 45 : KINH TE TRUNG VÀ NAM MI +Ñ (Tiếp theo) +2. Công nghiệp +- Dựa vào hình 45.1, trình bày sự phân bố sản xuất của các ngành công nghiệp +chủ yếu ở khu vực Trung và Nam Mĩ. +n= Lă oy E s gạo Ff' v : +: FC" { *Ềt“l"“'"—"'d-'_ s = +œ # PA-R ; -_l 'I] [U-E ¿-XU:RINAM Ồặ +% ~Ẩ l sÀ ừ _ ì +CÔ-LOM-HÌ.. «'l' øỸ +v Ê-CU-A-BO N +„ @ Ạ _.Ì -. í¬ s +- & ị ư Ẹ + KGaitácd C cơkpcr - X”--_- -Ễ- : Ckm i N +¡ ⁄ N Ø. . ⁄ +. Luyệnkimđen đ# Thực phẩm L ẻỉ; a- +Ô Luyện kim màu AC-HEN-TENA: I % +@- Hoá chất „A@.. x +ÝLSP Ộ) Lê-6-nò-ra hờAyn - _ 4 v@ +ê X x NH Ễầạ _ BÌNH +Nv m u . .U DƯƠNG/ +\ Bun-bu-ri”(Y £xperan A-đê-kal , -g__ề,'v'…*`ỵ»"ĩ1“-ẮI l Can-be-ra +\` _ Ì__ỊJNÙĨỉ O=XTRÃI -EL4-A A,4;V > Ẩổ"ĨV._ - - ỉỀl.vn-p-wl +…_-…3 _.. X —- : BIN Í l / +\ e = Buôe-ni-6 C) 74TUêNY - r Ể +l . \ Ð. Ta-xmã-ni-g n Ho-bat G X +, „ v \ n z Ễv.jP”’" +_ ầ "u_Ị_ "F ⁄ rỊ,› +\ . / Ị 2Ñ Pm-nedin / , +100ˆ 120° 140° 160” 180° +Hình 49.3 - Lược đồ kinh tế Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len +149 + +--- Trang 151 --- +ẢẮ Trang 150 'Ộ' +Các quốc đảo còn lại đều là những nước đang phát triển. Kinh tế chủ yếu dựa +vào khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu. Các mặt hàng xuất khẩu chính +là khoáng sản (phốt phát, dầu mỏ, khí đốt, vàng, than đá, sắt....), nông sản (cùi dừa +khô, ca cao, cà phê, chuối, van!...), hải sản (cá ngừ, cá mập, ngọc trai...), gỗ. Trong +công nghiệp, chế biến thực phẩm là ngành phát triển nhất. +Ngành du lịch có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước. +Châu Đại Dương có mật độ dân số thấp nhất thế giới. Tỉ lệ dân +thành thị cao, nhất là ở Ô-xtrây-li-a và Niu Drlen. +Kinh tế phát triển rất không đều giữa các nước. Ô-xtrây-li-a và +Niu Di-len là hai nước có nền kinh tế phát triển. Các nước còn lại +kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên thiên nhiên +để xuất khẩu. +7 Lị ˆ +Câu hói và bài tập +l. Trình bày đặc điểm dân cư của châu Đại Dương. +2. Nêu sự khác biệt về kinh tế của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len với các quốc đảo còn +lại trong châu Đại Dương. +150 + +--- Trang 152 --- +ủỉ Trang151 'Ộ' +Bài 50 : THỰC HÀNH +^ ` ,Ọ ˆ^ +VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN +ì ^ ^ +CUA O-XTRAY-LI-A +1. Dựa vào hình 48.1 và lát cắt địa hình dưới đây, trình bày đặc điểm địa hình +O-xtrây:lia theo gợi ý sau : +- Địa hình có thể chia làm mấy khu vực ? +- Đặc điểm địa hình và độ cao chủ yếu của mỗi khu vực. +- Đỉnh núi cao nhất nằm ở đâu ? Cao khoảng bao nhiêu ? +m Dãy Đông +2000 Cøo nguyên Tây Ô-xtrãy-li-g Đồng bằng trung tâm Ô-xtrâydia +¡ ¡ Định Rao-đơ M +48001 ¡ ¡ Fì ơq.ơ ã +&. ¡ ¡ sS +GI I h K-] +10001 , ¡ ¡ § +ẳ' ¡ ¡ ¡ ẵ' +Ể ' ! U Iẵ +: l „ +8 ' Hề AyØ(i6m) - Sống aolinh ï- +0 +Hình 50.1 - Lát cắt địa hình lục địa Ô-xtrây-li-a theo vĩ tuyến 309N +2. Dựa vào các hình 48.1, 50.2 và 50.3, nêu nhận xét về khí hậu của lục địa +O-xtrây-lia theo gợi ý sau : +- Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địa Ô-xtrây-li-a. +- Sự phân bố lượng mưa trên lục địa Ô-xtrây-li-a. Giải thích sự phân bố đó. +- Sự phân bố hoang mạc ở lục địa Ô-xtrây-lia. Giải thích sự phân bố đó. +151 + +--- Trang 153 --- +;MyK Trang152 'Ộ' + Ð — ~ _ „ | I ttọ isoi mn +L y —F S . 2 _ - I=| ¡ọgt - 1500 mm +ố \VA2=¬LÂ., 3} Mở \J=a= ; v L ]|zst-sơomm +N L n = ⁄ ì ` +evosiasomveeinh ý Ấg—fpỡ›`v 2 s ~ ˆ | == Gió tnphong +l[ L . É fJfẾ:Ị’°'e' HÔ | == Giómùs +— - a d Ạ’./ | == Gió Tây ôn đới +* ` . ` +>^ \3 -ỬJ U | „= Dòng biển nóng +Ệa — | S ee .. Dòng biển lạnh +N í _ . .. n ,-. . ˆ 3:| — Sông theo mùa +- L N- 7 +“ ỄJ;~ b` 1 Ặ Ẻ N;-'—f.«'v " .P=¬= +I`._ Vm_ ¡ Eỵ 3 `f `x ậ 4g" : +v. ——ịi DƯƠNG. +N. 100 # \ 120 140 ¡ 169 / 18g +ình 50.2 - Lược đồ hướó 1Ó VÀ S ân bố lượng mưa ở lục địa Ô-xtrây-li-a +Hình 50.2 - Lược đồ hướng gió và hân b ục đi y +và các đảo lân cận +mm G mmm r mm . +400 +400 400 +274mm +1150mm `'""ỳ'| m +Ø I +- \/ HN 20 200 % +100 10 100 10 4og 10 +Ũ 0 0 0 +1234567893 10112 1234587588 101112 f’1zaqssvanumu0 +Bri-xbên A-lExơ Xprinh Pớc +Hình 50.3 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên lục địa Ô-xtrây li-a +152 + +--- Trang 154 --- +cM| K Trang1s3 N +Chương X +CHÂU ÂU +— WẦẦẦaaauuÄéCGCGCGỗu u u:1Ỏề ! ÄẴ +Bài 51 : THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU +Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á - Âu, nằm trong đới khí hậu ôn +hoà. Thiên nhiên được con người khai thác từ lâu đời và ngày càng được sử +dụng có hiệu quả. +1. Vị trí, địa hình += A ì +ẢỦ›"Ề,:fE’RỒ\ C N I . NT n +if'r`~`_"…’›"' vià U 'ể""~.›Ụ - = Đôg - n KHôf +ư®ịl"_«vj ` ể PF`_I`Ì` ịì' Ỉm A Dlum +L ð ¡ L Ưung hải +c . i u u i +m +Hình 51.1 - Lược đồ tự nhiên châu Âu +153 + +--- Trang 155 --- +ml Trang 154 'ỷ + +Châu Âu là một châu lục thuộc lục địa Á - Âu, diện tích chỉ chiếm trên 10 triệu km^. +Dãy Ur-ran là ranh giới tự nhiên ở phía đông, ngăn cách châu Âu với châu Á. + +Nằm ở khoảng giữa các vĩ tuyến 369B và 719B, châu Âu có ba mặt giáp các +biển và đại dương. Bờ biển dài 43.000 km, bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán +đảo, vũng vịnh và biển ăn sâu vào đất liền. + +- Xác định trên hình 5J.J : + ++ Các biển : Địa Trung Hải, Măng-sơ, Biển Bắc, Ban-tích, Biển Đen + +(Hác Hải), Biển Trắng (Bạch Hải). + ++ Các bán đáo : X can-đi-na-vi, l-bê-rích, l-ta-li-a, Ban-căng. + +Châu Âu có ba dạng địa hình chính : đồng bằng, núi già, núi trẻ. + +Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông, chiếm 2/3 diện tích châu lục. + +Núi già nằm ở phía bắc và vùng trung tâm, với những đỉnh tròn, thấp, +sườn thoải. + +Núi trẻ ở phía nam, với những đỉnh cao, nhọn bên cạnh những thung lũng sâu. + +- Quan sát lược đồ 51.1, cho biết tên các đồng bằng lớn và các dấy núi chính +ở châu Âu. + +2. Khí hậu, sông ngòi, thực vật + +- Quan sát hình 51.2, cho biết châu Âu có các kiểu khí hậu nào ? + +Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa, +chỉ một diện tích nhỏ ở phía bắc vòng cực là có khí hậu hàn đới và phần phía nam +có khí hậu địa trung hải. + +- Quan sát hình 51.1, nhận xét về mật độ sông ngòi ở châu Âu. Kể tên những +con sông lớn ở châu Âu. Các sông này đổ vào biển nào ? + +Sông ngòi ở châu Âu có lượng nước dồi dào. Các sông đổ ra Bắc Băng Dương +thường đóng băng một thời gian dài trong mùa đông, nhất là khu vực các cửa sông. + +Các sông quan trọng là Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga. Nhiều sông ở châu Âu +được nối với nhau bởi các kênh đào, tạo thành một hệ thống đường thuỷ dày đặc. + +Thảm thực vật thay đổi từ tây sang đông và từ bắc xuống nam theo sự thay đổi +của nhiệt độ và lượng mưa. Vùng ven biển Tây Âu phổ biến là rừng cây lá rộng (sồi, +dẻ...). Vào sâu lục địa, rừng lá rộng nhường chô cho rừng lá kim (thông, tùng...). +Ở phía đông nam, rừng được thay thế bằng thảo nguyên. Ven Địa Trung Hải có rừng +lá cứng... + +154 + +--- Trang 156 --- +ẸẸ Trang 155 'Ộ' +277 1\ +x N +.. S +. 9 +4 —⁄ A +Ê » \'V`Iẵ +CN +\\ : x +i `_…_:.l…\ —=¬ +"Ặl1í \\_fấf/Í\\ [ ] K'Ng đị trưng hà +HÃUFPHI p „“zzz® (6 Tây ôn đôi +E m G n +Hình 51.2 - Lược đồ khí hậu châu Âu + +Châu Âu là một bộ phận của lục địa Á - Âu, bờ biển bị cắt xẻ +mạnh, biển ăn sâu vào đất liền, tạo thành nhiều bán đảo. Đồng bằng +kéo dài từ tây sang đông, núi già ở phía bắc và vùng trung tâm, núi +trẻ ở phía nam. + +Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới, chỉ một diện tích +nhỏ ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới ; phía nam có khí hậu địa +trung hải. Sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào. Sự phân bố thực vật +thay đổi theo nhiệt độ và lượng mưa ; ven biển Tây Âu có rừng lá rộng, +đi sâu vào nội địa có rừng lá kim, phía đông nam có thảo nguyên và +ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng... + +Câu hỏi và bài tập +I. Dựa vào hình 51.1, trình bày sự phân bố các loại địa hình chính của +châu Âu. +2. Dựa vào các hình 51.1 và 51.2, giải thích vì sao ở phía tây châu Âu có khí hậu +ấm áp và mưa nhiều hơn ở phía đông ? +155 + +--- Trang 157 --- +c;MvỊ< Trang156 'Ộ' +Bài 52 : THIÊN NHIÊEN CHAU AU +(Tiếp theo) +mmm t +400 20 +3. Các môi trường tự nhiên +a) Môi trường ôn đới hái dương 300 10 +- Quan sát hình 52.1, cho biết đặc điểm của khí +hậu ôn đới hải dương. 200 Ũ +Các nước vùng ven biển Tây Âu như Anh, Ai- #20mm +len, Pháp... có khí hậu ôn đới hải dương, mùa hạ - qg 10 +mát, mùa đông không lạnh lắm. Nhiệt độ thường +trên 0°C. Mưa quanh năm và lượng mưa tương đối +lớn(khoảng 800-1000mm/năm).cónhiểusương 9 1284596799 0909 Ở +mù, đặc biệt là về mùa thu - đông. Dòng hải lưu __ - +Ạ H - đong. òng hải TU ,, 52 J - Biểu đồ nhiệt độ và +mngỵBac Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới có Vôi - lượng mưa tại trạm Bret (Pháp) +trò rất lớn, làm cho khí hậu của các nước này ẩm +và ẩm hơn so với các nơi khác cùng vĩ độ. +ˆ `. .À # ¬ ` ˆ ả +Sông ngòi nhiều nước quanh năm và không - 4Ø L +đóng băng. Rừng sồi, dẻ xưa kia có diện tích rất +lớn, nay chỉ còn lại trên các sườn núi. +300 10 +b) Môi trường ôn đới lục địa +- Quan sát hình 52.2, cho biết đặc điểm của - i +khí hậu ôn đới lục địa. +Khu vực Đông Âu có khí hậu ôn đới lục địa. +, , : 100 443nm 10 +Ơ phía bắc của Đông Âu, mùa đông kéo dài +và có tuyết phủ. Càng đi về phía nam, mùa đông +ưìng Ẹắndẩn, mùz1he.1nónghơn, mợng mưa l *l²14lO'IIi'lì'Ill'm +giảm dần. Vào sâu trong đất liền, mùa đông lạnh Øình 52.2 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng +và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng và có mưa. mưa tại trạm Ca-dan (LB. Nga) +156 + +--- Trang 158 --- +CM›ì( Trang157 .Ộ, +Sông nhiều nước trong mùa xuân - hạ và có thời kì đóng băng vào mùa +đông. Cảng vào sâu trong nội địa, thời gian sông đóng băng cảng dài hơn. +Rừng và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích. Thực vật thay đổi từ bắc xuống +nam. Ở vùng gần vòng cực là đới đồng rêu băng giá quanh năm. Về phía nam lần +lượt là rừng lá kim, rừng hôn giao, rừng lá rộng, thảo nguyên rừng. Phía đông nam +là thảo nguyên. Ven biển Ca-xpi là vùng nửa hoang mạc. +c) Môi trường địa trung hải +- Quan sát hình 52.3, cho biết khí hậu - Ñ +địa trung hải có gì đặc biệt. 400 ” +Ở các nước Nam Âu, ven Địa Trung Hải, +vào mùa thu - đông thời tiết không lạnh lắm %00 10 +và có mưa, thường là những trận mưa rào. +Mùa hạ nóng, khô. +I ì 200 Ũ +Sông ngòi ngăn và dốc, mùa thu - đông +có nhiều nước hơn và mùa hạ ít nước. Trna +. 100 ¬10 +Thực vật thích nghị với điều kiện khí hậu +khô hạn trong mùa hạ. Rừng thưa, bao gồm các +loại cây lá cứng và xanh quanh năm. LẠ ư E X T E E T Y G +Hình 52.3 - Biểu đồ nhiệt độ và lượng +d) Môi trường núi cao mưa tại trạm Pa-lec-mô (Ita-lra) +E +v 'Đồng cỏ nổi oso G +. T T T 7 Ran hăn geo +- 0 ⁄ _ u Json +n 7 x n n n m +Hình 52.4 - Sơ đồ phân bố thực vật theo độ cao ở dãy An-pơ +157 + +--- Trang 159 --- +Ảị Trang158 'Ộ' + +Môi trường núi cao điển hình là môi trường thuộc dãy An-pơ. + +- Quan sát hình 52.4 cho biết trên dấy An-pơ có bao nhiêu đại thực vật ? Môi +đại bắt đầu và kết thúc ở độ cao nào ? + +Dãy An-pơ nhận được nhiều mưa ở các sườn phía tây. Thảm thực vật thay đổi +theo độ cao. Ở chân núi, rừng đã được con người khai phá từ lâu để sản xuất nông +nghiệp. Từ độ cao 800 m đến khoảng 1800 m, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều, rừng +hỗn giao phát triển. Trên 1800m, nhiệt độ tiếp tục giảm, là địa bàn của các loài cây +lá kim (thông, tùng...). Trên 2200 m là vùng đồng cỏ núi cao. Cuối cùng, trên +3000 m là thế giới của băng tuyết vĩnh cửu và băng hà. + +Châu Âu có các loại môi trư��ng : + +Môi trường ôn đới hải dương ở các đảo và ven biển Tây Âu có khí +hậu ôn hoà, sông ngòi nhiều nước quanh năm, phát triển rừng cây lá +rộng : sồi, dẻ... + +Vào sâu trong đất liền là môi trường ôn đới lục địa, biên độ nhiệt +trong năm lớn, lượng mưa giảm, sông ngòi có thời kì đóng băng về +mùa đông. Rừng và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích. + +Phía nam là môi trường địa trung hải, mưa tập trung vào thu - đông, +mùa hạ nóng khô, sông ngòi ngắn và dốc, rừng thưa, cây lá cứng xanh +quanh năm. + +Môi trường núi cao có nhiều mưa trên các sườn đón gió ở phía tây, +thực vật thay đổi theo độ cao. + +ˆ » ˆ` +Câu hỏi và bài tập +l. So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương và khí hậu ôn đới lục địa, +giữa khí hậu ôn đới lục địa và khí hậu địa trung hải. +2. Tại sao thảm thực vật ở châu Âu lại thay đổi từ tây sang đông ? +158 + +--- Trang 160 --- +ẵẮ Trang 159 'Ộ' +Bài 53 : THỰC HÀNH +^ è A ` +ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ, BIẾU ĐỒ +NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA CHÂU ÂU +1. Nhận biết đặc điểm khí hậu +Quan sát hình 51.2: +- Cho biết vì sao cùng vĩ độ nhưng miền ven biển của bán đảo Xcan-đina-vi có +khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn ở Ai-xơ-len ? +- Quan sát các đường đắng nhiệt tháng giêng, nhận xét về nhiệt độ của châu +Âu vào mùa đông. +- Nêu tên các kiểu khí hậu ở châu Âu. So sánh diện tích của các vùng có các +kiểu khí hậu đó. +2. Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +Hình 53.1 - Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa và sơ đồ thảm thực vật ở một số vùng của châu Âu +Phân tích các biểu đồ hình 53.1, theo trình tự : +- Nhiệt độ trung bình tháng I và tháng VII. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng +I và tháng VII. Nhận xét chung về chế độ nhiệt. +- Các tháng mưa nhiều. Các tháng mưa ít. Nhận xét chung về chế độ mưa. +- Xác định kiểu khí hậu của từng trạm. Cho biết lí do. +- Xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (A, B, C) với các lát cắt thảm thực +vật (D, E, F) thành từng cặp sao cho phù hợp. +159 + +--- Trang 161 --- +f.MVK Trang 160 'Ộ' +‹: ^ ~ ^ ^ ^ +Bài 54 : DẪN CU, XA HỘI CHÁU ÁU +1. Sự đa dạng về tôn giáo, ngôn ngữ và văn hoá +m JÝxÐx”“Á— X K +Ễ f`Ắ „ Ả-'I .I'I Ị r " Iờ I'J.I x Q ồx/ # ²-._\ += 2 H N W +I : / A A - ` C H đ C N áf"_'Ifỹ' . i À +x v u v A Ý L +7 SÁO ` : \ % n i n= Ũ BIỂNĐEN |\ ù,` +/gư = à IÀ A ì a ng / v +/ *X v Ề'ẵặ-Ị"Ở"_aJf~ Y A [AN-BARE"2⁄2 GCÁC NHÓM NGÓN NGỮ +E G-knvs b ¡ ĐỊtẠAT | % › k _ E=J Giecman +/ +J ! Emm HiLạp +-CHÂU PHI h +— U1 Các ngôn ngữ khác +/ u — HN ¡ ⁄ Vùng đan xen +l A . +l ; : k⁄4 hai ngôn ngữ +Hình 54.1 - Lược đồ các nhóm ngôn ngữ ở châu Âu +160 + +--- Trang 162 --- +ẮẮ Trang 161 'Ộ' +- Quan sát hình 54.1, cho biết châu Âu có các nhóm ngôn ngữ nào ? Nêu tên +các nước thuộc từng nhóm. +Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it, gồm ba nhóm ngôn ngữ +chính : nhóm Giecman, nhóm Latinh, nhóm Xilavơ. +Do tính chất đa dân tộc nên phần lớn các quốc gia ở châu Âu đều đa dạng về +ngôn ngữ và văn hoá. +Phần lớn dân châu Âu theo Cơ Đốc giáo, gồm đạo Thiên Chúa, đạo Tin Lành +và đạo Chính Thống. Ngoài ra, còn có một số vùng theo đạo Hồi. +2. Dân cư châu Âu đang già đi. Mức độ đô thị hoá cao +Dân số châu Âu là 727 triệu người (năm 2001). +- Quan sát hình 54.2, nhận xét sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của châu +Âu và của thế giới trong giai đoạn 1960-2000. +ChâuÂu .„ Thếgiới +90 +a0 +70 +60 Năm 1960 +50 +40 +30 +P.i +10 +Triệu người 0 Triệu người +„ 15 1 5 Dñũ ö 100 200 500 400 SÓO G00 +s0 +80 +7u +60 +kẽ Năm 1980 +40 +30 +z0 +10 +Triệu người 2 5 00 5 Ù Ô Ó 100 200 300 400 S00 G00 Thiệu người +go +L +70 +- Năm 2000 +50 +40 +Khi +z +10 +Triệu người 0 Triệu người +32 20 15 í0 65Ƒ Ũ O 100 200 3500 400 6H0O BÓ0O +Hình 54.2 - Kết cấu dân số châu Âu và thế giới qua một số năm +lóI + +--- Trang 163 --- +;M'vK Trang 162 'Ộ' +Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Au rất thấp, chưa tới 0,1%. Nhiềêu nước +Đông Au và một số nước Bắc Au, Tây Âu có tỉ lệ gia tăng tự nhiên âm. Dân số +tăng ở một số nước chủ yêu là do nhập cư. +,ầ'\ ` ỈỔ9ÍỄl'ffll.lulỈ , n;' ể.'fỵ" `1` . h\ Ỉp_- ì `1" _" a : A \ Ế’ềj \` "`Ì›I"`*` +v Ẵ Â-Ư_í' T.E Ỷ S L `.`l Ị `Ĩ; h`* c ư_` L f.`ẹl_.,w,nfẢ. ; N H"-IỆJ +. .N Khoas C. z 4 . NH „(a › Ể \ +<=. s m X G MẬT ĐỘ DÂN SỐ ( Người / km? ) +/ ẸFo G í + Ắóĩ | N HỚNG J ¬ . +i N n ZưỜI N. L | Từ25-125 +/ ỉẸg; | +re / ~ | +— — I|'l . fỉỉ j` ẵ ẵ4 Ểìvj 4§ j’ E\ . -IIffl. 5 ừỈùl dừ' +— Ệ " . +CHÂU PHI . Í @ Trên 3 triệu đến 5 triệu dân +ˆ Hề gP Á | - ®- TƯ triệu đến 3 tiệu dân +Hình 54.3 - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Âu +162 + +--- Trang 164 --- +ủẮ Trang 163 .Ộ. + +- Quan sát hình 54.3, nhận xét sự phân bố dân cư ở cháu Âu - + ++ Các vùng có mật độ dân số cao (trên 125 người/km2). + ++ Các vùng có mát độ dân số thấp (dưới 25 người/km^). + +Mật độ dân số trung bình của châu Âu là trên 70 người/km2. Những vùng có +mật độ dân số cao thường là các đồng bằng, các thung lũng lớn và đặc biệt là các +vùng duyên hải. Trong khi đó, dân cư phân bố thưa thớt ở phía bắc và những vùng +núi cao. + +Đô thị hoá ở châu Âu có một số đặc điểm : + +Mức độ đô thị hoá cao. Châu Âu có khoảng 75% dân số sống trong các đô thị +và hơn 50 thành phố trên 1 triệu dân. + +Ở những vùng công nghiệp lâu đời, các thành phố phát triển và nối liền với +nhau tạo thành dải đô thị xuyên biên giới như dải đô thị kéo dài từ Li-vơ-pun (Anh) +đến Côn (Đức). + +Việc phát triển sản xuất công nghiệp ở vùng nông thôn cùng việc mở rộng +ngoại ô của các đô thị đã thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hoá nông thôn. Điều kiện +sống của người dân nông thôn ngày càng gần với điều kiện sống của người dân +thành thị. + +Dân cư châu Âu chủ yếu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-Ôô-it. Những cuộc +thiên di và chiến tranh tôn giáo trong lịch sử đã tạo nên sự đa dạng về +văn hoá, ngôn ngữ, tôn giáo trong các quốc gia ở châu Âu. + +Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên quá thấp. Dân số châu Âu đang +giả đi. + +Đô thị hoá ở châu Âu có một số đặc điểm : tỉ lệ dân thành thị cao, +các thành phố nối tiếp nhau tạo thành dải đô thị, đô thị hoá nông thôn +phát triển. + +ˆ 2.» ` ` ˆ +Câu hói và bài tập +l. Trình bày sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hoá và tôn giáo ở châu Âu. +2. Phân tích hình 54.2 để thấy : +- So với thế giới, châu Âu là một châu lục có dân số già. +- Dân số châu Âu vẫn đang có xu hướng già đi. +163 + +--- Trang 165 --- +ỉ'4Ầ Trang 164 'Ộ' +Bài 55 : KINH TẾ CHÂU ÂU +1. Nông nghiệp +- Quan sát hình 55.1, cho biết : ++ Các cây trồng và vật nuôi chính ở châu Âu. ++Sự phân bố của các cây trồng và vật nuôi đó. +A ` à +s<Ñ ö Xề +O N : +A n n GG +Ú , F Ơ K '1 <# Lưami U Gủ cải đường +I--"ùàùu . m A T M - +_r`E'—.—'- Ø Cam chanh +Hình 55.1 - Lược đồ nông nghiệp châu Âu +164 + +--- Trang 166 --- +ẢẮ Trang 165 'Ộ' +Quy mô sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia châu Âu thường không lớn. Sản +xuất được tổ chức theo các hộ gia đình hoặc các trang trại. Các hộ gia đình tiến +hành sản xuất theo hướng đa canh ; trong khi đó mỗi trang trại là một xí nghiệp +nông nghiệp, sản xuất chuyên môn hoá một số sản phẩm. +Nhìn chung, các quốc gia ở châu Âu có nền nông nghiệp thâm canh, phát triển +ở trình độ cao, áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật tiên tiến và gắn chặt với +công nghiệp chế biến, nhờ đó mà sản xuất nông nghiệp có hiệu quả cao. +Ở hầu hết các nước, chăn nuôi có tỉ trọng cao hơn trồng trọt. +2. Công nghiệp +- Dựa vào hình 55.2, trình bày sự phân bố các ngành công nghiệp ở châu  m +! ! Jf . 'ẫx_ " à Khathácdấu @ Hoá chất +.. Luyện kim màu @ nw +hfV'—r"_= đ 9999 Vũ m +Hình 55.2 - Lược đồ công nghiệp châu Âu +l65 + +--- Trang 167 --- +gM_p<_ Trang 166 'Ộ' + +Châu Âu là nơi tiến hành công nghiệp hoá sớm nhất thế giới. Từ lâu, các sản +phẩm công nghiệp của châu Âu đã nổi tiếng về chất lượng cao. Các ngành công +nghiệp được chú trọng phát triển là luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, chế biến thực +phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng... Sản xuất công nghiệp được phân bố tập trung như +vùng Rua... hoặc trải dài như trục công nghiệp dọc sông Rarno. + +Từ những năm 80 của thế kỉ XX, nhiều ngành công nghiệp truyền thống +của châu Âu như khai thác than, luyện kim, đóng tàu, dệt, may mặc... bị giảm +sút mạnh do sự cạnh tranh của các nước và các lãnh thổ công nghiệp mới. +Hàng loạt khu công nghiệp cũ ở Bi, Hà Lan, Luc-xem-bua, Pháp, Đức... một +thời phồn thịnh thì nay gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải có sự thay đổi về cơ +cấu, công nghệ... + +- Quan sát hình 55.3, nêu sự hợp tác rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất +máy bay ở châu Âu. + +¬ u Xvv (Tây Ban Nha) +=| Pháp -Hoa K , +=| Ohotxtg Pin‹e (Anh) Hmba(e) - MMXl/ +ThyBmNe / / +Xinh-xinh-na+i (Hoa KỊ /l/ +: 4 c. Nmdecdum (Hà Lan +nuưnp |“ Ÿ 2 oÓc a +X. u E +—S @O smenmp) +— Ẹ +ẵ Brh n (LB Đức) QịlỀ Mong1an d (Phíp| ;l.Ể ụỆJg`ửụ1 +Hình 55.3 - Hợp tác sản xuất máy bay E-bơt \ ⁄Á +Ñ +l +; i Ú +Ø + +Nhiều ngành công nghiệp mới, trang bị hiện đại được xây dựng ở các trung +tâm công nghệ cao. Các ngành công nghiệp mũi nhọn như điện tử, cơ khí chính +xác và tự động hoá, công nghiệp hàng không... nhờ liên kết chặt chẽ với các viện +nghiên cứu và các trường đại học, có sự hợp tác rộng rãi giữa các nước nên năng +l66 + +--- Trang 168 --- +ủỉ Trang 167 'Ộ' +suất và chất lượng sản phẩm được nâng cao, sản phẩm luôn thay đổi phù hợp với +yêu cầu của thị trường. +3. Dịch vụ s 4 +- : NKỄ"'-.'_Ề — : b + +Dịch vụ là lĩnh vực kinh tế phát triển m l l + +nhất ở châu Âu. Hoạt động dịch vụ thâm : Q N EN +ˆ Ñ Ñ B .Ả ; e -Z2v `t__' +nhập vào và phục vụ cho sự phát triển của ` : ì +mọi ngành kinh tế. Châu Âu có nhiều sân E m ¬ " đ . Ä +: A - R . ‹ c m x N _——C, + +ủỵẵ hải ủngA, đưc`1r.t1g gao mcỉng ạẹn đại, .. m . 25 c. ¬ +nhiều trung tâm tài chính, ngân hàng, bảo 0 T ế . +hiểm lớn, nhiều trường đại học và viện +nghiên cứu nổi tiếng trên thế giới. Luân Đôn +(Anh), Pln.ăng_pl.luô'C (Đức), Duyrrich Hình 55.4 - Khu du lịch trên dãy An-pơ +(Thuy Sĩ)... là những trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại hàng đầu thế giới. + +Du lịch là ngành kinh tế quan trọng, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều quốc +gia ở châu Âu. Các hoạt động du lịch phong phú và đa dạng, hằng năm thu hút +hàng trăm triệu lượt du khách nhưng môi trường vẫn được bảo vệ tốt. + +- Nêu tên một số trung tâm du lịch nổi tiếng ở châu Âu. + +Châu Âu có nền nông nghiệp tiên tiến, đạt hiệu quả cao. Sản xuất +nông nghiệp được chuyên môn hoá trong các trang trại lớn hoặc đa +canh trong các hộ gia đình. + +Nền công nghiệp châu Âu phát triển rất sớm, có nhiều sản phẩm nổi +tiếng về chất lượng cao. Các vùng công nghiệp truyền thống đang gặp +khó khăn, đòi hỏi phải thay đổi về công nghệ... Nhiều ngành công nghiệp +hiện đại đang được phát triển trong các trung tâm công nghệ cao. + +Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, phát triển đa dạng, rộng khắp +và là nguồn thu ngoại tệ lớn. + +Câu hỏi và bài tập +l. Vì sao sản xuất nông nghiệp ở châu Âu đạt hiệu quả cao ? +2. Trình bày sự phát triển của ngành công nghiệp ở châu Âu. +3. Lĩnh vực dịch vụ ở châu Âu phát triển đa dạng như thế nào ? +167 + +--- Trang 169 --- +q4VK Trang 168 .Ộ. +. M4 ˆ +Bài 56 : KHU VỰC BẮC ÁU +CcỔ Ư*J. ~Ụ’a›Ể eJJf'x_ĩ. ha cổ. “ liên nhiên ỵ’~e 'C khải. ù, mÔt cách hc L:Ể 4. +1. Khái quát tự nhiên +Khu vực Bắc Âu gồm Ai-xơlen và ba nước trên bán đảo Xcan-đi-na-vi là Na Uy, +Thuy Điển, Phần Lan. Phần lớn diện tích nằm trong vùng ôn đới lục địa, lạnh. +- Xác định vị trí của các nước khu vực Bắc Âu trên hình 56.1. +302 207 ~ 109 ự l10 20 30 40 +Í , NA-UY] "Z°7---X-t à… +t /Ấg%/Z/ XƯN +Hình 56.1 - Lược đồ các nước khu vực Bắc Âu +Địa hình băng hà cổ rất phổ biến ở khu vực Bắc Âu. Bờ biển Na Uy nổi bật +với dạng địa hình fio. Phần Lan có hàng vạn hồ, đầm. +Ai-xơ-len có rất nhiều núi lửa với các suối nước nóng và nguồn nước nóng +phun từ dưới đất lên. +Phần lớn diện tích của bán đảo Xcan-đi-na-vi là núi và cao nguyên. Dãy núi già +Xcan-đi-na-vi là biên giới tự nhiên giữa Na Uy và Thuy Điển. +168 + +--- Trang 170 --- +J<.1›K Trang 169 -Ộ +Nhìn chung, Bắc Âu có khí hậu | | +lạnh giá vào mùa đông, mát mẻ vào -. à +mùa hạ. Tuy vậy, vân có sự khác biệt W W ~ AỄ~*.?i;ị"ỉ' +.~ + ˆ ~ ,*. ñ ° ^ | "( ¬ . ế . Đm . +giữa hai bên dãy núi Xcan-đi-na-vi. Ơ m 4 - 6 _ +phía đông, Thuy Điếển vàPhẩnLancó E | ' +mùa đông rất giá lạnh, tuyết rơi từ. | n +J 5 Vìl Ñ A . .- +tháng X. Ơ phía tây, ven biển Na Uycó .. P +mùa đông không lạnh lắm, biển không S =- +đóng băng, mùa hạ mát, mưa nhiều. ¡ z ( +- Quan sát hình 56ó.4 kết hợp với. | _ . +kiến thức đãhọc, giải thích tại Ssao cósự -. | s Ẻ — +z L ˆ ⁄ ˆ . ~ ⁄ ˆ ` r Cor` . : ˆ F°—… ; +khác biệt về khí hậu giữa phía đông và. . | n Ố d S +} M * ⁄ ⁄ , ) ! ¬ ’ +phía tây dãy Xcan-đi-na-vi : - —ả Gz +AI-xơ-len năm giáp vòng cực Bắc, n | +được coi là xứ sở của băng tuyết. đ y N _ +Các nguôn tài nguyên quan trọng hhn s .` +của Bắc Au là dầu mỏ(vùngthêm ục .. X ” ' - +địa Biển Bắc), rừng (trên bán đảo đ n \ +Xcan-đi-na-vn)) quặng sắt, đồng, # : ự B C n G ` +uranium, nguôn thuỷ năng và cá biên.. . . ' ' G ` +Ai-xơ-len có diện tích đồng cỏ khá lớn. Hình 56.2 - Bờ biên tìo ở Na Ủy +FS S Ñ .. : +- 1 - aỳ s -`."lL.. NH | +. " .'4 » - x — ¬ +- h — | +w`. - _ +4 l _'À P. J : Ả` +ỹ ? hai +Hình 56.3 - Hồ băng hà và rừng lá kim ở Phần Lan +169 + +--- Trang 171 --- +ủỉ Trang 170 'Ộ' +N I N : sá — . .. +s Ơ'J YJ/ Ẳ í/Í 4 ỉ" € Ọí Nh . +) ¬QHTV5⁄27”. +ấ` Rừng lá kim Ú Khiđố NH ĐồỒng n= Gió Tây ôn đới +ð Rimglárộng ễ Pẩumỏ A SÁ=- c -3~ Dòng biển nóng +H Thán 9VVWvv„ Ranh giới băng trôi +0m-200m 208m.500m S#$ m . 1080 m 1990 m . 2080 m Trên 2900 m +Hình 56.4 - Lược đồ tự nhiên khu vực Bắc Âu +2. Kinh tế + +Các nước Bắc Âu có mức sống cao, nhờ khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên +để phát triển kinh tế đạt hiệu quả. + +Nguồn thuỷ điện dồi dào và rẻ là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp. + +Kinh tế biển giữ vai trò quan trọng ở khu vực Bắc Âu. Các dân tộc ở Bắc Âu +từ xưa đã nổi tiếng về nghề hàng hải và đánh cá. Na y và Ai-xơ-len có đội thương +thuyền hùng mạnh và đội tàu đánh cá hiện đại. Công nghiệp khai thác dầu khí rất +phát triển ở vùng Biển Bắc. + +Công nghiệp khai thác rừng, sản xuất đồ gỗ và giấy xuất khẩu đem lại nguồn +ngoại tệ lớn cho các nước trên bán đảo Xcan-đi-na-vi. Việc khai thác được tổ chức +có kế hoạch, đi đôi với việc bảo vệ và trồng rừng. Gỗ được kết thành bè và thả trôi +theo dòng sông tới các nhà máy chế biến gỗ nằm bên bờ biển. + +170 + +--- Trang 172 --- +CM_ K Trang171 .Ộ, +têu. kiê lên. củ ⁄4 đ í m T +Điêều kl'ẹn Ẩự nhiên của ⁄/⁄Z⁄ C E f* sS ¬ Ễ k +các nước Bắc Âunhìnchung ẨPZ2V/' — đ 23 ZZ Ÿ +không meạn lợiđê phát triển # „ Ầ _'J ¿ Ầ E, `Ởẩ +ngành trống trọt. Ð <. ÐH / — S t .. +s Ngành chăn nuôi vả chêề . m v NH ỂỄN +biển các sản phẩm từ chăn S ^Ytv " ⁄ "*'Í/"`Zầ +A s G Š u - Ứ 4 à' ¬ . . .. +nuôi (bơ,pho mát sữa thịt..) KFIP?Z # ⁄ . — Ắ z +2 ~ # ; P ặ ˆ # . 4 lẠ „ \ F : Z +để xuất khâẩu đóng vai trò | u" Z Ắ / 4 _ Ểk 5 2 +› . ⁄ B , / ’ẫíỈ’ _ O j—\` Ả +quan trọng trong sản xuất —— 2722=9ù d = ( n B +nông nghiệp. Hình 56.5 - Sơ chế trên tàu đánh cá của Na Uy +Đánh cá và xuất khẩu cá cũng là nguồn thu ngoại tệ quan trọng (cá chiếm 75% +tổng sản phẩm xuất khẩu của Ai-xơ-len). + +Khu vực Bắc Âu gồm các nước : Na Uy, Thuy Điển, Phần Lan và +AIxơen. + +Địa hình băng hà cổ rất phổ biến trên bán đảo Xcan-đi-na-vi : bờ biển +dạng fio (Na Uy), hồ, đầm (Phần Lan). Ai-xơ-len có nhiều núi lửa và suối +nước nóng. + +Khí hậu lạnh giá vào mùa đông, mát mẻ vào mùa hạ. + +Các nước Bắc Âu có mức sống cao dựa trên cơ sở khai thác tài +nguyên thiên nhiên một cách hợp lí đề phát triển kinh tế đạt hiệu quả. + +ˆ ’ Lị ^ +Câu hói và bài tập +l. Nêu những khó khăn về điều kiện tự nhiên của các nước Bắc Âu đối với đời +sống và sản xuất. +2. Các nước Bắc Âu đã khai thác thiên nhiên hợp lí để phát triển kinh tế như thế +nào ? +3. Qua bảng số liệu dưới đây, vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng và sản lượng bình quân +đầu người về giấy, bìa (năm 1999) ở một số nước Bắc Âu ; nêu nhận xét. +l7] + +--- Trang 173 --- +ủị Trang 172 'Ộ' +Bài 57 : KHU VỰC TÂY VÀ TRUNG ÁU +Khu vực Tây và Trung. Âu nằm hoàn toàn trong đới ôn hoà. Đây là +nơi được khai thác từ lâu đời, tập trung nhiều quốc gia công nghiệp phát +triển, có nên kinh tế đa dạng. +1. Khái quát tự nhiên +Khu vực Tây và Trung Âu trải dài từ quần đảo Anh - Ai-len qua lãnh thổ các +nước Pháp, Đức, Ba Lan, Xlô-va-kira, Ruma-ni, Hung-ga-ri, Áo, Thuy Sĩ ... Địa +hình gồm ba miền : miền đồng bằng phía bắc, miền núi già ở giữa và miền núi trẻ +Ở phía nam. +r== G@ió Tôy ôn đới [U] Uconum m Đồng Í\ Khđốt +7 Dòng biển nóng W Thon A sSốt Ñ Dđumö +Ấ~ Rừng lớ kim lAll Bô xit +Cð - Rừng lá rộng +„ - Thỏo nguyên 0-Aiâm 284-380n: 5- 1800 1000 -200 n 1252805 +Hình 57.1 - Lược đồ tự nhiên khu vực Tây và Trung Âu +L + +--- Trang 174 --- +EM-K Trangl73 GỄ' + +Ảnh hưởng của biển đối với khí hậu rất rõ rệt. + +- Quan sát hình 57.1, hãy giải thích tại sao khí hậu ở Tây vàTrung Âu chịu ảnh +hưởng !ố rệt của biển. + +Cảng đi về phía đông ảnh hưởng của biển càng giảm dần. Ven biến phía tây +có khí hậu ôn đới hải dương, sông ngòi nhiều nước quanh năm. Vào sâu trong đất +liền có khí hậu ôn đới lục địa, sông ngòi đóng băng về mùa đông. + +Miền đồng bằng Tây và Trung Âu nằm giáp Biển Bắc và biển Banrtích, trải +dài từ Bắc Pháp qua lãnh thổ Ba Lan. Phía bắc có nhiều đầm lầy và hồ, đất xấu. +Phía nam là những dải đất sét pha cát mịn màu mỡ. Vùng đất thấp ven Biển Bắc +hiện nay đang tiếp tục lún xuống mỗi năm vài xăngtimét. + +Miền núi già Tây và Trung Âu nằm ở phía nam miền đồng bằng là miền núi +uốn nếp - đoạn tầng. Địa hình nổi bật là các khối núi ngăn cách với nhau bởi những +đồng bằng nhỏ hẹp và các bồn địa. + +Miền núi trẻ Tây và Trung Âu gồm các dãy An-pơ và Cac-pat. + +Dãy An-pơ đồ sộ, uốn thành một vòng cung dài trên 1200 km, gồm nhiều dải +núi chạy song song, với các đỉnh cao trên 3000 m, có tuyết và băng hà bao phủ. +Dãy Cac-pat là một vòng cung núi dài gần 1500 km, thấp hơn dãy An-pơ, trên các +sườn núi còn nhiều rừng cây, khoáng sản có sắt và kim loại màu, đặc biệt vùng +chân núi phía đông có nhiều mỏ muối kali, khí thiên nhiên và dầu mỏ. + +Tiếp giáp với dãy Cac-pat là bình nguyên trung lưu và bình nguyên hạ lưu sông +Đa-nuýp. + +2. Kinh tế +a) Công nghiệp + +Tây và Trung Âu là khu vực tập trung nhiều cường quốc công nghiệp của thế +giới như Anh, Pháp, Đức... Ở đây, các ngành công nghiệp hiện đại (cơ khí chính +xác, điện và điện tử, hoá dược...) phát triển bên cạnh các ngành công nghiệp truyền +thống (luyện kim, dệt, may mặc, hàng tiêu dùng...). Đây cũng là nơi có nhiều vùng +công nghiệp nổi tiếng thế giới như vùng Rua (Đức)... và nhiều hải cảng lớn như +Rốttéc-đam (Hà Lan)... + +b) Nông nghiệp + +Phía bắc miền đồng bằng Tây và Trung Âu trồng lúa mạch và khoai tây, phía +nam đồng bằng trồng lúa mì và củ cải đường. Ở vùng đất thấp ven Biển Bắc, người +dân Hà Lan xây đê ngăn biển, đào nhiều kênh tiêu nước, cải tạo đất, chuyên thâm + +I73 + +--- Trang 175 --- +EM| K Trang174 N +canh rau, hạt giống, hoa, chăn nuôi bò sữa ... để xuất khẩu. Miền đồng bằng Tây +và Trung Âu là khu vực có nền nông nghiệp thâm canh phát triển đa dạng và có +năng suất cao nhất châu Âu. Trên các đồng cỏ ở vùng núi, người ta chăn thả +bò, cừu. +c) Địch vụ + +Các ngành dịch vụ phát triển mạnh ở khu vực Tây và Trung Âu, chiếm trên +2/3 tổng thu nhập quốc dân. + +Các trung tâm tài chính lớn là Luân Đôn, Parri, Duyrrich... + +Dãy An-pơ đồ sộ, phong cảnh núi non hùng vĩ thu hút nhiều du khách đến nghỉ +ngơi, leo núi, trượt tuyết ... đem lại nguồn lợi lớn về du lịch. + +Khu vực Tây và Trung Âu gồm ba miền địa hình : miền đồng bằng, +miền núi già và miền núi trẻ. + +Tây và Trung Âu tập trung nhiều cường quốc công nghiệp hàng đầu +của thế giới. Đây cũng là nơi có nhiều vùng công nghiệp nổi tiếng, +nhiều hải cảng lớn. Nền nông nghiệp phát triển đa dạng và có năng suất +cao nhất châu Âu. Các ngành dịch vụ phát triển, chiếm trên 2/3 tổng +thu nhập quốc dân. + +Câu hỏi và bài tập +l. Nêu đặc điểm của ba miền địa hình ở khu vực Tây và Trung Âu. +2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây : +- Tính thu nhập bình quân đầu người của mỗi nước. +- Nêu nhận xét về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và rút ra kết luận về +nền kinh tế của các nước trong bảng (năm 2000). +174 + +--- Trang 176 --- +ẳẢ Trang 175 'Ộ' +Bài 58 : KHU VỰC NAM ÂU +Nam Âu nằm ven bờ Địa Trung Hải, gồm ba bán đảo lớn : bán đảo +I-bê-rích, bán đảo I-ta--a và bán đảo Ban-căng. Khí hậu độc đáo nơi đây đã +tạo điều kiện cho ngành du lịch và nền nông nghiệp cận nhiệt đới phát triển. +1. Khái quát tự nhiên +Phần lớn diện tích Nam Âu là núi trẻ và cao nguyên. Các đồng bằng thường +nhỏ hẹp, nằm ven biển hoặc nằm xen giữa núi và cao nguyên. +- Quan sát hình 58.1, nêu tên một số dấy núi của khu vực Nam Âu. +| A `ỵw v G / Av XS T NhiM x Ể N A B +LRES [A] Bôxf l xudốt ( Thờo nguyên +- Đồng A Sốt ® cH  Rừng ló cũng địc trung hỏi +8-200m ] 200-580w S08-1000m l088-2008m Trên 2000 m +Hình 58.1 - Lược đồ tự nhiên khu vực Nam Âu +T. : - t +Khu vực Nam Au năm trên một vùng không ôn 4m ” +định của lớp vỏ Trái Đất. Quá trình tạo núi đang tiếp +diễn : một số vùng núi vẫn được nâng lên trong khi v ® +nhiều vùng biển lại sụt xuống ; nhiều núi lửa còn hoạt +động, những trận động đất thường xảy ra, đôi khi kèm m : +. ¿ Ñ N 2 c ặnn THmm +theo những đợt sóng thần có sức phá hoại lớn ... +- Phân tích hình 58.2, nêu đặc điểm về nhiệt độ „ . +và lượng mưa của khí hậu khu vực Nam Âu. Kể tên +một số sản phẩm nông nghiệp độc đáo ở các vùng v 333 48h7409N8 Ô +có kiểu khí hậu này. Hình 582 - Biểu đồ nhiệt độ và +lượng mưa ở Pa-lec.mô (Ita-lra) +175 + +--- Trang 177 --- +ffl_|< Trang 176 'Ộ' +2. Kinh tế +So với các khu vực Bắc Âu, Tây và Trung = +Âu, kinh tế Nam Âu chưa phát triển bằng. . +Lta-lra là nước phát triển nhất trong khu vực. ’Ì"._'-"ì".` +Khoảng 20% lực lượng lao động làm việc `_`â'~ +trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất theo quy Af +mô nhỏ. ' +Các nước có khí hậu địa trung hải trồng và — +xuất khẩu các loại cây ăn quả cận nhiệt đới _ . +(cam, chanh,...) và ôliu. Nhiều nước trong khu > v +vực vẫn phải nhập khẩu lương thực. N - a +E c , ì - c ềhnƒ| +Hình thức chăn nuôi phô biên là chăn thả : — u +mùa hạ, người ta đưa các đàn cừu, dê lên đồng . //ình 58.3 - Chăn thả cửu ở Hi Lạp +cỏ núi cao ; mùa đông lại đưa về chuồng trại ở +vùng chân núi, đồng bằng. +Trình độ sản xuất công nghiệp chưa cao. Ita-lia là nước có nền công nghiệp +phát triển nhất trong khu vực, nhưng cũng chỉ tập trung ở phía bắc của đất nước. +Nam Âu là nơi có nguồn tài nguyên du lịch phong phú và đặc sắc : nhiều công +trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hoá và nghệ thuật cổ đại ; bờ biển đẹp, khí hậu +địa trung hải mùa hạ ít mưa, đầy nắng ấm... +- Nêu một số địa điểm và hoạt động du lịch nổi tiếng ở các nước Nam Âu. +Nguồn thu ngoại tệ chính của nhiều nước Nam Âu là từ hoạt động du lịch và +tiền do người đi lao động ở nước ngoài gửi về. +HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỦA MỘT SỐ NƯỚC NAM ÂU (Năm 2000) +176 + +--- Trang 178 --- +CM K Trang1l77 ũg, +L IN FJ , M_.- . Ẩ"ll`.ù'ii'Lĩ,_vi'[ +-. . p T Ả +t ẨẾ_ỉ" Ị { ~J* `Ì,v l f \ +Ể : | l | """" ` + +1 . n : Y j` ® L : + +_ S +Hình 58.4 - Một góc phố ở Vơni-dơ Hình 58.5 - Tháp nghiêng Pi-da +(Lta-lia) (Lta-li-a) + +Nam Âu nằm ven Địa Trung Hải, gồm ba bán đảo lớn : bán +đảo I-bê-rich, bán đảo I-ta-lia và bán đảo Ban-căng. Phần lớn diện tích +là núi và cao nguyên. + +Kinh tế Nam Âu nhìn chung chưa phát triển bằng Bắc Âu, Tây và +Trung Âu. I-ta-lia là nước phát triển nhất trong khu vực. + +Nông nghiệp vùng Địa Trung Hải có nhiều sản phẩm độc đáo, đặc +biệt là cây ăn quả cận nhiệt đới (cam, chanh...) và ôhu. Du lịch là +nguồn thu ngoại tệ quan trọng của nhiều nước trong khu vực. + +ˆ 7I ` .. ^ +Câu hói và bài tập +l. Xác định trên bản đồ vị trí của các bán đảo, các dãy núi ở khu vực +Nam Au. +2. Tại sao nói kinh tế Nam Âu chưa phát triển bằng Bắc Âu, Tây và Trung Âu ? +3. Nêu những tiềm năng phát triển của ngành du lịch ở Nam Âu. +l77 + +--- Trang 179 --- +2MLK Trangl78 GỄ' +Bài 59 : KHU VỰC ĐÔNG ÂU +Đông Âu là vùng đồng bằng nằm ở phía đông châu Âu. Xưa kia, nơi đây +là vùng thảo nguyên và thảo nguyên rừng, nay đã được khai phá để phát +triển nông nghiệp theo quy mô lớn. Đây cũng là vùng có nhiều điều kiện +để phát triển công nghiệp. +1. Khái quát tự nhiên I N N N T Ợ +- Quan sát hình 59.J, cho biết Ỉ" = ,— A +dạng địa hình chủ yếu của khu vực_ bao —, . Q43 +Đông Âu là một dải đồng bằng K iéc ọ . +rộng lớn, chiếm một nửa diện tích k " "'~,~ +châu Âu. Bề mặt có dạng lượn |« ZIX +sóng, cao trung bình 100 - 200 m. bể . '_`Ẻ' Ñ +Phía bắc có địa hình băng hà. Đặc.. Ƒ - Js` / ỔỦLO Ñ +biệt ở phía nam, ven biển Ca-xpi có 'pt`4 : ,` | +dải đất thấp hơn mực nước đại. | J ' N +dương tới 28 m. N x ì +Đông Âu có khí hậu ôn đới lục CÀ Ầ +địa. Càng đi về phía đông và nhất là ` K ) ậ*- +về phía đông nam, tính chất lục địa m\~ Ể A ' +càng sâu sắc. Khí hậu cũng thay đổi ` ' : +từ bắc xuống nam, phía bắc có khí Wỹ +hậu lạnh, xuống phía nam mùa = =, ' +đông ngắn dần và ấm hơn. AJ<~ _ỳ²"~—~ = _S> ' +Sông ngòi ở khu vực Đông Au +nhìn chung đều đóng băng về mùa ấ~'*°""'B'°"'l'*' ‡% Nữahoang mẹc w> , Đài nguyên +đông. Các sông lớn nhất là Von-ga, (ý Thêonguyên CÀ Pìnglárông - ⁄ sh n +Đôn, ĐnIiep... Sông gcỊú được N Thun mÖống AS# sá Mangan Š Dẩumỏ +khai thác và sử dụng tông hợp +trong giao thông, thuỷ lợi, đánh cá Dud0m ®200m 280.580m 586-1008m 1800.2000m Trên 2000m +và thuỷ điện. Hình 59.] - Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Âu +178 + +--- Trang 180 --- +J<,1m Trang 179 'Ộ +- Quan sát hình 59.2, giải thích về sự thay đổi từ bắc xuống nam của thảm thực +vậi ở Đông Au. +Bắc Nam +PT.ÏHM.I. L L I ui .. ỵ +| ¬ +| | +Hình 59.2 - Sơ đồ thảm thực vật khu vực Đông Âu từ bắc xuống nam +Rừng và thảo nguyên có diện tích rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc +phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp theo quy mô lớn. +Ị +Hình 59.3 - Rừng taiga Hình 59.4 - Thảo nguyên +Khu vực Đông Âu có nguồn tài nguyên phong phú về nhiều mặt, thuận lợi cho +việc phát triển công nghiệp và nông nghiệp. +Các khoáng sản có trữ lượng lớn nhất là quặng sắt, quặng kim loại màu, than +đá và dầu mỏ, chủ yếu tập trung trên lãnh thổ của Liên bang Nga và Urcrai-na. +Rừng tập trung chủ yếu ở Liên bang Nga, Bê-la-rút và phía bắc U-crai-na. +179 + +--- Trang 181 --- +ẮẮ Trang 180 .Ộ. + +Công nghiệp ở khu vực Đông Âu khá phát triển, với nhiều trung tâm công +nghiệp lớn. Giữ vai trò chủ đạo là các ngành công nghiệp truyền thống như +khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí, hoá chất... Một thời kì dài, ngành +công nghiệp ở Đông Âu gặp khó khăn, nguyên nhân chủ yếu là do chậm đổi +mới công nghệ. + +Các nước có trình độ phát triển công nghiệp tương đối cao là Liên bang Nga +và U-craina. + +Khu vực Đông Âu có diện tích đồng bằng rộng lớn. Đất đen thảo nguyên và +đất xám rừng lá rộng là các loại đất màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng lúa mì, ngô, +khoai tây, củ cải đường, hướng dương, chăn nuôi bò thịt, bò sữa, lợn và các loại +gia cầm theo quy mô lớn. U-crai-na là một trong những vựa lúa mì lớn của châu Âu. + +Khu vực Đông Âu là một dải đồng bằng rộng lớn, chiếm 1/2 diện +tích châu Âu. Khí hậu mang tính chất ôn đới lục địa. Thảm thực vật +thay đổi rõ rệt từ bắc xuống nam. + +Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp và +nông nghiệp. Công nghiệp khá phát triển, đặc biệt là các ngành truyền +thống. Các nước phát triển hơn cả là Nga, Ur-crai-na. Sản xuất nông +nghiệp được tiến hành theo quy mô lớn. U-crai-na là một trong những +vựa lúa mì lớn của châu Âu. + +Câu hỏi và bài tập +I. Nêu các đặc điểm tự nhiên nổi bật của khu vực Đông Âu. +2. Nền kinh tế của khu vực Đông Âu có những khác biệt gì so với các khu vực khác +của châu Âu ? +180 + +--- Trang 182 --- +ẢĂ Trang181 'Ộ' +Bài 60 : LIÊN MINH CHAU AU +Liên minh châu Âu (EU) - tiền thân là Cộng đồng kinh tế châu Âu, được +thành lập theo hiệp ước Rô-ma kí năm 1957 và có hiệu lực năm 1958, là tổ +chức kinh tế - chính trị lớn ở châu Âu. Đây là hình thức liên minh cao nhất +trong các hình thức tổ chức kinh tế khu vực trên thế giới hiện nay. +1. Sự mở rộng của Liên minh châu Âu +Liên minh châu Âu được mở rộng từng bước, qua nhiều giai đoạn. Năm 2001, +Liên minh châu Âu có diện tích 3.243.600 km2 với dân số 378 triệu ngườỜi. +Năm 2004, Liên minh châu Âu kết nạp thêm 10 thành viên. +#FAA . +[285 ] Các nước thành viên [—] Cáo nước hợp tác [ ] Các nước còn lại +của Liên minh châu Âu chặt chẽ với Liên ở châu Âu +và năm gla nhập minh châu Âu ° Thúđô +Hình 60.1 - Quá trình mở rộng Liên minh châu Âu đến năm 2004 +lề1 + +--- Trang 183 --- +ẵẮ Trang182 'Ộ' +- Quan sát hình 60.1 , nêu sự mở rộng của Liên minh châu Âu qua các giai đoạn. +Liên minh châu Âu đang quan tâm xem xét việc kết nạp thêm một số nước ở + +Trung và Đông Au. + +2. Liên mỉnh châu Âu - một mô hình liên minh toàn diện nhất thế giới +Liên minh châu Âu có cơ quan lập pháp là Nghị viện châu Âu. + +Liên minh châu Âu có chính sách kinh tế chung, có hệ thống tiền tệ chung + +(đồng Ơrrô), tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, vốn. + +A 03ng Ềln của Ụe11 mfnh ' WS à ;, ~ \: A\ w" ĩ +châu Au, bên cạnh quốc tịch | ¬ c : +của quốc gia mà mình sinh | . l ¬ha2 N 7 n x +sống còn có quốc tịch chung | 7- . I@ @ +châu Âu. Sự đi lại qua biên P¬m 5 ¬<< S * +giới của công dân các nước g_\ a Ì . +thành viên Liên minh rất Pe c ˆ. SN + +ˆ . ` '\ Ễ' #. + +thuận lợi. » ®\ % ự W.⁄⁄Zð +Các nước trong Liên | v S 24 + +minh châu Âu chú trọng bảo a — + +vệ tính đa dạng về văn hoá và : N + +việc học ngoại ngữ, trao đổi sinh viên, tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho giới trẻ và + +những người thất nghiệp. +ˆ ˆ z ` ˆ + +3. Liên minh châu Âu - tổ chức thương mại hàng đầu thế giới +Trước đây, các nước trong Liên minh châu Âu tập trung việc phát triển quan + +hệ ngoại thương với Hoa Kì, Nhật Bản và các thuộc địa cũ của mình. Từ năm 1980, + +các nước trong Liên minh đấy mạnh đầu tư vào công nghiệp của các nước công + +nghiệp mới ở châu A, Trung và Nam Mĩ. + +Liên minh châu Âu là tổ chức thương mại hàng đầu trên thế giới, chiếm tỉ +trọng 40% hoạt động ngoại thương của thế giới. + +- Quan sát hình 60.3, nêu một vài nét về hoạt động thương mại của Liên minh +châu Âu. + +182 + +--- Trang 184 --- +pMả Trang 183 'ổ' +Nhờ đội ngũ đông P +đảo người lao động có x ố'. +trình độ văn hoá cao, tay pnuơNg dốP f€t'.`_ xt +nghề thành thạo và nền _X .. x A +khoa học tiên tiến, Liên 2nÀ - .- +minh châu Âu là khu vực l ế ế' e .. +kinh tế lớn của thế giới. i đ x’ , +Liên miỉnh châu Âu si. -. . +không ngừng mở rộng DƯƠNG ểi | ĐỘ +quan hệ kinh tế, văn hoá, u DƯƠNG +xã hội với các nước và @ +. NS PSSP: TÍM hoạt động tusng mại của tung tềm so với bản bố gới +ms Ể› ạưc kinh tê trên › .N +thể giới. HHH Oác nước fuge các tung tàâm +Hình 60.3 - Các trung tâm thương mại lớn trên thế giới +Liên minh châu Âu được mở rộng từng bước qua nhiều giai đoạn, +đến năm 1995 đã gồm 15 thành viên và đang có xu hướng tăng thêm. +Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các hình +thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới, là tổ chức thương +mại hàng đầu trên thế giới. +Liên minh châu Âu không ngừng mở rộng quan hệ với các nước và +các tổ chức kinh tế trên toàn cầu. +Câu hỏi và bài tập +l. Xác định ranh giới của Liên minh châu Âu trên bản đồ hành chính - chính trị +châu Âu. +2. Tại sao nói Liên minh châu Âu là hình thức liên minh cao nhất trong các hình +thức tổ chức kinh tế khu vực hiện nay trên thế giới ? +3. Hãy tính toán để hoàn thành bảng số liệu sau đây : +LIÊN MINH CHÂU ÂU (năm 2001) +| | +183 + +--- Trang 185 --- +ẳỉ Trang 184 'Ộ' +ö %« +Bài 61 : THỰC HÀNH +~Ụ — ^ ˆ +ĐỌC LƯỢC ĐỒ, VẼ BIỂU ĐỒ +CƠ CÀU KINH TE CHAU AU +1. Xác định vị trí một số quốc gia trên lược đồ +WK I ^x . 42 — 60 _‹ +SẠ ` đán ( LVỆ'JẸÍ’ÊỉV ẩ s EIỀ'ồ' ] ị l"'- "Ặ \\"ỉ / +e m X d ự e / - 3 — +- - . .. ²BÀNf;' DƯƠNG 4Ä \Z +e IN ) HN l n s w ẾỰ\ CHÂU ổ +Ễ\Ù / NA-UY 7 ỀậJẾ . $ SÀ ⁄ +~ W Y N H đ u SN +⁄ Ñ u i G 7 , K % ⁄ À +a_5ồc ả tf Ệ«ề4t3.ĐAu - Ề-Tĩ ố $ ¬ Hai ỉi' ủ\\ữ/'cồy/ Ẻ\Ễị~'/—/ỹf ỉ"Ắể`\Ak`,.~ ; n \Y\`\f~sr +ấừ E C .. 0…_.ậ` ẺĨ \ Jl _¬ +- . N hlb : “`ỹ".'.Ảg ơí_ ểỡ\`ì . QỀJ \ +É — E 04 RU-MA-NI Ư. ốêẫu Ợ , - NHŨ += c ẫ""ằ\ ‹ `_Ẻ Ệ—Ề n S gIẾN ĐEN `a_"'W +Ềỡĩủ già uhỮ ng n ẦE’-'Ệ ể ktxmben s 5 +CTÂYHANNHA( x .. Ễ_`ể;-,f_t` N “'Ị”đ - gyaờaac p \ +/ ~ Ø ; +CH JL.PHI l 2/Ng =xHÃI7 ) \ +Hình 61.1 - Lược đồ các nước châu Âu +184 + +--- Trang 186 --- +EM- K Trangl§$ ẩầ' + +- Quan sát hình 6l.J, hãy - + ++ Nêu tên và xác định vị trí của một số quốc gia thuộc các khu vực Bắc Âu, + +Tây và Trung Ấu, Nam Âu, Đông Ấu. + ++ Xác định vị trí các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu. +2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế + +- Xác định vị trí các nước Pháp và U-crai-na trên bản đồ. Hai nước này thuộc +các khu vực nào ở châu Âu ? + +- Dựa vào bảng số liệu để vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế của Pháp và U-crai-na (năm +2000). + +- Qua biểu đồ, nhận xét về trình độ phát triển kinh tế của Pháp và U-craina. + +185 + +--- Trang 187 --- +c>Mvl< Trang 186 'Ộ' +BẢNG TRA CỨU THUẬT NGỮ +B -.ọ ì:ò---- › +Bão tuyết : hiện tượng bão kèmtheo mưa tuyết, gió . Đá ong : loại đá màu đỏ nâu, nhiều khi có cấu tạo +thổi với tốc độ lên tới 200km/giờ, có thể làm nhiệt. kiểu tổ ong, trong đó vách của các lỗ tổ ong chủ +độ hạ thấp đến - 40©C. yếu là sắt ôxit và nhôm ôxit, khoảng giữa có sét +Băng hà lục địa : lớp băng cứng và dày (từhàngtrăm.. hoặc di tích đất còn sót. +đến hàng nghìn mét) bao phủ một diện tích rộng lớn .. Đá ong hoá : quá trình phong hoá ở vùng nhiệt đới +trên các đảo, các lãnh thổ ở vùng Bắc cực và Nam . ẩm làm biến đổi đất thành đá ong. +cực. ? P < +: : ' Ñ Đài nguyên (đồng rêu) : cảnh quan ở những vùng +BÍ1'l0 *lll1(rỆ"tễJ*ưl' gẵ"ìũ)rịc›lẳỊlf1<Ể1jẳ²Ể1"fl£Tlá Icl'3ìI1bI.ểtIlLI Tlg_ ỉảễh gần cực. Thực vật chủ yếu là rêu, địa y, cây bụi. +ra từ rìa khiên băng hoặc các vác ng, trôi trên Đất phèn : đất ở nơi trũn +5 : ằè : g, khó thoát nước. Do xác +biển oó khi cả năm trời chưa tan hết. . _.. sú, vẹt, đước tích luỹ ở dạng H2S gặp sắt, nhôm và +Băng trôi : mảng băng đóng trên mặt biển băng, bị _ bị ôxi hoá tạo ra phèn, khiến đất chua. +vỡ ra vào mùa hạ và trôi trên biển. Đất feralit : đất phân bố chủ yếu ở vùng đổi núi +nhiệt đới, phổ biến màu đỏ vàng do tích luỹ sắt nhôm. +_____(Ề___ Đô thị hoá : quá trình biến đổi về phân bố các lực +Cách mạng xanh : cách mạng Kĩ thuật trong nông.. lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không +nghiệp Ở một số nước đang phát triển, thực hiện.. phải đô thị thành đô thị. +bằng gieo trồng giống mới, thâm canh vàáp dụng. Độ tuổi lao động : lứa tuổi có khả năng lao động, do +những kĩ thuật nông nghiệp tiên tiến. Nhà nước quy định, được thống kê để tính ra nguồn +Cảnh quan công nghiệp hoá : cảnh quan nhân tạo,. lao động. +được hình thành bởi quá trình phát triển công nghiệp. +Cây công nghiệp : các loài cây trồng cung cấp các F +sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp \ , - +Chà là : loài cây thuộc họ cọ, có quả mọc thành.. vào đất liền, được hình thành trong những vùng +chùm, vị ngọt, ăn được. trước đây có băng hà bao phủ. +Chất mùn : hợp chất hữu cơ có màu đen, được hình +thành trong quá trình phân giải xác các động, thực G +vật dưới tác động của vi sinh vật. E u Gia tăng dân số : quá trình phát triển số dân trên +Chủng tộc : tập hợp người có những đặc điểm hình mọt lãnh thổ, một quốc gia hoặc trên toàn thế giới, +sang thế hệ khác, như : mỀu ủ_' Ổc'. mắt, mũi... Gió mùa : chế độ gió quy mô lớn, thổi trên nhiều +Chuyên canh : trồng chuyên một loại cây trên một . vùng rộng lớn của bề mặt Trái Đất, với sự thay đổi +nông nghiệp. nhau theo mùa. +Công nghệ : các phương pháp, biện pháp kĩ thuật +khai thác, gia ®nẵ, chế biến nguyên vật liệu để tạo H +thành các sản phẩm công nghiệp. 28--9979989"9997979777-CR TN N -S NE: +Hải cảng : cảng ở bờ biển, dùng cho tàu thuyền ra vào. +D Hạn hán : trạng thái thiếu hụt lượng nước so với giá +— .. ., , titrung bình trong thời gian dài, làm cho độ ẩm của +Dân số : tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ . đất và không khí giảm đi nhiều, ảnh hưởng xấu đến +nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể. sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cây +Di dân (hay chuyển cư) : di chuyển dân cư trong.. trồng, gây tình trạng khô hạn. +nước (từ nông thôn ra thành thị và ngược lại, hoặc. Hiệu ứng nhà kính : hiện tượng xảy ra trong khí +từ vùng này sang vùng khác) và từ nước này sang. quyển khi ánh sáng Mặt Trời đi qua khí quyển dễ +nước khác. _ ì _.. dàng và được bề mặt Trái Đất hấp thụ, nhưng bức +Dịch vụ : những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn . xạ nhiệt của bề mặt Trái Đất vào vũ trụ lại bị khí +Du mục : lối sống của cư dân chăn nuôi, dichuyển từ . Hoang mạc : vùng có khí hậu rất khô với những loài +nơi này đến nơi khác nhằm tìm đồng cỏ mới để nuôi.. thực vật chịu hạn cao hoặc thực vật ưa khô hạn +đàn gia súc. mọc rải rác. +l86 + +--- Trang 188 --- +<ĩ:Ẹ .K Trangl§7 .Ộ. +Hoang mạc hoá : quá trình và hiện tượng đất trở . Ôliu : một loài cây thân gỗ, mọc ở vùng Địa Trung +thành khô cằn, cây cỏ tự nhiên không mọc lại được, . Hải ; hạt dùng để ép lấy dầu ăn, gọi là dầu ôliu. +cây trồng không trồng lại được. +Hồi giáo : một trong ba tôn giáo có phạm vi thế giới, P +do Mô-ham-met sáng lập ở phía tây Ả Rập đầu thế - , a - +kỉ VII. Pam-pa : đồng cỏ ở Nam M, hình thành trong điều +kiện khí hậu ôn đới nóng, có mưa nhiều vào mùa hạ. +— .- ê ỈỌ.. . +Khai hoang : phá bỏ các cây mọc tự nhiên trên một +ị'(ìtểt'llìg(ĩỂtgl'bìẾ.SẻỊ'I,JÌoaỈ`Ìg’ biến khu đất này thành khu đất ˆ r ảng canh : hình thức canh tác trên những diện +i tích đất đai rộng lớn nhưng năng suất và sản lượng +Khu công nghiệp : khu chuyên sản xuất hàng công : : : , HC | +nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công đều thấp, không tương xứng với diện tích gieo trồng. +nghiệp. Quần cư : dân cư sống quây tụ lại ở một nơi, một vùng. +Khủng hoảng kinh tế : tình trạng khó khăn về kinh ' q cần đảo : nhóm gồm nhiều đảo lớn, nhỏ nằm gần +Ể Ềảằ' JỂ do sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu thỤ - nna có quan hệ với nhau về mặt phát sinh và +!p . cùng mang một tên chung. +-. r-. R +Lũ:hiệntượngnướcsông suốidângcaođộtngột —“ u X UL ,, Äó/Ä„/7nxYYYcCm/r IY +và tràn ngập ở vùng đầu nguồn. Rừng đầu nguồn : rừng ở thượng lưu các con sông, có +Lụt : hiện tượng nước trong lòng sông tràn ra khỏi bờ, tác dụng giữ nước, điều hoà nguồn nước sông. +làm ngập một diện tích đất đai, đồng ruộng, làng . ừng hôn giao : rừng của môi trường ôn đới, vừa có +mạc rộng lớn trong những thời kìnước tohoặc lũ . Cây lárộng, vừa có cây lákim. _ +Rừng lá kim - rừng taiga : rừng của môi trường ôn đới +M lạnh, gồm các cây oó lá hình kim, xanh quanh năm (như +-Úrrr rư tf n u Ó rnh”ỮFPÈỪẼNt hông. tùng. bách..). +Mật độ dân số : số cư dân trung bình sinh sốngtrên . Rừng lá rộng : rừng của môi trường ôn đới gồm các +một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị : người/km2). cây có lá rộng bản (như sồi, dẻ, phong...), rụng lá +Môi trường : tổng hợp tất cả các yếu tố tưnhiên (địa . về mùa đông. | +hình, khí hậu, sông ngòi, động vật, thực vật, đất đai..). Rừng ngập mặn : rừng ở các miền ven biển nhiệt đới, +và các yếu tố nhân tạo (nhà cửa, đồng ruộng, nhà . trên những khu vực đất phù sa ngập nước thuỷ triều. +máy...) có quan hệ mật thiết vớinhau,baoquanhcon . ừng rậm xanh quanh năm : rừng của môi trường +người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sựtồntại, . xích đạo, có nhiều tầng cây, nhiều loài cây mọc +phát triển của con người và thiên nhiên. rậm rạp, xanh tốt quanh năm. +N S +Năng suất nông nghiệp : khối lượng sản phẩm thu . Sơn nguyên : khu vực núi rộng lớn, tương đối bằng +được trên một đơn vị di���n tích. phẳng, trong đó có các dãy núi xen lẫn cao nguyên. +Nguyên liệu : sản phẩm thô do các ngành nông nghiệp, +lâm nghiệp và khai khoáng làm ra để tiếp tục được T +chế biến trong các ngành công nghiệp khác. +Nhiên liệu : chất đốt tạo ra nhiệt năng. Thảo nguyên : đồng có vùng ôn đới, có khí hậu +Nông nghiệp cổ truyền : nền nông nghiệp đã có từ.ễhanh khô, ít mưa. . L +lâu đời. P L Thâm canh : biện pháp trồng trọt nhăm đạt năng +sử dụng nhiều máy móc, ẻphàn bón, tổ chức sản. diện tích ủỂ Sứ wng.ổ_ . +xuất theo quy mô lớn và kết hợp chặt chẽ với công . Thị trường : nơi trao đổi hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ +nghiệp chế biến. giữa người bán và người mua. +ì TÍ ê sinh : Ú số tính bằng %s giữa số trẻ em sinh ra +fÌ trong một thời gian nhất định (một năm) với số dân +rí rtuy‹rÝíìr"w=mcUr[ƒyƒzrFrrÝyrx. (rung bình trong cùng thời gian. +Ốc đảo : nơi có nguồn nước ngọt và các điều kiện. TỈ lệ tử : tỉ số tính bằng %o giữa số người chết +thích hợp với sự sinh sống của các sinh vật cũng.. trong một thời gian nhất định (một năm) với số +như con người trong các hoang mạc. dân trung bình trong cùng thời gian. +l87 + +--- Trang 189 --- +ủẮ Trang 188 .Ộ. +MỤC LỤC +Trang Trang +l. Chương III - MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC. HOẠT +đân mọột n +Ñ Ñ S S ñ ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC +THANH PHAN NHAN VĂN CUA B 1971E610690PK 61 +ˆ ˆ ài 19 : Môi trường hoang mạc +MÔI TRƯỜNG . —- +Bàil: Dân số 3 Bài 20 : Hoạt động kinh tế của con người ở +' hoang mạc 64 +Bài2: Sự phân bố dân cư. i +Các chủng tộc trên thế giới 7 . Chương IV - MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH. HOẠT +Bài 3: Quần cư. Đô thị hoá 10 ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH +Bài 4: Thực hành : Phân tích lược đồ ĐăU2] 1 MỖI trường đợi lạnh i +dân số và tháp tuôi l3 . Bài 22 : Hoạt động kinh tế của con người +ở đới lạnh 71 +Đhân n H NHỐP +s m ` : Chương V - MÔJ TRƯỜNG VUŨNG NÚI. HOẠT +CÁC MỖI TRƯỜNG ĐỊA LĨ ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở VÙNG NÚI +Chương I - MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT Bài 23 : Môi trường vùng núi 74 +ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG - pài 24 ; Hoạt động kinh tế của con người ở +Bài 5: Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm 15 vùng núi 77 +Bài6: Môi trường nhiệt đới 20 +Bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa 23 P hần ba +Bài 8 : Các hình thức canh tác trong nông THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở +nghiệp ở đới nong' 26 CÁC CHÂU LỤC +Bài 9 : Hoạt động sản xuất nông nghiệp s +ở đới nóng 30 Bài 25 : Thể giới rộng lớn và đa dạng 79 +Bài 10 : Dân số và sức ép dân số tới tài , +nguyên, môi trường ở đới nóng 33 Chương VI - CHÁU PHI +Bài 11 : Di dân và sự bùng nổ đô thị Bài 26 : Thiên nhiên châu Phi 82 +ở đới nóng 36 s T - E — +_ - . Bài 27 : Thiên nhiên châu Phi (Tiếptheo) : 85 +Bài 12 : Thực hành : Nhận biêt đặc điệm . , +môi trường đới nóng 39 r-_Bài28: n’ìực hành : Phân tích lược đổ phân +bố các môi trường tự nhiên, biểu đồ +Chương II - MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ. HOẠT nhiệt độ và lượng mưa ở châu Phí 88 +ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ Bài 29 : Dân cư, xã hội châu Phi 89 +Bài 13 : Môi trường đới ôn hoà 42 Bài 30 : Kinh tế châu Phi % +Bài 14 : Hoạt động nông nghiệp ở đới ônhoà 46 . Bài 31 : Kinh tế châu Phi (Tiếp theo) 97 +Bài 15 : Hoạt động công nghiệp ở đới ônhoà 50 Bài 32 : Các khu vực châu Phi 100 +Bài 16 : Đô thị hoá ở đới ôn hoà 53 Bài 33 : Các khu vực châu Phi +Bài 17 : Ô nhiễm môi trường ở đới ônhoà 56 (Tiếp theo) L05 +Bài 18 : Thực hành : Nhận biết đặc điểm 0017709000 ng gho gốn, i guốn +môi trường đới ôn hoà 59 của ba khu vực châu Phi 107 +l88 + +--- Trang 190 --- +ẮẮ Trang 189 .Ộ. +Chương VII - CHÂU MĨ Chương X - CHÂU ÂU +Bài 35 : Khái quát châu Mĩ 109 Bài51 : Thiên nhiên châu Âu 153 +Bài 36 : Thiên nhiên Bắc Mĩ 113 Bài52: Thiên nhiên châu Âu (Tiếp theo) 156 +Bài 37 : Dân cư Bắc Mĩ lló. Bài53: Thực hành : +: 0AEE x n Gá Đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ +DU đề L H LIP Đáo XH . nhiệt độ và lượng mưa châu Âu . 159 +Bài 39 : Kinh tế Bắc Mĩ (Tiếp theo) 122 Bải 54 : Dân cư, xã hội châu Âu 160 +.. ¬ SN Bài 55 : Kinh tế châu Âu 164 +Tìm hiệu vùng công nghiệp truyền u +thống ở Đông Bắc Hoa Kì và vùng Bài 56 : Khu vực Bắc Au l68 +cũng nghiệp "Vành đại Mặt Trờ?' l i 57 : Khu vực Tây và Trưng u 172 +Bài 41 : Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ . 126 ê š6.Ehuvựp Mhmiu 175 +Bài 42 : Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ . _ +(Tiếp theo) 128 Bài 59 : Khu vực Đông Anu 178 +Bài 43 : Dân cư, xã hội Trung và Nam Mĩ 131 Bài 60 : Liên mình châu Au - +u i v uà . Bài 61 : Thực hành : Đọc lược đồ, vẽ biểu đồ +Bài 44 : Kinh tế Trung và Nam Mĩ 134 cơ cấu kinh tế châu Âu 184 +Bài 45 : Kinh tế Trung và Nam Mĩ : ¿ HN +(Tiếp theo) 137 Bảng tra cứu thuật ngữ l86 +Bài 46 : Thực hành : Sự phân hoá của thảm +thực vật ở sườn đông và sườn tây +của dãy núi An-đet 139 +Chương VIII - CHÂU NAM CỰC +Bài 47 : Châu Nam Cực - +châu lục lạnh nhất thế giới 140 +Chương IX - CHÂU ĐẠI DƯƠNG +Bài 48 : Thiên nhiên châu Đại Dương 144 +Bài 49 : Dân cư và kinh tế châu Đại Dương147 +Bài 50 : Thực hành : | +Viết báo cáo về đặc điểm tự nhiên +của Ö-xtrây-li-a 15I + +--- Trang 191 --- + +--- Trang 192 --- +HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH + +Í SÁCHGIÁOKHOALỚP7 \ +1.Ngữyăn7(tập mộtiậpha) #$ Ñinh họt 7 +2. Lịch sử 7 9, Công nghệ 7 +3. Địalí 7 10. Tiếng nước ngoài : +4. Giáo dục công dân 7 - Tiếng Anh 7 +5. Ám nhạc và Mĩ thuật 7 - Tiêng Nga 7 +6. Toán 7 (tập một, tập hai) - Tiêng Pháp 7 +7 Vậtlí 7 - Tiếng Trung Quốc 7 + +- Tiếng Nhật 7 +mã vạch ²ị' +u T I XỬ i E CMI | (á-......... + + +--- Trang 1 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | +: +L¬ +~ ¬{ | +' l. t +„ # - 7 G n +L NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM + +--- Trang 2 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +LÊ THÔNG (Tổng Chủ biên) +NGUYÊN THỊ MINH PHƯƠNG (Chủ biên) +PHẠM VIẾT HỒNG - NGUYÊN VIỆT HÙNG +ÔNG THỊ ĐAN THANH - TRẦN ĐỨC TUẦN - NGUYÊN ĐỨC VŨ + +@ +(Tái bản lần thứ bdy) + +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM + +--- Trang 3 --- +Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUT NGÔ TRẦN ÁI +Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập GS.TS VŨ VĂN HÙNG +Biên tập lần đầu : BÙI THỊ BÍCH NGỌC - TRẦN NGỌC ĐIỆP +Biên tập tái bản - BÙI THỊ BÍCH NGỌC - VÕ ĐỨC DI LINH +Biên tập mĩ thuật - LƯƠNG QUỐC HIỆP +Thiết kế sách: NGUYÊN THANH LONG +Trình bày bìa: TRẦN TIỂU LÂM +Vếlược đồ : CÙ ĐỨC NGHĨA - TRỊNH MINH HÙNG +Sửa bản in : NGUYÊN VĂN NGUYÊN +Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG +Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo +ĐỊA LÍ 11 +Mã số : CH116T4 +In ............ cuốn, khổ 17 x24 cm. +In tại Công ti cổ phần in.................. +Số đăng kí KHXB : 01-2014/CXB/481-1062/GD. +In xong và nộp lưu chiểu tháng ... năm 2014. + +--- Trang 4 --- +KHÁI QUÁT +l\` Aổ ~ ^ +NEN KÌNH 1k- XA HỌI +THẾ GIỚI +| +| : +. kà - g u i : "'aò-lf“"~ +Š “ i t IIÌ Ì-|I ; ựl z Ạ"li- i Ñ 11`. n'T.m': " +ˆ 47 € f è Ì*“` t v . +„.......ÕÙsb,. .. G ìf L Ñ : .. +.. : c rI' N » i +a 5 ¬ [ +: ⁄ +I' ~ -R L +JỊ›«" : .jfI / bÁ Ả 4 ư'. T - +h ũ ; / Í “t2 . - * +Á 2 _-v - s ‡ ) +] | \ \" Ñ Ñ ự`itj!_~._z\ - ĐườÏ g Ô tô vượt qua dãy An-pơ +ù \. : + +--- Trang 5 --- +# Ễ > B Ă N G +ZZ — Miny b z +.ố Zá I J~ - > ... 3 © “_'p : 1"ị —Z>5/065S …, _ +. ‹ . khê.. N ⁄ - . ~ a n Gà Š n s +s ựr'.'.›_-_-,-.ạC_Ệ› — n -. s BÀI - Ễ - _f"J' : _ 3 +nộ ỂFỂ*'Ề†,«J;*«ÃỂ%,ỳ n 2 H — 7 - ư 7 NH +.—Rpox -. / ẸẨẾ A T C ,—.x. .T +⁄ TÂY gưotNg . . 4 XTAN>$s NC Ể \ + +ZÀ s Ớ ư-'-'_ + — ” + +.. mặụ . "` : l . | : +.. |L\N là ( / t ! + +lý * ; -4, | n +. ,` ” i \ _- .- . - E +d0c ' . xedt S C3, LHN) / sỹ Xệ ế +B ' 4v ¬ v s- : z ; +¬ s í M f .. +: " . Oz~g".. i'-' ~ J(IVJ"«4" ° +Hình 5.6ó. Vườn treo Ba-brlon (tranh vẽ) +29 + +--- Trang 31 --- +2. Trung Á +sZ N I NG n +: ỵ*… . . `vj +› Sả * À +n/ . n ì +M = C`ADẢểNJAK k..- :.… J~ : +iợ / Côn _ VANBATO W ⁄ +|_ó- ,f I""of ~Ở N EH - +¬A . / MÔNGCỔ ( +ã a XN ( bin: ' +m . ¡ Gip TRUNG QUỐC +APGANIXTAN - Ổ ( +u ; +Hình 5.7. Khu vực Trung Á + +Quan sát hình 5.7, hãy cho biết Trung Á có nhữn g quốc gia nào ? Vị trí + +địa lí và lãnh thổ của khu vực có đặc điểm gì ? + +Trung Á có diện tích khoảng 5.6 triệu km2, là khu vực giàu tài nguyên thiên +nhiên : dầu mỏ, khí tự nhiên và than đá (có ở hầu hết các nước), tiềm năng thuỷ điện +(Cư-rơ-gư-xtan, Tát gi-ki-xtan), sắt (Ca-dắc-xtan), đồng (Mông Cổ), ngoài ra Trung +Á còn có vàng, kim loại hiếm, u-ra-ni-um, muối mỎỏ.... + +Khí hậu của Trung Á khô hạn, nếu giải quyết được vấn đề nước tưới thì có thể +phát triển trồng bông và một số cây công nghiệp khác. Các thảo nguyên thuận lợi +cho việc chăn thả gia súc. + +Về xã hội, Trung Á là khu vực đa dân tộc, có mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân theo +đạo Hồi cao (trừ Mông Cổ). + +Trung Á từng có “Con đường tơ lụa” đi qua, nên được tiếp thu nhiều giá trị văn +hoá của cả phương Đông và phương Tây. + +30 + +--- Trang 32 --- +II- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á +1. Vai trò cung cấp dầu mỏ +Tây Nam Á và Trung Á đều có trữ lượng dầu mỏ lớn, chỉ riêng Tây Nam Á đã +chiếm trên 50% trữ lượng thế giới. Các quốc gia trong khu vực có trữ lượng dầu +lớn trên thế giới là A-rập Xê-út (khoảng 263 tỉ thùng), I-ran (khoảng 131 tỉ thùng), +Irắc (khoảng 115 tỉ thùng), Cô-oét (khoảng 94 tỉ thùng), Các Tiểu vương quốc +A-rập Thống nhất (khoảng 92 tỉ thùng năm 2003). +Nghĩn thùng/ngày +N +20000 +H +w ] +ˆ +10000 s m g +s Ễ ¬ +F= +I = += .. ¬ c +g000 —| sS S +b B, s +U ễ .- +Ũ +ĐÔNG Á ĐÔNG TRUNGÁ TÂY ĐÔNGÂU TÂY ÁU BẮC MÍ +NAM à NAM Á +[Z] Lượng dầu thô khai thác I Lượng đầu tho tiêu dùng +Hình 5.8. Biểu đồ lượng dầu thô khai thác và tiêu dùng ở một số khu vực của thế giới, +năm 2003 (nghìn thùng”/ ngày) +¬Dựa vào hình 5.8, hãy tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu +dùng của từng khu vực. +—Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á. +Trong điều kiện thiếu hụt các nguồn năng lượng trên quy mô toàn cầu hiện nay, +Tây Nam Á và gần đây là cả Trung Á đã trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của +nhiều cường quốc. Nhiều tổ chức tôn giáo, chính trị cực đoan tăng cường hoạt +động, gây nên tình trạng mất ổn định, mà nguyên nhân sâu xa là nguồn dầu mỏ và +vị trí địa ~chính trị quan trọng của khu vực. +* ] thùng ® 138 kg. +ồi + +--- Trang 33 --- +2. Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố +Trong lịch sử khu vực đã diễn ra sự xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập +và người Do Thái, điển hình là những cuộc xung đột giữa I-xra-en với Pa-le-xtin +trong nửa thế kỉ qua. +Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến tranh, xung đột trong khu vực +Tây Nam Á đối với sự phát triển kinh tế =xã hội và môi trường. +ˆ : ~ ìi rí.ỉ_,/ ⁄ # Ổ\.' + +s p " s ⁄ ._O ˆ. — < ' +è L / m JP ; I`_ Ẹ`_ A -w : . ~ +Ø .. l"h0ầ . ề”- . +_ .. . , T ¡ +l .. 5-`Ĩ'g-` gdìIFịỊ"Jf'Ể° +-. -. '' : .. +Í ⁄ : >« Ị . +ữ N2 a x N , — . ` +: : <> G N Ñ ^ -`V vắ < +.rxzxx +| - X. - W . S ă _ ; ể ga T\ “x\ „4xZ 3 +` ( _I— ° - t` - < 7 Ẹ'l ¬~ `\ .L' Ệ̰ỔIf" . ` +— N u S 271 S U +- ự ¬ ° v N " < “@ u ì — 4 +# Ÿ —¬. . s .. Ì L . s u , "` WV#t `Ẩ +N . . N . 7 N \ 14 +Hình 5.9. Nạn nhân của xung đột bạo lực ở Tây Nam Á +Tính chất gay gắt trong các cuộc đấu tranh giành đất đai, nguồn nước và các tài +nguyên khác ở khu vực Tây Nam Á đã trở nên quyết liệt hơn khi có sự tham gia +của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan. Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài +và những lực lượng khủng bố đã làm mất ổn định khu vực Trung Á và khu vực +Tây Nam Á, làm cho tình trạng đói nghèo ngày càng tăng. +-Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á nên được bắt đầu +giải quyết từ đâu ? Vì sao ? +32 + +--- Trang 34 --- +Cõu hỏi vỡ bồi tộp +1. Tìm trong bảng sau, các quốc gia lớn nhất, nhỏ nhất (về diện tích, dân số) ở từng khu +vực và xác định vị trí địa lí, lãnh thổ của chúng trên bản đồ (hoặc Atlat Địa lí thế giới). +DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC QUỐC GIA Ở KHU VỰC TÂY NAM Á +VÀ KHU VỰC TRUNG Á -NĂM 2005 +Khu vực Tây Nam Á |7009101| 3133 Li- băng 10399 +m K Lãnh thổ +Các Tiểu vương +5 | quốc Arập 83600 | 4/6 19 | Xiri 185180| 184 +Thống nhất +n ]nm 1 m | m x|em lơm +DIEIIEOIENEN.S-TONN T Eng +O NH E +nje=ses |em +n]m - Jeael os]: eev lioe +2. Quan hệ giữa I-xra-en và Pa-le-xtin có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển +kinh tế —xã hội của cả hai quốc gia ? Để cùng phát triển, hai nước cần phải làm gì ? +33 + +--- Trang 35 --- +34 + +--- Trang 36 --- +ĐIA LÍ KHU VỰC +° ° +VÀ QUỐ(Ệ GIA +m ,- — y a +_ I ⁄ ⁄ u. . Á +: r1 _jyẩ'I ĩ : s l'›._"_. R +lf' n . | == =E=E =E +# fvcĩd' 1 - “ m $m = s l n : N Gn2 m Iu +72 z =S +¡ ⁄ ẵc__í' l'1_;. <—”I Lui n ị == +. JẵỂr”f 2 . - | +h,wlĩ'_ Ợ..…J.JJ i ~ › — +—, 7222222 — lR . | . +"ĨỈĨ`_'ị r 5 . .. ¬ +, ế : 2 +—ƠẠ :zÀ # sà : +Trụ sở EU ở CHLB Đức `Ồ | + +--- Trang 37 --- +Bồi Ổ IN=HE. +HỢP CHÚNG QUỐC HOA RKÌ +Diện tích : 9629 nghìn km? +Dân số : 296,5 triệu người (năm 2005) +Thủ đô : Oa-sin-tơn +Hoa Kì là quốc gia rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, có nguồn tài nguyên +thiên nhiên phong phú. Dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình +nhập cư. Nền kinh tế của Hoa Kì phát triển mạnh nhất thế giới. +Tiết 1.TỰ NHIÊN VÀ DẪN CƯ +I - LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ +1. Lãnh thổ + +Lãnh thổ Hoa Kì gồm phần rộng lớn ở trung tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-la-xca và +quần đảo Ha-oai. + +Phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km? với chiều từ đông +sang tây khoảng 4500 km và chiều từ bắc xuống nam khoảng 2500 km. Đây là khu +vực rộng lớn nên thiên nhiên có sự thay đổi rõ rệt từ ven biển vào nội địa, từ phía +nam lên phía bắc. Hình dạng lãnh thổ cân đối là một thuận lợi cho phân bố sản xuất +và phát triển giao thông. + +2. Vị trí địa lí + +VỀề cơ bản, vị trí địa lí của Hoa Kì có một số đặc điểm chính : + +-Nằm ở bán cầu Tây. + +-Nằm giữa hai đại dương lớn : Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. + +-Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La tinh. + +Hãy cho biết vị trí địa lí của Hoa Kì có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế. + +36 + +--- Trang 38 --- +2290 MÀ +Cv m ¬ ử`\“`Ễ~, m fặ jaỂF3 e l . +2v C D B [ ẳ——'k»;——-— n Q09207 Š @Óvehro °t +W_—ề, W Mưot t SN ¬ (ỰẾ : _ x +B  - v ' ư n n s +N S ƯNN "43922 Điểm độcøo Ñ Dễu mỗ Uranium ) Bôxt © vòng +”2r Hoang mạc.. ) Khit/nhiên A SÁt H Cồôm ‹ Ghì, kðm +0 200 600 1500 #6o2000 == Đầm lấy N Than m Đồng Ej Môiipđen Phốt phét +Hình 6.!. Địa hình và khoáng sản Hoa Kì +II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN +Lãnh thổ Hoa Kì có sự phân hoá đa dạng. +1. Phần lãnh thổ Hœa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hoá thành 3 vùng tự nhiên +-Vùng phía Tây +Vùng phía Tây còn gọi là vùng Coóc-đi-e, bao gồm các dãy núi trẻ cao trung +bình trên 2000m, chạy song song theo hướng bắc -nam, xen giữa là các bồn địa +và cao nguyên có khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc. Đây là nơi tập trung nhiều +kim loại màu như : vàng, đồng, chì. Tài nguyên năng lượng cũng hết sức phong +phú. Diện tích rừng tương đối lớn, phân bố chủ yếu ở các sườn núi hướng ra Thái +Bình Dương. +Ven Thái Bình Dương có các đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt đới và +ôn đới hải dương. +—Vùng phía Đông +Gồm đãy núi già A-pa-lat và các đồng bằng ven Đại Tây Dương. +Dãy A-pa-lat cao trung bình khoảng 1000m —1500m, sườn thoải, với nhiều +thung lũng rộng cắt ngang, giao thông tiện lợi. Khoáng sản chủ yếu là than đá, +s + +--- Trang 39 --- +Ÿ +— tVì x /rn! l 9 ự # +ì ` ẹ13Z2 , . : " +LẠ K _ \ « S nề à ,’í ~ M c +bà è N C ( IP +. N K A … +Hình 6.2. Vùng núi Coóc-đi-c +quặng sắt với trữ lượng rất lớn, nằm lộ thiên, dễ khai thác. Nguồn thuỷ năng phong +phú. Khí hậu ôn đới, có lượng mưa tương đôi lớn. + +Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương có diện tích tương đối lớn, đất phì +nhiêu, khí hậu mang tính chất ôn đới hải dương và cận nhiệt đới, thuận lợi cho +trồng nhiều loại cây lương thực, cây ăn quả... + +—Vùng Trung tâm + +Vùng này gồm các bang nằm giữa dãy A-pa-lát và dãy Rốc-ki. Phần phía tây và +phía bắc có địa hình gò đồi thấp, nhiều đồng cỏ rộng thuận lợi cho phát triển chăn +nuôi. Phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ và rộng lớn do hệ thống sông +Mi-xixi-pi bồi đắp, rất thuận lợi cho trồng trọt. Khoáng sản có nhiều loại với +trữ lượng lớn như : than đá và quặng sắt ở phía bắc, dầu mỏ, khí tự nhiên ở bang +Tếch-dát và ven vịnh Mê-hi-cô. + +Phần lớn các bang ở phía bắc của vùng có khí hậu ôn đới. Các bang ven vịnh +Mê-hi-cô có khí hậu cận nhiệt. + +2. A-la-xca và Ha-oai + +A-la-xca là bán đảo rộng lớn, nằm ở tây bắc của Bắc Mĩ, địa hình chủ yếu là đồi +núi. Đây là nơi có trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên lớn thứ hai của Hoa Kì. + +Ha-oai là quần đảo nằm giữa Thái Bình Dương, có tiềm năng rất lớn về hải sản +và du lịch. + +38 + +--- Trang 40 --- +III- DÂN CƯ +1. Gia tăng dân số +Hoa Kì có số dân đông thứ ba trên thế giới. Dân số tăng nhanh, một phần quan +trọng là do nhập cư. Dân nhập cư đa số là người châu Âu, tiếp đến là Mĩ La tỉnh, +châu Á, Ca-na-đa và châu Phi. +BẢNG 6.1. SỐ DÂN HOA KÌ GIAI ĐOẠN 1800 —2005 +(Đơn vị : triệu người) +ENEEIEEAETIIOESEIEJE= +Người nhập cư đã đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động +lớn mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu. +BẢNG 6.2. MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ HOA KÌ +Dựa vào bảng 6.2, nêu những biểu hiện của xu hướng già hoá dân số của Hoa Kì. +2. Thành phần dân cư +Thành phần dân cư của Hoa Kì đa dạng. Hiện nay, 83% dân số Hoa Kì có nguồn +gốc châu Âu. Dân cư có nguồn gốc châu Phi vào khoảng 33 triệu người. Dân cư +có nguồn gốc châu Á và Mĩ La tỉnh gần đây tăng mạnh. Dân Anh điêng (bản địa) +chỉ còn khoảng hơn 3 triệu người. +39 + +--- Trang 41 --- +3. Phân bố dân cư + +Do lịch sử, dân nhập cư phân bố ở những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, + +còn người Anh điêng bị dồn vào sinh sống ở vùng đồi núi hiểm trở phía tây. +ỄI" 29 a G 1 k lẠ P” A / `1 +u b N .. J +a Í =C. u I u N E, 7 "Ễý . ggs +. . / +. . n v +ÁS l i +MẬT ĐỘ DÂN SỐ PHẬN THBO BANG. (người/krÔ) CÁC ĐÔ TRỊ LỚN (triệu người) +|WH] tren xuo [ ] Trsu-s [ ] Tưto-24 _ +W tu 100 - 300 Từ 26 - 48 [ ] Dưỡơig . U S S X7ng +Hình 6.3. Phân bố dân cư Hoa Kì, năm 2004 + +Quan sát hình 6.3, hãy nhận xét sự phán bố dân cư của Hoa Kỉì. + +Dân cư đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang +phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương. + +Người dân Hoa Kì chủ yếu sống trong các thành phố. Tỉ lệ dân thành thị cao, +năm 2004 là 79%. Các thành phố vừa và nhỏ (dưới 500 nghìn dân) chiếm 91,8% +số dân đô thị, do vậy hạn chế được những mặt tiêu cực của đô thị hoá. + +Cõu hỏi vỡ bởi tộp +1. Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển + +nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa K. + +2. Dựa vào bảng 6.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì qua các năm. Giải thích +nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế. +40 + +--- Trang 42 --- +BöÔ. - +HỢP CHUNG QUỐC HOA KMỈ ttiếp theo) +Tiế2 KINHTẾ +I - Quy mô nền kinh tế + +Hoa Kj được thành ể_ịlp năm Ự76, BẢNG 6.3. GDP CỦA HOA KÌ +vượt qua Anh, Pháp để giữ vị trí đứng (Đơn vị : tỉ USD) +đầu thế giới cho đến ngày nay. _ + +GDP bình quân theo đầu người năm ’ +2004 là 39 739 USD. 11667,5 + +Dựa vào bảng 6.3, hãy so sánh GDP Châu Âu 14146,7 + +của Hoa Kì với thế giới và một số 100929 + +châu lục. +II - CÁC NGÀNH KINH TẾ +1. Dịch vụ + +Khu vực dịch vụ phát triển mạnh với tỉ trọng trong GDP năm 1960 là 62,1%, +năm 2004 là 79,4%. + +a) Ngoại thương + +Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu của Hoa Kì năm 2004 là 2344.2 tỉ USD, chiếm +khoảng 12% tổng giá trị ngoại thương thế giới. Từ năm 1990 đến năm 2004, giá +trị nhập siêu của Hoa Kì ngày càng lớn : năm 1990 nhập siêu 123,4 tỉ USD, năm +2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD. + +b) Giao thông vận tải + +Hệ thống các loại đường và phương tiện vận tải của Hoa Kì hiện đại nhất thế +giới. Hoa Kì có số sân bay nhiều nhất thế giới với khoảng 30 hãng hàng không lớn +hoạt động, vận chuyển 1/3 tổng số hành khách trên thế giới. Năm 2004, Hoa Kì có +tới 6,43 triệu km đường ôtô và 226,6 nghìn km đường sắt. Ngoài ra vận tải biển và +vận tải đường ống cũng rất phát triển. + +4I + +--- Trang 43 --- +Ể u ] + +- S | BE n +G : Y X G C 7 m 2 m : H 2 l ï i n +Hình 6.4. Một góc thành phố Lốt An-giơ-lét + +c) Các ngành tài chính, thông tỉn liên lạc, du lịch + +Năm 2002, Hoa Kì có hơn 600 nghìn tổ chức ngân hàng, tài chính thu hút +khoảng 7 triệu lao động. Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới, +đang tạo ra nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho kinh tế Hoa Kì. + +Thông tin liên lạc của Hoa Kì rất hiện đại. Hoa Kì có nhiều vệ tỉnh và thiết lập +hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cung cấp dịch vụ viễn thông cho nhiều nước trên +thế giới. + +Ngành du lịch của Hoa Kì phát triển mạnh. Năm 2004 có 1,4 tỉ lượt khách đi +du lịch trong nước và hơn 46 triệu lượt khách nước ngoài đến Hoa Kì. Doanh thu +du lịch (từ khách quốc tế) năm 2004 là 74,5 tỉ USD. + +Công nghiệp là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì. Tuy nhiên, +tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP có xu hướng giảm : năm 1960 là +33,9%, năm 2004 là 19,7%. Sản xuất công nghiệp của Hoa Kì gồm ba nhóm ngành : + +—Công nghiệp chế biến chiếm 84.2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước và thu +hút trên 40 triệu lao động (năm 2004). + +—-Công nghiệp điện lực gồm nhiệt điện, điện nguyên tử, thuỷ điện và các loại +khác như : điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời... + +42 + +--- Trang 44 --- +—Công nghiệp khai khoáng đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, môlipđen ; +thứ hai về vàng, bạc, đồng, chì, than đá và thứ ba về dầu mỏ. + +BẢNG 6.4. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HOA KÌ, NĂM 2004 + +n ư — + +Khítự nhiên ì mÒ + +n a n + +Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi : giảm tỉ +trọng của các ngành công nghiệp : luyện kim, dệt, gia công đồ nhựa.... tăng tỉ trọng +của các ngành công nghiệp : hàng không —vũ trụ, điện tử.... + +Trước đây, sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các +ngành công nghiệp truyền thống như luyện kim, chế tạo ô-tô, đóng tàu, hoá chất, +dệt... Hiện nay, sản xuất công nghiệp mở rộng xuống vùng phía Nam và ven +Thái Bình Dương với các ngành công nghiệp hiện đại như hoá dầu, công nghiệp +hàng không -vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông... + +3. Nông nghiệp + +Hoa Kì có nền nông nghiệp đứng +hàng đầu thế giới. Giá trị sản lượng của +nông nghiệp năm 2004 là 105 tỉ USD, +chiếm 0.9% GDP. + +Cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch : ỉ——— +giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông và tăng 4 nầu .. á. +tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp trong giá trị +sản lượng toàn ngành nông nghiệp. + +Phân bố sản xuất nông nghiệp ở +Hoa Kì đã thay đổi theo hướng đa dạng +hoá nông sản trên cùng một lãnh thö. Hình 6.5. Sử dụng phương tiện hiện đại +Các vành đai chuyên canh trước kia trong sản xuất nông nghiệp ở Hoa Kì + +43 + +--- Trang 45 --- +như : vành đai rau, vành đai lúa mì, vành đai nuôi bò sữa.... đã chuyển thành các +vùng sản xuất nhiều loại nông sản hàng hoá theo mùa vụ. + +Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp là các trang trại. Số lượng +các trang trại có xu hướng giảm, nhưng diện tích bình quân mỗi trang trại lại tăng. +Năm 1935 có 6.8 triệu trang trại với diện tích bình quân là 63 ha, đến năm 2000 chỉ +còn hơn 2,1 triệu trang trại nhưng diện tích trung bình môi trang trại lại là 176 ha. + +Nền nông nghiệp hàng hoá được hình thành sớm và phát triển mạnh. + +Hoa Kì là nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới. Hằng năm, xuất khẩu +trung bình khoảng 10 triệu tấn lúa mì, 61 triệu tấn ngô, 17 -18 triệu tấn +đỗ tương... Giá trị xuất khẩu khoảng 20 tỉ USD. Ngoài ra, nông nghiệp còn cung +cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến. + += . l +l2 ⁄ ể GỀJỆ> Ẻ’Ễ 'ẹ'Ắfflẹf/f²"“ ỂềJễ ỞlgfLJ“fỔ\"`4~ị/Vf"ị`g'LJề`* = CÀ +n m c à2 uroc H ; — + +t"`r²ẳ""“,rAẨ=—zxJ'__—`°~—'—`t’,AIỉ’ĨJ\"ì`ị* c N ! .ị_\ ql:Ả…,VỄỂ“*x L`_ị'.I Á + +. S Ỉửfửf Jíf — ắỈ t | wmun ; đở m _ +rại C C C . IUĐANA, a UZ / L{ +CÁC VŨÙNG SẴN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHÍNH + +Vùng trồng ngô, đỗ tương, bông, thuốc ló và chăn nuôi bò - Vũng trồng cây lăm quả và rau xanh + +[ ] Vùng trống lũa mỉ, ngô, oủ cải đường và chăn nuồi bò, kế [ ] - Vùng trống lúa mì và chăn nuồi bò + +[ ] Vũng trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đối Vùng làm nghiệp + +Hình 6.6. Phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp chính của Hoa Kì + +Dựa vào hình 6.6, hãy trình bày sự phân bố các vùng sản xuất nông nghiệp + +chính của Hoa Kì. + +Cõu hỏi + +1. Dựa vào bảng 6.3, vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì với thế giới và một số châu lục. + +2. Nhận xét xu hướng chuyền dịch cơ cấu ngành công nghiệp và giải thích nguyên nhân. + +3. Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân hoá lãnh thổ sản xuất nông +nghiệp của Hoa Kì. + +44 + +--- Trang 46 --- +Bi Ô +HỢP CHÚNG QUỐC HOA KMỈ (tiếp theo) +Tiết 3.THỰC HÀNH m ; +„ T HIU SỰ PHÁN HOÁ LÀNH THÔ SAN XUẤT +CUA HOA KI +1. Phân hoá lãnh thổ nông nghiệp +Lập bảng theo mâu sau và điền vào bảng các loại nông sản chính. +Nông sán chính | Cây Cây công nghiệp : +Gia súc +Khu vực lươngthực | và cây ăn quả +m I.I +l ag I.I +m I.I +45 + +--- Trang 47 --- +2. Phân hoá lãnh thổ công nghiệp +l jl l\ S O n _1__ậ..._' Í ` += - — ~ .. +S v A 2 ⁄Z> +> a N G —- ồ U A 4 4 „ | dễ +aa n - 1_ ỵ_ulmpanf Dgs 172 Nuloo9ENe, +.›J.`« êu T - ⁄ m . Cllvưýnn ĩ'- S t +nóatXu G ề n H S +4 n GI Xen Lui - L =¬ S W +7272552v I| -¬ - INH :C N H3.AỀẠỊỄẠ +J. Ñ N 1 — +QUY MÔ GCÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHÍNH +TRUNGTÁMCÔNGNGHỆP Ø Lyệngyndení r ợ Cukh đềà Sảnxuấtôt# } Hoádẩu [ ] Vùng phía Tây +ỡlì£cla'n Ô Luyện kim màu I Chế bao tôn ửa vũ trụ Ạ Đóngt3ubiển X Dệtmay [ ] Vừng Đông Bắc +Lớn XX Điện tử, viễn thông 4 Chế tạo máy bay Ổ Huá chất G Thựcphẩm [ ] Vùng phía Nam +Hình 6.7. Các trung tâm công nghiệp chính của Hoa Ki +Lập bảng theo mâu sau và điền vào bảng các ngành công nghiệp chính của +Hoa Ki. +— II I +i n I I I +46 + +--- Trang 48 --- +Bồi 7 +Dân số : 459.7 triệu người (năm 2005) +Trụ sở : Brúc-xen (Bï) +ÍỈ!"Ỉ."í đi jljlẫ ỮỈ«"Ẩ con Ì_" J'IỈ'H.J\ Ể:k Ị."H\ ”" S’#fi\ ‹ Ầ` ỈYL Ư 1I Ỉ`."I fỉu f`Ẩ. !at( Í`ll. l ( Íf "Iay : S ẤÍJ' Ểlr,_ ỪẨ Ắ c$c Íx".*".ll" fl : +J’c`vlf ( fflƯd.'l EJ"I«` ”" ÍẢ. \' fCỈt ”" f’:'_fi : ./\ Hi `À } fÍA "*lVÀ.JI fẦvr' “- "Ị,’ì' Ểf jí ñ ."ÍIí ”" fj ( Ầ'l ( ể.’fll n liïi fv. h_ )J] =f ÝrÌ'A JJ'ÌÍC[ ( (Ị*`J +Tiết 1.EU -LIÊN MINH KHU VỰC LỒN TRÊN THẺ GIỚI + +Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã có nhiều hoạt động nhằm +tăng cường quá trình liên kết ở châu Âu. Năm 1951, các nước Pháp, CHLB Đức, +Lta-lra, Bi, Hà Lan, Lúc-xăm-bua đã thành lập Cộng đồng Than và thép châu Âu, +sau đó sáng lập Cộng đồng Kinh tế châu Âu (tiền thân của EU ngày nay) vào năm +1957 và Cộng đồng Nguyên tử châu Âu năm 1958. + +Năm 1967, Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba tổ +chức nói trên. Với hiệp ước Ma-xtrich, năm 1993 Cộng đồng châu Âu đổi tên thành +Liên minh châu Au (EU). + +( + +z‹ ã Ỹịi 02931 L + +'i : . ! s ' "cO.› I. ì +: n # * : ~ +À s + +- , H : rs „ Ĩ r ._=s= .Y1"'_ +H ~ m = : - L_ +Hình 7.!. Trụ sở EU ở Brúc-xen (Bi) +47 + +--- Trang 49 --- +EU ngày càng mở rộng về số lượng thành viên và phạm vi lãnh thổ. Từ 6 nước thành +viên ban đầu (năm 1957), đến đầu năm 2007, EU đã có 27 thành viên (EU 27). +n =a BIẾN BAREN m0:thinhviinEu +ỄẾ fcm’ 1957 | và năm gìa nhập +ĐÁNH SỐ TRÊN LƯỢC ĐỒ +ẹ 2Ø = v ⁄ m 1: TNHK +. i Ê C m x T 3: Anbmni +50 = Ổ Tđép Tề đE A 2 T NHnơg, 7 +9 NH G S Xg +_ ¬ m C u 3 ` +Ý77 I N ế CHẬU Á +- . '\__;"j .Ịl ủ_\tÌ ` à T +CHÂU PHI = Mong m0: . N 24 +Hình 7.2. Liên minh châu Âu —năm 2007 +Hãy xác định trên hình 7.2 các nước gia nhập EU đến các năm 1995, 2004 +và 2007. +2. Mục đích và thể chế +Mục đích của EU là xây elJ +dựng, phát triển một khu vực mà +- ư - n LIÊN MINH CHÂU ÂU +ở đó hàng hoá, dịch vụ, con — _ _ +người, tiền vốn được tự do lưu à Âm goại & n +thông giữa các nước thành viên ; crải ừon ch +tăng cường hợp tác, liên kết Ù +không chỉ về kinh tế, luật pháp, L n Nphạm . +nội vụ mà cả trên lĩnh vực an "nân a Pun +ninh và đối ngoại. ~ “ - +Dựa vào hình 7.3 trình bày ÉOƯỚCMAXTECH +những liên miỉnh, hợp tác : ! +chính của EU. Hình 7.3. Những trụ cột của ngôi nhà chung EU +48 + +--- Trang 50 --- +Hiện nay, nhiều vấn đề quan +trọng về kinh tế và chính trị MZS5. +không phải do chính phủ của CGszs, +, M : Ñ N . ÁC sS TÀ +các quốc ga thành viên đưa ra .. 7"-ÏÐvÝ“£/áỈ; +mà do các cơ quan của EU người đứng đầu nhà nước +quyết định (Hội đồng châu Âu, 0/96/00004 +Nghị viện châu Âu, Hội đồng +bộ trưởng EU, Uỷ ban Liên +° A ˆ iểm ứa Tihem vấn và hạn hành +minh châu Au). s gh o o L a +Phân tích hình 7.4 để thầy +rõ cơ cấu tổ chức và hoạt +động của các cơ quan đều +não EU. Hình 7.4. Các cơ quan đầu não của EU +II - VỊ THẾ CỦA EU TRONG NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI +1. Trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới +EU đã thành công trong việc tạo ra một thị trường chung có khả năng đảm bảo +cho hàng hoá, con người, dịch vụ, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước +thành viên và sử dụng một đồng tiền chung (ơrô). Nhờ những thành công này, +EU đã trở thành một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới. Tuy nhiên, vẫn có sự +chênh lệch đáng kể về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên. +BẢNG 7.1. MỘT SỐ CHÍ SỐ CƠ BẢN +CỦA CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ HÀNG ĐẦU TRÊN THẾ GIỚI +Số dân (triệu người năm 2005) 4597 296,5 1277 +GDP (tỉ USD -năm 2004) 12690,5 11667.5 4623.4 +Tỉ trọng xuất khẩu trong GDP +E -sina 2000 26.5 70 12/2 +Tỉ trọng trong xuất khẩu của thế +giới (% -năm 2004) i G +Dựa vào báng 7.1, so sánh vị thế kinh tế của EU với Hoa Kì và Nhật Bdn. +49 + +--- Trang 51 --- +Trong viện trợ rð 2 # Ê - | Trong dân số thế giới +phát triển thể giới .. I 220 +Trong ð tô của thế giới Trong cl thế giới +\` WVFỊẢ’JV-,"Y ỉ \Ã\Ị` : ¡ \ ỵ'j +Trong tổng GDP Trong xuất khẩu Trong tiêu thụ +của thế giới của thế giới năng lượng của thế giới +Hình 7.5. Vai trò của EU trên thế giới năm 2004 +2. Tổ chức thương mại hàng đầu thế giới + +Kinh tế của EU phụ thuộc nhiều vào hoạt độn g xuất, nhập khẩu. Các nước thuộc +EU đã dỡ bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán với nhau và có chung một mức +thuế trong quan hệ thương mại với các nước ngoài EU. Hiện nay, EU đang dẫn đầu +thế giới về thương mại. + +EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển. Tuy nhiên, EU đã không +tuân thủ đầy đủ những quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) khi hạn chế +nhập khẩu đối với các mặt hàng “nhạy cảm” như than, sắt và trợ cấp cho hàng nông +sản của EU, làm cho giá nông sản của họ thấp hơn so với giá của thị trường thế giới. + +Dựa vào các thông tin ở trên, hãy nêu nhận xét về quan hệ thương mại của EU + +đối với các nước bên ngoài tổ chức EU. + +Côu hỏi vỡ bởi tộp + +1. Liên minh châu Âu (EU) hình thành và phát triển như thế nào ? Trình bày tóm tắt mục +đích và thể chế của tổ chức này. + +2. Dựa vào bảng 7.1, hình 7.5 và nội dung bài học trong SGK hãy chứng minh rằng : EU +là trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới ? + +50 + +--- Trang 52 --- +Bði - +LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU) ttiếp theo) +Tiết 2. EU - HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐỀ CÙNG PHÁT TRIỀN +I - THỊ TRƯỜNG CHUNG CHÂU ÂU +1. Tự do lưu thông + +Từ 1-1-1993, EU đã thiết lập một thị trường chung. Trong thị trường này, việc +tự do lưu thông về hàng hoá, con người, dịch vụ và tiền vốn giữa các nước thành +viên được đảm bảo. Các nước thành viên thuộc thị trường chung châu Âu có chung +một chính sách thương mại trong quan hệ buôn bán với các nước ngoài khối. + +a) Tự do dĩ chuyển + +Bao gồm tự do đi lại, tự do cư trú, tự do lựa chọn nơi làm việc. Ví dụ : Người +Đan Mạch có thể làm việc ở mọi nơi trên nước Pháp như người Pháp. + +b) Tự do lưu thông dịch vụ + +Tự do đối với các dịch vụ như dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc, ngân hàng, kiểm +toán, du lịch v.v... Ví dụ : Một công ti vận tải của Bỉ có thể đảm nhận một hợp đồng +ở bên trong nước Đức mà không phải xin giấy phép của chính quyền Đức. + +c)Tự do lưu thông hàng hoá + +Các sản phẩm sản xuất ở một nước thuộc EU được tự do lưu thông và bán trong +toàn thị trường chung châu Âu mà không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Ví dụ : +Một chiếc ô tô của I-ta-lia bán sang các nước EU khác không phải nộp thuế. + +d) Tự do lưu thông tiền vốn + +Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán bị bãi bỏ. Các nhà đầu tư có thể lựa +chọn khả năng đầu tư có lợi nhất và mở tài khoản tại các ngân hàng trong khối. +Ví dụ : Một người Bồ Đào Nha có thể dễ dàng mở tài khoản tại các nước EU khác. + +Hãy phân tích nội dụng và lợi ích của bốn mặt tự do lưu thông trong EU. + +51 + +--- Trang 53 --- +2. Euro (ơ-rô) - đồng tiền chung của EU + +Ơ-rô với tư cách là đồng tiền chung của EU đã được đưa vào giao dịch, thanh +toán từ năm 1999, Đến năm 2004 đã có 13 nước thành viên EU (Bi, CHLB Đức, +Pháp, Phần Lan, I-tarli-a, Hà Lan, Áo, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Lúc:xăm-bua, +Hi Lạp, Ai-len và Xlô-vê-ni-a) sử dụng ơrrô là đồng tiền chung. Việc đưa vào sử +dụng đồng tiền chung có tác dụng nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung +châu Âu, xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ, tạo thuận lợi cho việc +chuyển giao vốn trong EU và đơn giản hoá công tác kế toán của các doanh +nghiệp đa quốc gia. + +Vì sao có thể nói việc ra đời đồng tiền chung ø-zrô là bước tiến mới của sự liên + +kết EU ? +II- HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ +1. Sản xuất máy bay E-bớt + +Tổ hợp công nghiệp hàng không E-bớt (Airbus) có trụ sở ở Tu-lu-dơ (Pháp), do +Đức, Pháp, Anh sáng lập, đang phát triển mạnh và cạnh tranh có hiệu quả với các +hãng chế tạo máy bay hàng đầu của Hoa Kì. Các nước EU hợp tác chặt chẽ với +nhau trong việc chế tạo các loại máy bay E-bớt nổi tiếng thế giới. + += I.'.I."Ấĩnun : nnuuuuucu.. | A:38 +. —`I'..I.Ẹ'u"ị"ậtạ.Ẩ...ỉ›-›ìl.. 'EÌ'.""Oo."qf`_4Ỹnng. - +Ũ ..l.'......ffl..I`.“. +.. ìz` Ỉ'.’ Ắ +: . Ý “ x _.. +Li h " \ ;-f'ộ'_-. | - , +Hình 7.6. Máy bay E-bớt sản phẩm hợp tác của các nước thành viên EU + +52 + +--- Trang 54 --- +M . . { A l<ơmm z qhát l +dưới biển Măng-sơ — É",g°'a""'iì,.' rrr=m . Ầ, ẩJ +Đường hâm giao thông dưới nô vưềmw . xeàN» 5 Ậ v +biển Măng-sơ nối liền nước ề—_’me”'*ẹ…&ìè / ư ẩỈ i +z + ˆ ˆ M » \ a \`V đ - - Ắ ⁄ e N +Anh với châu Âu lục địa được l_F__ĩ1J_1ẵ~<“,k'—›L_ q—Ỉ_f-›\Tj_Fl = ấẫ ;f’ ỵl› +hoàn thành vào năm 1994. Đây _ PXPPPPPEPPCX? `Ầ²vẵg-"~ul`—'̲-1Ăf~'²Ỉ~`*Ểị+*f~_,“,-f=" 2>^wouty⁄^ +là tuyến giao thông rất quan J“\ủ\_\L"Ệ Ềj.ígf” c xutđ/chu . +trọng ở châu Âu, vì với đường <ẵ²**"1*j'_*Ý““ỉíỸ“l__'4i;r/r,'…,ỂẨ——l"_~`J|s.“;«“ệ_…Ỉ ;-ỈẮỉ_ . +” . ' , ể " F . s aLkrr—l—`l-`gỄlỈASửv’.'t_—~"…"—`.'._Ắ."__'_1"'.-Ị"'d'h"l› n 1“* Øt Ỉ.Ĩ“ AYE 5 +hâm nảày, hàng hoá có thê vận | [-7-T : /""J v ¬ * K _ +: : ` J ; — ˆ. H +chuyển trực tiếp từ Anh sang |I ụxJ—f ! ỊỆ Ềb +châu Âu lục địa và ngược lại mà S ĐỊẠATRUNGHÀI Ư +khủng: gin. phải. trìng, dhuyên Hình 7.7. Sự hợp tác của các nước EU +băng phả. Trong tương lai trong quá trình sản xuất máy bay E-bớt +đường hầm dưới biển Măng-sơ +có thể cạnh tranh với vận tải a A ~ +` ˆ ~ 4 . _ (&.a., ~ = +hàng không nếu các tuyển Ể`VĨ DôbƠơ n +` u'v ,A x ˆ &: jìẢ`Ỉ't.* n N x .T- +đường sắt siêu tỐc được đưa vào - B X9 @. A ⁄ Á — +Các nước EU đã hợp tác với Ứ _ ( \\ | .ạ +nhau như thế nào trong lĩnh Ý đ >x<©” +vực về giao thông vận tải ? ] ỆĨỂ LHẦ +Hình 7.8. Sơ đồ đường hầm giao. | ANH HN PHÁP +thông dưới biên Măng-sơ. u _> BIỂN MĂNG SƠ +1Í1 km] (35 km l4km +Đường +Đườnghắm thong ĐƯỜnØ pường hầm +có đường sốt khí cứu hộ nối thông +Q'e"—ĩẻ: +5 + +--- Trang 55 --- +III- LIÊN KẾT VÙNG CHÂU ÂU (EUROREGION) +1. Khái niệm liên kết vùng châu Âu +Euroregion -từ ghép của Europe (châu Âu) và region (vùng) —chỉ một khu vực +biên giới của EU mà ở đó người dân các nước khác nhau tiến hành các hoạt động +hợp tác, liên kết sâu rộng về các mặt kinh tế, xã hội và văn hoá trên cơ sở tự nguyện +vì những lợi ích chung của các bên tham gia. Liên kết vùng có thể nằm hoàn toàn +ở bên trong ranh giới EU hoặc có một phần nằm ngoài ranh giới EU (giữa các nước +EU và các nước châu Âu khác). Năm 2000, EU có khoảng 140 liên kết vùng. +Vì sao các nước EU phát triển các liên kết vùng ? +2. Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ +: HÀ LAN : +L. / +" 5 Đuyxendooc +\'1 +m : fflpgn "J~J Ủ, +- X CHLB ĐỨC +Tỉnh Unbuốc, Cộng đồng nói +Tỉnh Luýchíích, Nam Uribuốc, +C muágPMg | i HàLanttinFan C nườn gualengdl +—- Ranhgldvùngt —.— Biên giới quốc gia 4 Lúcxămbua +Hình 7.9. Liên kết vùng Ma-xơ Rai-nơ +Vùng Ma-xơ Rai-nơ (Maas-Rhein) là một ví dụ cụ thể về liên kết vùng +châu Au, hình thành tại khu vực biên giới của ba nước Hà Lan, Đức và Bỉ. +Hằng ngày, có khoảng 30 nghìn người đi sang nước láng giểng làm việc. +Hằng tháng, ở khu vực này xuất bản một tạp chí bằng ba thứ tiếng. Các trường +54 + +--- Trang 56 --- +đại học trong khu vực phối hợp tổ chức các khoá đào tạo chung. Các con đường +xuyên biên giới được xây dựng. +Việc hợp tác trong liên kết vùng Ma-xơ Ral-nơ đã đem lại những lợi ích gì ? +ˆ `«Iv.' \ .oỉ Ù f—r: v _ …›.I -- d_ ” S -L-Ĩ ¬ r'=- .. ẮỈY'B ư q +NSv Í ¬ 2 nỘ~ì . s -. s . G . : +: Ỉ`.-`.'__'_z.__ gyx. .Ĩ""".i _.. A„ ⁄ - G : ’J» +_ . L Ñ su - .ÀAn? +— < .Ỷ X R c - .. - +¬ *v - . 1 N C A _ -. _ ^. K +v NC T n đ qỵủợ oỡc" . — n : +Ñ 'Ú _ˆ Ếé ẵ` . W U . N. +—-. n rà 9, — t H +] ụ $ „ TÃI I ” _`.`.. 2 <_.Ú. `Ị. S mạ . á » . ⁄ u +_.`›"'-. "4ỗ. K s < |V —ĨI" ZS4 v +gh1f;p của CHLB Đưc H#mbuối À. Xvưý +có vị trí cao trên thể giới j Qơ_ỉi L +như chê tạo máy, điện Ổ" ’ ; +tử -viên thông, hoá chất, HÀ ự N ¬ Ủ í LẠ +sản xuất thép. Năng suất | ,] Ề : -. ._Y — ” +lao động cao, luôn đổi ĩ" ) +mới và áp dụng công | v Ổ' Đo6cmun ỄỀ'* VÀ +-. w ñ F Ổ b,ị. Đrexfon › +nghệ hiện đại, khả năng eb —~ *exA —. +tìm tòi, sáng tạo của Ị`Ị) x . +yi Ô à chất s - +người lao @IỊg và ủaF v I N NH I — +lượng sản phẩm cao là hẻ ẽỉJ e . +những yếu tố cơ bản tạo 'ỳ : ““(\ GỘNG HOA(ẾÉC +nên sức mạnh của nên S u 4 +ˆ .Ẵ 4 ⁄ zz ÁLÉ l‹n;| 4ịỞ % + +công nghiệp Đức. = đ ~ h +r. L PHÁP G 3ạ : ê +Dựa vào hình 7.12, hấãy u G ỚNG? _ \-"" +xác định các trung tâm Ề'Ẹ . - ÁO +công nghiệp : Cô-lô-nhơ, ˆ THỤY 8Ĩ - - \ +Phran-phuốc, Muy-ních, . ậ Luyệnkmðn  Chếtạn máy boy dØZ Gỗ gấy +Xdirodt, Đéc-lin VỎ Cóc | TRUNGTAMCSRGNGME t Uysnkimmàu đ SảnxuấtôtFhò ẤL Dệtmay +ngành công nghiệp của Ờ ỉ'°" %2 Điệntđ viễn hng Ò Đóng tàu Ø Thựcphẩm +những trung tâm đó. 8 Cokhi Œ Hoáchất +Hình 7.12. Các trung tâm công nghiệp chính của CHLB Đức +. . Ặ Z¬. / : +r Ðs. ầ : A Tk à +ì 3 ưỊ l — Ư ;Ợ A\ ,À .< 7 -1 s & +; /S4S. +b" tr { .Ểf-`n'_ `;I.LI ~ z -. t < '_ - ~ +|‹ f "Ặ- t' vv ,á<~— - 589s4) - w đ .C s : = r LJ….' +e SỐ ^ .'-v - h /11 +Hình 7.13. Một dây chuyền sản xuất ô tô ở CHLB Đức +59 + +--- Trang 61 --- +m N — G G +.À .ˆ .^ . 3 N . : | i +Điêu kiện tự nhiên để L A _ z +(J-'; . ì ø⁄ . +sản xuất nông nghiệp s . vỀm +của CHLB Đức không | _ 73250 \_ì c 4 à +thật thuận lợi. Tuy 3 Ỡ (Bramer s N u Œ X / +nhiên, sau Chiến tranh X œvìà - đ a cm cứ &, +thế giới thứ hai, dotăng F Zec J v x9BEouw - +cường cơ giới hoá, L<- - A ỏ Ễ~—»—_—._—\' +chuyên môn hoá, hợp lí Xìy"ì`l x . . ợ . +hoá sản xuất, sử dụng Jà SDuyendoo ! c 6 ree +ngày càng nhiều phân H œ2 C ỳ_ +bón, giống tốt,... nên m . +năng suất đã tăng mạnh. . w ˆ. . và +. à . Ñ ⁄ I ⁄ Nuynbsc r °—“w.©“CỘNG HOÀ SÉC +Nông sản chủ yếu của ÄKXĂM¿ S .. +CHLB Đứclàlúamì,củ | . _, ) l +cải đường, khoai tây, „ A& '/, J⁄Ftứ Š-gŠ ~ +j 2 5 4 4 s +thịt (bò, lợn) và sữa. : fỊ …ƯI 7 Œ Mugkhg⁄2 „ Z +Dựa vào hình 7.14, _ +hãy nêu sự phân bố . _ +ĨÌỈỌÃỈịSOỢ('J)F trồng, Ềạt x E m n S ] Rìngcánkhd bác r . L +nuôi của CHLB Đức. : W G sịt, Khoa tây a Lm +[~ ] Đông cở chăn nuối lên nêu m để tủcgdưng r gi/ B +Hình 7.14. Phân bố sản xuất nông nghiệp của CHLB Đức +Côu hỏi vỡ bồi tộp +1. Vì sao có thể nói rằng CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới ? +2. Hãy chứng minh rằng CHLB Đức là một nước có nền công nghiệp -nông nghiệp phát +triên cao. +60 + +--- Trang 62 --- +Bồi 8 +Diện tích : 17,1 triệu km +Dân số : 143 triệu người (năm 2005) +Thủ đô : Mátxcơ-va +Liên bang Nga (LB Nga) là nước có diện tích lớn nhất thế giới, nằm ở cd +hai châu lục ; một đất nước giàu tài nguyên, dân số đông. LB Nga có tiềm +lực lớn về khoa học và văn hoá. Nền kinh tế trải qua nhiều biến động +trong thập niên 90 (thế kỉ XX ) nhưng đang khôi phục lại vị rí cường quốc. +Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ Xà HỘI +I - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THÔ +LB Nga có diện tích lớn nhất thế giới, nằm ở cả hai châu lục Á, Âu. Lãnh thổ +trải dài trên phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á. +A xói HÔA K +4 ự % IY h _{ẫ;ầx +S s T N 7 +L ⁄ l ,'~ ; N Ị L n L L lA_x , ỉ"Ồ"` +ỸỀẸ LA. 74 6NNgơnM. ẹ"tỂ”——ỵ_vf'ĩff / Ì - mòNguw `\ à A +è , fĩ-y ỵị(Y."'l' ; ựổ_f\\ kkl ˆ '\`.` rlv À ỉ +tỊ Ú CADKOXIAN I n N O A H à ~ K +s "r"`— :7 RNG 7 vặyr| MÔNG CỔ 1 TRiẾt Z N +Nul và cøo nguyên ñ\ Kiltự nhiên © Vàn GCÁC NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÁNH BỐ TRÊN LƯỢC ĐỒ +[ Đồng bằng m Than đá 9 Kimoương 1: EdôNa — 3: Qrudia 6: Cakingmt +A Dấumổ A sS x Thuỷ đện 2: LáMa 4: Ad&cbakdan 45 Nea) +Hình 8.!. Địa hình và khoáng sản LB Nga +61 + +--- Trang 63 --- +LB Nga có đường biên giới xấp xỉ chiều dài Xích đạo. Đất nước trải ra trên 11 +múi gIờ, giáp với 14 nước (trong đó có 8 nước thuộc Liên Xô trước đây). Riêng +tỉnh Ca-linin-grát nằm biệt lập ở phía tây, giáp với Ba Lan và Litva. + +LB Nga có đường bờ biển dài. Phía bắc giáp Bắc Băng Dương, phía đông giáp +Thái Bình Dương, phía tây và tây nam giáp biển Ban-tích, Biển Đen, biển Ca-xpi. +Những vùng biển rộng lớn này có giá trị nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế — +xã hội của đất nước. + +Quan sát hình 8.J, hãy cho biết LB Nga giáp với những quốc gia và đại dương nào ? +II- ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN + +—Địa hình LB Nga cao ở phía đông, thấp dần về phía tây. Dòng sông Ê-nít-xây +chia LB Nga ra thành 2 phần rõ rệt : + ++ Phần phía Tây + +Đại bộ phận là đồng bằng (đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia) và vùng +trũng. Đồng bằng Đông Âu tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất màu mỡ, là +nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi chính của LB Nga. + +Phần phía bắc đồng bằng Tây Xi-bia chủ yếu là đầm lầy, nông nghiệp chỉ tiến +hành được ở dải đất miền Nam. Đồng bằng này không thuận lợi cho phát triển +nông nghiệp nhưng tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên. + +Dãy núi Urran giàu khoáng sản (than, dầu, quặng sắt, kim loại màu...) là ranh +giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á —Âu trên lãnh thổ LB Nga. + ++ Phần phía Đông + +Phần lớn là núi và cao nguyên không thuận lợi lắm cho phát triển nông nghiệp +nhưng có nguồn khoáng sản, lâm sản và trữ năng thuỷ điện lớn. + +-LB Nga có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú. + +BẢNG 8.1. MỘT SỐ KHOÁNG SẢN CHÍNH CỦA LB NGA -NĂM 2004 +62 + +--- Trang 64 --- +-Diện tích rừng của LB Nga đứng đầu thế giới (886 triệu ha, trong đó rừng có +thể khai thác là 764 triệu ha) chủ yếu là rừng lá kim (Taiga). + +—-LB Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt. Tổng trữ năng thuỷ điện là +320 triệu kW, tập trung chủ yếu ở vùng Xi-bia trên các sông Ê-nitxây, Ô-bi, +Lêna. Von-ga là sông lớn nhất trên đồng bằng Đông Âu và được coi là một trong +những biểu tượng của nước Nga. LB Nga còn có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, +Bai-can là hồ nước ngọt sâu nhất thế giới. + +\ à . _¬ f . "… +z=ec-- ềM . - à +Hình 8.2. Bai-can —hồ nước ngọt sâu nhất thế giới + +—Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm ở vành đai khí hậu ôn đới, phần phía tây có +khí hậu ôn hoà hơn phần phía đông. Phần phía bắc có khí hậu cận cực lạnh giá, +chỉ 4% diện tích lãnh thổ (ở phía nam) có khí hậu cận nhiệt. + +Điều kiện tự nhiên của LB Nga có nhiều thuận lợi đối với phát triển kinh tế, +nhưng cũng không ít khó khăn : địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, +nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, tài nguyên phong phú +nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá. + +63 + +--- Trang 65 --- +III- DÂN CƯ VÀ Xà HỘI +1. Dân cư + +LB Nga là nước đông dân, đứng thứ tám trên thế giới (năm 2005). Tuy nhiên, +do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và từ thập niên 90 của thế kỉ XX +nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài nên số dân đã giảm đi. Đây cũng là vấn +đề mà Nhà nước hết sức quan tâm. + +BẢNG 8.2. SỐ DÂN CỦA LB NGA +(Đơn vị : triệu người) +»86 |_| +199] 1483 8084| - | +Nam |7s7s| — Nữ +_ [Jju.| | +1995 147.8 J886s — — | +1999 1463 . Ễ fĨJ +. L pcÐAÐpi +2529 +ị 202241 1] +10141 Ï1wVb..Á. | +133 NI l +76543210 01234567 +Hình 8.3. Tháp dân số LB Nga (năm 2001) + +Dựa vào bảng 8.2 và hình 8.3, hãy nhận xét sự thay đổi dân số của LB Nga và + +nêu hệ quả của sự thay đổi đó. + +LB Nga là nước có nhiều dân tộc (hơn 100 dân tộc), 80% dân số là người Nga. +Ngoài ra còn có người Tác-ta, Chu-vát, Bát-xkia,... họ sống trong các nước, các khu +tự trị nằm phân tán trên lãnh thổ LB Nga. + +Mật độ dân số trung bình là 8,4 người/km2?. Trên 70% dân số sống ở thành phố +(năm 2005), chủ yếu là ở các thành phố nhỏ, trung bình và các thành phố vệ tinh. + +Dựa vào hình 8.4, hãy cho biết sự phân bố dân cư của LB Nga. Sự phản bố đó + +có thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế ? +64 + +--- Trang 66 --- +Ềẵ fỂĩẳ“ v . “—b.ZNS iầ<Ẩẩ"~ +v 22 / X XƯN +⁄ . ặ = IẨ›Ị IIEzxZx 'l."«gfh .< X Id + +- ế. _ À. `/l r Ể`zìgẳ A ,ể + +` / l E m | hinn ˆ R n +~ R \...|` ~ „ " M . ỳl" +5 : IĂ N ! n n n n JdìA +MẬT ĐỘ DÂN SỐ ( người / km^ ) +¡— |Dưới | Tưlđếni)T Ó Trêni0đến25 4 Trên25 Í: Caliningrat (LB Nga) +Hình 8.4. Phân bố dân cư của LB Nga + +2. Xã hội + +LB Nga có tiềm lực lớn về khoa học và văn hoá với nhiều công trình kiến trúc, +tác phẩm văn học, nghệ thuật, nhiều công trình khoa học có giá trị cao, nhiều nhà +bác học nổi tiếng thế giới như M.V. Lô-mô-nô-xốp, Đ.I. Men-đê-lê-ép.... nhiều +văn hào lớn như A.X. Pu-skin, M.A.Sô-lô-khốp, nhà soạn nhạc P. Trai-cốp-ski, +Tổng công trình sư thiết kế tàu vũ trụ X. Kô-rô-lốp... và nhiều trường đại học +danh tiếng. LB Nga là nước đầu tiên trên thế giới đưa con người lên vũ trụ. +Khi Liên Xô là cường quốc trong thập niên 60 và 70 của thế kỉ XX, đã chiếm tới +1/3 số bằng phát minh sáng chế của thế giới. LB Nga là quốc gia đứng hàng đầu +thế giới về các ngành khoa học cơ bản. Người dân Nga có trình độ học vấn +khá cao. Tỉ lệ biết chữ 99%. Đây là yếu tố thuận lợi giúp LB Nga tiếp thu thành +tựu khoa học, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài. + +65 + +--- Trang 67 --- +| — m +— . .. +Hình 8.5. Trường Đại học tổng hợp Quốc gia Lô-mô-nô-xốp +Cõu hỏi +1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên +đối với sự phát triển kinh tế của LB Nga. +2. Đặc điểm dân cư của LB Nga có những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển +kinh tế ? +3. Hãy nêu một số tác phẩm văn học, nghệ thuật, những nhà bác học nổi tiếng của LB Nga. +66 + +--- Trang 68 --- +Bốä8. - + +LIEN BANG NGÂA ttiếp theo) + +Tiết 2.KINH TẾ + +I - QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ + +1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô viết(”?) + +Sau Cách mạng tháng Mười Nga _ ! _> . ĩ +thành công (năm 1917), Liên bang BANG m'TI T Q NH BẠ ẢỂ n +Xô viết được thành lập, LB Nga là một CỘNG -SNỮNG bJGHlAỆP N XH HẠ +thành viên và đóng vai trò chính trong fflẦ u ô TRON : UỂN …XO ÊUOI l +giác 69 dưng Liên Xô trở thành NIEN 80 THE KIĨ XX (của Liên Xô tính là 100%) + +ề .. . Đ 11 % +cường quốc. N N +2. Thời kì đầy khó khăn, biến | +động (thập niên 90 của thế kỉ XX) + +XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng . +bộc lộ nhiều yếu kém do cơ chế kinh tế +viên của Liên Xô tách ra thành các +đầu thập niên 90 và những năm tiếp | +theo, LB Nga trải qua thời kì đầy khó | Giỗ, giấy và xenlulô — +khăn, biến động : tốc độ tăng trưởng +GDP âm, sản lượng các ngành kinh tế 9 — +giảm, đời sống nhân dân gặp nhiều khó +khăn, vị trí, vai trò của LB Nga trên +trường quốc tế suy giảm, tình hình +chính trị, xã hội bất ổn.... +(*) Gọi tắt là Liên Xô. +67 + +--- Trang 69 --- +3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc + +a) Chiến lược kinh tế mới + +Từ năm 2000, LB Nga bước vào thời kì mới với chiến lược : đưa nền kinh tế +từng bước thoát khỏi khủng hoảng, tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường, mở +rộng ngoại giao, coi trọng châu Á, nâng cao đời sống nhân dân, khôi phục lại vị trí +cường quốc... + +b) Những thành tựu đạt được sau năm 2000 + +Nhờ những chính sách và biện pháp đúng đắn, nền kinh tế LB Nga đã vượt qua +khủng hoảng, đang dần ổn định và đi lên. + +Kết quả là : sản lượng các ngành kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ lớn thứ tư thế giới +(năm 2005), đã thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài từ thời kì Xô viết, giá +trị xuất siêu ngày càng tăng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện. Vị thế +của LB Nga ngày càng nâng cao trên trường quốc tế. Hiện nay, LB Nga nằm trong +nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8). + +% +12 +10 400 +L +H] rz 64 +h + . u u +4 HN +2 . +01199 1995 1988 J~ 1988 | || - +ễ - , 1998 2000 2001 2002 2003 2004 2005 +¬16 ¬36 - +-8 . ¬ +Hình 8.6. Tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga (giá so sánh) giai đoạn 1990 —2005 + +Dựưa vào hình 8.6, hãy nhận xét tốc độ tăng trưởng GDP của LB Nga. Nêu + +những nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng đó. + +Tuy vậy, trong quá trình phát triển kinh tế, LB Nga còn gặp nhiều khó khăn như +sự phân hoá giàu nghèo, nạn chảy máu chất xám... + +II CÁC NGÀNH KINH TẾ +1. Công nghiệp + +Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế LB Nga. Cơ cấu công nghiệp +ngày càng đa dạng, bao gồm các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành +công nghiệp hiện đại. + +68 + +--- Trang 70 --- +Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền kinh tế, hằng năm +mang lại nguồn tài chính lớn cho đất nước. Năm 2006, LB Nga đứng đầu thế giới +về sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên (trên 500 triệu tấn dầu và 587 tỉ m +khí tự nhiên). + +BẢNG 8.4. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LB NGA +270,8 273/4 294.0 2083 + +Điện (tỉ kWh) 876,.0 847.0 883,0 953.0 + +Công nghiệp năng lượng, chế tạo +máy, luyện kim đen, luyện kim màu, +khai thác vàng và kim cương, khai thác +gỖ và sản xuất giấy, bột xenlulô là các +ngành công nghiệp truyền thống của +LB Nga. Các trung tâm công nghiệp +phần lớn tập trung ở đồng bằng Đông +Âu, Urran, Tây XiIbia và dọc các +đường giao thông quan trọng. + +Hiện nay, LB Nga tập trung phát +triển các ngành công nghiệp hiện đại : +điện tử -tin học, hàng không. LB Nga +vẫn là cường quốc công nghiệp vũ trụ, | +nguyên tử của thế giới. Công nghiệp L +quốc phòng là thế mạnh của LB Nga, l +các tổ hợp công nghiệp này được phân +bố ở nhiều nơi (vùng Trung tâm, F +Urran, Xanh Pê-téc-bua....). Hình 8.7. Tàu vũ trụ rời bệ phóng + +69 + +--- Trang 71 --- +É ' ›»ỉèl"Ị' Ứỏ…'J. Ữ e VP « ẩ:z\\ẵì'ề +: ñ (Z ha'u N ố, ÔNG DỔ ốì +'l'|.lIIlG1'Jỉ`IlhI1Y0ẫIb(ì1đllEIỈ! Š Luyệnkim đen # Gơkf # Đôngtàu E D&tmay +Ữl²llIIh'l Ö Lu���nkimmàu Á ChếtWomeyby (7 Hoáchfi E) Thực phẩm +i 3 Điệntừ,viễn thông để» ặn xuất ð l đØ Gä,gáy 1: Gg 15 Ngaj +Hình 8.8. Các trung tâm công nghiệp chính của LB Nga +2. Nông nghiệp + +LB Nga có quỹ đất nông nghiệp lớn (200 triệu ha), tạo điều kiện thuận lợi phát +triển cả trồng trọt và chăn nuôi. + +Sản xuất lương thực đạt 78,2 triệu tấn và xuất khẩu trên 10 triệu tấn (năm 2005). +Sản lượng một số cây công nghiệp (hướng dương, củ cải đường), cây ăn quả, rau, +chăn nuôi, đánh bắt cá nhìn chung đều có sự tăng trưởng. + +3. Dịch vụ + +LB Nga có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối phát triển với đủ loại +hình. Hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia và đường sắt BAM (Bai-can -A-mua) - +đóng vai trò quan trọng đề phát triển vùng Đông Xrbia giàu có. Thủ đô Mátxcơ-va +nổi tiếng thế giới về hệ thống đường xe điện ngầm. Gần đây nhiều hệ thống đường +được nâng cấp, mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và thu hút đầu +tư nước ngoài. + +Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế LB Nga. Tổng kim +ngạch ngoại thương liên tục tăng và LB Nga đã là nước xuất siêu (120 tỉ USD — +năm 2005). + +Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh. Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua là hai +trung tâm dịch vụ lớn nhất nước. + +70 + +--- Trang 72 --- +III- MỘT SỐ VÙNG KINH TẾ QUAN TRỌNG +Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất. Tập trung nhiều +. ngành công nghiệp. Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn. +Vung T gưng Uang Mátxcơ-va là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học, +du lịch của vùng và cả nước. +Có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp. +Vùng Trung tâm đất đen | Công nghiệp phát triển (đặc biệt là các ngành phục vụ nông +nghiệp). +Giàu tài nguyên. Công nghiệp phát triển (khai thác kim loại +Vùng U-ran màu, luyện kim, cơ khí, hoá chất, chế biến gỗ, khai thác và +chế biến dầu mỏ, khí tự nhiên). Nông nghiệp còn hạn chế. +Giàu tài nguyên. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng +n n Bầ sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến +ợ Ỹ hải sản. Đây là vùng kinh tế sẽ phát triển để hội nhập vào khu +vực châu Á —Thái Bình Dương. +IV - QUAN HỆ NGA -VIỆT TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ MỚI +Quan hệ Nga —Việt là quan hệ truyền thống, được hai nước đặc biệt quan tâm. +LB Nga vẫn coi Việt Nam là đối tác chiến lược ở Đông Nam Á. Nước Nga đang +thực hiện chức năng gắn kết Âu —Á của mình với tư cách là không gian cầu nối và +liên kết toàn diện giữa châu Âu và châu Á. Điều này được thể hiện rõ trong chính +sách đối ngoại của LB Nga là coi trọng châu Á, trong đó có Việt Nam. +Vì thế mối quan hệ hợp tác Nga —Việt được khẳng định là tiếp nối mối quan hệ Xô +—Việt trước đây. Quan hệ Nga —Việt trong thập niên 90 (thế kỉ XX) và nâng lên +tẩm cao mới của đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên. Đưa kim ngạch buôn +bán hai chiều Nga —Việt đạt 1,1 tỉ USD (năm 2005) lên 3 tỉ USD vào những năm +gần nhất. Hợp tác sẽ diễn ra trên nhiều mặt, toàn diện : kinh tế, chính trị, văn hoá, +giáo dục và khoa học kĩ thuật. +71 + +--- Trang 73 --- +⁄4 +..b⁄¬_Ậ 3 K(KỬỪTẼGTGị Zzzzexr>'cA +— AãđỬđNửỉđHMÐH II x :z HN +Hình 8.9. Khai thác dầu khí trên Biển Đông (hợp tác Nga —Việt) +Côu hỏi +1. Trình bày vai trò của LB Nga trong Liên bang Xô viết trước đây và những thành tựu +mà LB Nga đạt được sau năm 2000. +2. Dựa vào bảng số liệu sau : +SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA LB NGA +(Đơn vị : triệu tấn) +Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện sản lượng lương thực của LB Nga qua các năm. +Rút ra nhận xét. +3. Nêu tên những ngành công nghiệp mà LB Nga đã hợp tác với Việt Nam (trước đây và +hiện nay). +72 + +--- Trang 74 --- +Böi 8 +LIEN BANG NGÂA ttiếp theo) +Tiết 3. THỰC HÀNH : TÌM HIẾU SỰ THAY ĐỌI GDP +VÀ PHAN BỘ NÓNG NGHĨỆP CUA LIÊN BANG NGÀ +1. Tìm hiểu sự thay đổi GDP của LB Nga +Qua bảng số liệu sau : BẢNG 8.5. GDP CỦA LB NGA QUA CÁC NĂM +. „ E | m ee +Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi +GDP của LB Nga qua các năm 967,3 |363,9 |259,7 1432,9 | 582,4 +và nhậân xét. +2. Tìm hiểu sư �� bố nông nghiệp LB Nga +q x - : ¬ c +- zC . . +SØ S C +. 29 gg vônnak \ 2 KẾ I - +- — H - ZŸTRUNG QUỐC Ừ' } +MÔNG CỐ +Nglvàcsonguyn r Ẩ Rừng đ Gũ cả đường s Lợn %g Thú có lông quý +Đồng bằng # L6m gÿ 56 Œ C 1: Caliningret (LB Nga) +Hình 8.10. Phân bố sản xuất nông nghiệp LB Nga +Dựa vào hình 8.10, nêu sự phân bố các cây trồng, vật nuôi chủ yếu của LB Nga. +Gidi thích sự phân bố đó. +73 + +--- Trang 75 --- +Bðš9. - +NHẬT BẢN +Diện tích : 378 nghìn km +Dân số : 127,7 triệu người (năm 2005) +Thủ đô : Tô-kr-ô +Nhật Bdn là quốc gia quần đáo, nghèo tài nguyên khoáng sản, dân cư +cần cù. Từ giữa thập niên 50 của thế kíỉ XX, Nhật Bản đã nhanh chóng +phát triển thành một cường quốc kinh tế. Cùng với sự phát triển các ngành +kĩ thuật, công nghệ cao và đều tư tài chính ở nhiều nước trên thế giới, nền +kinh tế Nhật Bản ngày càng hùng mạnh. +ˆ ˆ ` ` ` M ^ ^ +Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÁN CƯ VÀ TĨNH HĨNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ +I - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN +Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á, trải ra theo một vòng cung dài khoảng +3800 km trên Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn : Hô-cai-đô, Hôn-su (chiếm 61% +tổng diện tích), Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ. +'Aủ` n +. +-. . .. - N v OỢN +- E ƯN —=00-0—798#&e„n I +—-'——’-_. —z- . . +Hình 9.1. Núi Phú Sĩ -một biêu tượng của đất nước Nhật Bản +74 + +--- Trang 76 --- +1'ĐỌCAOMI ›..Ƒỗ BIỂN ÔKHÔT +0 20 1600 trên 1600 ( hạN +*3776 Điểmđộcøo ÍÌ Khí tự nhiên đáo Hôcalđô .. / +Á Núilửa W Than . G - 7 TZ -_f +——¬ Dòngbiểnnóng A Sất ` . ồ Ÿ ' x A +s”—— Gió mùa hạ © vàng 0 . +== Glómùa đông r 63 Kim koại hỗn hợp 5 i …\V I . +A Dẩumỏ Œ Chỉ, kẽm )Z : +\ Ũ ẫ`r, +[ s +Ầ '_ ; += _ |~'1I } \` +\ l"xơi ¡ +` ô ' s +l à | +- $ /đ xe ì Á¡ +ẹ vv II ' J.I +J ÿ s A ⁄ T v „ đáo Hôngu +. # ý : Œ ¡ +l 7 `l_ - ưL s ; Ịỉ =¬ - K ›i ĩ +l NgguoG C 9 22 cưrôsìvô +<⁄ "đảo Kluxiu nòn +a \ +. .-u B +A L +g5 +.ố s 1 +Hình 9.2. Tự nhiên Nhật Bản + +Quan sát hình 9.2, hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển + +của Nhật Bản. + +Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, nơi các dòng biển nóng và lạnh +gặp nhau, tạo nên ngư trường lớn với nhiêều loài cá (cá ngừ, cá thu, cá mòi, cá trích, +cá hồi....). + +TẠ + +--- Trang 77 --- +Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn +đới, mùa đông kéo dài, lạnh và có nhiều tuyết. Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa +đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão. Trên lãnh thổ hiện có +hơn 80 núi lửa đang hoạt động và mỗi năm có hàng nghìn trận động đất lớn, nhỏ. + +Nhật Bản là nước nghèo khoáng sản. Ngoài than đá (trữ lượng không nhiều) và +đồng, các khoáng sản khác có trữ lượng không đáng kể. + +II- DÂN CƯ + +Nhật Bản là nước đông dân, phần lớn dân cư tập trung ở các thành phố ven biển. +Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần, tỉ suất gia tăng dân số tự +nhiên chỉ còn ở mức 0,1% vào năm 2005. Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn. + +BẢNG 9.1. SỰBIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO ĐỘ TUỔI +Số dân (triệu người) 126,0 5 117,0 + +Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang + +biến động theo xu hướng nào. Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển + +kinh tế ¬xvế hội. + +Người lao động cần cù, làm việc tích . ; +cực, với ý thức tự giác vàtiỉnh thẩn trách SN +nhiệm rất cao. Người Nhật cũng rất chú . .as. S +trọng đầu tư cho giáo dục. _ m - + +Các đặc điểm của người lao động Ñ . N ! j'fV_p . + +s - — L % . + +có tác động như thế nào dến nền : T Y m — . + +kinh tế =xã hội Nhật Bản ? — ƯƠNG — x + +Hình 9.3. Sumô —môn võ +truyền thống của Nhật Bản +76 + +--- Trang 78 --- +III- TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ + +Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Nhật Bản bị suy sụp nghiêm trọng, +nhưng đến năm 1952, kinh tế đã khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát +triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 —1973. + +BẢNG 9.2. TỐC ĐỘ TĂNG GDP TRUNG BÌNH CỦA NHẬT BẢN +(Đơn vị : %) + +Dựa vào bảng 9.2, hãy nhận xét về tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản + +qua các giai đoạn từ 1950 đến 1973. + +Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn trên là do +một số nguyên nhân chủ yếu sau : + +—Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng +kĩ thuật mới. + +—Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng +giai đoạn (ví dụ : thập niên 50 của thế kỉ XX, tập trung vốn cho ngành điện lực, +thập niên 60 —cho các ngành luyện kim, thập niên 70 —cho giao thông vận tải....). + +—Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì +những cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công. + +Những năm 1973 —1974 và 1979 —1980, do khủng hoảng dầu mỏ, tốc độ tăng +trưởng nền kinh tế giảm xuống (còn 2,6%, năm 1980). Nhờ điều chỉnh chiến lược +phát triển nên đến những năm 1986 —1990, tốc độ tăng GDP trung bình đã đạt +5,3%. Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản đã chậm lại. + +BẢNG 9.3. TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA NHẬT BẢN +(Đơn vị : %) + +Dựa vào bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật Bdn + +trong giai đoạn 199() —20035. + +77 + +--- Trang 79 --- +: ÐMỂmJ | “’Ệ ; +sØ “ufflứí-- ' ư`\ . +Hình 9.4. Vịnh Tỡkiô (Nhật Bản) + +Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng thứ hai thế giới về kinh tế, tài chính. +GDP năm 2005 của Nhật Bản đạt khoảng 4800 tỉ USD, đứng thứ hai thế giới sau +Hoa KÌ. + +Cõu hỏi vỡ bởi tộp + +1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản +đối với phát triển kinh tế. + +2. Chứng minh rằng dân số Nhật Bản đang già hoá. + +3. Dựa vào bảng 9.3, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn +1990 —2005. Kết hợp với bảng 9.2, so sánh tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn +I950—1973 và 1990 —2005. + +78 + +--- Trang 80 --- +göi 9 +ˆ 3 +NHẠT BAẠN (tiếp theo) +Tiết 2. CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ +I - CÁC NGÀNH KINH TẾ +1. Công nghiệp +Giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ hai thế giới, sau Hoa Kì. +Nhật Bản chiếm vị trí cao trên thế giới về sản xuất máy công nghiệp và thiết bị +điện tử, người máy, tàu biển, thép, ô tô, vô tuyến truyền hình, máy ảnh, sản phẩm +tơ tầm và tơ sợi tổng hợp, giấy in báo,... +BẢNG 9.4. MỘT SỐ NGÀNH CHIẾM TỈ TRỌNG LỚN +TRONG CƠ CẤU CÔNG NGHIỆP CỦA NHẬT BẢN +QImg | Tâubiển Clầơiế1_Jr1Okhoãtng 41% sản lượng xuất khẩu của HƯ +nghiệp chê thể giới. — n +tạo (Ciiểm Hitachi, +1<1²ỉ'ễ›’alIỊ² Ắ²W Sản xuất khoảng 25% sản lượng ô tô của thế giới | Toyota, + +a u n và xuất khẩu khoảng 45% số xe sản xuất ra. Nissan, +n 0i - › -| Honda +công nghiệp Xe nẵn mã Sản xuất khoảng 60% lượng xe găn máy của thê s zuk" + +xuất khẩu) | - PÉP P7 Ï giới và xuất khẩu 50% sản lượng sản xuất ra. NI +Sản phẩm | Chiếm khoảng 22% sản phẩm công nghệ tin học +tinhọc - |thế giới. +Sản xuất | Vi mạch và | Đứng đầu thế giới về sản xuất vi mạch và chất | Hiitachi, +điệntử |chất bán dẫn | bán dẫn. u +(ngành mũi |ˆ Vat e b +nhon cấn SHỆU l mng hàng thứ hai thể giới. Nipon +Nhật Bản) truyền thông Electric, +Räbồi Chiếm khoảng 60% tổng số rôbôt của thế giới và | FuJitsu +(huuêi m sử dụng rôbôt với tỉ lệ lớn trong các ngành công +SưỜI mâÿ? Ï nghiệp kĩ thuật cao, dịch vụ.... +Xây dựng và | Công trình | Chiếm khoảng 20% giá trị thu nhập công nghiệp, +côngtrình | giao thông, | đáp ứng việc xây dựng các công trình với kĩ thuật +công cộng | công nghiệp | cao. +u v Là ngành khởi nguôn của công nghiệp Nhật Bản +› . |Ở thế kỉ XIX, vẫn được tiếp tục duy trì và +các loại e +phát triên. +79 + +--- Trang 81 --- +Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức của bản thân, hãy cho biết những sản phẩm công +nghiệp nào của Nhật Bdn nổi tiếng trên thế giới. +- +QUY MÔ TRUNG TẮM CÔNG NGHIỆP ì +Rất lớn . ^R BIỂN ÔKHÔT +ử ểỉ`a f +ễ lLuyệnkimden Ẩ Đóngtàu à 72 SN l +. Luyện kim màu Ố Huá chất , Ñ Duslrô —, ⁄ +v ưỈ w_Ự -. ›—ợ í 5 +%2 Điệntử,vấnthông (] Hoá dấu 2 “SS xeupm” +# coki E Dệtmay lre@X — I +ỵL` _ M =~.ỵ +Á Chếtwomáybuy đ Gỗ giấ A S u +s UỮ⁄ +RIỂU TIỂ) 5 +"“ Í |„ # +è Ễ_"ẩLa" Ẩ« . .. Ả +đ ! - +~ LÝ +9 18/6 U n H G x L ÿ Ý +L S . - — +-. Ỏ +Kltaklus I Ụ N N A x E Ý 2 LưẾn ú +s a , u . ¬{ x r ắ +Phoya e U A L : +j’*l"'í"'ạ4A`—_ÊaĨ,-v`Ị'ề —~ Vủ.í›l} z Ế..eỉ. É `f'Ả.Ả-ỉ._:-Ả—"'I` rrl ỉ›u"JJ . 0 +N AxaMi , é G +- — - +l .. I +- ch_4] 1 +ự è +ễ s L +„ á +5 152 156' +Hình 9.5. Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản +Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố công +nghiệp của Nhật Bdn. +80 + +--- Trang 82 --- +2. Dịch vụ + +Dịch vụ là khu vực kinh tế quan trọng, chiếm 68% giá trị GDP (năm 2004). +Trong dịch vụ, thương mại và tài chính là hai ngành có vai trò hết sức to lớn. + +Nhật Bản đứng hàng thứ tư thế giới về thương mại (sau Hoa Kì, CHLB Đức và +Trung Quốc). Bạn hàng của Nhật Bản gồm cả các nước phát triển và đang phát +triển ở khắp các châu lục. Trong đó, quan trọng +nhất là Hoa Kì, Trung Quốc, EU, các nước +Đông Nam Á, Ô-xtrây-i-a.... + +Hình 9.6. Người máy A-simô — ^fm +một thành tựu về công nghệ mới \ +của Nhật Bản ²`4," + +Ngành giao thông vận tải biến có I ' +vị trí đặc biệt quan trọng, hiện đứng. Ÿ ư ã _, +hàng thứ ba thế giới. Các hải cảng lớn . .. +của Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, cầ +Tô-ki-ô, Ô-xa-ca. + +Nhật Bản là nước có ngành tài chính, ngân hàng +đứng hàng đầu thế giới, hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển. + +3. Nông nghiệp + +Nông nghiệp có vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản ; tỉ trọng của nông +nghiệp trong GDP hiện chỉ chiếm khoảng 1%. Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ +chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ. Nền nông nghiệp phát triển theo hướng thâm canh, +ứng dụng nhanh những tiến bộ khoa học —kĩ thuật và công nghệ hiện đại để tăng +năng suất cây trồng, vật nuôi và tăng chất lượng nông sản. + +Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nềên kinh tế Nhật Bán ? + +Lúa gạo là cây trồng chính, chiếm 50% diện tích canh tác. Trong những năm +gần đây, một số diện tích trồng lúa được chuyển sang trồng các loại cây khác. + +Chè, thuốc lá, dâu tằm cũng là những loại cây trồng phổ biến ở Nhật Bản. +Sản lượng tơ tằm của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới. + +Chăn nuôi tương đối phát triển. Các vật nuôi chính là bò, lợn, gà được nuôi theo +các phương pháp tiên tiến trong các trang trại. + +81 + +--- Trang 83 --- +CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP CHÍNH z . +LIÊN BÁNG NGẢ ì +Í | Vũng trồng cây lương thực fBẨN L +[ Ï Vùng trồng cây công nghiệp, rau và hoa quả \ g_ +[ ] Vùng rừng Ị đáo Hôcaiđô. m — +: À .l +ÿ Loaøgegi - » Chè &Ổ Bò ử Ñ F . +đỔ Cñcảđường @Ổ Hosquả 2 Ngọctmi C. Xeppðx +Ổ ThuốclE đỂ?” DâuẦkm 2Í Đánhcá l +L +v % +. l m6 22 +ˆ | | +` * C I +„ ỳ ` À - +\ s á P Š +HÀN QUỐ - `Ổ r J_âj ổ +b . 2 ưF\ +ÿ.. S - +đ _ í : +l ¡ ẫ s bì = v. vf , - Ở' ử `0I> +'*ạĩ=“ . Ể +l hng A"',Ề~ l đảo Xicôcư ú - +'-f _ M'ầl'ấ' Kiuxiu ử à ' +z N +: L += 1Z +Hình 9.7. Phân bố sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản +Sản lượng hải sản đánh bắt hằng năm lớn (4596,2 nghìn tấn cá, năm 2003), +chủ yếu là : cá thu, cá ngừ, tôm, cua. Nghề nuôi trồng hải sản (tôm, sò, ốc, rau câu, +trai lấy ngọc,...) được chú trọng phát triển. +Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản ? +82 + +--- Trang 84 --- +II- BỐN VÙNG KINH TẾ GẮN VỚI BỐN ĐẢO LỚN +- Diện tích rộng nhất, dân số đông nhất, kinh tế phát triển nhất +trong các vùng ~tập trung ở phần phía nam đảo. += Các trung tâm công nghiệp lớn : Tô-krô, Iô-côha-ma, Nagôïa, +Ki-ô-tô, Ô-xa-ca, Cô-bê, tạo nên “chuỗi đô thị”. +- Phát triển công nghiệp nặng, đặc biệt khai thác than và luyện +Kiu-xiu thép. Các trung tâm công nghiệp lớn : Phu-cu-ô-ca, Na-ga-xa-ki. +- Miền Đông Nam trồng nhiều cây công nghiệp và rau quả. +T* - Khai thác quặng đồng. +XIcôcư - . — s . +- Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế. +- Rừng bao phủ phần lớn diện tích. Dân cư thưa thớt. +Hoon : | Công nghiệp : khai thác than đá, quặng sắt, luyện kim đen, +khai thác và chế biến gỗ, sản xuất giấy và bột xenlulô. += Các trung tâm công nghiệp lớn : Xappôrrô, Murrôran. +Cõu hỏi vỡ bồi tộp +1. Chứng minh rằng Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển cao. +2. Trình bày những đặc điểm nổi bật của nông nghiệp Nhật Bản. Tại sao diện tích trồng +lúa gạo của Nhật Bản giảm ? +3. Dựa vào bảng số liệu sau : +SẢN LƯỢNG CÁ KHAI THÁC +(Đơn vị : nghìn tấn) +Sản lượng | 11411,4 10356,4 6788.0 49882 4712.8 4596,2 +Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản qua các năm, +từ 1985 đến 2003. +83 + +--- Trang 85 --- +Bồi 9 +ˆ 3 +NHẠT BẠN (tiếp theo) +Tiết3. . THỰC HÀNH - … ọ +TIM HIEU VỀ HOẠT ĐỌNG KINH TE ĐÔI NGOẠI CUA NHẠT BẠN +1. Vẽ biểu đồ +Cho bảng số liệu sau : +BẢNG 9.5. GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC NĂM +(Đơn vị : tỉ USD) +Nhập khẩu 235,4 335,9 379,5 4545 +thương mại +Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua +các năm. +2. Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại +Đọc các thông tin sau, kết hợp với biểu đồ đã vẽ, nêu các đặc điểm khái quát về +hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản. +-Tích cực nhập khẩu công nghệ và kĩ thuật của nước ngoài. +—Nhờ chính sách tận dụng và khai thác triệt để những thành tựu khoa học - +kĩ thuật, nguồn vốn đầu tư của Hoa Kì và các nước khác, nên rút ngắn được +khoảng cách và vươn lên dẫn đầu thế giới trong nhiều ngành kinh tế. +84 + +--- Trang 86 --- +-Sản phẩm nông nghiệp : lúa mì, lúa gạo, đỗ tương, hoa quả, +Nhập | đường, thịt, hải sản.... +khẩu | -Năng lượng : than, dầu mỏ, khí tự nhiên,... + +-Nguyên liệu công nghiệp : quặng, gỗ, cao su, bông, vải, len.... +Xuất | -Sản phẩm công nghiệp chế biến (tàu biển, ô tô, xe gắn máy, +khẩu | sản phẩm tin học,...) chiếm 99% giá trị xuất khẩu. +Khoảng 52% tổng giá trị thương mại được thực hiện với các nước phát triển, +trong đó nhiều nhất là với Hoa Kì và EU. Trên 45% tổng giá trị thương mại +được thực hiện với các nước đang phát triển, trong đó 18% thực hiện với các +nước và lãnh thổ công nghiệp mới ở châu á. + +Hiện nay, Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới về đầu tư trực tiếp ra nước +ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA). + +Nhật Bản hiện chiếm vị trí quan trọng trong đầu tư vào các nước ASEAN. +Giai đoạn 1995 —2001, đầu tư của Nhật Bản chiếm 15,7% tổng đầu tư nước +ngoài vào ASEAN với 22,1 t USD. Viện trợ phát triển chính thức (ODA) của +Chính phủ Nhật Bản chiếm tới 60% tổng viện trợ ODA quốc tế dành cho các +nước ASEAN. + +Từ năm 1991 đến năm 2004, ODA của Nhật Bảắn vào Việt Nam là gần +1 t USD, chiếm 40% nguồn vốn ODA đầu tư vào Việt Nam. + +85 + +--- Trang 87 --- +ga10 -. +CỌNG HOA NHAN DÀN TRUNG HOA (TRUNG QUOC) +Diện tích : 9572,8 nghìn km? +Dân số : 1303,7 triệu người (năm 2005) +Thủ đô : Bắc Kinh +Trung Quốc là nước láng sgiềng ở phía bắc nước ta, có số dân đông nhất thế +giới, với nhiều tiềm năng phát triển kinh tết Trong nhiều năm, Trung Quốc +là một quốc gia chậm phát triển, gần đây Trung Quốc đạt được những thành +tựu kinh tế to lớn, chiếm vị trí đáng kể trong nền kinh tế thế giới. +Tiết 1.TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ Xà HỘI +I - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ LÃNH THỔ +Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ tư trên thế giới (sau LB Nga, Ca-na-đa +và Hoa Kì). Lãnh thổ trải dài từ khoảng 20° Bắc tới 539 Bắc, khoảng từ 739 Đông +đến 1359 Đông và giáp 14 nước. Biên giới với các nước chủ yếu là núi cao, hoang +mạc ; phần phía đông giáp biển, mở rộng ra Thái Bình Dương. Miền duyên hải +rộng lớn với đường bờ biển dài khoảng 9000 km, cách không xa Nhật Bản và các +quốc gia, các khu vực có hoạt động kinh tế sôi động như Hàn Quốc, Đông Nam Á. +Cả nước có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương. Ven biển +có hai đặc khu hành chính là Hồng Công và Ma Cao, hình thành trên phần đất được +nhượng cho Anh và Bồ Đào Nha (Trung Quốc thu hồi cuối thập niên 90 của thế kỉ +XX). Đảo Đài Loan, một phần của lãnh thổ Trung Quốc đã tách khỏi nước này từ +năm 1949, (Tuy nhiên, đảo này vẫn được coi là một bộ phận của Trung Quốc). +II - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN +Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ có ảnh hưởng như thế nào tới địa hình và khí hậu +của Trung Quốc ? +Sự đa dạng của tự nhiên Trung Quốc được thể hiện qua sự khác biệt giữa miền +Đông và miền Tây. +86 + +--- Trang 88 --- +Dag 109 Ị' 1200 ` +\ * * LIÊMBANGNGA / U- $ +CÀ, +¬ - '~-n"'—'\r.`—` N Ớ ` - . : - +_ I ( MÔNG CỔ A UÔ .4 +¬ hoang mạc .. . ". - z w , SN ,- +Ýl*ữ"` m "-""q—'ử=~.ầ rỈAIf' i NH rH" .Ợ tương 5', “ C TRIẾU TIỀN +PHÂN TẦNG ĐỘ CAO ứm) U . . e +2016 v . +H1Khítựnhên x Đồng n à „ _ +W Thạn * Thiếc 'THIẢI Ð.Hải Nam +A Sắt [3] Bôxi† . BIỂN ĐÔNG HILIFP +Hình 10.1. Địa hình và khoáng sản Trung Quốc +1. Miền Đông +Miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến +1059 Đông, chiếm gần 50% diện tích của cả nước. Đây là nơi có các đồng bằng châu +thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ và là nơi dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp +trù phú. Từ Nam lên Bắc, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió +mùa. Những cơn mưa mùa hạ cung cấp nguồn nước quan trọng cho sinh hoạt, sản +xuất, song cũng thường gây lụt lội ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng Hoa Nam. +Miền Đông nổi tiếng về các khoáng sản kim loại màu. +2. Miền Tây +Miền Tây Trung Quốc gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các +bồn địa. Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt tạo nên những vùng hoang mạc và bán +hoang mạc rộng lớn. Rừng, đồng cỏ và các khoáng sản là tài nguyên chính của +miền này. Đây cũng là nơi bắt nguồn của các sông lớn chảy về phía đông như +Hoàng Hà, Trường Giang. +87 + +--- Trang 89 --- +Dựa vào hình J0.J và kiến thức trong bài, hãy : +—=Nêu tên các dạng địa hình chính và các sông lớn của Trung Quốc. +¬So sánh sự khác biệt về địa hình, sông ngòi giữa miền Tây và miền Đông. +=Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đốt với sự +phát triển kinh tế Trung Quốc. +_ ' Ạ N …Ả ` Ó +. x e N A ~ầ`*~\ N . À +\ . / ` v v t 3 ` % _ +.À ^ ” ì ẹoD +Hình J0.2. Dãy Hi-ma-lay-a +III- DÃN CƯ VA XA HỘI +1. Dân cư +Trung Quốc chiếm 1/5 số Tguwườ +dân thế giới, với trên 50 dân +- ì - . - 00 . Dán số thệnh thị 13037 +tộc khác nhau ; đông nhất là .„ +2 - . - 1200 _ Dên số nóng thôn +người Hán chiếm trên 90% số +dân cả nước. Ngoài ra,còncó. % +người Choang, Urgua (Duy - m +Ngô Nhĩ) Tạng, Hồi Mông - +Cô.... sông tập trung tại các +vùng núi và biên giới, hình +thành các khu tự trị. ¬ +Quan sát hình J0.3, nhận xét : +sự thay đổi tổng dân số, dân @ @ @ @ @ @ @ @ @ # đf +SỐ nông thôn và dân số thành ] ' +thị của Trung Quốc. Hình J0.3. Dân số Trung Quốc giai đoạn 1949 —200 +88 + +--- Trang 90 --- +Dân thành thị của Trung Quốc chiếm 37% số dân cả nước (năm 2005). Miền +Đông là nơi tập trung nhiều thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân, +Trùng Khánh, Vũ Hán, Quảng Châu.... + +Trung Quốc đã tiến hành chính sách dân số rất triệt để : mỗi gia đình chỉ có một +con. Kết quả là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm, +năm 2005 chỉ còn 0,6%. Trong bối cảnh đó, tư tưởng trọng nam đã tác động tiêu +cực tới cơ cấu giới tính và lâu dài sẽ ảnh hưởng tới nguồn lao động và một số vấn +đề xã hội của đất nước. + +DA _ w 129/ +n IEM TEANG NGÀỜ, : ` +…___l'l n Tll = me - ,'Ểg, I +^ ""'~\I - . ỉ…___\ MỒÌỈG('a'Ó Ỉ.f"’M NT JrJ +H 1 ề; '4f/ P` / +W-Ì = lv"“—` ư v n "`v"7_ĩ-4ỢYJ"r - ợJ +.-.;"7l_z _=j . H BẮC K jợ . T znffl +Ể HThanhHảt, . : n à Nâ đé +R ` ~ HẢI - Ø ’ị +J_.f"ll`ỉ\\ 2 # +""'“—ẸWÌÌ" — ĐHI | : e +|MI Trên 100 [-lri-se | “ JỊ“'…_ẹ L - .s;_~ m,,, `Ề +~ rừsi-109 | | Dưới N N S s +. á .. ” PHồng Công b +: @mrrem| l7 . s s a lÏ +Hình 10.4. Phân bố dân cư Trung Quốc + +Dựa vào hình J0.4 và kiến thức trong bài, nhận xét và giải thích sự phân bố dân + +cư Trung Quốc. +2. Xã hội + +Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục. Tỉ lệ người biết chữ từ +15 tuổi trở lên (năm 2005) đạt g���n 90%. Hiện nay, Trung Quốc đang tiến hành + +89 + +--- Trang 91 --- +cải cách giáo ạ,lc ủz'un Ế1at triển mọ1. khả Những phát minh nổi bật +năng (được gọi là tổ chất) của người lao của Trung Quốc thời cổ, trung đại +động. Sự đa dạng của các loại hình trường —-La bàn + +phổ thông, chuyên nghiệp, đại học.... góp -Giấy + +phần đáng kể trong việc chuẩn bị đội ngũ —Kĩ thuật in + +lao động có chất lượng cho công cuộc hiện -Thuốc súng + +đại hoá đất nước. + +Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nguồn nhân lực dồi dào ngày càng có +chất lượng là những tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế —xã hội của Trung Quốc. +Cõu hỏi vỡ bồi tộp +1. Dựa vào hình 10.1, nêu đặc điểm địa hình của miền Đông và miền Tây Trung Quốc. +2. Phân tích những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của miền Đông và miền Tây đối + +với sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp Trung Quốc. + +3. Dựa vào hình 10.1 và 10.4, nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư của + +Trung Quốc. + +4. Chính sách dân số đã tác động đến dân số Trung Quốc như thế nào ? +—'_.——.i u I +l U. L +1z \ Wm| sm.... +-.v .. -. .. .. - m .. . S' E T +Hình 10.5. Thiên Đàn (Đàn tế trời) ở Bắc Kinh +90 + +--- Trang 92 --- +gài 10 +(tiếp theo) i +Tiết 2.KINH TẾ +Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập ngày 1-10-1949. +Sau gần 30 năm xây dựng, phát triển, với công cuộc đại nhảy vọi, +cách mạng văn hoá và các kế hoạch 5 năm, nền kinh tế Trung Quốc +vần chưa đạt kết quả như mong muốn. Từ năm I978, Trung Quốc đã +có quyết sách quan trọng, tiến hành hiện đại hoá, cải cách mở cửa đưa +nềên kinh tế bước sang giai đoạn phát triển mới. +l- - KHÁI QUÁT +Công cuộc hiện đại hoá đã mang lại những thay đổi quan trọng trong nền kinh +tế Trung Quốc. Việc giữ ổn định xã hội và mở rộng giao lưu buôn bán với nước +ngoài đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển. Những năm qua, Trung Quốc có +tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới, trung bình năm đạt trên 8%. Năm 2004, +tổng GDP đạt 1649.3 tỉ USD vươn lên vị trí thứ bảy trên thế giới. Đời sống của +nhân dân được cải thiện, thu nhập bình quân theo đầu người tăng khoảng 5 lần +trong hơn 20 năm qua, từ 276 USD (năm 1985) lên 1269 USD (năm 2004). +. +. A"'°Ộ— h +t đ h +. } Ị I ; . ằ mguậc m | +Hình I0.6. Khu phố Đông ở thành phố Thượng Hải +91 + +--- Trang 93 --- +lI- CÁC NGÀNH KINH TẾ +1. Công nghiệp + +Trong quá trình chuyển đổi từ “nền kinh tế chỉ huy sang kinh tế thị trường”, các +xí nghiệp, nhà máy được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị +trường tiêu thụ sản phẩm. + +Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hoá với thị +trường thế giới và cho phép các công ti, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, +quản lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất. + +Trung Quốc là quốc gia khá thành công trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước +ngoài. Năm 2004, đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào Trung Quốc đứng +hàng đầu thế giới, đạt 60,6 tỉ USD. Ngoài ra, Trung Quốc còn chủ động đầu tư, +hiện đại hoá trang thiết bị và chú ý phát triển, ứng dụng công nghệ cao cho các +ngành công nghiệp. + +Trung Quốc có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển các ngành công + +nghiệp khai thác, luyện kim và sản xuất hàng tiêu dùng ? + +Từ đầu năm 1994, Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung +chủ yếu vào 5 ngành : chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng. +Đây là những ngành có thể tăng nhanh năng suất và đáp ứng được nhu cầu người +dân khi mức sống được cải thiện. + +x I 'ì.A-`ằ Yv , n v xg J-Ề r) 11224914 xesy¿ C- : +A n v x A C T E s 2 A I.", Y +_ - _ .. ~ỔíI—14 Ậ_.f'lunrT'ầ ›- . ..'-. .. — P v. +’lt h . S ;g : , +ủl. n —~ e ^=>= - — +" X l - — ;- 2 2 ầ n +S t u . L < +L = - +u ` ! 4 ỈP"` - - l = +ˆs » M"~.Ỉ s | ++ . ¬ \. f`t~.`_ . +Lư n - ầ ~ +~ u N- +: . O N ã Ä +Hình 10.7. Tuyến đường sắt mới xây dựng ở Trung Quốc +92 + +--- Trang 94 --- +BẢNG 10.1. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC +Than (triệu tấn) 961,5 1536,0 1634,9 — +Dựa vào bảng 10.1, nhận xét sự tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của +Trung Quốc. +ư .J"_._`l-.` ư Èr ịẩ 1 F|GA Ìư JỈ’JHW\ủẮ +CADXCXT4 S II T Ạ c . : +v I = sS — n "Ỹ",x" & - & +2 — ! GG 4 : ì â 5 J uPẾ ỦÌ'ỈỊI; ìẠ +m T ƯỜNGG ;1 .“ ¬- MÔNG CỔ % kim ‹ | +ữ.. Ủ n f ỉh-I«"(ỳ . W Ẩ s Ảì, l T C ẩủủ\«’ +m y U H y * N NNNHG- +n m , VỶ) G ssem )C J"'—'thẩ' . +Ủ`.ẠN : "~`—“:u-;ủ Vị fJí..n “hán ,Ả `C`__,vJ, ~`GỸ_g_` \Ỉ ] l( ịA.`_.. e +Á.qĐo ủ""-'J,.. ỉ"' ủ.- y"'j m Ă"."'u Ụ LL'Ở „ ẳ`v«b't" ;,ĩ'ĩfẦ“ằjwlr'dri-ýhữ `y*" B b +E 1 ỳ\ĩ\\"\Ể’fíl;ịl` s `4\__. v nl/-\cỊ ì ,|t`ỉ //d_3fẦ`J l-m `ề +Lớn ẢảỏịỞ®®"› „ s X Hồng cán ` +s . Aừí..... : +Í 4114 [ M L - N. +m ......... +@ Luyệnkimöen 24 Điệnt,vẫnthông Á Chếtgomáybsy t Đóngtàubiến [] Hoá dấu +0 Luyện kim mầu # cokh đ Sản xuất ð tô Ổ Hoá chất H Dệt may +Hình 10.8. Các trung tâm công nghiệp chính của Trung Quốc +93 + +--- Trang 95 --- +Sự phát triển các ngành công nghiệp kĩ thuật cao như điện tử, cơ khí chính xác, +sản xuất máy móc tự động đã góp phần quyết định trong việc Trung Quốc chế tạo +thành công tàu vũ trụ. Tàu Thần Châu V của Trung Quốc lần đầu tiên đã chở người +bay vào vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn (tháng 10-2003). + +Dựa vào hình !0.8, nhận xét sự phân bố một số ngành công nghiệp củaTrung Quốc. + +Phân tích những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sự phân bố này. + +Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc đều tập trung ở miền Đông, đặc +biệt ở vùng duyên hải, tại các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng +Khánh, Vũ Hán, Quảng Châu.... + +Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có ở +địa bàn nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, đồ gốm, +sứ, dệt may, sản xuất các mặt hàng tiêu dùng khác. Các ngành này đã thu hút trên +100 triệu lao động và cung cấp tới trên 20% giá trị hàng hoá ở nông thôn. + +2. Nông nghiệp +CADXC7CTA I n Ù e „ . g l | +C — ¬ B K ) „ : IIRTÊU TIẾN +_N . » : Thạnh Đản . ị +4 "0.. 6 A ._`TÀ .. ; ũ - j… Š 'J +N . — n +» ›` J’>,Ể›'*Ị“"*"'²`Z7~2xj.`Jr~xLJ,Jfì’J Ýfẫ Ể… e +CÁC VÙNG NÔNG NGHIỆP CHÍNH ˆ Gõn Minh ; m A * 2 Phúc Châu Q +K n h i Ạ'if fỉ l N ệ +( ] Vũng trồng lúa gạo 7 Nh® ka) W w WÐ +( | Vũng đồng cỏ ,ửỮ.ỉ., ế K G ì +(277 vùng rừng == uix.fflẵ I N +Vũng không sản xuất nông nghiệp ..' .. c +E-veeensseeeeel | S sđhê, sézoe i đ +ệ Ngõ đChcảđường - h Mứa @ Thuốếclá f S Bò C2 Gửu +⁄1z Đánh cá +t Khoai tây \ Đỗ tương M9> Chò £ Bông Œ Ngựa. œœ Lợn +Hình 10.9. Phân bố sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc +9 + +--- Trang 96 --- +Trung Quốc chỉ có khoảng 100 triệu ha đất canh tác, chiếm 7% đất canh tác của +toàn thế giới nhưng phải nuôi số dân gần bằng 20% dân số toàn cầu. Trung Quốc +đã áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách trong nông nghiệp (giao quyền sử +dụng đất cho nông dân, cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi +phòng chống khô hạn và lũ lụt, đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới, +miễn thuế nông nghiệp...), tạo điều kiện khai thác tiềm năng lao động, tài nguyên +thiên nhiên của đất nước. + +Trung Quốc đã sản xuất được nhiều loại nông phẩm với năng suất cao, một số +loại có sản lượng đứng hàng đầu thế giới như lương thực, bông, thịt lợn. Ngành +trồng trọt chiếm ưu thế so với ngành chăn nuôi. Trong số các cây trồng, cây lương +thực chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng. Tuy vậy, bình quân +lương thực theo đầu người vẫn thấp. + +Dựa vào hình 10.9 và kiến thức đã học, nhận xét sự phân bố cây lương thực, + +cây công nghiệp và một số gia súc của Trung Quốc. Vì sao có sự khác biệt lớn + +trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây ? + +Đồng bằng châu thổ các sông lớn là các vùng nông nghiệp trù phú của Trung +Quốc. Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường. +Nông sản chính của các đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là lúa gạo, mía, chè, bông. +III- MỐI QUAN HỆ TRUNG QUỐC -VIỆT NAM + +Trung Quốc và Việt Nam có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trong +nhiều lĩnh vực, trên nền tảng của tình hữu nghị và sự ổn định lâu dài. + +Từ năm 1999 đến nay, hai nước phát triển quan hệ hợp tác theo phương châm : +“Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”. + +Kim ngạch thương mại song phương giữa Trung Quốc và Việt Nam đang +tăng nhanh, năm 2005 đạt 8739.9 triệu USD. Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa +dạng hơn. + +Cõu hỏi vỡ bởi tộp +1. Dựa vào số liệu trong bài, chứng minh kết quả hiện đại hoá nông nghiệp, công nghiệp +của Trung Quốc. Phân tích những nguyên nhân đưa đến kết quả đó. +2. Dựa vào hình 10.8, nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp của Trung Quốc. +3. Vì sao sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc lại chủ yếu tập trung ở miền Đông ? +95 + +--- Trang 97 --- +găi 10 +CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) +(tiếp theo) \ +Tiết3THỰCHÀNH - . , , +TÌM HIẾU SỰ THAY ĐÔI CỦA NÊN KINH TẾ TRUNG QUỐC + +I- THAY E)Ổl TRONG GIÁ TRỊ GDP + +Dựa vào bảng số liệu sau : + +BẢNG 10.2. GDP CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI +(Đơn vị : tỉ USD) + +Tính t trong GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét. + +i —m +Hình 10.10. Một góc thành phố cảng Hồng Công + +96 + +--- Trang 98 --- +II- THAY ĐỔI TRONG SẲN LƯỢNG NÔNG NGHIỆP +Dựa vào bảng số liệu dưới đây : +BẢNG 10.3. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA TRUNG QUỐC +(Đơn vị : triệu tấn) +Lương thực 339,8 418,6 407.3 422,5 +IENE-NEC-NE-NNENN +3 (sau Bra-xin, +m I | m B += n 3 (sau Hoa Kì, +EN EEIEENIE-NI s +EN N-NENIE-N NENN +Nhận xét chung về sản lượng một số nông sản của Trung Quốc. +I- THAY ĐỔI TRONG CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT - NHẬP KHẨU +Dựa vào bảng 10.4, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu xuất, nhập khẩu của T rung Quốc. +Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu xuất, nhập khẩu của nước này. +BẢNG 10.4. CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC +(Đơn vị : %) +97 + +--- Trang 99 --- +gài 1Í +KHU VỰC ĐÔNG NAM A +Diện tích : 4,5 triệu km +Dân số : 556,2 triệu người (năm 2005) +Đông Nam Á bao gồm II quốc gia. Đây được coi là một trong các khu +vực phát triển kinh tế năng động nhất thế giới hiện nay. +Tiết 1.TỰ NHIÊN, DẪN CƯ VÀ Xà HỘI +I- TỰ NHIÊN +1. Vị trí địa lí và lãnh thổ +Khu vực Đông Nam Á nằm ở phía đông nam châu Á, nơi tiếp giáp giữa +Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, có vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu với lục +địa Ô-xtrây-lia. Đông Nam Á bao gồm một hệ thống các bán đảo, đảo và quần đảo +đan xen giữa các biển và vịnh biển rất phức tạp. +S . . r' PHÂN TẦNG ĐỘ CAO (m) +ẤN ĐỘ 73 | : I 1L X +m ư( TRUNG QUỐC . 0 200 500 1000 Đân f000 +l N G E ⁄ ; N 3145 Điểm độcøg r * Nứilửa +. L l Ặf" “fflúị’ R Dầu mỏ A Sắ +Ạ ầ .. i Ả_ - uuÐi D\Khít/nhin - = Đồng +. Ệ*“’—'ỀẺ ` s m THÁI BÌNH +Ù _ e U T Ựẽ Ea s Ở DƯƠNG +ñ : \ o mử cữUuLòNG H T, / .ểỀ pt` : +v Ỉ`ẻ Ñ 0 M.Ờ'9'." ñ ẹvẸẵ'nh § _ l`;Ị*›«ÍỤv.;"Ễv`l Inđanao ; . +ỳ L - c Y +\`«x_ N. . 2 +A . : ỘĐ Ảự“ ỄỆ IỂN % +Sv t i O / Ngưuời / Ể +ø Ñ Ụ. S ỊỀ\…ẸỄỂUỈẶ '.,~e'”—_“IJ=fJ"'J xát ÝS L — +ẤN bộ TN ầ& . ỄỂỆỆ J9Weds-t 2 ¬ ỀỆ;Ư +DƯƠNG - ự BUẦy CHAVA /J\ “449. I—m / Ề —""Ỹ7"".ậ\/ z +ịỂ`-ẨM.~cft . A Ũ . ° s / ĩ +N m E C e ệ # A +5930929922 : Ể +1002 ' ; +Hình 11.1. Địa hình và khoáng sản Đông Nam Á +98 + +--- Trang 100 --- +Dựa vào hình J!.J. hãy cho biết khu vực Đông +Nam Á tiếp giáp với các biển và đại dương nào? +9N N, \ Nêu ý nghĩa của biển và đại dương đối với sự + +— ! phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. + +— n N E n n n 2= Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất +c u NH GI quan trọng, đây là nơi giao thoa giữa các +- ->mt: nên văn hoá lớn và cũng là nơi các cường += l E quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng. +Hình 11.2. Biển Nha Trang - Việt Nam +2. Đặc điểm tự nhiên + +Đông Nam Á gồm hai bộ phận : Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo. + +Dựưa vào lược đồ “Các nước trên thế giới” trang 4, 5 trong sách giáo khoa, đọc + +tên các quốc gia thu��c Đông Nam Á lục địa, Đông Nam Á biển đdo. + +Đông Nam Á lục địa có địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài theo +hướng tây bắc - đông nam hoặc hướng bắc - nam, nhiều nơi núi lan ra sát biên. +Giữa các dãy núi là các thung lũng rộng ; ven biển có các đồng bằng phù sa màu +mỡ của những con sông lớn như sông Mê Công thuận lợi cho canh tác nông +nghiệp, đặc biệt là việc gieo trồng lúa nước. + +Đông Nam Á lục địa có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy vậy, một phần lãnh thổ +Bắc Mian-ma, Bắc Việt Nam có mùa đông lạnh. + +Việc phát triển giao thông của Đông Nam Á lục địa theo hướng đông - tây có + +những ảnh hưởng sì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ? + +Đông Nam Á biển đảo là một trong những khu vực tập trung đảo lớn nhất thế +giới, bao gồm nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ. + +Đông Nam Á biển đảo ít đồng bằng, nhiều đồi, núi và núi lửa. Núi thường có +độ cao dưới 3000 m. Đồng bằng lớn chỉ tập trung ở các đảo Ca-li-manrtan, +Xu-martra, Niu Ghi-nê... ; các đồng bằng này có đất đai màu mỡ vì là đất phù sa +có thêm các khoáng chất từ dung nham của núi lửa được phong hoá. + +Đông Nam Á biển đảo nằm trong hai đới khí hậu : khí hậu nhiệt đới gió mùa và +khí hậu xích đạo. + +Khí hậu của Đông Nam Á có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát + +triển kinh tế ? + +99 + +--- Trang 101 --- +3. Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á +- Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú (đất feralit đồi núi đặc biệt đất đỏ +badan ở các khu vực chịu ảnh hưởng của núi lửa và đất phù sa màu mỡ ở các đồng +bằng), mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc phát triển một nền nông +nghiệp nhiệt đới. +^N l ˆ . 4 `\ - *W-Ả - Qông Mup Á có +S TY Ư ˆ i thế về biển. Các +s. N i . 9  n ĂẮ nước trong khu vực +.. A I ` CN \ (trừ Lào) đểu giáp +: \ \ _ I biên, thuận lợi đê phát +/ A» l | ểổ a Ø triển các ngành kinh tế +W ‡ _- ổẻsh i 2 ¡ biển cũng như thương +. X. Á…— TẠ . Ễ.ĨLJ’ ự ỳ ; - Đông Nam Á nằm +| { Ea — —< . _Ý . 12 trong vành đai sinh +S r4 _.. m . khoáng vì thế có nhiều +| ẳị` : gị_’ . ' …… _` HN „ loại khoáng sản. Vùng +HEREEEEEREEEEPRECEEEVEHIEEIEEEIPEENBREEEOREEEENGÉ58VU n n Ha s n đến +Hình ! !.3. Sóng thâần đô bộ vào bờ biên Inđônêxi-a khí, là nguồn nguyên, +- . —ng nhiên liệu cho phát triển +: > w - Đông Nam A có +,' ! : u diện tích rừng xích đạo +' và nhiệt đới ẩm lớn, +\ tuy nhiên, đang có +; í à ì nguy cơ bị thu hẹp do +-. . T khai thác không hợp lí +.W f.-'ỉ Ẩ H „ _.. oxSx.. - w.,Jặ và do cháy rừng. +. _ . ~ L cnU & Ivam co +ẻ . vẠ Ắ\ . ẩ.. = ỆIơ\`Ỉg|À vị trí kể sát “vành đai +: =- ` lửa Thái Bình Dương”, +. . ủ,nơ'lỆỂ s ỂỆ'Ìg ¬ +(Inđô-nê-xia) ũìc E .t ffl…j PHUẾt E s +nên chịu ảnh hướng +nặng nề của các thiên tai như động đất, sóng thần, bão, lũ lụt... +Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh, khắc +phục các thiên tai là nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trong khu vực. +100 + +--- Trang 102 --- +II- DÂN CƯ VÀ Xà HỘI +1. Dân cư + +- Đông Nam Á có số dân đông, mật độ dân số cao (trung bình là 124 người/km^ - +năm 2005, trong khi thế giới chỉ là 48 người/km2). Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên +trước đây khá cao, hiện nay đang có chiều hướng giảm. Dân số trẻ, số người trong +độ tuổi lao động chiếm trên 50%. + +Nguồn lao động của Đông Nam Á dồi dào, nhưng lao động có tay nghề và trình +độ chuyên môn cao còn hạn chế. Dân đông, trong điều kiện trình độ phát triển kinh +tế chưa cao đã ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống. + +- Phân bố dân cư ở Đông Nam Á không đều, dân cư tập trung đông ở đồng bằng +châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển và một số vùng đất đỏ ba dan (đảo Gia-va +tập trung tới hơn 100 triệu dân). + +2. Xã hội + +- Các quốc gia Đông Nam Á có nhiều dân tộc. Một số dân tộc phân bố rộng, +không theo biên giới quốc gia, điều này gây không ít khó khăn trong quản lí, ổn +định chính trị, xã hội ở mỗi nước. + +- Là nơi giao thoa của nhi���u nền văn hoá lớn trên thế giới (văn hoá +Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mĩ), Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn +hoá, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại (Phật giáo ở Lào, Cam-purchia, +Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam ; Thiên Chúa giáo ở hầu khắp các nước, đặc biệt +là Phi-lip-pin với 80% dân số ; Hồi giáo ở Ma-lai-xi-a, Brunây, Inđô-nê-xi-a, +chiếm trên 80% dân số). + +- Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hoá của người dân Đông Nam Á có nhiều +nét tương đồng, đó là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển. +Cõu hỏi vỡ bởi tộp +1. Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của + +khu vực. + +2. Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển +kinh tế trong khu vực. +l0I + +--- Trang 103 --- +Bồi 11 l +KHU VỰC ĐÔNG NAM A ttiếp theo) +Tiết 2.KINH TẾ +I - CƠ CẤU KINH TẾ +Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á có sự chuyển dịch ngày càng rõ nét, +theo hướng từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp sang nền kinh tế phát triển +công nghiệp và dịch vụ. +% INĐÔNÊXIA %ạ PHILIPPIN +100 100 +sT——— u HHH +2018"--x===-==z= Ẻn —L +ˆ 1 Năm „ tgoưàngg ¡ Năm +4991 1985 2000 2004 1991 1995 2000 2004 +% CAMPUCHIA % + VIỆT NAM +100 100 +5 . _ m ˆ T S n ỉ m +1991 1985 2000 2004 1991 1995 2000 2004 +Hình 11.5. Chuyển dịch cơ cấu GDP của một số nước Đông Nam Á +Dựa vào hình 11.5, nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu G DP của một số quốc +gia Đông Nam Á. +102 + +--- Trang 104 --- +II- CÔNG NGHIỆP + +Công nghiệp Đông Nam Á đang phát triển theo hướng : tăng cường liên doanh, +liên kết với nước ngoài, hiện đại hoá thiết bị, chuyển giao công nghệ và đào tạo kĩ +thuật cho người lao động, chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu. +Sự phát triển theo hướng này nhằm tích luỹ vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá +của mỗi quốc gia trong giai đoạn tiếp theo. + +Những năm gần đây, các ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, +thiết bị điện tử... do liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài nên sản phẩm +đã có sức cạnh tranh và trở thành thế mạnh của nhiều nước trong khu vực. Các +ngành này phân bố chủ yếu ở Xin-ga-po, Marlai-xia, Thái Lan, Inđô-nê-xi-a, +Việt Nam... Ngoài ra, Đông Nam Á còn phát triển các ngành : khai thác dầu khí +(Bru-nây, Inđô-nê-xia, Việt Nam, Ma-lai-xia...), khai thác than và các khoáng sản +kim loại, dệt may, giày da, các ngành tiểu thủ công nghiệp, chế biến thực phẩm... +nhằm phục vụ xuất khẩu. + +Năm 2003, sản lượng điện của toàn khu vực đạt 439 tỉ kWh ; tuy nhiên, lượng +điện tiêu dùng bình quân theo đầu người còn thấp (744 kWh/người/năm), mới chỉ +bằng 1/3 bình quân lượng điện tiêu dùng theo đầu người của thế giới. + +III- DỊCH VỤ + +Cơ sở hạ tầng của các nước Đông Nam Á đang từng bước được hiện đại hoá : +hệ thống giao thông được mở rộng và tăng thêm, thông tin liên lạc được cải thiện +và nâng cấp. Hệ thống ngân hàng, tín dụng... cũng được phát triển và hiện đại +nhằm phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân trong mỗi nước, tạo sự hấp dẫn đối +với các nhà đầu tư nước ngoài. + +IV - NÔNG NGHIỆP + +Đông Nam Á có nền nông nghiệp nhiệt đới, giữ vị trí quan trọng trong việc nuôi +sống hơn nửa tỉ dân ở khu vực này. Các ngành chính trong sản xuất nông nghiệp +ở Đông Nam Á là : trồng lúa nước, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, chăn nuôi, +đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản. + +1. Trồng lúa nước + +Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực. Sản lượng +lúa của các nước trong khu vực không ngừng tăng, từ 103 triệu tấn năm 1985, +đã đạt tới 161 triệu tấn năm 2004, đứng đầu là Inđô-nê-xia (53,1 triệu tấn). +Thái Lan và Việt Nam đã trở thành những nước đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu gạo. + +103 + +--- Trang 105 --- +Các nước Đông Nam Á đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực - vấn đề +nan giải của nhiều quốc gia đang phát triển. +N r` CÁC CÂY TRÔNG CHỦ YẾU +Ấwnộ Ó U/ TRUNG QUỐC * 'I| £ +Vư NMÀ fg<ỉ : E l' +aĩ\\ n Hồ tiệu Gao su +⁄ b N +| :ẫ LAN ¬ —-. T T ˆ I +i GO THÁI BÌNH +r I à S . x x _ u_p/ DƯƠNG +B 32 a…oưk Š "' QĐ.Tường Šs Íl I m +, - aểo…s…` - .<. r ? +% S Š - +: ] g _ H +Ả ) 3 Ị Y .f , ` j: e SX +DƯƠNG - . . ~ 7 : +_ ŒCv J… C e 9 rỡI' Z +_ 5 G % +1005 209 ⁄ +Hình 11.6. Phân bố một số cây trồng chủ yếu của Đông Nam Á +Hãy xác định trên hình J 1].ó các vùng trồng lúa nước chủ yếu của Đông Nam Á. +2. Trồng cây công nghiệp +Cao su được trồng nhiều ở Thái Lan, Inđô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Việt Nam. Cà +phê và hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Việt Nam, sau đó là In-đô-nê-xi-a, +Marlai-xi-a và Thái Lan. Ngoài ra, Đông Nam Á còn là nơi cung cấp cho thế giới +các sản phẩm từ nhiều loại cây lấy dầu, cây lấy sợi. Sản phẩm từ cây công nghiệp +chủ yếu để xuất khẩu thu ngoại tệ. +Tại sao các cây công nghiệp kể trên lại được trồng nhiều ở Đông Nam Á ? +Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực. +Hãy kể tên một số cây ăn quả được trồng nhiều ở khu vực Đông Nam Á. +104 + +--- Trang 106 --- +Triệu tấn +10 +8 s +8 78 +7 +64 63 +L 58 ss +N 49 +42 +su +3 +2 1,0 +1 5 08 +Ũ +Đông Nam Á | Thế giới Đông Nam Á Thế giới +CAOSU CÀ PHÊ +I] Năm 1985 [—] Năm 1995 Năm 2005 +Hình 11.7. Sản lượng cao su, cà phê của Đông Nam Á và của thế giới +3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản + +Chăn nuôi gia súc ở Đông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, mặc dù số +lượng gia súc khá lớn. Trâu, bò được nuôi nhiều ở Mi-an-ma, Inđô-nê-xia, +Thái Lan và Việt Nam. Lợn được nuôi nhiều ở Việt Nam, Phi-lip-pin, Thái Lan, +Inđônêxira. + +Đông Nam Á cũng là khu vực nuôi nhiều gia cầm. + +Có lợi thế về sông, biển nên đánh bắt, nuôi trồng thuỷ, hải sản là ngành kinh tế +truyền thống và đang phát triển ở Đông Nam Á. + +Năm 2003, sản lượng cá khai thác đạt 14,5 triệu tấn, trong đó 5 nước đứng đầu +là Inđô-nê-xi-a (4,7 triệu tấn), Thái Lan (2,8 triệu tấn), Phi-lip-pin (2,2 triệu tấn), +Việt Nam (1.8 triệu tấn) và Marlai-xi-a (1,3 triệu tấn). + +Hãy kể tên những loài thuỷ, hải sản nhiệt đới có giá trị ở Đông Nam Á. + +Cõu hỏi vỡ bởi tộp +1. Trình bày sự phát triển nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á. +2. Kể tên một số hãng nổi tiếng ở nước ngoài liên doanh với Việt Nam trong các ngành +công nghiệp. +3. Dựa vào hình 11.5, cho biết những quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng của khu vực +dịch vụ trong GDP (năm 2004) cao, quốc gia nào còn thấp. +105 + +--- Trang 107 --- +gài T. +KHU VỰC ĐÔNG NAM A ttiếp theo) +Tiết 3.HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) +I- MỤC TIÊU VÀ CƠ CHẾ HỢP TÁC CỦA ASEAN +Năm 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), 5 nước : Thái Lan, Inđô-nê-xi-a, +Marlai-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po đã kí tuyên bố về việc thành lập ““Hiệp hội các +nước Đông Nam Á” viết tắt là ASEAN. Đây là một trong những sự kiện có ý nghĩa +trong lịch sử khu vực này. +Số lượng thành viên của ASEAN ngày càng tăng : năm 1984 kết nạp Bru-nây, +năm 1995 : Việt Nam, năm 1997 : MIan-ma và Lào, năm 1999 là Cam-purchia. +Hãy cho biết, trong khu vực Đông Nam Á còn nước nào chưa gia nhập ASEAN. +1. Các mục tiêu chính của ASEAN +MỤC TIÊU CHÍNH CỦA +Thúc đẩy sự Xây dựng Đông Giải quyết những khác +phát triển kinh Nam á thành biệt trong nội bộ liên +tế, văn hoá, một khu vực hoà quan đến mối quan hệ +giáo dục và bình, ổn định, có giữa ASEAN với các +tiến bộ xã hội nền kinh tế, văn nước khối nước hoặc +của các nước h o Ế. các tổ chức quốc tế +thành viên xã hội phát triển khác +Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, cùng phát triển +Tại sao mục tiêu của ASEA N lại nhấn mạnh đến sự ổn định. +106 + +--- Trang 108 --- +2. Cơ chế hợp tác của ASEAN +ASEAN có cơ chế hợp tác rất phong phú, đa dạng : +Thông qua các diễn đàn +Thông qua các hiệp ước + +Cơchế - |, l Tổ chức các hội nghị I Đảm bảo + +hợp tác Ể thực hiện + +của Thông qua các dự án, chương trình phát triển các mục + +ASEAN tiêu của + +Xây dựng "Khu vực thương mại lự do ASEAN" ASEAN +Thông qua các hoạt động văn hoá, thể thao của khu vực + +Bằng hiểu biết của mình, hãy lấy ví dụ cụ thể mình hoạ cho một trong các cơ +chế hợp tác để đạt được mục tiêu chung của ASEAN. +II- THẰNH TỰU CỦA ASEAN + += Qua 40 năm tồn tại và phát triển, thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được là +10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên của ASEAN. Năm 2004, GDP +của ASEAN đạt là 799.9 tỉ USD, giá trị xuất khẩu đạt gần 552,5 tỉ USD, giá trị +nhập khẩu gần 492 tỉ USD, cán cân xuất - nhập khẩu của toàn khối đạt giá trị +dương. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khá cao mặc dù còn +chưa đều và chưa thật vững chắc. + +- Đời sống nhân dân được cải thiện, bộ mặt các quốc gia có sự thay đổi nhanh +chóng, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hoá. Nhiều đô thị của +các nước thành viên như Xingarpo (XIngapo), Gia-cácta (Inđô-nê-xia), +Băng Cốc (Thái Lan), Cua-la Lăm-pơ (Mar-lai-xia), Thành phố Hồ Chí Minh +(Việt Nam)... đã dần dần tiến kịp trình độ đô thị của các nước tiên tiến. + +- Tạo dựng được một môi trường hoà + +. bình, ổn định trong khu vực. Điều này có + +¡ - ý nghĩa chính trị - xã hội hết sức quan + +— _ trọng, bởi nó là cơ sở vững chắc cho sự + +- g . .. phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia +ỄỀ G 4 .. lựn Ï cũng như toàn khu vực. + +k vVI ] L___1—5. Ễl z Hãy kể thêm các thành tựu của ASEAN. + +;„ t __' z LIẾC _ * Nguyên nhân nào dân tới các thành + +Hình 11.8. Tháp đôi ở Ma-lai xi-a tựu đó 7 +107 + +--- Trang 109 --- +II- THÁCH THỨC ĐỐI VỚI ASEAN +1. Trình độ phát triển còn chênh lệch + +Trong khi GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2004 của Xin-ga-po +rất cao (25 207 USD), thì ở nhiều nước chỉ số này lại rất thấp (Mi-ran-ma 166 USD, +Cam-pu-chia 358 USD, Lào 423 USD, Việt Nam 553 USD). + +Trình độ phát triển giữa một số quốc gia còn quá chênh lệch đã ảnh hưởng gì + +tới mục tiêu phấn đấu của ASEAN ? +2. Vân còn tình trạng đói nghèo + +Đây là thực trạng ở các quốc gia trong ASEAN, mặc dù mức độ đói nghèo ở +mỗi quốc gia có khác nhau. + +Tình trạng đói nghèo ở một bộ phận dân cư sẽ gây những Hở ngại gì trong việc + +phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia ? + +Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách gì để xoá đói, giảm nghèo ? + +3. Các vấn đề xã hội khác + +Đô thị hoá trong khu vực diễn ra nhanh, nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp của xã +hội. Các vấn đề khác như tôn giáo, sự hoà hợp dân tộc trong mỗi quốc gia, dịch +bệnh, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường chưa hợp lí, thất +nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài để đáp ứng nhu cầu phát triển +kinh tế... đều là những thách thức, đòi hỏi các nước ASEAN cần nỗ lực giải quyết +ở cả cấp quốc gia và khu vực. + +IV - VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP ASEAN + +Gia nhập ASEAN, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên tất cả +các lĩnh vực, từ hợp tác về kinh tế tới hợp tác về văn hoá, giáo dục, khoa học - +công nghệ, trật tự - an toàn xã hội... Việt Nam đã đóng góp nhiều sáng kiến để +củng cố, nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế và qua đó vị thế của nước +ta cũng được nâng cao. + +Về kinh tế, Việt Nam xuất khẩu gạo sang In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, +Mar-lai-xira, tham gia nhiều dự án phát triển kinh tế khu vực. Hàng hoá nhập khẩu +chủ yếu của nước ta từ khu vực là xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, một số mặt +hàng điện tử, hàng tiêu dùng... Năm 2005, buôn bán giữa Việt Nam với ASEAN +chiếm tỉ lệ 30% giao dịch thương mại quốc tế của nước ta. + +Tham gia vào ASEAN, nước ta có nhiều cơ hội để phát triển, nhưng cũng có +nhiều thách thức cần phải vượt qua như sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh +tế, công nghệ, sự khác biệt về thể chế chính trị.... + +Cõu hỏi vỡ bởi tộp + +1. Nêu các mục tiêu của ASEAN. + +2. Lấy ví dụ để thấy rằng việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lí là một +trong những thách thức của ASEAN. Cần phải khắc phục điều đó bằng những biện pháp nào ? + +108 + +--- Trang 110 --- +Bòi 1Í +KHU VỰC ĐÔNG NAM Ä ttiếp theo) +Tiết 4.THỰC HANH — +HM HIEẾU VE HOẠT ĐỌNG KINH TẾ ĐÔI NGOẠI +CUA ĐÔNG NAM A +1. Hoạt động du lịch +Dựa vào bảng số liệu sau : +BẢNG 11. SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU +CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỤC CỦA CHÂU Á - NĂM 2003 +Đông Nam Á 38468 18356 +Tây Nam Á 41394 18419 +- Hãy về biểu đồ hình cột thể hiện số khách du lịch quốc tế đến và chị tiêu cuủa +khách du lịch ở một số khu vực cháu Á, năm 2003. +- Tính bình quân môi lượt khách du lịch đã chỉ tiêu hết bao nhiêu USD ở từng +khu vực. +- So sánh về số khách và chỉ tiêu của khách du lịch quốc tế ở khu vực +Đông Nam Á với khu vực Đông Á và khu vực Tây Nam Á. +2. Tình hình xuất, nhập khẩu của . „ +Đông Nam Á . +Dựa vào hình I1.9, hãy nhận xét J: +về cán cân thương mại tONg glai - l +đoạn 990 - 2004 của một sốaquốc - 1 +gia Đông Nam Á. . +L +i +Hình 11.9. Biểu đồ giá trị xuất, nhập khẩu ĐIẾ|TL I I X II S +của một số nước trong khu vực Đông Nam Á . s l hha +IE7] Năm19Ø0 [ lN5mZ2000D |[] Năm 2004 +109 + +--- Trang 111 --- +Bài 12 +Diện tích : 7,74 triệu km +Dân số. : 20,4 triệu người (năm 2005) +Thủđô : Canbera +Là đất nước rộng lớn, nằm ở bán cầu Nam, giàu có về tài nguyên, dân cư +đa dân tộc, đa tôn giáo và đa văn hoá, Ô-xtây-li-a ngày nay là một đất +nước phát triển đầy năng động và ngày càng gắn bó nhiều hơn với khu +vực châu A - Thái Bình Dương. +Tiết 1.KHÁI QUÁT VỀ Ô-XTRAY-LI-A +I - TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ Xà HỘI +1. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên +O-xtrây-li-a là quốc gia duy nhất chiếm cả một lục địa, với diện tích tự nhiên +đứng thứ sáu trên thế giới. Địa hình Ô-xtrây-lia có độ cao trung bình thấp (chỉ có +2% đất đai là cao trên 1000m) và chia ra làm ba khu vực chính : cao nguyên miền +Tây, vùng đất thấp nội địa, vùng núi (thấp, trung bình), đất cao và núi miền Đông. +Khí hậu phân hoá mạnh. +Dựa vào bản đồ Tự nhiên Ô-xtrây-lia, hãy chứng mình rằng khí hậu của +Ô-xtrây-li-a có sự phân hoá mạnh. +G; ; ì - Nv +~ : i ì G 4 v ($ : ụ: : +" ` : tướ.. v Y '~_—` : `›p1 - _.`u SẠ ẹ'_'. 2_,— s Ắ Ắủ'ẵ._ ~^> _ +Hình 12.1. Căng-gu-ru — động vật đặc trưng của Ô-xtrây-li-a +110 + +--- Trang 112 --- +Cảnh quan đa dạng (dãy Trường Sơn ở miền Đông, một số cảnh quan trong các +hoang mạc ở vùng nội địa, dải San hô ngầm vĩ đại ở vùng biển Đông Bắc...) +hấp dẫn nhiều du khách trên thế giới. + +Ô-xtrây-lia giàu có về khoáng sản như : than, sắt, kim cương, dầu khí, chỉ, +thiếc, đồng, mangan, bôxít, uranium... + +Ô-xtrây-lia có nhiều loài động vật, thực vật bản địa, quý hiếm. Chính phủ +Ô-xtrây-lia rất quan tâm đến bảo vệ môi trường. Hơn 5% diện tích đất đai được dành +để bảo tồn thiên nhiên, trong đó có 11 khu di sản thế giới, 500 công viên quốc gia. + +Điều kiện tự nhiên đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển + +kinh tế của Ô-xtrây-li-a ? +2. Dân cư và xã hội + +Cách đây khoảng 60 nghìn năm đã có thổ dân sinh sống trên lục địa +Ô-xtrây-lia. Đến cuối thế kỉ XVIII người châu Âu mới có mặt ở Ô-xtrây lia. + +Ra đời năm 1901, Ô-xtrây-li-a là nhà nước liên bang, một quốc gia độc lập trong +Khối Liên hiệp Anh. Với hơn 20 triệu dân đại diện cho 151 tộc người, Ô-xtrây-li-a +là quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo, đa văn hoá và đang gia tăng mạnh mẽ các mối +quan hệ với khu vực châu Á - Thái Bình Dương. + +Dân cư ở Ô-xtrây-lia phân bố không đều. Mật độ dân cư rất thấp ở vùng nội địa +(0,03 - 0,3 người/kmˆ) nhưng lại tập trung rất đông ở dải đồng bằng ven biển phía +đông nam và tây nam (nơi đây chỉ chiếm 3% diện tích nhưng tập trung tới 90% +dân số cả nước). Mức độ đô thị hoá của Ô-xtrây-lia vào loại cao nhất thế giới +(có tới 85% dân cư sống ở các đô thị). Tỉ suất gia tăng dân số trong những thập kỉ +qua là 1,4%, chủ yếu do dân nhập cư. + +Ô-xtrây-li-a đặc biệt quan tâm phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, là +quốc gia tiên tiến về khoa học và kĩ thuật (chiếm 2,5% các công trình khoa học +trên thế giới và đã giành được 8 giải Nôben về Vật lí, Y học, Hoá học). Chính phủ +đầu tư lớn cho nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo nghề và phát triển công nghệ +thông tin. + +Hãy phân tích các đặc trưng về dân cư, xã hội của Ô-xtrây-li-a. + +t + +--- Trang 113 --- +II- KINH TẾ +1. Khái quát + +Ô-xtrây-li-ra có nền kinh tế phát triển. Các ngành kinh tế có hàm lượng tri thức +cao hiện đang đóng góp 50% giá trị GDP. Trong những năm gần đây, Ô-xtrây-li-a có +mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, tỉ lệ thất nghiệp thấp và trở thành môi +trường hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trên thế giới. + +2. Dịch vụ + +Dịch vụ có vai trò rất quan trọng, chiếm tới 71% GDP - năm 2004. Mạng lưới +các ngân hàng, các chỉ nhánh tài chính ngày càng mở rộng, thương mại điện tử rất +phát triển. + +Đất nước rộng lớn, các thành phố và khu dân cư nằm quá xa nhau, ít thuận lợi +cho giao thông đường sắt và đường ô tô, nhưng lại tạo điều kiện cho ngành hàng +không nội địa phát triển. + +Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, chủ yếu thông qua cảng Xítni. +O-xtrây-lia xuất khẩu khoáng sản, lương thực, thực phẩm, máy móc... nhập khẩu +thiết bị vận tải, nguyên liệu, hoá chất... + +Đất nước Ô-xtrây-lia có hơn 20 triệu dân nhưng hằng năm đón tới 5 triệu lượt +khách du lịch. + +T. I +L S IZ +—~. — +“’Ị—ĩ'_nỄ`t'Ẹ`ẾJƠ'íÒv.o'o' s „ 2 ˆ s +Ộ,àa u 4 Ez J_l 1 Ì : +P Hình 12.2. Thành phố +t cảng Xítmi +HỖồ + +--- Trang 114 --- +3. Công nghiệp +O-xtrây-li-a có trình độ phát triển công nghiệp cao nhưng lại là nước xuất khẩu +nhiều nguyên liệu thô ; đứng hàng đầu thế giới về xuất khẩu than đá, kim cương. +Ô-xtrây-lia cũng là nước xuất khẩu nhiều uranium, dầu thô, khí tự nhiên, vàng, +quặng sắt, chì, thiếc, đồng và mangan. Công nghiệp mỏ chiếm 7% GDP (trên 30 tỉ +đô la Ô-xtrây-li-a) và sử dụng 4% lao động. +—Z 2ỐC . BIỂN ARAPHURA _ĨẦ X. m +2 S a ~ s +Ff`7 IẺ +n ' s SAN HÔ +ỤỤer ỵ.'r © = @ " +S | ^.. \ C +{ ~ ; : += ~ đv — . o© ) x T +PỚI2 .. l // E@ ¬ = += ⁄ VNE Abalsl Kệ u N O9or^ +œ ÔKTRÂYLIALỚN z +Me ẺIu'-'l«r_w›_ra» +CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC . CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CÁC VÙNG NỦ|l(ẻtiHlỆP +Œ® DXumổ @ Thiếc XS Điệntủ,viễn thóng | | Vùng chăn nuôi gia súc lớn +Œ Khítựnhiên © Vàòng %% Chế tạo máy . ì +@ Than @ Chì-kẽm Œ Hoá chất Vùng chăn nuôi cừu +® Sắt G@ Bôxít E Dệt may IØ Vùng trồn +ng trồng lúa mì +@ Mangan (@) Niken Ø Thực phẩm +@ Đôồn . ( Uranum ⁄ Sản xuất 0 16 Vùng không sản xuất nông nghiệp +Hình 12.3. Kinh tế Ô-xtrây-li-a +Gần đây, Ô-xtrây-lia phát triển mạnh các ngành công nghệ cao như sản xuất +thuốc và thiết bị y tế, phần mềm máy tính, viễn thông, khai thác năng lượng mặt +trời và công nghiệp hàng không. Ngành công nghiệp viễn thông đứng thứ 10 thế +giới. Công nghiệp chế biến thực phẩm của Ô-xtrây-lia đạt tiêu chuẩn quốc tế, +chiếm 20% giá trị hàng xuất khẩu. Các trung tâm công nghiệp lớn là Xítni, +Men-bơn, A-đê-lai. +Công nghiệp Ô-xtrây-li-a đã đạt được những thành tựu quan trọng gì trong thời +gian gần đây ? +113 + +--- Trang 115 --- +4. Nông nghiệp +O-xtrây-li-a luôn được đánh giá là nước có nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất +dựa vào các trang trại có quy mô lớn và trình độ kĩ thuật cao. Đất trồng trọt và chăn +nuôi chiếm 6% diện tích tự nhiên ; nông nghiệp sử dụng 5,6% lực lượng lao động, +chiếm 4% GDP và đóng góp 25% trị giá xuất khẩu. +: Ô-xtrây-lia là nước sản +.. _ ! xuất và xuất khẩu nhiều lúa +i _ Ắf_' s mì : trồng nhiều cây công +N lvh i A ,~Lằ'ỈnJỆJỦgỀ-"fẢẫ*"'ĩ\gj`f,~j~lW`~J"ĩgtỊ'ẩT"Iễ hỊì."” ợ % ỂW;'T'ỈĨ nghiệp và hoa quả, chủ yếu ở +C 201 vúự MM U l L I u +4) A : ! : ` ˆ M ˆ +IWS EE 3 J_J _` }| Ỉ' N vùng Đông Nam. Chăn nuôi +ị " \\ | \ / /&NI ) Ì chiếm 60% giá trị sản xuất +, /i 'ì ¡ I nông nghiệp. Với đàn cừu 150 +" \ X l A . .' triệu con, O-xtrây-lia đứng +| lf` * n ⁄h đầu thế giới về xuất khẩu len. +- n O-xtrây-lia cũng xuất khẩu +_ “VNH nhiều sữa, thịt bò sang Hoa +Hình 12.4. Chăn nuôi bò ở O-xtrây-lia Kì, Nhật Bản, Đông Nam Á +và Anh. +¡ )A m = +s \ẽ, tm / Hiáng +Numàð / U | +Bãi chiăn thỗ ga sức +Hình 12.5. Sơ đồ một trang trại nuôi bò ở Ô-xtrây:li-a +Cõu hỏi võ bởi tộp +1. Hãy trình bày một số đặc điểm về tự nhiên và dân cư, xã hội của Ô-xtrây-li-a. +2. Hãy chứng tỏ rằng Ô-xtrây-li-a là nước có nền công nghiệp phát triển cao. +3. Dựa vào hình 12.5, hãy phân tích đề thấy rõ tính hiện đại của các trang trại nông nghiệp +ở O-xtrâyli-a. +114 + +--- Trang 116 --- +Bài 12 +Ô-XTRÂY-LI-A (tiếp theo) +Tiết 2.THỰC HÀNH . \ \ +TIÌM HIẾU VỀ DẦN CƯ Ô-XTRAY-LL-A +Dựa vào bài Ô-xtrây-li-a (có thể tham khảo thêm tư liệu từ báo chí và các tài +liệu khác), hãy nhận xét và viết một báo cáo ngắn về dân cư Ô-xtrây-li-a, theo +dàn ý dưới đây : +- Số dân và quá trình phát triển dân số. +- Sự phân bố dân cư. +- Chất lượng dân cư và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội của +O-xtrây-lia. +1. Gia tăng dân số +Dân nhập cư đóng góp phần chủ yếu vào gia tăng dân số ở Ô-xtrây-li-a. +Trước 1973, di cư vào Ô-xtrây-li-a chủ yếu là người da trắng. Từ khi chính +sách “Nước Ô-xtrây-li-a Da Trắng” bị huỷ bỏ vào năm 1973, số người từ +châu Á di cư đến Ô-xtrây-li-a tăng đáng kể. Nếu năm 1966 chỉ có 1,3% số +dân di cư đến Ô-xtrây-li-a có nguồn gốc từ các nước Nam Á, Bắc Á và Đông +Nam Á, thì năm 1999 con số này là 27,7%. Trong những năm gần đây, 40% +dân mới đến Ô-xtrây-li-a định cư là từ châu Á. +2. Chất lượng dân cư +Dân cư ở Ô-xtrây-lia có trình độ học vấn cao. Tỉ lệ phổ cập giáo dục và tốt +nghiệp phổ thông trung học đứng hàng đầu thế giới. Chỉ số HDI là 0,9555, +xếp thứ ba trên thế giới (năm 2003). Số dân của Ô-xtrây-li-a chiếm tỈ lệ nhỏ +so với dân số thế giới nhưng chiếm 2,5% số công trình nghiên cứu khoa học +trên thế giới. +Ô-xtrây-li-a là nước có trình độ công nghệ thông tin (IT) cao nhất trong khu +vực và là một trong 10 nước đứng hàng đầu thế giới về lao động kĩ thuật cao. +Các chuyên gia IT và tài chính cũng có chất lượng cao. Tập đoàn máy tính +IBM lớn nhất thế giới của Hoa Kì đã chọn Xít-ni của Ô-xtrây-li-a thay vì chọn +Xin-ga-po làm nơi đặt trung tâm đổi mới công nghệ vì cho rằng tiềm năng +nhân lực IT có kinh nghiệm của Ô-xtrây-li-a dồi dào hơn. +LIỗ + +--- Trang 117 --- +BẢNG 12.1. CHỈ SỐ VỀ DÂN CƯ, TÔN GIÁO CỦA Ô-XTRÂY-LI-A +95% : Nguồn gốc châu Âu 26% : Công giáo Anh +4% ; Nguồn gốc châu Á 26% : Thiên chúa giáo +1% : Thổ dân, cư dân đảo 24% : Các nhóm Cơ đốc giáo khác +24% : Tôn giáo khác (Hồi giáo, Do Thái, Phật giáo) +BẢNG 12.2. SỐ DÂN = x = +Ô-XTRÂY-LI-A E- ' É .. ` +QUA MỘT SỐ NĂM “Đnùm vU AGudap - ÐHIỂN +(Đơn vị : triệu người) : _°... : S '. : e Kưc SAN HÔ +_ỦlIl.ỈẾ. Ỹ - ... - U.D E .4h : +1900 47 . .......;. . +1,92() 4,5 \\` .` 'D.' ˆ " r D .. - ® +1939 6,9 ~ VIH Á Ịị J.4 | +1985 158 ế l) ÔXTRÂYLIALỚN men ử ể +1990 161 MẬT ĐỘ DẪN SỐ ( người /kmˆ } \ouy 55 +1995 181 C 1Dư1 ( —] Trên 10 đến 25 - _ +2000 | 192 THi96040 - EE Trên26 .. +2005 20.4 Khu vực cư trũ chủ yếu của người bản đa - +Hình 12.6. Phân bố dân cư ở Ô-xtrây-li-a +BẢNG 12.3. CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ +(Đơn vị : %) +1985 4.0 34,8 612 +1995 Liề 26.3 70,5 +2000 E 25,6 70,7 +2004 3.0 26.0 71,0 +I1l6 + +--- Trang 118 --- +MỤC LỤC +Trang +A — KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ -Xà HỘI THẾ GIỚI +Bài I.. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. +Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại...................................................................Ố +Bài2. Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế.............................................-.esesessssesssssse,., [ Õ +Bài 3. Một số vấn đề mang tính toàn cầu.................................GGG.G.G.GG.G-G-GG-G-GG- n 3 +Bài4. Thực hành : Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá +, i ế ê L VỀ : T á u Ả. N I N N I I RNNERIEIERNEEREREEEESREREEEPRERERPEEOEEETESEEEPS L | +HALS. NI vấn XE ga G Êu Ino và khn vub.. n G 0070 b L E 0 / E E n 006220 s s j +Tiết I. Một số vấn đề của châu Phi....................................G...-..-G.---e-eetDoceecereeseesesese... Q +Tiết 2. Kiệt số vấu đề cØ MỸT ES:SÌN : ee.esscsssspgtssausgunsttatestssotGasasrereutsfroeensetnecensurtok l à +Tiết 3. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á.............................28 +B— ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIÁA +. IE EH GO T n kieENEGEORNGIPEEISISO 4 EgIE0/0000940/00/060/40/05000/ 6 +“g i ề đ iả 1 uU uề . rUẾ. \ đ Ể H H T HN H HB HB PREESEVEEOREPPREPRETPTRERPTPREOURNERPU, . - +Tiết 3. Thực hành : Tìm hiểu sự phân hoá lãnh thổ sản xuất của Hoa Ki......................45 +L à X ÿ i u cù ự ) TẾ Du ] ( /099/99EPEUEREREERREEREEEEPEEPEOYEEESPREPEPREPPEREURREPC, +Tiết 1. EU - Liên minh khu vực lớn trên thế giới...........................................................47 +Tiết 2. EU - Hợp tác, liên kết để cùng phát triển...............................G.G-e-sesssccveoevisveos.ss,e. 1] +Tiết 3. Thực hành : Tìm hiểu về Liên minh châu Âu....................M n ( n2222722222.27296 +. . n n L NHỚ N E H T (GG00604000600/6/6004060/0/00208/0/00000/0/0004090008000600060000660040500 07 +1714 K 112 Ô 7 và ¡ Lỡ 999020PSEEEESEEEEAOREREEEEEEAREEEPEREEEHREPESEREEHEREEPEEREEEREBR. . +( x c Bầ hu T uy? s NỆ I ê ru S, Ý Ý; Ý 00I EN N E NỆU T IG E SEP TRETUP E TPREUEEPVREIR HOYRETPONEPE , +2 7Ạ .- 39/99P09990990/975799929/9999/92/20009999/9090909990990999909979000090999. .. +Tiết 3. Thực hành : Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên bang Nga.73 +c : c. /9YYODƠE AS REWERARESGOHERNREARERRACTUEANE S NNSGSEEIS xxM5I +Tiết I. Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế........................................................ 74 +Tiết 2. Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế................................................................. 79 +Tiết 3. Thực hành : Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản...................84 +Bài 10. CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC...................................... 6 +TZ TựướD y đăn / v X N ã u-GGxGussuaesAssGsGsGSDSGEGGGESalosuaekosingestacEccdiiAusoetic,Ausrt NS +.. K T GE NIEOMERE GOC ERRSEIEOCSSNEOIOGNEERAEEGUSOEDEEOSOIN EOIEIEONGOEROSGECOSOOOSG ] +Tiết 3. Thực hành : Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc...........................26 +Bãï:11..KHỤ VỤ? ĐÔNG NAM ÂtuyesyxeusseyyteytsoaniusoEebitsutanebeniaainzonoueauttiueeusoetuutougg +Tiết I. Tự nhiên, dân cư và xã hội.........................................G-G-.G-G--GG-e-G-eG-r-e-eennenesereseseseees.e..Ö +Tiết 3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN.....................G....GG(.G.-BYBCBKG'ơAÒX, e.....ị(ut. T 06 +Tiết 4. Thực hành : Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á...........109 +LiSu : i n n 399909279970720/0090900700990099990299909009202000990090999089PHENE, ¡ ÐÁ +i N 0 Ê Tố ấp u HẬ NH N EORPEREOEREEEREEEOPPESPEOPESEEEREREEPREAERORERRE B(L +Tiết 2. Thực hành : Tìm hiểu về dân cư Ô-xtrây-li-a.......................................................] 15 + +--- Trang 119 --- +_ H ạ +HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH +SÁCH GIÁO KHOA LỚP 11 +1. TOÁN HỌC. 7. ĐỊA LÍ 11 +s ĐẠI SÓ VÀ GIẢI TÍCH 11 8. TIN HỌC 11 +e HÌNH HỌC 11 9, CÔNG NGHỆ 11 +2.VẬT LÍ 1 10. GIÁO DỤC CÔNG DẦÂN 11 +3. HOÁ HỌC 11 11. GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG -AN NINH 11 +4. SINH HỌC 11 12. NGOẠI NGỮ +5.NGỮ VĂN 11 (đập một tệphai) s TIỀNG ANH 11 s TIỀNG PHÁP 11 +6. LỊCH SỬ 11 e TIỀNG NGA 11 s TIỀNG TRUNG QUỐC 11 +SÁCH GIÁO KHOA LỚP 11 - NẴNG CAO +Ban Khoa học Tự nhiên : „ TOÁN HỌC ( ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH 11, HÌNH HỌC 11) +s VẬT LÍ 11 s HOÁ HỌC 11 s SINH HỌC 11 +Ban Khoa học Xã hội và Nhân văn : s NGỮ VĂN 11 (tập một, tập hai) + LỊCH SỬ 11 « ĐỊA LÍ 1 +„ NGOẠI NGỮ (TIẾNG ANH 11, TIẾNG PHÁP 11, +TIẾNG NGA 11, TIẾNG TRUNG QUỐC 11) +mã vạch S +1'Ie]|l,(:Ìl,ốĩls'gỊ.a' GlỢa,o. ..99929%đ68% + +--- Trang 1 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +x Fl Y +n +N ¬ N ử’S` +WỢỨỰƠ⁄ H -›-`n B +° i \ Ị» L ; Ắ à Á J i _ W : t +Ñ G H U ; 4 ] N C : X +f' "“Aall — z Ể'Ầ ã r_ C i x . I +ư . '_Ả ~ Ắ .% GO a NG ĩ i ấ +A SN đ E 2 kệU L .gp~ử . ( . . n / A S ì11 = +v C E NI ftI'tifsẢf"` …ỡ` ” rã lƑ 2A⁄4 Ễfềr N S K +¬ H . 5 . — | A t ư . |¡ z / - +. . .. t . E . .. +Lie ; .z4%& LÝ ""VA›" ) „ __*` Ñ ;4 Ừ — +. m l đ á ›l - Ir n H . ` - ¬ Ñ s Ỹ~ Ù,› L fIÁJ« ì ~....-;ơVLv_ +| - m +A N T N EN MAN NH .…'.'ơn - N H`A XU + +--- Trang 2 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +NGUYÊN DƯỢC (Tồng chủ biên) +NGUYẾN PHI HẠNH (Chú biên) + +ĐĂNG VĂN ĐỨC - ĐẶNG VĂN HƯƠNG - NGUYÊN MINH PHƯƠNG +s +(Tái bản lần thứ mười bảy) +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM +Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa đề dành tặng cho các em học sùth lớp sau ! + +--- Trang 3 --- +01 -2021/CXBIPH/246 - 1559/GD Mã số :2H816T! + +--- Trang 4 --- +LÍ dr ì ˆ | YI L Ñ ! . ` Ế - 4 s . ` ` , d +¬S # +L x Ễ 4 +: M J'›qu h “ rÝ : i u E : +"f`I H ú \`Ầ \ : x Ì» t ` …n“Ả B " Š1 v ự G . l` +- t . .. +3 _À Ể"f,. Ẵ - i ĩ . +, ® Ẩẵ'*' l. > ự …Ủ v . H ” ` s . ÿ Gv Ủ m 47 J_.ạ +s MP. n / t Ố N VÀ S / / A ` ` +Ạ n ửẾ* ¡ Q NT ï C Ề «"ợ. Ý "AM Q 27 l BtP, ` +L II . â ‡ HỊ # l W Á x 77737 I '. sC ^ +a . / n MJÍ(’«'"Ì"'*“J N N u đ a +1 . ` . * lKÍÌf"Ẹ. : ›`.~.< \… I F v Ủ l. Ẵ : ,;'~._ +ñ + +--- Trang 5 --- +Bài 1 : VỊ TRỊ ĐỊA LI, ĐỊA HINH +„ cả ÀY VÀ KHOÁNG SẢN +`⁄ ] ChâuÁ là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện +„ u 1 tự nhiên phức tạp và đa dạng. Tính phức tạp, đa +⁄ (® ; | dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa +r., A 2ốc | hình và sự phân bố khoáng sản. +1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ KÍCH THƯỚC OUA CHÂU LỤC +Châu Á là một bộ phận của lục địa Á - Âu. Diện tích phần đất liền rộng khoản +P P 8 i +41,5 triệu km®, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rộng tới 44,4 triệu km2. +Dựa vào hình 1.1, em hãy cho biết - +- Điểm cực Bắc và cực Nam phân đất liên của châu Á nằm trên những vĩ độ +địa lí nào ? +- Châu A tiếp giáp với các đại dương và các châu lục nào ? +A m +à l l A E i ì +đ c 20I u N- +c"' ựỄẳf'lf__x'\\x Ỹ’x~ịề/ Nuàà N +A . e .ven”........ +N %X A * ÔhAU|A nÓ5 +~ ẠĨ .>”] X K [571] xiáu cận mhiệt gió mùa +==m“w⁄272777/ZA kếu „E3=eses +— ỘZỷ/Ị/Í :ạỷ/ịỷ/;/}jl_ á—ãỊ '. Ƒ771 tiểu niệt d gõ mùa +“ , ẩ' 'J ²7' ỉ © [-5.] 961KHÍ Hậu XícH ĐẠO +4 ố ’ + + ‡ Ranh gới châu Á - cháuỗu +A øg DƯƠNG `\'—Í) ~ ấẩ — Ram gó đð Wíhậu +- 229 EỐC | -- - - Ramgdliiuwiihậu +Hình 2.1. Lược đồ các đới khí hậu châu Á +a) Khí hậu châu Á phân hoá thành nhiều đới khác nhau +Quan sát hình 2.1, em hãy : +- Đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo dọc theo kinh +tuyến 80°Ð). +- Giải thích tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiêu đới như vậy ? +7 + +--- Trang 9 --- +b) Các đới khí hậu châu Á thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau + +Quan sát hình 2.1, em háy chỉ mộit trong các đới có nhiều kiểu khí hậu và đọc +tên các kiểu khí hậu thuộc đới đó. + +Như vậy, châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau. Sự đa dạng này là do lãnh thồ +trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo. Mặt khác, ở một số đới lại chia thành +nhiều kiểu mà nguyên nhân chính là do lãnh thô rất rộng, có các dãy núi và sơn +nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập sâu vào nội địa. Ngoài ra, trên các +núi và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đối theo chiều cao. + +2. KHÍ HẬU CHÂU Á PHỔ BIẾN LÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU 6IÓ MÙA VÀ CÁC KIỂU + +KHÍ HẬU LỤC ĐỊA + +a) Các kiểu khí hậu gió mùa + +Quan sát hình 2.1, em hay chỉ các khu vực thuộc các kiểu khí hậu gió mùa. + +Khí hậu gió mùa châu Á gồm các kiểu : khí hậu gió mùa nhiệt đới phân bố ở +Nam Á và Đông Nam Á, khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới phân bố ở Đông Á. + +Trong các khu vực khí hậu gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt : mùa đông có +gió từ nội địa thôi ra, không khí khô, lạnh và mưa không đáng kề. Mùa hạ có gió từ +đại dương thỏi vào lục địa, thời tiết nóng ẩm và có mưa nhiều. Đặc biệt, Nam Á và +Đông Nam Á là hai khu vực có mưa vào loại nhiều nhất thế giới. + +b) Các kiểu khí hậu lục địa + +Quan sát hình 2.1, em hay : + +- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu lục dịa. + +- Cho biết các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm chung gì đáng chú ý ? + +Các kiều khí hậu lục địa phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây +Nam Á. Tại các khu vực này về mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng +mưa trung bình năm thay đối từ 200-500mm, độ bốc hơi rất lớn nên độ ầm không +khí luôn luôn thấp. Hầu hết các vùng nội địa và Tây Nam Á đều phát triển cảnh +quan bán hoang mạc và hoang mạc. + +Tóm lại, khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng, thay đổi theo các +đới từ bắc xuống nam và theo các kiểu từ duyên hải vào nội địa. Có +các kiểu khí hậu phổ biến : khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa. + +8 + +--- Trang 10 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +l. Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của ba địa điềm dưới đây, em hãy +cho biết : +- Nllỏi địa điểm nằm trong kiếu khí hậu nào ? +- Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó. +n mm % mm _ mm +% +l ..II!II!| , IlS`I +ỔS .JI)I. | J L.V⁄INV! +.. I .. ,ị I \ + +00I II .U .. gố| lỗ +ỔSI”M l „a ! l„„ . . +.. ZvrxsTrTi +„ L `„ + ⁄ L Ntcếễ 4 --- s +10 El m ! 100 10 ẺEEE 100 -50 EFHE 100 +0732434687 88 9010 Ú 07480705 000 Ô TN 867 8 8 0000 Ô + +Y-an-gun E Ri-át U-lan Ba-to +(Mi-an-ma) (A-rập Xê-út) (Mông Cồ) +2. Dựa vào bảng 2.1, hảy v biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa +điểm này thuộc kiểu khí hậu nào ? + +Bảng 2.1. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc) +— +Nhiệ độ(C)| 32 |4/,1| 80|13,5|18,8123,1|27,1|27,01|22/8|17,4|113| 5.8 +Ủ°(“mgư'ì’)“a 59.| 59 | 83 | 93 | 93 | 76 | 145 |142|127| 71 | 52 | 37 + +9 + +--- Trang 11 --- +l Bài 3 : SÓNG NGOI VAÀ +A CANH QUAN CHAU A +L-i +| Châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển, + +— songsựphân bố không đều và chế độ nước thay đổi +lởi „ | phức tạp. Các cảnh quan tự nhiên phân hoá đa dạng. + +m . Nhìn chung, thiên nhiên châu Á có nhiều thuận lợi +es nhưng cũng không ít khó khăn đối với sự phát triển + +kinh tế - xã hội của các quốc gia ở châu lục này. +1. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÙI + +- Sông ngòi ở châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn. + +Dựa vào hình 1.2, em hay cho biết : + ++ Các sông lớn của Bắc Á và Đông Á bắt nguồn từ khu vực nào, đổ vào +biển và đại dương nào ? ++ Sông Mê Công (Cửu Long) chảy qua nước ta bắt nguồn từ sơn nguyên nào ? + +- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp. + +Ở Bắc Á, mạng lưới sông dày và các sông lớn đều chảy theo hướng từ nam lên bắc. + +Về mùa đông các sông bị đóng băng kéo dài. Mùa xuân, băng tuyết tan, mực +nước sông lên nhanh và thường gây ra lũ băng lớn. + +Dựa vào hình 1.2 và 2.1 em hãy cho biết sông Ô-bi chảy theo hướng nào và qua +các đới khí hậu nào. Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Ô-bi lại có lũ +băng lớn ? + +Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á là những khu vực có mưa nhiều nên ở đây +mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn. Do ảnh hướng của chế độ mưa gió mùa, +các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu thu và thời kì cạn nhất vào cuối +đông đầu xuân. + +Tây Nam Á và Trung Á là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông +ngòi kém phát triển. Tuy nhiên, nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi +cao cung cấp, ở đây vân có một số sông lớn. Điền hình là các sông Xưa Đa-ri-a, +A-mu Đa-ri-a ở Trung Á, Ti-grơ và O-phrát ở Tây Nam Á. + +10 + +--- Trang 12 --- +Lưu lượng nước sông ở các khu vực này càng về hạ lưu càng giảm. Một số sông +nhỏ bị "chết” trong các hoang mạc cát. + +- Các sông của Bắc A có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông các +khu vực khác có vai trò cung cấp nước cho sản xuất, đời sống, khai thác thuỷ điện, +giao thông, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản. + +2. DÁC ĐÚI CÁNH QUAN TỰ NHIÊN +n ơ . CHÚ GIẢI +ỵw”r a SÀ SƯỠ n +ctJ : L——Ì và rừng lá rộng +¡ …SJẺ—ÀD > . G [Z8”] Rang cận nhitöø ẩn +z „ \ C__đ -IìilI'qnl'itđũi'n +'Ắ ffl\\“`\ổủ\jỊ PJẢ ` Xevan và cây hụ +e ~ v ffl!II'ỊII'ỊBVI +L. - . I “5j ~ [HH] càm quan s : +N 322 ( Z2 @| — Ram i dkct +C. cảnh quan +++t Hanh Fil +ẤN ĐỘ D ê châu  - châu Âu +Hình 3.1. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên châu Á +Dựa vào hình 2.1 và 3.1, em hay cho biết : +- Tên các đới cảnh quan của châu Á theo thứ tự từ bắc Xxuống nam dọc theo +kinh tuyến 80°Ð. +- Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các cảnh quan +Ớ khu vực khí hậu lục địa khô hạn. +11 + +--- Trang 13 --- +Cảnh quan tự nhiên ở châu Á phân hoá rất đa dạng. + +- Rừng lá kim (hay rừng tai-ga) ở châu Á có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu +ở đồng bằng Tây Xi-bia, sơn nguyên Trung Xi-bia và một phần ở Đông Xi-bia. + +- Rừng cận nhiệt ở Đông Á và rừng nhiệt đới ầm ở Đông Nam Á và Nam Á là +các loại rừng giàu bậc nhất thế giới. Trong rừng có nhiều loại gô tốt, nhiều loại động +vật quý hiếm. + +Ngày nay, trừ rừng lá kim, đa số các cảnh quan rừng, xavan và thảo nguyên đã +bị con người khai phá, biến thành đất nông nghiệp, các khu dân cư và khu công +nghiệp. Các rừng tự nhiên còn lại rất ít, bởi vậy việc bảo vệ rừng là nhiệm vụ rất +quan trọng của các quốc gia ởớ châu Á. + +Ầ ế ọ6Ặ \ 8 Ị ửủỆ +Hươu sao Gấu trúc Hồ +Hình 3.2. Một số động vật quý hiếm ở châu Á +3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÚ KHĂN GỦA THIÊN NHIÊN CHÂU Á + +- Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú : + +Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng rất lớn, đáng chú ý nhất là than, dầu mỏ, +khí đốt, sắt, thiếc ... + +Các tài nguyên khác như đất, khí hậu, nguồn nước, thực vật, động vật và rừng +rất đa dạng, các nguồn năng lượng (thuý năng, gió, năng lượng mặt trời, địa nhiệt...) +rất dồi dào. Tính đa dạng của tài nguyên là cơ sở đề tạo ra sự đa dạng các sản phẩm. + +- Thiên nhiên châu Á cũng gây nhiều khó khăn cho con người : + +Các vùng núi cao hiểm trớ, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, các vùng khí hậu +giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn so với toàn bộ lãnh thổ đã gây trở ngại lớn cho +việc giao lưu giữa các vùng, việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các +dân tộc. + +Các thiên tai như động đất, hoạt động núi lửa, bảo lụt... thường xảy ra ở các +vùng đảo và duyên hải Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á, gây thiệt hại lớn về +người và của. + +12 + +--- Trang 14 --- +Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều. + +Cảnh quan thiên nhiên phân hoá rất đa dạng. Ngày nay phần lớn +các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá, biến thành +đồng ruộng, các khu dân cư và khu công nghiệp. + +Thiên nhiên châu Á có nhiều thuận lợi nhờ nguồn tài nguyên đa +dạng, phong phú song cũng nhiều khó khăn do núi non hiểm trở, khí +hậu khắc nghiệt và thiên tai bất thường. + +CÂU HÓI VÀ BÀI TẬP +l. Dựa vào hình 1.2 và các kiến thức đã học, em hãy kể tên các sông lớn ở +Bắc Á, nêu hướng chảy và đặc điểm thuỷ chế của chúng. +2. Dựa vào hình 3.1, em hãy cho biết sự thay đổi các cảnh quan tự nhiên từ tây sang +đông theo vĩ tuyến 40°©B và giải thích tại sao có sự thay đôi như vậy. +3. Em hảy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra Ở +nước ta và các nước khác thuộc châu Á. +(Các thiên tai gồm : bảo, lụt, động đất, hoạt động núi lửa. +Nội dung tóm tắt : loại thiên tai, ngày tháng năm xảy ra, nơi xảy ra, những thiệt hại đã +biết: nguồn tài liệu : sách, báo, truyền thanh, truyền hình...). +13 + +--- Trang 15 --- +Bài 4 : Thực hành +PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á +1. Phân tích hướng gió về mùa đông +⁄ I í xuei / fAI Ku A 20 E n ự +/ 0aƒd ”ka**ẵỉàfì_ +Ểỉ(ĩ""J U f-f—(;"ì- = E n ựt'JY'Ấ +Á —-% Hướngg6chnh ( XH ÁẤpcao Xii +l AĐD: ẤnĐộ Dương ĐTD: - Đạ Tây Dương +Hình 4.1. Lược đồ phân bố khí áp và các hướng gió chính về mùa đông +(tháng 1) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á +Dựa vào hình 4.1, em hay - +- Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấầp và áp cao. +- Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào +vở học theo mâu bang dưới dây. +Bảng 4.1. Gió mùa châu A +ướng gió theo mùa — . +số Hướng gió mùa đông Hướng gió mùa hạ +(tháng 1) (tháng 7) +pgá . . ¬- „ ð “Ô/- +Đồng Nam Á —:::2:2)0002222222) +—— +14 + +--- Trang 16 --- +2. Phân tích hướng gió về mùa hạ +„ ! . N ( s N ( N 1C êin 222 NH c T 4015 ( N Ĩ .C +rs n ` SP 7 c O đh i E E E EC ầ s . I +—¬ 1É À ¬ : +wumepmlp —1020— Đườngđẵngáp T lrn: Áp thấp I-ran +— —== Hướggósính ( Hoo: Áp ceo Ho-oøi +Eire*|vinp®es - Anp: Ấn ọ Dươg ĐTD: Đại Tây Dươg +Hình 4.2. Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính về mùa hạ +(tháng 7) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á +Dựa vào hình 4.2, em hay - +- Xác định các trung tâm áp thấp và áp cao. +- Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ và ghi vào vở +học theo mâu bảng 4.1. +'e ~ +3. Tổng kết +Các em ghi những kiến thức đã biết qua các phân tích ở trên vào vở học theo mâu +bảng dưới đây. +. Hướn Từ áp cao ... +Mùa Khu vực - 4g : IJ : +giÓ chính đến áp thấp ... +E — G GG GG N +C T n 2222223 +E 3EEEG +NHHÀ. S Jaesousesitpesonsse, +15 + +--- Trang 17 --- +‹.. | Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, +Ễ Xà HỘI CHÂU Á +kR 3= | Châu Á là một trong những nơi có người cổ +m 5 sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh +4 m u ii lâu đời trên Trái Đất. Châu Á còn được biết đến +U. . T bởi một số đặc điểm nổi bật của dân cư mà ta sẽ += == liếp tục tìm hiểu. +1. MỘT OHÂU LỤC ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIÚI + +Bảng 5.1. Dân số các châu lục qua một số năm (triệu người) + +1950 2000 2002 |Ti lệ tăng tự nhiên +(%) năm 2002 + +Châu Á 1402 3 683 3766(1) .3 + +Châu Âu 547 729 7280) -0,1 + +Châu Đại Dương 13 30,4 32 1,0 + +Châu Mĩ 339 829 850 1,4Q) + +Châu Phi 221 784 839 2,4 + +Toàn thế giới - 22 6 055,4 6215 lEn: + +(1) Chưa tính số dân của LB Nga. + +(2) Kế cả số dân của LB Nga thuộc châu Á. + +(3) Bắc Mĩ có tỉ lệ tăng tự nhiên là 0,6%. + +Dựa vào bảng 5.1, em hãy nhận xết số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên +của châu Á so với các châu khác và so với thế giới. + +Nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan..., đang thực hiện +chính sách dân số nhằm hạn chế gia tăng nhanh dân số. Nhờ đó, tỉ lệ gia tăng dân +số của châu Á đã giảm đáng kể, ngang với mức trung bình năm của thế giới. + +2. DÂN DƯ THUỘC NHIÊU CHỦNG TỘC + +Quan sát hình 5.1, em hãy cho biết dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào ? +Môi chủng tộc sống chủ yếu ở những khu vực nào ? + +16 + +--- Trang 18 --- +Dựa vào kiến thức đã học, em hãy so sánh thành phần chủng tộc của châu +Á và châu Âu. +.D. ..o ẵ.z.:.: Ễ:.Ư.:.:o z +ủ 4 úg =.Ơ..I. aẵu 8.. .: : +CHÂU ÂU _~.'_~_'_p— ồ.~ỉ}ổýc""'ỏ +H E E N E n T] S +" .. ẮẮỂ_o'.Ệ : 2 ự b c _ +n ;——::.-.-.z.—:—.— £.-.s'._—ỊlẤfv`_.ữh.J~ n HH +: Í...=l.I .i.:. S : '..II i .. 5 . .'Àv +'.n. 2 N # .o= Io tJoử.' . ° 3 U 2 w +C 2 ⁄ 2 ỄJỀ.OI:'.W aỂkì.'ẩrc',"'.Ị"""':!u--' TẢ +ồẮ'b'.'ẫ .z°..". .0.'..o..'o' .z'o"ạ.lco. `ỉ.`ì .. m +3°'!..` .. „ Š H -. ;:o..'lỉr.a `4j. .. +) 09029292 07 ĐÔNG ọJv ẫ s +\ T G +[2] Chững c O.r0p621 t,0Ù VÀ ể +Chứng tọc Món-gô-4ö- +Chứng tọc Ô-2tra 401 DƯƠNG L n +Hình 5.1. Lược đồ phân bố các chủng tộc ở châu Á +Các luồng di dân và việc mở rộng giao lưu đã dân đến sự hợp huyết giữa người +thuộc các chủng tộc, các dân tộc trong môi quốc gia. Họ chung sống bên nhau và +cùng góp sức xây dựng quê hương đất nước. +3. NƠI RA ĐỜI DÚA GCÁC TÔN GIÁO LỚN +Trên thế giới hiện nay có bốn tôn giáo lớn đóng vai trò đáng kề trong lịch sử +văn hoá nhân loại. Đó là những tôn giáo xuất hiện từ thời xa xưa ở châu Á. Tại +Ấn Độ đã ra đời hai tôn giáo lớn là Ấn Độ giáo và Phật giáo. Ấn Độ giáo ra đời +vào thế ki đầu của thiên niên ki thứ nhất trước Công nguyên, Phật giáo ra đời +vào thế kỉ VI trước Công nguyên. Trên vùng Tây A, Ki-tô giáo được hình thành +từ đầu Công nguyên (tại Pa-le-xtin) và Hồi giáo vào thế ki VII sau Công nguyên +(tại A-rập Xê-ut). Môi tôn giáo thờ một hoặc một số vị thần khác nhau. Các tôn +giáo đều khuyên răn tín đồ làm việc thiện, tránh điều ác. +vhả + +--- Trang 19 --- +] 5 +`1 - _ O x 1 — mW—s ®* +ýẠ & i l ` „ . LỤ Mẵ .`f '——`__ á : , r & ` Ì +x -. Gg .. lẠ l +Nhà thờ Hồi giáo Chùa của Phật giáo Nhà thờ Ki-tô giáo +Hình 5.2. Nơi làm lễ của một số tôn giáo +Dựa vào hình 5.2 và hiểu biết của bản thân, em hãy giới thiệu về nơi hành lê +của một số tôn giáo. +Mặc dù t lệ gia tăng dân số đã giảm, châu Á vẫn có số dân đông +nhất so với các châu lục khác. +Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc Môn-gô-lôrit, +Ơ-rô-pê-ô-it, và một số ít thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô-it. Các chủng tộc +tuy khác nhau về hình thái nhưng đều có quyền và khả năng như +nhau trong mọi hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội. +Châu Á cũng là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn : Phật giáo, +Hồi giáo, Ki-tô giáo, Ấn Độ giáo. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Dựa vào bảng 5.1, em hãy so sánh số dân, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên trong 50 năm +qua của châu Á với châu Âu, châu Phi và thế giới. +2. Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây : +Số dân +880 1402 2100 3110 3766* +(Triệu người ) u..... +* Chưa tính số dân của LB Nga thuộc châu Á. +3. Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của bốn tôn giáo lớn ở châu Á. +18 + +--- Trang 20 --- +Bài 6 : Thực hành +ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐÔ PHÂN BỐ DÂN CƯ +VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á +1. Phân bố dân cư châu Á +Đọc hình 6.1, nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điền vào +bảng theo mâu sau : +STT Mạt độ dân số Nơi phân bố Chi chú +trung bình + +Ĩ Dưới 1 người/km2. | Bắc Liên bang Nga... + +2. 1-50 người/km2 + +G 51-100 người/km2 + +4. Trên 100 người/km2 + +- Kết hợp với lược đồ tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích. + +2. Các thành phố lớn ở châu Á + +Bảng 6.1. Số dân của một số thành phố lớn ở châu Á - năm 2000 +Thành phố Số dân | “Thành phố Số dân | Thành phố Số dân +(Quốc gia) (triệu (Quốc gia) (triệu (Quốc gia) (triệu + +người) người) người) +l. Tô-ki-ô 27,0 6. Gia-các-ta 5 11. Đắc-ca 112 +(Nhật Bản) (In-đô-nê-xi-a) (Băng-la-đét) +2. Mum-bai 15,0 7. Bắc Kinh l 12. Ma-ni-la TỊ +(Ấn ĐÐộ) (Trung Quốc) (Phi-lip-pin) +3. Thượng Hải | 15,0 8. Ca-ra-si 12,0 13. Bát-đa 10,7 +(Trung Quốc) (Pa-ki-xtan) (I-rắc) +4. Tê-hê-ran 13,6 9, Côn-ca-ta 12,0 14. Băng Cốc 10,7 +(I-ran) (Ấn Độ) (Thái Lan) +5. Nu Đềê-li 132 10. Xơ-un 12,0 15:TP: Bồ 5,2 +(Ấn Ðộ) (Hàn Quốc) Chí Minh +(Việt Nam) +19 + +--- Trang 21 --- +x ` +LIÊN,G BANG NG A +Š +Ỹk : ~` +N +c ~ B +ìf H Ẻ _~ \ “ +\ II +A:RẤP :r RUNG QU +ỊK_Ê-ÚT U T n +_ \ N. . S TN +U ; E ế Ỉ²!'Ỉl- +. MI-AN-I LÍP- +M … Ÿ...3 PIN +_ : 92 +[ ] Chưa đến 1 ngườikm2 . n ` +[] 1- % ngườkm ÀA -LAI- z +[ 15 - 100 ngườikm' I II T T À _ +I5 Tron 100 ngườik? „ -BÔ-N d(l-A, +® Thảnh phố lớn —ulf +Hình 6.1. Lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á +Làm việc với hình 6.1 và số liệu bảng 6.1 : +- Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1 và tìm vị trí của chúng trên hình 6.1(theo +chữ cái đầu của tên thành phố ghi trên lược đồ). +- Xác định vị trí và điền tên của các thành phố trong bảng 6.1 vào lược đồ tự in. +- Cho biết các thành phố lớn của châu A thường tập trung tại khu vực nào, vì +sao lại có sự phân bố đó ? +20 + +--- Trang 22 --- +.Ị gối Bài7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN +_;Ồ Ị ,"` IJ~ t s +. / KINH TẾ - Xà HỘI +H A Vo r Á K < ˆ K +a CÁC NƯỚC CHÂU Á +: 1 'ư›< ⁄ ’ị +Ế `ề Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm +⁄ u 26 nhưng trong một thời gian dài việc xây dựng nền +) Ị kinh tế - xã hội bị chậm lại. Từ cuối thế kỉ XX nền +- ˆ 2 kinh tế của các nước và vùng lãnh thổ châu Á đã có +⁄ ;4 S chuyển biến mạnh mẽ nhưng không đồng đều. +1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NƯỚC CHÂU Á + +a) Thời Cổ đại và Trung đại, nhiêu dân tộc châu Á đã đạt trình độ phát triển cao +của thế giới. Vào thời đó cư dân ở nhiều nước châu Á đã biết khai thác, chế biến +khoáng sản, phát triển nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi và nghề rừng. Họ đã tạo +ra nhiều mặt hàng nồi tiếng, được các nước phương Tây ưa chuộng và nhờ đó, thương +nghiệp phát triển. Đã có các con đường vận chuyển hàng hoá từ Trung Quốc, Ấn Độ, +Đông Nam Á và Tây Nam Á sang các nước châu Âu. + +Bảng 7.1. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu cửa châu Á thời Cổ đại, Trung đại +Quốc gia, khu vực Các mặt hàng nồi tiếng + +ˆ Ấn Độ Vải bông, đồ gốm, công cụ sản xuất bằng + +kim loại, đồ thuỷ tinh, đồ trang sức vàng bạc... + +3 Đông Nam Á Các gia vị và hương liệu (hồ tiêu, hồi, quế, + +trầm hương), đồ gốm... +Tây Nam Á Thảm len, đồ trang sức vàng bạc, đồ gốm, +thuý tinh, đồ da, vũ khí. + +b) Từ thế kí XVI và đặc biệt trong thế ki XIX, hầu hết các nước châu Á trở +thành thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha... Dưới chế độ +thực dân và phong kiến, nhiều nước trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và nơi tiêu +thụ hàng hoá cho "mâu quốc”, nhân dân chịu cảnh áp bức khô cực. + +21 + +--- Trang 23 --- +Riêng Nhật Bản, nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh Trị vào nửa cuối thế ki XIX +mở rộng quan hệ với các nước phương Tàây, giải phóng đất nước thoát khỏi mọi ràng +buộc lôi thời của chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho nền kinh tế Nhật Bản phát +triển nhanh chóng. + +2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI CỦA CÁC NƯỚC VÀ LÃNH THỔ + +CHÂU Á HIỆN NAY + +Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thoát khỏi cuộc chiến, các nước thuộc +địa dần dần giành độc lập. Nền kinh tế các nước đều bị kiệt quệ, đời sống nhân dân +vô cùng cực khó. Hầu hết các nước đều thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu hàng +hoá tiêu dùng, thiếu các công cụ và phương tiện sản xuất... + +Trong nửa cuối thế ki XX, nền kinh tế các nước và vùng lãnh thô đã có nhiều +chuyên biến. + +Bảng 7.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước châu Á năm 2001 +Cơ cấu GDP (%) _ | Tilệ tăng +Quốc gia Nông | Công Dịch `GDP GDP/người Mức - +nghiệp | nghiệp vụ bìnhquâản| (USD) thu nhập +năm(% +Trung Quốc 9110 | Trung bình dưới +10810 | Trung binh dướ +U-do-beki.xt + +Nguồn : Niên giám thống kê 2002. NXB Thống kê, Hà Nội, 2003. + +(1) Theo phân loại của Ngân hàng Thế giới đến 1/2002. (2) số liệu 1996. +(3) số liệu 1999, + +22 + +--- Trang 24 --- +Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết - + +- Nước có bình quân GDP đâu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh +nhau khoảng bao nhiêu lần ? + +- 7ì trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao +khác với nước có thu nhập thấp ở chô nào ? + +Đánh giá tình hình phát triên kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thô ở +châu Á vào cuối thế ki XX, người ta nhận thấy : + +- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau. Có thê +phân biệt : + ++ Nhật Bản là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng hàng thứ hai thế giới, sau +Hoa Kì và là nước có nền kinh tế - xã hội phát triển toàn diện. + ++ Một số nước và vùng lãnh thô có mức độ công nghiệp hoá khá cao và nhanh +như Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan... được gọi là những nước công nghiệp mới. + ++ Một số nước đang phát triên có tốc độ công nghiệp hoá nhanh, song nông nghiệp +vân đóng vai trò quan trọng như Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan... Các +nước này tập trung phát triển dịch vụ và công nghiệp chế biến đề xuất khâu, nhờ đó +tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. + ++ Một số nước đang phát triền, nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất nông +nghiệp như Mi-an-ma, Lào, Băng-la-đét, Nê-pan, Cam-pu-chia... + ++ Ngoài ra, còn một số nước như Bru-nây, Cô-oét, A-rập Xê-út... nhờ có nguồn +dầu khí phong phú được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác, chế biến, trở +thành những nước giàu nhưng trình độ kinh tế - xã hội chưa phát triển cao. + +- Một số quốc gia tuy thuộc loại nước nông - công nghiệp nhưng lại có các ngành +công nghiệp rất hiện đại như các ngành điện tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ... Đó +là các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-ki-xtan... + +- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân +dân nghèo khó... còn chiếm tỉ lệ cao. + +Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm, song do chế độ +phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm +phát triển kéo dài. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các +nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, song sự phát triển giữa +các nước và vùng lãnh thổ không đều. Mặt khác, số lượng các quốc +gia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao. + +23 + +--- Trang 25 --- +CẤU HOI VA BÀI TẬP + +I. Em hãy cho biết, tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của +châu A. + +2. Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân +đầu người (GDP/ người) của các nước Cö-oét, Hàn Quốc và Lào. + +3. Dựa vào hình 7.1, hãy thống kê tên các nước và vùng lãnh thô vào các nhóm có thu +nhập như nhau và cho biết số nước và vùng làãnh thổ có thu nhập cao tập trung nhiều nhất +Ở khu vực nào ? + +n Ể — ⁄-“ìn BẮC BẰNG ĐƯƠNG tỈễ J : + +Jf—`\ ~ x A O ¬ + +6 : n —< 2m - . .. + +) ⁄S ÿ ỏ ' .&h ⁄ › + +) ., Ả LIÊN, B i Í`J : A + +4 ` N \ . e ® ưuịủ""; 4 . ể hAĨĨ›ẫỂÌ'Ỉ%’-}Ắ Ẵ + +T ể,.gẨẵìv“ / v N QÀ4 ạỹ Jíffl ' . \v n — + +ư x H H n Y m Ás Kà Ø ⁄8ìNh + +tll l_ a '\I ` ự : b = "’v;..;Ỉ1Ị__,..—'. .3 c + +J .. G , = I`Y4 : I " Ạ__...` C „ i". Ả\I : +fflẤ .¡ J .. ! w Pầfìh—_ +Ù—] Thurhập thấp — ềj A : - . l . +[ —] Thu nhập trưng bình dưới \\ -. Ä MA-LAT-X >Œs ……J/ a +[——] Thu nhập trưng bình trên == . .AN ĐỘ TO X SXINOA . Ể , +VIỆTNAM Tôn quốc gia, lãnh thổ ZJN£ b C ⁄ Sỗ: TEMD "“"'vì — +1 “PhẩnlNănhHÍ Thẩ NH Kiởoh&uÂu - ` DƯƠNG w#ẳỉ z Eĩf" J' +2 FhẩnI5nh thể Pn-ka -xin ⁄v _.. ++ + + + Ranh giới ochấu: Á - phậu Âu â/ CHÂU +lêng ĐÔNG TI-MO chưn xấp toại . _ c TIẠI DƯƠNG. +Hình 7.1. Lược đồ phân loại các quốc gia và lãnh thổ châu Á theo mức thu nhập. +(Nguồn : Theo phân loại của Ngân hàng Thế giới - 2002). +24 + +--- Trang 26 --- +— I Bài 8 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN +v KINH TẾ - Xà HỘI +.. Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á +nì” . Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn +X .À ở ] cácnước châu Á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế, +Ả vươn lên theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại +hoá. Nhìn chung, sự phát triển của các nước +„ | không đồng đều, song nhiều nước đã đạt được +| một số thành tựu to lớn. +1. NÔNG MìHIỆP +r -ủ___ x / . v —Ể'l\ ẩ'”""`ạ— ^Y ”.f L +u ra v ã +cEẤU—_7,ìỀ' Š g`y ] 'Ề ' 'I"|l cIlJ' TÊ "`g…__ ,Ễl"fi"".'°q'Ị5ị> "~ẹ TELLÍT.HN +—hiiiề ˆ- ỔỂ ù Ắrì . J.-.'»'*Ỉ'Ế . x \ += . . L I / . +E mnewem - . đNĐỘ NI c m ẺẢỀắ ;# vẽ v +a Ù ù 20028,l60m,mg® U I ỳỷ’ẵẳ,J'-u;P' n A-g¬ờ sỬ 9 : TỐNm . +A» ( G ÁC chboxgcaphkoowe | 2UƠNG R'fạ;aịỂ~… .„ Ÿ +jẳĩĨjirẺzỸEậả~'lỹ'ỀIJÚY4 Dx, oọ dầu, chà à ' . +Ý42 Tuổn .. +C T H H |zu|f.IIẻgc.'|ÍIỈgt.Iu,tIÌtJĩ›g\".q..."’Yỉ;\., - A / ĐẠI DƯƠNG +Hình 8.1. Lược đồ phân bố các cây trồng, vật nuôi ở châu Á +5 + +--- Trang 27 --- +Dựa vào hình 8.1, em hay cho biết : + +- Các nước thuộc khu vực Đông Á , Đông Nam Á và Nam Á có các loại cây trồng, +vật nuôi nào là chủ yếu ? + +- Khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa có những loại cây trồng, vật nuôi +nào là phổ biến nhất ? + +Ở châu Á, lúa gạo có thê xem là loại cây lương thực quan trọng nhất. Cây lúa +thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm, được trồng chủ yếu trên các đồng bằng +phù sa màu mỡ. Trái lại, cây lúa mì và cây ngô được trồng chủ yếu ở các vùng đất +cao và khí hậu khô hơn. Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% +sản lượng lúa mì của toàn thế giới (2003). + +- Trung Quốc +ã Ấn 9o +U In6-nôx4- +. Bâng-lađót +- Việt Nam +ð Thái Lon +W Mi-an-ma +W Các nước khác +Hình 8.2. Biểu đồ tỉ lệ sản lượng lúa gạo của một số quốc gia châu Á +so với thế giới (%) năm 2003 + +Dựa vào hình 8.2, em hãy cho biết những nước nào ở châu Á sản xuất nhiều +lúa gạo và tÌ lệ so với thế giới là bao nhiêu ? + +Trung Quốc và Ấn Độ là #».› 4XA 7 „ÀA 2 +hainướcđôngdânnhätthé” | 4 Ử›" í Ợì 12 `ẳ 4 +giớ, trước đây thường Ñ *Ì ẻ H i Ặ +xuyên thiếu hụt lương thực, v 7 \ S4n: +nay đã đủ và còn thừa để ‹ . ¬ m 1 + +Một số nước như ỉ 4 ' + +Thái Lan, Việt Nam hiện 1z 4 ñ +nay trở thành những nước " A , ề` +xuất khẩu gạo đứng thứ C MCN UỈỄ ˆ- +nhất và thứ hai thế giới. Hình 8.3. Cảnh thu hoạch lúa ở In-đô-nê-xi-a + +26 + +--- Trang 28 --- +Các vật nuôi của châu Á cũng rất đa dạng. Ở các vùng khí hậu ẩm ướt, vật nuôi +chủ yếu là trâu, bò, lợn, gà, vịt... Ø các vùng khí hậu tương đối khô hạn, vật nuôi +chủ yếu là dê, bò, ngựa, cừu... Đặc biệt, Bắc A thuộc vùng khí hậu lạnh, vật nuôi +quan trọng nhất là tuần lộc. + +2. DÔNG NGHIỆP + +Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á rất đa dạng, nhưng phát triển +chưa đều. + +- Cóng nghiệp khai khoáng phát triên ở nhiều nước khác nhau, tạo ra nguồn +nguyên liệu, nhiên liệu cho sản xuất trong nước và nguồn hàng xuất khẩu. + +Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em hay cho biết : + ++ Những nước nào khai thác than và dâu mỏ nhiều nhất ? + ++ Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu đdể xuất khẩu ? + +Bảng 8.1. Sản lượng khai thác than và dầu mỏ ở một số nước châu Á +năm 1998 +Tiêu chí Sản lượng than Sản lượng dầu mỏó +(triệu tấn) (triệu tấn) +uốc gia + +Trung Quốc 1250 12258. |- l6I- |- 1737 + +Nhật Bản 214, + +In-đô-nê-xi-a 6548 45,21 + +AsapXeut |- . J J 4312 +__ + +Ấn Độ 297,8 32,97 715 + +Nguồn : Số liệu kinh tế - xã hội các nước và vùng lành thô trên thế giới. NXB Thống kê, +Hà Nội, 2002. + +- Công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo (máy công cụ, phương tiện giao thông +vận tải), điện tử... phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, +Đài Loan... + +- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (may mặc, dệt, chế biến thực phẩm...) +phát triển ở hầu hết các nước. + +z + +--- Trang 29 --- +3. DỊCH VỤ +Ngày nay, các hoạt động dịch vụ (giao thông vận tải, thương mại, viên thông, du +lịch...) được các nước rất coi trọng. Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc là những nước +có ngành dịch vụ phát triển cao. +Dựa vào bảng 7.2, em hãy cho biết - +- Tì trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật Bản, Hàn Quốc là +bao nhiêu ? +- Mối quan hệ giữa !ỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP với GDP theo +diầu người của các nước nói trên như thế nào ? + +Ngày nay, tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á +đã có được những thành tựu to lớn. + +Về nông nghiệp, sản xuất lương thực ở nhiều nước như Ấn Độ, +Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam đã đạt kết quả vượt bậc. + +Về công nghiệp và dịch vụ, Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc là +những nước có trình độ phát triển cao. Đời sống của nhân dân các +nước này được nâng cao rõ rệt. + +CÂU HÓI VÀ BÀI TẬP +1. Những thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào ? +2. Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam A lại trở thành những nước +có thu nhập cao ? +3. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy ghi tên các nước và vùng lành thổ đã đạt được thành +tựu lớn trong phát triển nông nghiệp hoặc công nghiệp vào vở học theo mẫu bảng dưới đây : +28 + +--- Trang 30 --- +— Bài 9 : KHU VỰC TÂY NAM A +gusoue- \ ¬- Tây Nam Á nằm ở vị trí ngã ba của ba châu lục +Ể _ E S B.I Á, Âu, Phi, là khu vực nhiều núi và cao nguyên, có +— à khí hậu khô hạn và có nguồn tài nguyên dầu mỏ +6t*°" . rất phong phú. Tây Nam Á là một trong những nơi +x . phát sinh các nền văn minh Cổ đại. +1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ +Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á : +- Tiếp giáp với các vịnh, biển, các khu vực và châu lục nào. +- Nằm trong khoảng các vĩ độ nào ? +SIP= _ 1 _ +„ 1ỉf,›Ệỉ;1E’~`.~jff»f'›*ĩ.’3~i…:“Ễè›°Jẵ²’Ý*I”Ệ`hF'Ẹy I] Dưới 500m +N 'Ỉ _ Từ 500 - 2000m +| L m Ẩ | IØi] Trên 2000m +><><= ' Hoang mạc cát +a JÀ- Dãy núi chính +' ắẶ Dầu mỏ +Hình 9.1. Lược đồ tự nhiên Tây Nam Á +29 + +--- Trang 31 --- +2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN +Dựa vào hình 9.1, em hãy cho biết các miên địa hình từ đông bắc xuống tây nam +của khu vực Tây Nam A. +=-À I7S9: 1..3 \ +f«Ế-LỂ— ỔIj ¬ n n ì +Hình 9.2. Khai thác dầu ở I-ran + +Tây Nam Á rộng trên 7 triệu km2, là một khu vực nhiều núi và cao nguyên. + +Phía đông bắc có các dãy núi cao chạy từ bờ Địa Trung Hải nối hệ thống An-pi +với hệ thống Hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thô Nhi Kì và sơn nguyên I-ran. + +Phía tây nam là sơn nguyên A-rap chiếm gâần toàn bộ diện tích của bán đảo A-rap. +Ở giữa là đồng bằng Lưỡng Hà được phù sa của hai sông Ti-grơ và O-phrát bồi đắp. + +Dựa vào hình 9.1 và hình 2.1, em hãy kể tên các đới và kiểu khí hậu của +Tây Nam Á. + +Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực là dầu mỏ, trữ lượng rất lớn và +phân bố chủ yếu ở đồng bằng Lưỡng Hà, các đồng bằng của bán đảo A-rap và vùng +vịnh Pé-xích. Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là A-rập Xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét. +30 + +--- Trang 32 --- +3. ĐẶC ĐIỂM DÂN DƯ, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ +Quan sát hình 9.3, em hãy cho biết khu vực Tây Nam �� bao gồn các quốc gia nào ? +Kể tên quốc gia có diện tích lớn nhất và quốc gia có diện tích nhỏ nhất. +Hình 9.3. Lược đồ các nước khu vực Tây Nam Á +(*) Các tiểu vương quốc A-rập thống nhất + +Tây Nam Á có dân số khoảng 286 triệu người, phần lớn là người A-rập và theo +đạo Hồi là chủ yếu, sinh sống tập trung ở các vùng ven biền, các thung lũng có mưa, +các nơi có thê đào được giếng lấy nước. + +Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Tây Nam Á có thể +phát triển các ngành kinh tế nào ? Vì sao lại phát triển các ngành đó ? + +Trước đây, đại bộ phận dân cư làm nông nghiệp : trồng lúa mì, chà là, chăn nuôi +du mục và dệt thảm. + +Ngày nay, công nghiệp và thương mại phát triển, nhất là công nghiệp khai thác +và chế biến dầu mỏ. Hằng năm các nước khai thác hơn 1 tí tấn dầu, chiếm khoảng +1/3 sản lượng dầu thế giới. Dân thành phố ngày càng đông, tỉ lệ dân thành thị cao +chiếm khoảng 80 - 90% dân số, nhất là ở I-xra-en, Cô-oét, Li-băng. + +Dựa vào hình 9.4, cho biết Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu vực nào ? + +31 + +--- Trang 33 --- +i bui P.o +E hắc zafĩJxỸJ3fI,1LJrJf,*arsg' \ +- : NI +-IẺ 5 4 ' L sw"... +!ì' ^ ẵứ - X ẾÌ*.*_V. A ÿ : CÃN ] +° š » Lẻ  ” - +.. oƠ.o.° ".~. N. i\íẮ~.J,dI-đ Ể4"~r²',I__-vJ'L ị +_.. ;fJ . +e ộ... +. ể ' +v L 0 5 , \ +ì_—' " @ 9atiLin erituom +n ® Đ6tt] từ 5 đến 8 triệu dân +N-ĐL # Mỗi chấm tương ứng +: 500.000 người +Hình 11.1. Lược đồ phân bố dân cư Nam Á +37 + +--- Trang 39 --- +. : . +Hình 11.2. Đền Tat Ma-han - một trong những công trình +văn hoá nổi tiếng ở Ân Độ +Bảng 11.1. Diện tích và dân số một số khu vực của châu Á +Khu vực Diện tích Dân số năm 2001 +(nghìn km®) (triệu người) +- Đông Á 11762 1503 +- Nam A 4489 1356 +- Đông Nam Á 4495 519 +- Trung A 4002 56 +- Tây Nam Á 7016 286 + +Nguồn : Niên giám thống kê 2001 - NXB Thống kê, Hà Nội, 2002. + +Dựa vào bảng 11.1, em hãy kể tên hai khu vực đông dân nhất châu Á. + +Trong hai khu vực đó, khu vực nào có mật độ dân số cao hơn ? + +Dân cư Nam Á chủ yếu theo Ấn Độ giáo, Hồi giáo, ngoài ra còn theo +Thiên Chúa giáo, Phật giáo... Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế - xã +hội ở Nam A. + +2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - Xà HỘI + +Trước đây, toàn bộ khu vực Nam Á bị đế quốc Anh xâm chiếm làm thuộc địa. +Nam A trở thành nơi cung cấp nguyên liệu, nông sản nhi���t đới và tiêu thụ hàng công +nghiệp của các công ti tư bản Anh. Năm 1947, các nước Nam Á đã giành được độc +lập và tiến hành xây dựng nền kinh tế tự chủ. + +38 + +--- Trang 40 --- +Tuy nhiên, do bị đế quốc Anh đô hộ kéo dài gần 200 năm (1763 - 1947), lại luôn +xảy ra mâu thuân, xung đột giữa các dân tộc và các tôn giáo, nên tình hình chính +trị - xã hội trong khu vực thiếu ồn định. Đó là những trở ngại lớn ảnh hướng tới sự +phát triển kinh tế của các nước Nam Á. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Nam +A năm 2000 là 620.3 ti USD. + +“ 2 { 14> S  » : _¬24OS +‡? ~`, : B R fA n 4 Ắ'_..v_._ì_..ìẩv #Tw : ; = ... s +N .. . À .. \ ề . N A “Cá Ắ…_.²'\ +- ì C \ xll ;Ư / đIJ"`IJ""~1ỉ.› f`. Ơỵì . +c N 4 K ù 6 VÊA 0404 20 L4À V N- 0212 A Ư K +Hình 11.3. Một vùng nông thôn ở Nê-pan Hình 11.4. Thu hái chè ở Xri Lan-ca +Bảng 11.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Ấn Độ +Các ngành kinh tế Tỉ trọng trong cơ cấu GDP (%) +1995 1999 2001 + +- Nông - Lâm- Thuỷ sản 28,4 n 25,0 + +- Công nghiệp-Xây dựng 221 26.3 270 + +- Dịch vụ 44,5 46,0 48,0 + +Nguồn : Số liệu kinh tế - xã hội các nước và vùng lành thô trên thế giới. NXB Thống kê, +Hà Nội, 2002. + +Qua bảng 11.2, em haãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của +Án Độ. Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát triển kinh tế như thế nào ? + +Ấn Độ là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á. + +Từ sau ngày giành được độc lập, Ấn Độ đã xây dựng được một nền công nghiệp +hiện đại, bao gồm các ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim, cơ khí chế tạo, +hoá chất, vật liệu xây dựng... và các ngành công nghiệp nhẹ, đặc biệt là công nghiệp +dệt vốn đã nồi tiếng lâu đời với hai trung tâm chính là Côn-ca-ta và Mum-bai. + +Ấn Độ cũng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao, tinh vi, +chính xác như điện tử, máy tính v.v... +39 + +--- Trang 41 --- +Ngày nay, về giá trị sản lượng công nghiệp, Ấn Độ đã đứng hàng thứ 10 trên thế +giới. Sản xuất nóng nghiệp cũng không ngừng phát triển, với cuộc "cách mạng +xanh" và "cách mạng trắng", Ấn Độ đã giải quyết tốt vấn đề lương thực, thực phẩm +cho nhân dân. Các ngành dịch vụ cũng đang phát triển, chiếm tới 48% GDP. Năm +2001, GDP đạt 477 tỉ USD, có tỉ lệ gia tăng 5,88% và GDP bình quân đầu người là +460 USD. + +Nam Á là một trong những khu vực có dân cư tập trung đông nhất +châu Á, một trong những cái nôi của nền văn minh Cổ đại và tôn +giáo lớn trên thế giới. Các nước trong khu vực có nền kinh tế đang +phát triển, hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, trong đó +Ấn Độ là nước có nền kinh tế. phát triển nhất. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Em hãy ghi vào vở tên các nước trong khu vực Nam Á lần lượt theo số kí hiệu trên +hình 11.5. + +l 9 O O +{ + +@ Ễ* + +Hình 11.8. Lược đồ các nước Nam Á + +2. Căn cứ vào hình 11.1 em có nhận xét gì về đặc điểm phân bố dân cư của Nam Á. + +3. Hảy giải thích tại sao khu vực Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đều ? + +4. Các ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ của Ấn Độ phát triển như thế nào ? +40 + +--- Trang 42 --- +Bài 12 : ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN +KHU VỰC ĐOÓNG A +Đông Á là khu vực rộng lớn nằm tiếp giáp với +1 “¬ „ | Thái Bình Dương, có điều kiện tự nhiên rất đa +&---- dạng. Đây là khu vực được con người khai thác +. _ lâu đời nên cảnh quan tự nhiên bị biến đổi rất +: sâu sắc. +1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á +o ~ . +N 1 1 „ L.BNGA \\ +. MÔNG CỒ .. xế \ = +ỉ` ¬-. § i ˆ +) L tI).I)ẦlLt!Alh| ] ` +ì l Í( G 2 U) +[ ] GÁCQUỐC GIA NGOÀI ĐÔNG Á —T Dưyng @ bón +CN Caonguyän +[ ] wngsini ¬Š= Smang §N Sơmnguyen +[E777] vùng đ6ng bằng „s" Ramhgdquốogh Đg Đồngbằng +Hình 12.1. Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á +Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết : +- Khu vực Đông Á bao gồm những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ? +- Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp với các biển nào ? + +Lãnh thổ Đông Á gồm hai bộ phận khác nhau : phần đất liền và phần hải đảo. +Phần đất liền bao gồm Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên. Phần hải đảo gồm quần +đảo Nhật Bảán, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam. + +41 + +--- Trang 43 --- +2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN + +a) Địa hình và sông ngòi + +Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết phần đất liền của Đông Á có những dấy núi, +sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào? + +- Phần đất liền của Đông Á chiếm tới 83,7% diện tích lãnh thỏ. Đây là một bộ phận +có điều kiện tự nhiên rất đa dạng. + +Ở đây có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân +bố ở nửa phía tây Trung Quốc. Nhiều núi cao có băng hà bao phủ quanh năm, là +nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn. + +Các vùng đồi, núi thấp và các đồng bằng rộng, bằng phảng, phân bố ở phía đông +Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên. + +Dựa vào hình 12.1, em hãy nêu tên các sông lớn ở Đông Á và nơi bắt nguồn của +chúng. + +Phân đất liền của Đông Á có ba con sông lớn là A-mua, Hoàng Hà và Trường +Giang. Sông A-mua chảy ở rìa phía bắc khu vực, đoạn trung lưu làm thành ranh giới +tự nhiên giữa Trung Quốc và Liên bang Nga. Hoàng Hà và Trường Giang đều bắt +nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông rồi đồ ra Hoàng Hải và biên +Hoa Đông. Ở hạ lưu, các sông bồi đắp thành những đồng bằng rộng, màu mỡ. +Nguồn cung cấp nước của hai sông đều do băng tuyết tan và mưa gió mùa vào +mùa hạ. Các sông có lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân. Tuy nhiên +Hoàng Hà có chế độ thất thường, trước đây vào mùa hạ hay có lụt lớn gây thiệt hại +cho mùa màng và đời sống nhân dân. + +- Phần hải đảo nằm trong "vòng đai lửa Thái Bình Dương”. Đây là miền núi trẻ +thường có động đất và núi lửa hoạt động mạnh gây tai hoạ lớn cho nhân dân. Ỡ +Nhạật Bản, các núi cao phần lớn là núi lửa. + +b) K hậu và cảnh quan - : + +Dựa vào lình 4.1 và 42, em lựy Ị_, +nhắc lại các hướng gió chính ở Đông A b - _.. +về mùa dông và mùa hạ. _ỹ _ , N + +Ở Đông Á, nửa phía đông phần đất 99 HS . i G n … x +liền và phần hải đảo trong một năm có JZØ " È. è,—`.—_ỂỂ f^ịg_ +hai mùa gió khác nhau. Mùa đông có t .. +gió mùa tây bắc, thời tiết khô và lạnh. i ’ e - 3a N +biên nên vân có mưa. băng hà bao phủ quanh năm +42 + +--- Trang 44 --- +Về mùa hạ có gió mùa đông nam từ biên vào, +thời tiết mát, ầm và mưa nhiều. ®. +Nhờ khí hậu ẩm, nửa phía đông Trung Quốc, 4Ạg\ & +bán đảo Triều Tiên và phần hải đảo có rùng bao - ’ +phủ. Ngày nay phần lớn rừng đã bị con người khai ửồÌ +phá, diện tích rừng còn lại rất ít. ` . +Nửa phía tây phần đất liền (tức Tây Trung Quốc) +do vị trí nằm sâu trong nội địa, gió mùa từ biên C x +không xâm nhập vào được, khí hậu quanh năm khô - l +hạn, cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán EE +hoang mạc và hoang mạc. huuà i ỆẵẫĩNấẵfgẫ'ẵ’(ẵịẵa'nị) +Khu vực Đông Á gồm hai bộ phận : đất liền và hải đảo. +Nửa phía tây phần đất liền có nhiều núi, sơn nguyên cao, hiểm trở +và các bồn địa rộng có khí hậu và cảnh quan thuộc miền khô hạn. +Nửa phía đông phần đất liền là vùng đổi, núi thấp xen các đồng +bằng rộng. Phần hải đảo là vùng núi trẻ. Cả hai vùng này thuộc khí +hậu gió mùa ẩm với cảnh quan rừng là chủ yếu. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +l. Em hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo +của khu vực Đông A. +2. Hảãy nêu những điểm giống và khác nhau của hai sông Hoàng Hà và Trường Giang. +3. Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á. Điều kiện +khí hậu đó có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào ? +BÀĐỌCTHÊM...... ˆ $ ˆ +ĐỘNG ĐẤT VÀ NÚI LỬA Ở NHẬT BẢN +Ở Nhật Bản, hoạt động núi lửa và động đất xảy ra thường xuyên. Theo các thống +kê, trên lành thô Nhật Bản có tới 100 ngọn núi lửa, nhưng nay còn khoảng +40 ngọn đang hoạt động. Núi Phú Sĩ cao 3 776m là ngọn núi lửa đã tắt. Đây là ngọn +núi cao, hùng vĩ và là hình ảnh đẹp tượng trưng cho đất nước của xứ sở "Mặt Trời”. +Những trận động đất mạnh thường gây nhiều tai hoạ lớn. Trận động đất năm 1923 +�� Tô-ki-ô đã làm gần 10 vạn người chết và mất tích. Trận động đất gần đây vào +ngày 17-1-1995 ở thành phố cảng Cô-bê đã làm hơn 5 200 người chết, mất tích +và hơn hai vạn người bị thương. +43 + +--- Trang 45 --- +22 .. | Bài 13 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN +e=“<“<“ ssme= KINH TẾ - Xà HỘI +_ KHU VỰC ĐÔNG Á +L N Đông Á là khu vực đông dân nhất châu Á, +đồng thời là khu vực phát triển nhanh, nơi có +nhiều nền kinh tế mạnh của thế giới. Trong tương +lai sự phát triển kinh tế của các nước Đông Á còn +nhiều hứa hẹn. +1. KHÁI QUÁT VỀ DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ KHU VỰC ĐÔNG Á + +Đông Á là khu vực có dân số rất đông, nhiều hơn dân số của các châu lục lớn +như châu Phi, châu Âu, châu Mĩ. Các quốc gia và lãnh thỏ của Đông Á có nền văn +hoá rất gần gũi với nhau. + +Bảng 13.1. Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002 (triệu người) + +CHDCND +Trung Quốc |= Nhật Bản Triều Tiên Hàn Quốc Đài Loan +1288,0 127,4 n s 48.,4 2 S + +Nguồn : Niên giám thống kê 2002. NXB Thống kê, Hà Nội, 2003. + +Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Đông Á đều kiệt quệ, đời +sống nhân dân rất cực khổ. Ngày nay nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ Đông Á +có đặc điềm : + +- Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao. + +- Quá trình phát triển đi từ sản xuất thay thế hàng nhập khâu đến sản xuất đề xuất +khâu. Biểu hiện điền hình là sự phát triên của Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. + +Bảng 13.2. Xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Dông Á năm 2001 (tỉ USD) +E Nhật Bản | TrungQuốc | Hàn Quốc + +Xuất khẩu 403,50 266,620 150,44 + +Nhập khẩu 349,09 243,520 141,10 + +Nguôn : Số liệu kinh tế - xã hội các nước và vùng lành thổ trên thế giới. NXB Thống kê, +Hà Nội, 2002. + +44 + +--- Trang 46 --- +Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình hình xuất, nhập khẩu của mộit số nước +Đông Á . Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số +ba nước đó ? + +2. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG Á + +a) Nhật Bản + +Từ sau năm 1945, Nhạật Bản tập trung khôi phục và phát triên kinh tế. Ngày nay, +Nhạật Bản là cường quốc kinh tế thứ hai trên thế giới, sau Hoa Kĩì. + +Trong quá trình phát triển, Nhật Bản đã tô chức lại nền kinh tế, phát triển một +số ngành công nghiệp mũùi nhọn phục vụ xuất khẩu. + +Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới của Nhật Bản : + +- Công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biên. + +- Công nghiệp điện tử : chế tạo các thiết bị điện tử, máy tính điện tử, người máy +công nghiệp. + +- Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng : đồng hồ, máy ảnh, xe máy, máy giặt, +máy lạnh... + +Các sản phẩm công nghiệp nói trên Í +được khách hàng ưa chuộng và có bán | i T, +rộng rãi trên thế giới. B :ụ + +Nhờ những thành tựu trong sản xuất F . jlỊ m +công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch E — rr Mí“'²' - +vụ... thu nhập của người Nhật Bản rất cao. = +Bình quân GDP đầu người của Nhật Bản Hình 19.1. Thành phố cảng I-ô-cô-ha-ma + +I - frung tâm công nghiệp và + +năm 2001 đạt 33 400 USD. Chất lượng hải cảng lớn +cuộc sống cao và ồn định. + +b) 7rung Quốc + +Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới. Nhờ đường lối chính sách cải cách +và mở cửa, phát huy được nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên +trong vòng 20 năm trở lại đây nền kinh tế Trung Quốc đã có những thay đối lớn lao. +45 + +--- Trang 47 --- +của Trung Quốc năm 2001 +—- + +Sản lượng (triệu tấn) 385,5 1110 m 152,6 + +Nguồn : Niên giám thống kê 2002. NXB Thống kê, Hà Nội, 2003 + +Thành tựu quan trọng nhất của nền kinh tế Trung Quốc trong mấy chục năm +qua là : + +- Nền nông nghiệp phát triên nhanh và tương đối toàn diện, nhờ đó giải quyết tốt +vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người. + +- Phát triển nhanh chóng một nền công nghiệp hoàn chính, trong đó có một số +ngành công nghiệp hiện đại như điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng không +vù trụ. + +- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ôn định (từ 1995 - 2001 tốc độ tăng hằng +năm trên 7%), sản l��ợng của nhiều ngành như lương thực, than, điện năng đứng +hàng đâu thế giới. + +Đông Á là khu vực có dân số rất đông. Hiện nay các nước và +vùng lãnh thổ trong khu vực có sự phát triển nhanh và một số trở +thành các nền kinh tế mạnh của thế giới. Nhật Bản là nước công +nghiệp phát triển cao. Hàn Quốc, Đài Loan là nước và vùng lãnh +thổ công nghiệp mới. Trung Quốc có nền kinh tế phát triển nhanh +và đầy tiềm năng. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Em hãy nêu tên các nước, vùng lành thổ thuộc Đông Á và vai trò của các nước, vùng +lành thô đó trong sự phát triển hiện nay trên thế giới. + +2. Dựa vào bảng 13.1 và 5.1 em hãy tính số dân Đóng Á năm 2002, tỉ lệ dân số Trung +Quốc so với dân số châu Á và dân số khu vực Đông Á. + +3. Em hãy nêu những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới. +46 + +--- Trang 48 --- +S Bài 14. ĐÔNG NAM Á - .. +. L ĐẤT LIÊN VÀ HÁI ĐẢO +È Khu vực Đông Nam Á có diện tích đất đai +tuy chỉ: chiếm khoảng 4,5 triệu km^, nhưng lại +— . có cả không gian gồm đất liền và hải đảo rất +Á rộng lớn. Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực + +này như thế nào ? +1. VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á + +- Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, em haãy xác dịnh vị trí địa lí của khu vực +Đông Nam Á. + +Phần đất liền của Đông Nam Á mang tên bán đảo Trung Ấn vì nằm giữa hai +nước Trung Quốc và Ấn Độ. Phần hải đảo có tên chung là quần đảo Mã Lai với +trên một vạn đảo lớn nhỏ. Ca-li-man-tan là đảo lớn nhất trong khu vực và lớn +thứ ba trên thế giới. Xu-ma-to-ra, Gia-va, Xu-la-vê-di, Lu-xôn cũng là những đảo +lớn. Ngoài ra còn nhiều biên xen kẻ các đảo. + +Quan sát hình 15.1, cho biết : + +- Các diểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở +Đông Nam Á ? +- Đông Nam Á là "cầu nối" giữa hai đại dương và hai châu lục nào ? + +Vị trí câu nối của khu vực ngày càng trở nên quan trọng hơn khi các nước trong +vùng châu Á - Thái Bình Dương phát triển mạnh mẽ và có nhiều nước trên thế giới +đến khu vực đề đầu tư phát triển sản xuất và trao đối hàng hoá. + +2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN + +a) Địa hình + +Dựa vào hình 14.] nhận xét sự phân bố các núi, cao nguyên và đồng bằng ở +phân đất liên và đảo của khu vực Đông Nam Á. + +Các dải núi của bán đảo Trung Ấn là những dải núi nối tiếp dãây Hi-ma-lay-a +chạy dài theo hướng bắc - nam và tây bắc - đông nam, bao quanh những khối cao +nguyên thấp. Các thung lũng sông cắt xẻ sâu làm cho địa hình của khu vực bị chia +cắt mạnh. Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biên và hạ lưu các sông. + +47 + +--- Trang 49 --- +U TR,UNG\ QUỐC U] Đồng bằng +7 [] Núi, cao nguyên +qZ/\ t | # Núilửa +A /v iề n M% .. Dãynúi += `úỀ.ĩ gfỆ H xRI k,›_“ĩ | CN. Gao nguyõn +: Teve X ềNPm , xồ * | =—z Gió mùa mùa hạ +x x.e . N 9 <—= Gió mùa mùa đồng +b ,` ¡ . L X N 44ấ i "o » %z Ranh Ụó† NIỈhỄIJ +) l N %) Á ậ Ÿ ầm | xnsea +kA \ J Xuyayệd —+ < | +Í+ogsp ưo°Đử' .Tiúmo +Hình 14.1. Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á +Phần hải đảo là nơi thường xảy ra động đất, núi lửa do nằm trong khu vực không +ổn định của vỏ Trái Đất. Vùng đất liền và thềm lục địa của khu vực chứa nhiều tài +nguyên quan trọng như quặng thiếc, kém, đồng, than đá, khí đốt, dầu mÓỏ... +b) Khí hậu, sÔng ngòi và cảnh quan +- Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông. +Gió mùa mùa hạ của khu vực Đông Nam Á xuất phát từ vùng áp cao của nửa +cầu Nam thôi theo hướng đóng nam, vượt qua Xích đạo và đổi hướng thành gió tây +nam nóng, âm mang lại nhiều mưa cho khu vực. Gió mùa mùa đông xuất phát từ +vùng áp cao Xi-bia thôi về vùng áp thấp Xích đạo, với đặc tính khô và lạnh. Nhờ +có gió mùa nên khí hậu Đông Nam A không bị khô hạn như những vùng cùng vĩ độ +ở châu Phi và Tây Nam Á. Song khu vực này lại bị ảnh hướng của các cơn bão nhiệt +đới hình thành từ các áp thấp trên biên, thường gây nhiều thiệt hại về người và của. +48 + +--- Trang 50 --- +c mm . % mm +mmmmiseimm-smn +8 .T IITT [ +ịĩỊ::,íĩìịf—’ì:í…ĩĩ:ị: ãl xằĩịị/_ +10 100 10 -I —I 100 +0 0 0Lli 0 +1234567809 10112 1234567389 101112 +Pa-đăng (P) Y-an-gun (Y} +Hình 14.2. Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa +- Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2, cho +biết chúng thuộc đới, kiểu khí hậu nào ? Tìm vị trí các địa điểm đó trên hình 14.1. +Xác dđịnh vị trí năm sông lớn trên hình 14.] : nơi bắt nguồn ; hướng chảy của +sÔng ; các biển, vịnh nơi nước sông đồ vào. +ẩÔ N, +Ị 1 +._`…f'D—~ +.„ # +Hình 14.3. Rừng rậm thường xanh +49 + +--- Trang 51 --- +Các sông ở đảo thường ngắn và có chế độ nước điều hoà. + +Các đồng bằng châu thổ có đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ầm, nguồn nước +dồi dào, thuận lợi cho việc trồng lúa nước, do đó dân cư tập trung đông đúc, làng +mạc trù phú. + +Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới ầm thường xanh phát +triển trên phần lớn diện tích của Đông Nam Á. Chỉ có một số nơi trên bán đảo +Trung Ấn lượng mưa dưới 1000mm/năm, có rừng rụng lá theo mùa, rừng thưa và +xa van cây bụi. + +Đông Nam Á gồm phần đất liền và phần đảo nằm trong khu vực +nhiệt đới gió mùa. +Các đồng bằng châu thổ màu mỡ chỉ chiếm một phần nhỏ diện +tích khu vực nhưng lại là nơi dân cư đông đúc. +Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm thường xanh là nét đặc trưng của +thiên nhiên Đông Nam A. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng +bằng châu thổ thuộc khu vực này. + +2. Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau +như vậy ? + +3. Quan sát hình 14.1 và hình 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công cháy +qua. Cửa sông thuộc địa phận nước nào, đô vào biến nào ? Vì sao chế độ nước sông +Méê Công thay đôi theo mùa ? + +4. Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á ? + +50 + +--- Trang 52 --- +H²Ị.'t“' 1 Bài 15 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, +\ . Ÿ +H ,1 Đông Nam Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai +6 ^ `è đại dương với các đường giao thông ngang, dọc +⁄ trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn +⁄ | minh lâu đời. Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm +⁄ jịfíijj ; ufÊ' dân cư, xã hội của các nước trong khu vực. +1. ĐẶC ĐIỂM DÂN DƯ +Bảng 15.1. Dân số Đông Nam Á, châu Á và thế giới năm 2002 +Lãnh thổ Số dân Mạật độ dân số trung |Ti lệ tăng tự nhiê +(triệu người) bình (người/km^) (%) +Đông Nam Á 536 119 T. +Châu Á 3766* 85 13 +Thế giới 6215 46 LẾc: + +* Chưa tính số dân của LB Nga thuộc châu Á. + +Nguồn : Niên giám thống kê năm 2002 - NXB Thống kê. Hà Nội, 2003. + +- Qua số liệu bảng 15.1, so sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tì lệ tăng dân +số hằng năm của khu vực Đông Nam Á so với châu Á và thể giới. + +- Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2, hay cho biết - + ++ Đông Nam Á có bao nhiêu nước ? Kể tên các nước và thủ đô từng nước. + ++.o sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trong khu vực. + ++ Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia +Đông Nam Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước +trong khu vực ? + +- Quan sát hình 6 .1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á. + +Đông Nam Á có nhiều dân tộc thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it cùng +chung sống. Dân cư đông đúc, dân số trẻ chiếm số đông nên Đông Nam Á vừa là +nơi có nguồn lao động dồi dào vừa là một thị trường tiêu thụ lớn. Đó là những yếu +tố thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. + +51 + +--- Trang 53 --- +009Đ 209D +Ụ`lp +x `——'—7"`°"°°"'°°°°"' H e e E Gg Toieo n Rin ee En e sen c E ee con e ee +4 .. `l_ +A +7 v n …f s +> - s v THÁI +uỂN \ Bãng Cốc .. : (MệtNam) €) n w +. % Ìp : BÌNH +Ð.Phú Quốc . r, m +3ậ6. Trường Sa Pl'|l'l-I’F +ẤN cm.ẵnSun (Việt Nam) Ủ +Ban-đa Xô-ri Bê gấ-08 - DƯƠNG +fpơ BRU-NÂY/ +| È > IN-GA-PO . Xích đạo +ˆ s : - ` Ễ huyời E ¡ +BIỂN GIA-VA +Ga-cac-ia L +iủc»J..;|.. ¬ ? +› dí;j!)70N€a TÌ-MO +Dg 1209 +Hình 16.1. Lược đổ các nước Đông Nam Á +Bảng 15.2. Một số số liệu của các nước Đông Nam Á năm 2002 +Liên bang Vươngquốc” CộnghoàDCND CHXHCN Cộng hoà +MI-AN-MA CAM-PU-CHIA LÀO \llỆT NAM PHI-LIP-PIN +. 2 DT: tð1 nghn km” D12308nghhN®® ( ss1212n2nkn2 r- DT-NN0nghh r +Gia tăng DS;1,2% Ngônng0phẩlến: - Ngon0pdhie :Lo, GI ăng D5:1,5% Gia tăng D8 :2,5% +Ngôn ngữ phổ biến Miến n Ểự… -ð, Ngannglphổbiến:Vit { Ngôn ngữ phổ biến: +Thủ độ : Nâypitô Thủ đồ :Phnôm Pạnh Thủ đô:Viêng Chăn Thủ đô : Hà Nội Ẹẵằ-lẫlổdẳ.ểllìllĩlh +Vương quốc Cộng hoà Cộng hoà Liên bang Vương quốc : +BRU-NÂY ñ IN-KĐÔ-NÊ-X-A XIN-GA-PO MA-LAI-XI-A THÁI LAN ĐÔNG TI-MO +DT:58RgìĐk"-ậbrgigaginkm? DT-07nghnkmể T.390nghnkn2 r- DT:5130nghinkm” DT:148 nghìn kmÄ +u m Tgugug D9:4200/3 Dg-24408000 - D8:82ệ0 ngưới = D8:0 Hệu gu +NgonngUphốbin: - GiRlšngDS:16% GiatăngDS:0.8% GiatăngDS:L,9% = GialăngDS:0,8% Gia tăng DS:1,5 % +Mã lại, Anh, Hoa Ngônngứphổbiến: NgônngUphổbiến: Ngönngfphổbiến: Ngôn ngữ phổ biến: Thủ đỗ: ĐKI +Thủ6: - Mã lai, Anh, Mãlạ,Anh,Hoa Mgla, Hoa Thái, Hoa +BạnđaXeriB6geosn Úở0:G#-aoia ThÔớô:XI0g&po ThủĐ:CuølaLăm-pơ Thủ đô: Băng Cốc +52 + +--- Trang 54 --- +2. ĐẶC ĐIỂM Xà HỘI + +Đông Nam Á có các biển, vịnh biển ăn sâu vào đất liền, tạo điều kiện cho các +luồng di dân giữa đất liền và các đảo, cho sự giao lưu văn hoá giữa các quốc gia, +các dân tộc. Người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng trong sinh hoạt, sản +xuất như cùng trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo, dùng gạo làm nguồn lương +thực chính... Tuy vậy mỗi nước vân có những phong tục, tập quán, tín ngưỡng riêng +tạo nên sự đa dạng trong văn hoá của cả khu vực. Ví dụ sự đa dạng về tín ngưỡng : +đa số người Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a theo đạo Hồi ; người Mi-an-ma, Thái Lan, +Cam-pu-chia và Lào theo đạo Phật ; ở Phi-lip-pin, đạo Ki-tô và đạo Hồi có số người +theo đông nhất. ƠØ Việt Nam cùng với đạo Phật, đạo Ki-tô, người dân còn có các tín +ngưỡng địa phương. + +Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất của người dân +các nước Đông Nam Á ? + +Vị trí cầu nối và nguồn tài nguyên giàu có của Đông Nam Á đã thu hút sự chú ý +của các nước đế quốc. Cho tới trước Chiến tranh thế giới thứ hai, ba nước +Cam-pu-chia, Lào và Việt Nam bị đế quốc Pháp xâm chiếm ; Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a +trở thành thuộc địa của Anh ; In-đô-nê-xi-a là thuộc địa của Hà Lan ; Phi-lip-pin bị +Tây Ban Nha và sau đó là Hoa Kì chiếm đóng. + +Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á bị phát xít +Nhật xâm chiếm. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đã lần lượt giành +được độc lập. Hiện nay đa số các quốc gia trong khu vực theo chế độ cộng hoà, +bên cạnh đó là một số quốc gia theo chính thể quân chủ lập hiến. Các nước trong +khu vực đều mong muốn hợp tác phát triển. + +Các nước Đông Nam Á có những nét tương đồng trong nền văn hoá đậm đà bản +sắc dân tộc, trong lịch sử đấu tranh giành độc lập và đang cùng nhau xây dựng mối +quan hệ hợp tác toàn diện, cùng nhau phát triển đất nước và khu vực. + +Đông Nam Á là khu vực đông dân, dân số tăng khá nhanh. Dân +cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển. + +Các nước trong khu vực vừa có những nét tương đồng trong lịch +sử đấu tranh giành độc lập dân tộc, trong phong tục tập quán, sản +xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hoá từng dân tộc. Đó +là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +l. Dựa vào lược đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân +cư của khu vực Đông Nam A. + +2. Đọc các thông tin trong bảng 15.2, hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích +từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào ? + +3. Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các +nước Đông Nam A tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước ? + +53 + +--- Trang 55 --- +gỆ"'f_:›* Bài 16 : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC + +b l\" . 'ẩấ NƯƠC ĐÓNG NAM A +^Y TY Hơn 30 năm qua các nước Đông Nam Á đã có +“ee những nỗ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu. +⁄^ Ngày nay Đông Nam Á được thế giới biết đến như +⁄ | một khu vực có những thay đổi đáng kể trong + +71.7 | kinhtế- xã hội. + +1. NÊN KINH TẾ CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á PHÁT TRIỂN KHÁ NHANH, S0NG + +CHƯA VỮNG CHẮC + +Nửa đầu thế ki XX, hầu hết các nước Đóng Nam Á đều là thuộc địa, nền kinh tế +lạc hậu và tập trung vào việc sản xuất lương thực. Ngoài ra các nước còn phải trồng +các loại cây hương liệu, cây công nghiệp và phát triển công nghiệp khai khoáng đề +cung cấp nguyên liệu cho các nước đế quốc. + +Ngày nay, việc sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu vẫn chiếm vị trí đáng kề trong +kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á. Do có nguồn nhân công dồi dào, tài nguyên +thiên nhiên và nguồn nông phẩm nhiệt đới phong phú, lại tranh thủ được vốn và +công nghệ của nước ngoài, các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi để +phát triền kinh tế. + +Bảng 16.1. Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Dông Nam Á +(% GDP tăng so với năm trước) + +— +In-đô-nê-xi-a 90/ 75 | 78 |-13,2/4.8 +Ma-lai-xi-a 90 | 92.1J10,0 | -7,4| 8,3 +Phi-lip-pin 301744 |.5,8 | -0,6| 4,0 +Thái Lan 1121 90 | 5.9 |- 10,8| 4.4 +Việt Nam 51 | 5 | S 20/ 6;7 +Xin-ga-po 89 |J11,⁄4 | 7,6 gI1I"5? + +Nguồn : Niên giám thống kê năm 2002 - NXB Thống kê. Hà Nội, 2003. + +IDựa vào bảng l6.1, hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong +giai đoạn 1990 - J996 ; J998 - 20)00 và so sánh với mưức tăng rường bình quân của thế +giới (M ức tăng GIDP bình quân của thế giới trong thập niên 90 là 3% năm). + +54 + +--- Trang 56 --- +Những năm 1997 - 1998 do khủng hoảng tài chính bắt đầu từ Thái Lan, sau +đó lan ra các nước trong khu vực và kéo theo sự suy giảm kinh tế của nhiều +nước, mức tăng trưởng giảm, sản xuất bị đình trệ, nhiều nhà máy phải đóng cửa, +công nhân thất nghiệp. + +Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triên +kinh tế của nhiều nước đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe doạ sự +phát triển bền vững của khu vực. Nhiều cánh rừng bị khai thác kiệt quệ ; nguồn +nước, không khí bị ô nhiễm nặng bởi các chất phế thải, đặc biệt là ở các trung tâm +công nghiệp. + +2. 00 CẤU KINH TẾ ĐANG GÓ NHỮNG THAY ĐỐI + +Hiện nay đa số các nước trong khu vực đang tiến hành công nghiệp hoá bằng +cách phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng hoá phục vụ thị trường trong +nước và đề xuất khẩu. Gần đây một số nước đã sản xuất được các mặt hàng công +nghiệp chính xác, cao cấp. + +Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm +trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào ? + +Bảng 16.2. Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của + +một số nước Đông Nam A (%) + +* Số liệu năm 1990. (Nguồn : Niên giám thống kê 2000, 2002. NXB Thống kê, Hà Nội, +2001, 2003). + +55 + +--- Trang 57 --- +UỮT) 1a° +i c [] Gây lương thực +, Ắ L T Cày công nghiệp +J—1AIẢ—I':" Ĩĩ=L"' '?i` l Ịf - wuvl © ĐlflgỀỈÌfl +BDử I- (Ð. vãi Nam ỳ @ Luyệnkm +Ể `;)I -I\… : T. Ũ ⁄ +B. ) '²«'Ùie«'*"›à«'a".ỉ…Ĩ"\«a›t"x I a Ø Thựcphẩm +LâM Ẳ Ề eVxe +BIỂN Y l à N. x ® Thủới +AN-ĐA-MAN Ì _ ỂẨ._. : n rà h +x ũPhủổóc y cl1rM'III|ì qu)Ỉ' / ắ Ñ +Phưrke Ñ QÐ CGnsm x n x D.Minđe.nao T +v À. MATAN0A PnuwAy b BÌNH +ˆ N A H DƯƠNG +$ † ) +œ 9 22 XIN-GA-PO: ( 9497 A _ +ẤN {)` —— Nv Ñ s* 7 .SẴ > +ĐỘ ¬ BIẾNGIA-VA ọ với +Z = s ' +16 b 2 ĐÔNG TIMO +Hình 16.1. Lược đồ phân bố nông nghiệp - công nghiệp của Đông Nam Á +Dựa vào hình 16.! và kiến thức đã học, em hay : +- Nhận xét sự phân bố của cây lương thực, cây công nghiệp. +- Nhận xét sự phân bố của các ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo máy, hoá +chất, thực phẩm. +Trong thời gian qua Đông Nam Á đã có tốc độ tăng trưởng kinh +tế khá cao song chưa vững chắc. +Cơ cấu kinh tế của các nước Đông Nam Á đang thay đổi, phản +ánh quá trình công nghiệp hoá của các nước. +Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng và +ven biên. +56 + +--- Trang 58 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển +chưa vừng chắc ? + +2. Dựa vào bảng 16.3, hãy vẻ biểu đồ hình tròn thể hiện sản lượng lúa, cà phê của khu +vực Đông Nam Á và của châu Á so với thế giới. Vì sao khu vực này có thể sản xuất được +nhiều những nông sản đó ? + +Bảng 16.3. Sản lượng một số vật nuôi, cây trồng năm 2000 + +3. Quan sát hình 16.1, cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệp chủ +yếu nào ? Phân bố ở đâu ? + +57 + +--- Trang 59 --- +JW Bài 17 : HIỆP HỘI CÁC NƯỚC +L ĐÔNG NAM Á (ASEAN) +\ „ *| - Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập +N ỡ {.”| ngày 8 tháng 8 năm 1967. Việc thành lập ASEAN +v l.—.j đã tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế của các +. .. ! | nước trong khu vực phát triển. +S m . +1. HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á +Quan sát hình 17.1, cho biết 5 nước đều tiên tham gia vào Hiệp hội các nước +Đông Nam Á, những nước nào tham gia sau Việt Nam. +NĂM GIÁ NHẬP ASEAN +Năm 1987 +Ơ —Z Nwsm 196E +R I] Năm 1895 +m8 c. - I=| Nam:os7 +T u —~ n 1999 +Q à \ oõ ree ởè° SN [ Ï] ©hưagianhập +Ễỉ ¬ $ \`_$ ;ì - : ỆII-LIP-PIN THÁI +đ Ð.Phú Quốc, ir;g " +a f' : m›.Ểms… ỀJÌẸ*ÍẸ ìS= Ủ BWI'I +NNLNLCĐÔ-NE-XI-A CÁ SẼ : +S ổ|ũIIì'l1-lo1C> +Hình 17.1. Lược đồ các nước thành viên ASEAN +58 + +--- Trang 60 --- +Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tô chức như một khối hợp tác về quân sự. +Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX với mục tiêu chung là giữ vững hoà bình, an +ninh, ổn định khu vực, các nước còn lại lần lượt gia nhập Hiệp hội đề xây dựng +một cộng đồng hoà hợp, cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội. Các nước hợp tác +với nhau trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của môi quốc gia thành +viên và ngày càng hợp tác toàn diện hơn, cùng khẳng định vị trí của mình trên +trường quốc tế. + +2. HỤP TÁC ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI + +Em hãy cho biết các nước Đông Nam Á có những điều kiện thuận lợi gì để hợp +tác phát triển kinh tế ? + +Vị trí địa lí giữa các nước trong +khu vực cũng tạo thuận lợi cho các | +nước hợp tác với nhau. Ba nước MA-LAI-XI-A +Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và In-đô- +nê-xi-a đã lập tam giác tăng trưởng ] Giôno r À +kinh tế XI-GIÔ-RI từ năm 1989, . . . G +Sau hơn 10 năm, tại vùng kém Í ĂÕUỊ XIN-GA.PO +phát triển của Ma-lai-xi-a (tỉnh i E e đ ỔỦ +Giô-ho) và In-đô-nê-xi-a (quần đảo ` ˆ v | m +Ri-au) đã xuất hiện các khu công ` › "" Ê `g l - lÁ/c +nghiệp lớn. Còn Xin-ga-po phát Ị ` n N n Ấị | +triển những ngành công nghiệp k . Quân đào 99 +ủònẹ gzỄn nhiều nhân công và Hình 17.2. Sơ đồ tam giác +nguyên liệu. tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI + +Sự hợp tác đề phát triển kinh tế +- xã hội còn biểu hiện qua : + +- Nước phát triên hơn đã giúp đỡ cho các nước thành viên chậm phát triển đào +tạo nghề, chuyên giao công nghệ, đưa công nghệ mới vào sản xuất và chế biến lương +thực, thực phâm đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong khu vực và đề xuất khẩu. + +- Tăng cường trao đối hàng hoá giữa các nước. + +- Xây dựng tuyến đường sắt, đường bộ từ Việt Nam sang Cam-pu-chia, +Thái Lan, Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po ; từ Mi-an-ma qua Lào tới Việt Nam. + +- Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công. + +59 + +--- Trang 61 --- +Tuy nhiên vào cuối những năm 90 của thế ki XX, các nước ASEAN gặp mọột số +khó khăn như khủng hoảng kinh tế, xung đột tôn giáo, thiên tai. Điều đó càng đòi +hỏi phải đoàn kết, hợp tác cùng giải quyết những khó khăn đó. + +3. VIỆT NAM TR0NG ASEAN + +Từ khi trở thành thành viên của Hiệp hội, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các +hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ. + +"Trong quan hệ mộu dịch giữa Việt Nam với các nước ASEA N, tính +chung từ 1990) tới nay, tốc độ tăng trung bình 26,8%/năm. Hiện nay, +buôn bán với ASEA N chiếm 32,4% tổng buôn bán quốc tế của nước ta. +Mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta sang A SEAN là gạo. In-dô-nê-xi-a +là thị rường gạo lớn nhất của nước ta trong Hiệp hội, tiếp đó là +Phi-dlip-pin, Ma-lai-xi-a... Hàng hoá nhập khẩu từ ASEAN chủ yếu là +nguyên liệu sản xuất như xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng +điện từ... + +Việt Nam có sáng kiến xây dựng Dự án phát triển hành lang +Đông - Tây tại lưu vực sông Mê Công gồm Việt Nam, Lào, Thái Lan và +Mi-an-ma, nhằm xoá đói, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển +giữa các nước và các vùng trong Hiệp hội. Khi thực hiện Dự án, những +lợi thế về kinh tế của miền Trung nước ta sẽ được khai thác và đưa lại +lợi ích cho nhân dân các dân tộc dang sinh sống ở khu vực còn nhiều +khó khăn này..." + +Từ đoạn văn trên hãy cho biết những lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu +dịch và hợp tác với các nước A SEAN là gì ? + +Hãy liên hệ với thực tế đât nước, nêu thêm một vài ví dụ về sự hợp tác này. + +Tham gia vào ASEAN, Việt Nam vừa có được cơ hội đề phát triển đất nước vừa +gặp những thách thức rất lớn như sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã +hội, sự khác biệt về thê chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ... Chúng ta đang có những +giải pháp đề vượt qua những thử thách này, góp phần vào quá trình tăng cường hợp +tác giữa các nước trong khu vực. + +60 + +--- Trang 62 --- +Năm 1999 Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã có mười nước +thành viên và hợp tác để cùng phát triển đồng đều, ổn định trên +nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau. + +Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế, văn hoá, xã hội +của mỗi nước. + +Tham gia vào ASEAN, Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển +kinh tế - xã hội nhưng cũng có nhiều thách thức cần vượt qua. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như +thế nào ? + +2. Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của +ASEAN. + +3. Về biểu đồ hình cột và nhận xét GDP / người của các nước ASEAN theo số liệu +dưới đây : + +Bảng 17.1. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân đầu người của một số + +nước Đông Nam Á năm 2001 (đơn vị : USD). +Nguồn : Niên giám thống kê 2002. NXB Thống kê, Hà Nội, 2003. +4. Thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông Nam Á. +61 + +--- Trang 63 --- +Bài 18 : Thực hành +1.Vitrúđiịa lí +Dựa vào hình 15.] cho biết Lào hoặc Cam-pu-chia : +- Thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào ? +- Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước. +H x H +„ .\e m +u, T N C . T T NP, H Mpi +f". . ^ 1, 1 +Ỉ' N:d'~s~ `I I0 +Ẩ , N +: : - Ẻ 1 +H \VNN Ềỵồ h Riệp a - SX, -' +ì ; m ng Kng Trong v Ể +Ẩ.I ủ`—`oịt__Ề___\ \ẮÌx` . ÌL +Ó , ì E- s . +' ~ ⁄ R* Ê +- 0- 50m 201- 500m ẵ Lúa gạo S% Caosu +51-200m . u Trênsoom ÿ Thựcphẩm —> Đường bộ +- Glómùamùahạ .„ Gló mùa mùa đông Ê Đườngthốtnết —~ - Đường sắt +Hình 18.1. Lược đồ tự nhiên, kinh tế Cam-pu-chia +62 + +--- Trang 64 --- +TRUNG +kHản NH +[ ] 201-500m ,ảẨ\/f"Ịụ`ằơV — +Á Đìhnúl ẵẮ54 . . | +ẫ Lúa gạo Á ỄỹƠJ +THÁI LAN ¬ _ +À k +Ñ cNithựephẩm S ¿ +„ Giómùamùahạ L UU ___..-...__.'g' .. a) ẳ +x Gió mùa mùa đông CAM-PU-CHIA +Hình 18.2. Lược đồ tự nhiên, kinh tế Lào +2. Diều kiện tự nhiên +Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14, nrình bày về Lào hoặc Cam-pu-chia theo các +nội dụng sau - +- Địa hình : các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước. +- Khí hậu : thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào ? +Đặc điểm của mùa khô, mùa mưa. +- Sông, hô lớn. +- Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, khí hậu đối với sự phát triển +nông nghiệp. +63 + +--- Trang 65 --- +3. Diều kiện xã hội, dân cư +Dựa vào bảng 18.1 nhận xét Lào hoặc Cam-pu-chia về - +- SỐ dân, gia tăng, mật độ dân số. +- Thành phân dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ số dân biết chữ. +- Bình quân thu nhập đều người. +- Tên các thành phố lớn, tì lệ dân cư đô thị. +- Nhận xét tiêm năng nguồn nhân lực để phát triển dất nước (về số lượng, trình +độ văn hoá của dân cư). +4. Kinh tế +Sử dụng hình 18.1 và 182 để : +- Nêu tên ngành sản xuất, điều kiện để phát triển ngành, sản phẩm và phân bố +Ở Lào hoặc Cam-pu-chia. +Ngoài ra các em có thê thu thập tranh, ảnh và các thông tin khác đề bồ sung thêm +hiều biết của các em về cuộc sống, sản xuất... của người dân Lào hoặc Cam-pu-chia. +Bảng 18.1. Các tư liệu về Cam-pu-chia và Lào (năm 2002) +| Tiuew | Camemche | lào | ThueM Cmmpnele | lầu , +-Diệntch(km?) - | 181.000 236.800 -Tôn giáo(%trong | Đạo Phật 95 | Đao Phật 60 +- Địa hình (%) 75% đồng bảng | 90% núi tổng số dân) Tôn giáo khác 5| Tôn giáo khác 40 +cao nguyên Ÿ- Mộtsốtainguyên |- ĐÐĐávôi, sắt | - Thuỷ nàng, gỗ, +- Dân số 123 55 mangan, vàng | kìm loại màu +(triệu người) kim loại quý +~Ti lệ tảng tự 17 3 - Cơ cấu kinh tế (%) | - Nông - Nông +nhiên dân số (%) nghiệp:37,1 | nghiệp:52,9 +-Dân œr đô thị (Ø) | 16 í7 - Công - Công +- Số dân biết chữ nghiệp :20,5 | nghiệp : 22.8 +(% dân số) 35 56 - Dịch vụ : 42,4| - Dịch vụ : 24.3 +-GDP/người - Sản phẩm chính - Lúa gạo, ngô,| - Ca phê, hạt +năm 2001 (USD) | 280 317 của nền kinh tế cá,Caosu, | tiêu, lúa gạo, +- Thành phán Khome 90 Lào 50 xi mảng quế, sa nhân, +dân tộc (%) Vit 5 Thá 14 gÓ, thiếc, +Hoa l Mông 13 thạch cao, điện +Khác 4 Còn lại. 23 Ê- Thủ đô và - Phnôm Pênh | - Viêng Chăn +- Ngôn ngữ Khơ-me Lào thanh phố lớn Bát-đom-boong | Xa-van-na-khẹt +phó biến Luông Pha-bảng +64 + +--- Trang 66 --- +# ^ +` # # ^ +VA DĐĨA L CAC CHAU LỰC +: . ., +n Ắuoac K t E m n C N SRVU ] x E Lđ n SRYST ư I T +" y _ x v N ƯN G ; +, - - u — — n `2zAgE t ế E +. N ` . += v A v\ Ÿ Ợã` : 20/ Ú : +; ›.è>` `.j . "i~'-í ; Ảì a L .. ` \__l &Ì'“' E'Ì_ 1 +t JrẸcỀ^Ểầs~.( ẦỢ'Ổ “2A.. . ˆ ; xẽ . K I x +N ảủị . 1U .N VỀA S 322 ĩễ'ủ ¡ - f; NH Ị | _ +X v A l - ` 3 / s , `l | L +N- J`.,sắt ạlv n Vâ\ l 27249 2 T ' Í ¡ ⁄ : 'l ; ; f L i +. : . ; s ” z , r ZMị U . P v 1 +x n . 'B .. +w / ¡ `Ị › ậ i ( ö › 't` : +1 Š J l.ze M .. . i "đ T [Fœm# ¡ +. J Í 1 Ju i .ẻ L'_ ¬ l +Wkaoá Aeaedi 3 ., .2deuai : 4 9N 9 2 1.. 7.1/90 25 "M 5 ., M/ 4 .. S N a ` .? usdiew — + +--- Trang 67 --- +.. .đđẽ| Pài ¡9 : ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG +w CỦA NỘI, NGOẠI LỰC +— '… Nội lực, ngoại lực xảy ra đồng thời hoặc xen kẽ +f;Ố;`ì"...ỉI'i-ũ nhau và tạo nên các hình dạng vô cùng phong +~~'*“ả ] phú của bề mặt Trái Đất. +1. TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC LÊN BÊ MẶT ĐẤT +Nội lực là lực sinh ra từ trong lòng Trái Đất. +I j___ __" r Í ýL>.ỂV t C.. Ị_f' `v # P.. +THÁI S& „ } \ CHÁUPH s\Z⁄ KÈm N fig +Ư N) x TÂY X-- `*-.-—…r— \Ề ẫ›q DƯƠNG +DƯƠNG \ ê- DƯƠNG \ x ổ „ ĐỘ +l»ams . DƯƠNG á +# Núila N ø += Dãy núi ˆ +Hình 19.1. Lược đồ thế giới với một số dạng địa hình lớn +1. Quan sát hình 19.1, đọc tên và nêu vị trí của các dãy núi, sơn nguyên, đồng +bằng lớn trên các châu lục. +66 + +--- Trang 68 --- +Mảng : +BẮC MĨ +à ou" Mảng +—*- Hướng di chuyển của các địa mảng +S~> - Hai mảng xô vào nhau 1234 Các địa mảng nhỏ +#++ Hai mắng tách xạ nhau +Hình 19.2. Lược đồ các mảng kiến tạo +. KRem v +Ụ. K ¬ ¬- ` +\ x m › n 4 +Hình 19.3. Hậu quả động đất ở Cô-bê (Nhật Bản), 1995 +67 + +--- Trang 69 --- +2. Quan sát các hình J9.1, 19.2 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết các dây +núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện ở vị trí nào của các máảng kiến tạo ? +3. Quan sát hình J9.3, J9.4 và 195, cho biết nội lực còn tạo ra hiện tượng gì ? Nêu +một số dnh hưởng của chúng tới đời sống con người. +C Ì | vì o.n . "'_`_ +| ; .- 2 ¬ N +Hình 19.4. Đảo núi lửa Xôc-xây Hình 19.5. Các lớp đất đá bị xô lệch +(phía nam Ai-xơ-len) ở thượng sông Ranh (Đức) +Các yếu tố tự nhiên không ngừng tác động lên bề mặt đất, nơi bị phá đi, nơi được +bồi đắp nên. +1. Quan sát các ảnh dưới dây, mô tả hình dạng địa hình trong ảnh và cho biết +chúng được hình thành do các tác động nào của ngoại lực ? +v ¬ _ n F —._s ˆ ˆ A-. M; 1 +T - N S T 0 u 2 /220.u | +I-“"“” .< "Í.f"?" ~ — "__`”."'d' ': n A …f { +4 Ầ Ñ }2w w +6 b b ạ1 | JẮV ¿ » H 5 - 4 +a) Bờ biển cao ở Ô-xtrây-li-a b) Nấm đá ba dan ở Ca-li-phoóc-ni-a (Hoa Kì) +68 + +--- Trang 70 --- +- +c) Cánh đồng lúa ở đồng bằng châu thổ d) Thung fflngsông ở vùng núi Áp-ga-ni-xtan +sông Mê-nam (Thái Lan) + +Hình 19.6. Một số hình dạng của bề mặt Trái Đất + +2. Sử dụng lược đồ hình 19.] và kiến thức đã học, hãy tìm thêm ba ví dụ cho môi +dạng dịa hình. + +Mỗi địa điểm trên Trái Đất đều chịu sự tác động thường xuyên, +liên tục của nội lực và ngoại lực. Sự thay đổi bề mặt đất đã diễn ra +trong suốt quá trình hình thành và tồn tại của Trái Đất. Ngày nay bề +mặt đất vẫn đang tiếp tục thay đổi. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Chọn trong sách giáo khoa Địa lí 8, ba ảnh cảnh quan tự nhiên thể hiện các dạng +địa hình khác nhau và nêu những yếu tố tự nhiên chính tác động tạo nên các cảnh quan +trong các ảnh đó. + +2. Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rò các dạng địa hình chịu +tác động của ngoại lực. + +3. Địa phương em có những dạng địa hình nào ? Chịiu những tác động của ngoại +lực nào ? + +69 + +--- Trang 71 --- +J N i Bài 20 : KHI HAU VA CANH QUAN +U | TREN THAI ĐẤÂT +ỵ/ 2 | \ Các nơi trên bề mặt Trái Đất nhận lượng nhiệt mặt +/2217 Í a trờ không giống nhau nên xuất hiện các đới khí hậu +624 khác nhau. Yếu tố địa hình; vị trí xa hoặc gần biển, đại +: SN dương đều ảnh hưởng tới khí hậu từng vùng. Sự đa +W 5 S dạng của khí hậu đã tạo nên sự phong phú của cảnh +_ .2 K quan thiên nhiên. +1. KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT +Các châu lục chiếm vị trí khác nhau trên bề mặt Trái Đất nên có các đới và kiều +khí hậu khác nhau. +Ổ sg e" °? . +:#Š- .- xỆ I __ vu . c xỮJiee(BVorseDde +7 A TỶ xsbả +. m SN : IS - Chítuyến Bắc. +v . ,ắx""ầ'~_ ®ẩF_nj.ỵ : " - Ắ'%* +c ÑÀ cểt ~ Xehúp +1 m › ì C m" +í - * ›,f'J-"oĨ"`* -Ạ +-=--=-----==---t=“T0(Z …-—………-……-----…ẩ………-…--……-…__ J'.Ỉủ'u I Nam +ả_J’fd +. +— Ỉ G:42 . +Hình 20.1. Lược đồ thế giới + +1. Quan sát hình 20.1, cho biết môi châu lục có những đới khí hậu nào ? + +2. Nêu đặc điểm của ba đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. Gidi thích vì sao +thủ đô Oen-lin-tơn (419N, 1759Ð) của Nìu Di- lân lại đón năm mới vào những ngày +mùa hạ. + +70 + +--- Trang 72 --- +Nhiệt độ và lượng mưa là hai yếu tố đặc trưng của khí hậu. Phân tích diễn biến +của hai yếu tố này ở tại một địa điểm ta có thê biết được địa điềm đó thuộc kiều và +đới khí hậu nào. + +% LUU +% . — +1 r Ựrch x —rPisi2gm. |S += —, UF-TTUrvrr1⁄s +220 C =122 : 40LZZT LLUTLTTLIẾSECHI +——WX1./N —Á- AK¬ïếSs +— x ._ —Y 12345678910115 +- TImx e F -FrTFF.TTis 9) - +— i — —„ m Ô VXm?ẼDÚỈ: ; s2/ +——ŠÄmLỒ 1 trhÏrrhrhh N m]Ars +—rrr+„r .Õmwrm CT — rm +_zỆ`:"-`—v___-’…'—— 6 5011 . .. L L......lJ60 30 —_- 169 +z›-.- FT.TT —tI<> z2-"TTTTTTTTT1* xFTEETrP.ẫEFTT® +1o : —† ãì 10 —--i320 . 10T — -P*E=i 20 +a) b) d) +Hình 20.2. Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm +90 +) +Hình 20.3. Sơ đồ các vành đai gió \` — +trên Trái Đất ) — 60° +0 + +3. Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của bốn biểu đô trên, cho biết kiểu khí hậu, đới +khí hậu thể hiện ở từng biểu đô. + +4. Quan sát hình 20.3, nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính +trên Trái Đât. + +5. Dựa vào hình 20.1, 20.3 và kiến thức đã học, giải thích sự hình thành của +sa mạc Xa-ha-ra. + +2. DÁO CÁNH QUAN TRÊN TRÁI ĐẤT + +Đi từ cực Nam của Trái Đất lên cực Bắc, từ vùng ven biền vào sâu trong lục địa, từ + +chân núi lên đỉnh núi sẽ thấy cảnh quan thiên nhiên thay đối theo từng chặng đường. +71 + +--- Trang 73 --- +G N N 3 v +› - ⁄ .. +n - N . i ` +. ƯN HC m _ Ề Ị ! +, N. EE 7: . 57 ư +- g.J : ¬ . . —z2 N _vỦ.v—v` ˆ s> +: -Xùc s I 4 Z ~ u ~ lìJ +N t £! £ . n U . ậ ; +> S Ềè *Ễ~ : : n 2 22g Ổí . -V... - += . I A l E +a) b +: t `\,— r - ( \ Ị ' _.". F"XY | t _l` tP""'. V P ` bI' ế ÿ v | +.. NI ⁄ Ễ - ( A T. L Š +J)vxỀỆ .'A-l L G 1472 G= I / N L 4 7:x<- Ơ x ›Ị : +. A 7 | +. — m DĐ UU S Ư T +. ⁄ ." :. —ẳ Vế ; o`. fấV' Ồ 42 vtì` l ] ~ vớ. ⁄ " 4 ¬ 4 +4`.—___... ˆ „ ..22/00 4 e '......V. : - . l Ñ &”.. -. v m +L G .. ưww b&PAMỹ - +S Ỗ 'I . đ5 Lớt n ê T x s bẽ T Nayết +g u f`f - + Ố' » Ồ ù +1 QÐ. Côn S Tiường ~ +1xll1=|nln:lgn|;nln° "" n bấi Vũng MAY ni::.4l:uInulu,_,*ì'.'fl1lũttu\cr un +bữi Tư Chính? đãHowLmu - z +L 7 HN H +ˆ B +r. Ể G c HO +È " ¬ +ki LÝ „ 4 zf/' ` 1 @* +Hình 23.2. Bản đồ hành chính Việt Nam +82 + +--- Trang 84 --- +Bảng 23.1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam +Số TT Tên tnh, Số TT Tên tíỉnh, +x N H L N-N +l Thủ đô Hà Nội 33 Quảng Trị +2 Tp. Hồ Chí Minh 34 Thừa Thiên - Huế +3 Tp. Hải Phòng 35 Quảng Nam ++ Tp. Đà Nẵng 36 Quáảng Ngãi +5 Tp. Cần Thơ 37 Kon Tum +6 Điện Biên 38 Gia Lai +7 Lai Châu 39 Bình Định +8 Lào Cai 40 Phú Yên +9 Hà Giang 4I Đắk Lắk +10 Cao Bằng 42 Đắk Nông +l Lạng Sơn 43 Khánh Hoà +12 Yên Bái +4 Lâm Đồng +13 Tuyên Quang 45 Ninh Thuận +14 Bắc Kạn 46 Bình Thuận +l5 Thái Nguyên 47 Bình Phước +ló Sơn La 48 Tây Ninh +7 Phú Thọ 49 Bình Dương +18 Viĩnh Phúc 50 Đồng Nai +I9 Bắc Ninh 51 Bà Rịa - Vùng Tàu +20 Bác Giang D Long An +21 Quảng Ninh 53 Đồóng Tháp +2 Hoà Bình 54 Tiền Giang +23 Hưng Yên 55 Bén Tre +24 Hải Dương 56 An Giang +25 Thái Bình 57 Vinh Long +26 Hà Nam 58 Kiên Giang +27 Nam Định 59 Hậu Giang +28 Ninh Bình 60 Trà Vinh +29 Thanh Hoá 61 Sóc Trăng +30 Nghệ An 62 Bạc Liêu +gặi Hà Tĩnh 63 Cà Mau +32 Quảng Bình +83 + +--- Trang 85 --- +Bảng 23.2. Các điểm cục trên phần đất liền Việt Nam +| Bác |xãLủng Cu, huyện Đóng Văn tỉnh Hà Glang | 23923 |I05920Đ Í + +Qua bảng 23.2, em hãy tính : + +- Từ bắc vào nam, phân đất liên nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới +khí hậu nào ? + +- Từ tây sang đông phần dất liên nước ta mở rộng bao nhiêu kinh dộ ? + +Lanh thổ đất liên Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mây theo giờ GMT ? + +Diện tích đất tự nhiên của nước ta, bao gồm đất liền và hải đảo là 331 212 km2 +(Niên giám thống kê 2006). + +b) Vùng biển + +Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km®. Các đảo xa nhất về phía +đông của Việt Nam thuộc quần đảo Trường Sa (huyện Trường Sa, tỉính Khánh Hoà). + +c) Vùng trời + +Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thô nước ta; +trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biên là ranh giới bên +ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo. + +d) Đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên + +Vị trí địa lí có ảnh hướng sâu sắc tới mọi đặc điềm của môi trường tự nhiên +nước ta. + +Những điểm nồi bật của vị trí địa lí tự nhiên nước ta là : + +- Vị trí nội chí tuyến. + +- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. + +- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và +Đông Nam Á hải đảo. + +- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. + +Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên +nước ta ? Cho ví dụ. +84 + +--- Trang 86 --- +2. ĐẶC ĐIỂM LÃNH THổ +a) Phâần đất liền của nước ta kéo dài theo chiều bắc - nam tới 1650 km, tương +đương 159 vĩ tuyến. Nơi hẹp nhất theo chiều tây - đông, thuộc Quảng Bình, chưa +đầy 50 km. Việt Nam có đường bờ biền uốn cong hình chữ S dài 3260 km, hợp với +hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền làm thành khung cơ bản của lãnh thó +Việt Nam. +Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động +giao thông vận tải ở nước ta ? +b) Phân Biền Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đóng và đông +nam. Trên Biền Đông nước ta có rất nhiều đảo và quần đảo. +Dựa trên hình 23.2 và vốn hiểu biết của mình, em hãy cho biết : +- Tên đáo lớn nhất của nước !a là gì ? Thuộc tỉnh nào ? +- Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào ? Vịnh đó đã được UNESCO công +nhận là di sản thiên nhiên thế giới vào năm nào ? +- Nêu tên quân đảo xa nhất của nước ta ? Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào ? +: G S U +Hình 23.3. Mũi Cà Mau, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau +Biên Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta về cả hai mặt an ninh và phát +triển kinh tế. +85 + +--- Trang 87 --- +Vị trí, hình dạng, kích thước của lãnh thổ có ý nghĩa rất lớn trong +việc hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo của nước ta. + +Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, vừa có vùng đất, +vừa có vùng Biển Đông và vùng trời rộng lớn. + +Nước ta ở trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, +phong phú, đẹp đẽ nhưng cũng gặp không ít thiên tai, thử thách +(bão, lụt, hạn...). + +Vị trí địa lí thuận lợi, lãnh thổ mở rộng là một nguồn lực cơ bản +giúp chúng ta phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội, đưa Việt Nam +hoà nhập nhanh chóng vào nền kinh tế khu vực Đông Nam Á và +thế giới. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +|. Căn cứ vào hình 24.1 tính khoảng cách (kilômét) từ Hà Nội tới thủ đô các nước +Phi-lip-pin, Bru-nây, Xin-ga-po, Thái Lan. + +2. Từ kinh tuyến phía Tây (102°9Ð) tới kinh tuyến phía Đông (117°9Ð). nước ta mở rộng +bao nhiêu độ kinh tuyến và chênh nhau bao nhiêu phút đồng hồ (cho biết mỏi độ kinh tuyến +chênh nhau 4 phút). + +3. Vị trí địa lí và hình dạng của lành thô Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì +cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tô quốc ta hiện nay ? + +86 + +--- Trang 88 --- +Bài 24 : VÙNG BIỂN VIỆT NAM +Đất nước ta, ngoài phần trên lục địa, còn một + +CÀA uá, vuế phần rộng lớn hơn trên Biển Đông. Giữa hai phần + +| ệịbỄ S , lục địa và biển có mối quan hệ mật thiết về mọi +. đ - mặt. Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất +42 A H cHI nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền. Kinh tế biển +ầ đang góp phần quan trọng vào công cuộc công +‡ nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. + +1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG BIỂN VIỆT NAM +Ổ +ị_ặẢ A.Eo quym Chêu +" Sk n N c +Ũ Ð. Phú Quốc f_.-"'"'ề n +“"hạc NH 4 +- | - s +S ®. +ả_ `g` 3 XIVOAPD +M ũ +Hình 24.1. Lược đồ khu vực Biển Đông +a) Diện tích, giới hạn +Vùng biên Việt Nam là một phân của Biên Đông. Biển Đông là một biên lớn, +tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. +87 + +--- Trang 89 --- +Biển Đông trải rộng từ Xích đạo tới chí tuyến Bắc, thông với Thái Bình Dương +và Ấn Độ Dương qua các eo biển hẹp. Diện tích Biển Đông là 3 447 000 km2. +Biền Đông có hai vịnh lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, độ sâu trung bình của các +vịnh dưới 100 m. + +Em hãy tìm trên hình 24.1 vị trí các eo biển và các vịnh nêu trên. + +Phân biển Việt Nam nằm trong Biển Đông có diện tích là bao nhiêu km2, tiếp +giáp vùng biển của những quốc gia nào ? + +b) Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển + +Khí hậu các đảo gần bờ về cơ bản giống như khí hậu vùng đất liền lân cận. Còn +khu vực biền xa, khí hậu có những nét khác biệt lớn với khí hậu đất liền. + +- Chế độ gió : Trên Biên Đóng, gió hướng đông bắc chiếm ưu thế trong bảy +tháng, từ tháng 10 đến tháng 4. Các tháng còn lại trong năm, ưu thế thuộc về gió +tây nam, riêng ở vịnh Bắc Bộ chủ yếu là hướng nam. Gió trên biển mạnh hơn trên +đất liền rõ rệt. Tốc độ gió trung bình đạt 5 - 6 m/s và cực đại tới 5O m/s, tạo nên +những sóng nước cao tới 10 m hoặc hơn. Dông trên biển thường phát triển về +đêm và sáng. + +'l 105 110 `lử 1 105 110 11 +T⁄ I- I "R1e ư +=2ø— Đường đẳng nhiệt tháng ! (C) øz%9-„.. Đường đẳng nhiệt tháng 7 CO) +a) Tháng 1 b) Tháng 7 +Hình 24.2. L ược đồ phân bố nhiệt độ nước biển tầng mặt +88 + +--- Trang 90 --- +- Chế độ nhiệt : Ở biển, mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn đất liền. Biên độ +nhiệt trong năm nhỏ. + +Nhiệt độ trung bình năm của nước biên tầng mặt là trên 239C. + +Quan sát hình 24.2, em hãy cho biết nhiệt độ nước biển tầng mặt thay đổi như +thế nào ? + +- Chế độ mưa : Lượng mưa trên biền thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100 đến +1300 mm/năm. Ví dụ : lượng mưa trên đảo Bạch Long Vĩ là 1127 mm/năm, trên +đảo Hoàng Sa là 1227 mm/năm. Sương mù trên biên thường hay xuất hiện vào cuối +mùa đông đầu mùa hạ. + +- Dòng biền : Dựa vào hình 24.3, em hãy cho biết hướng chảy của các dòng +biển hình thành trên Biển Đông tương tíng với hai mùa gió chính khác nhau +như thế nào ? + +a) Dòng biển mùa đông b) Dòng biển mùa hạ +Hình 24.3. Lược đồ dòng biển theo mùa trên Biển Đông + +Cùng với các dòng biền, trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước +trồi và nước chìm, vận động lên xuống theo chiều thẳng đứng, kéo theo sự di chuyền +của các sinh vật biên. + +- Chế độ triều : Thuỷ triều là nét rất đặc sắc của vùng biển Việt Nam. Vùng biên +ven bờ nước ta có nhiều chế độ triều khác nhau. Trong đó, chế độ nhật triều của vịnh +Bắc Bộ được coi là điền hình của thế giới. l@i đây mỗi ngày chỉ có một lần nước lên +và một lần nước xuống rất đều đặn. + +- Độ muối trung bình của Biển Đông là 30 - 33%ø. + +89 + +--- Trang 91 --- +2. TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VIỆT NAM + +a) Tài nguyên biển + +Vùng biên nước ta rất giàu và đẹp, nguồn lợi thật là phong phú, đa dạng và có +giá trị to lớn về nhiều mặt (kinh tế, quốc phòng, khoa họợc...). + +Em hãy cho biết một số tài nguyên của vùng biển nước ta. Chúng là cơ sở +cho những ngành kinh tế nào ? + +N C Ổ²"ỵg ềỆa`_' . '..". . H"“ , . f`.".="" +. &TỸ m +Hình 24.4. Vinh Hạ Long (Quảng Ninh) + +Biên của chúng ta là một kho tài nguyên lớn nhưng không phải là vô tận. Việc +khai thác tài nguyên nơi đây đòi hỏi nhiều công sức và trí tuệ. Thiên tai vùng biên +cũng thật dữ dội và khó lường hết. + +Em hãy cho biết một số thiên tai thường gặp ở vùng biển nước !a. + +b) MMôi trường biển + +Môi trường biên Việt Nam còn khá trong lành. Tuy nhiên ở một số vùng biên ven +bờ đã bị ô nhiêm do chất thải dầu khí và chất thải sinh hoạt. Nguồn lợi hải sản của +biên cũng có chiều hướng giảm sút. + +Muốn khai thác lâu bên và bảo vệ tối môi trường biển Việt Nam, chúng ta cần +phải làm gì ? + +90 + +--- Trang 92 --- +Biển Đông là một vùng biển lớn, tương đối kín, thể hiện rõ tính +chất nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á. +Vùng biển Việt Nam rộng gấp nhiều lần phần đất liền và có giá trị +to lớn về nhiều mặt. +Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp +phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +l. Vùng biền Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh +điều đó thông qua các yếu tố khí hậu biên. +2. Biển đả đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đời sống +của nhân dân ta ? +3. Sưu tầm tranh ảnh về hải sản và cảnh đẹp của biến Việt Nam. +BÀI ĐỌC THÊM +VÙNG BIỂN CHỦ QUYỀN CỦA NƯỚC VIỆT NAM +Ngày 12 tháng 5 năm 1977, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa +Việt Nam đã ra Tuyên bố về làãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và +thềm lục địa, khẳng định chủ quyền và các quyền của nước ta trên các vùng biền và +thềm lục địa. Tuyên bố này phù hợp với luật biên quốc tế hiện hành, quy định vùng +biên thuộc chủ quyền nước ta bao gồm các vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp +và vùng đặc quyền về kinh tế. Dưới phần nước biên là phần thềm lục địa. +Ngày 12 tháng 11 năm 1982, Chính phủ ta tuyên bố về đường cơ sở dùng đề tính +chiều rộng lành hải Việt Nam (hình 24.5 và hình 24.6). +91 + +--- Trang 93 --- +J[ „ TRUNG QUỐC GIẢI HH +l LJ.~"'›___J, N IÊ N Í - l—~ Ñ Đường cơ sở của lặnh hải Việt Ngm +EYTTmrnx¬ -`JỄlI_4 ~ ở vA! +THÁI LAN ‡ 4 Ð. Hoàng Sa ỂbP.ỀIỂIGỂOn +.. . a L +. xo 27086 | g .Ề +a ĐiýSm - 09 v - +N G N e eev #g D.8on Tử Dăng +S TẠ l Ẹ H Iuạohiel u a i N yên +i | ĐmTt ‡ L Ng +i * == TP.Hồ GM Í 5Phd Quý l E N t u b +ỆẾ.R‹† z 3 ‹ VũngT A8 hòn Hải 2 Ô Ani +hàn Như Ê T : Ð.5nh Tổn _ Ð.Psla-gs | +_ A4 hồn Bồng Lạng H .C PHI-LIP-FIK +œ .  ›i3 hòn Ti Lớn @'1 r Dóng Đo A +Vùng nước l sử £'l.Anủm - +VỆT NẠ - 6á Hoạ Lạu Ủ +HÁI LAN ff ê ij| +L N- ⁄ : +j Y"›_ , T m.ỉ +104 108 4 116 +Hình 24.5. Sơ đồ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải ven bờ lục địa Việt Nam +Đấtliần r777 ¡ +! N#u? 'L anh hải! i I +x â hấi tiếp gáp, I +: BleI2rủ|Ỉ)lfl²lIiiỈÌl : I +m I I | : Vùng đặc quyền kinh tế I +: ⁄ ! ! l U 22000 NG ! +` ¡ ẫl I I (000 hi l ¡VÙNG BIỀN +A w - ----.- +Hình 24.6. Sơ đồ mặt cắt khái quát các vùng biển Việt Nam +92 + +--- Trang 94 --- +—T Bài 25 : LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN +x . CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM +Ìử u Lãnh thổ Việt Nam được tạo lập dần qua các +""ĨJIer" ư'Ể l`i \ giai đoạn kiến tạo lớn. Xu hướng chung của sự +IssessuarPLLH4 phái triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở +rộng, ổn định và nâng cao dần. Cảnh quan tự +nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn điệu đến đa dạng, +phong phú như ngày nay. +Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam có thể chia làm ba giai đoạn lớn. +1. GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI + +Đây là giai đoạn đầu tiên hình thành lãnh thô nước ta và kết thúc cách đây +khoảng 542 triệu năm. Khi đó trên lãnh thô Việt Nam đại bộ phận còn là biên. +Phần đất liền ban đầu là những mảng nền cổ nằm rải rác trên mặt biển nguyên thuỷ. + +Dựa trên hình 25.1, em hãy cho biết vào giai đoạn Tiên Cambri đã có những +mdng nên nào ? + +Vào giai đoạn Tiền Cambri các loài sinh vật còn rất ít và đơn giản. Bầu khí +quyền có rất ít ÔXI. + +2. BIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO + +Giai đoạn này diên ra trong hai đại Cổ sinh và Trung sinh, kéo dài 500 triệu năm +và cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm. + +Tìm trên hình 25.1 các mảng nên hình thành vào giai đoạn CỔ sinh và Trung sinh ? + +Trong giai đoạn này có rất nhiều cuộc vận động tạo núi lớn (Ca-lê-đô-ni, +Hec-xi-ni, In-đô-xi-ni, Ki-mê-ri) làm thay đổi hản hình thể nước ta so với trước. +Phần lớn lành thô nước ta đã trở thành đất liền, một bộ phận vững chắc của +châu Á - Thái Bình Dương. + +Giới sinh vật trong giai đoạn này đã phát triển mạnh mẽ. Đây là thời kì cực thịnh +của bò sát khủng long và cây hạt trần. + +Giai đoạn Cổ kiến tạo đã đề lại những khối núi đá vôi hùng vĩ cùng với những +bê than đá có trữ lượng hàng tỉ tấn, tập trung ở miền Bắc nước ta và còn rải rác ở +một số nơi. + +Sự hình thành các bể than cho biết khí hậu và thực vật ở nước ta vào giai đoạn +này như thế nào ? + +93 + +--- Trang 95 --- +Cuối giai đoạn Cồ kiến tạo, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp trở +thành những bề mặt san bằng. +3. GIAI ĐOẠN TÂN KIẾN TẠO + +Đây là giai đoạn tương đối ngắn, diễn ra trong đại Tân sinh và là một giai +đoạn rất quan trọng đối với nước ta cũng như thế giới. Tại Việt Nam, vận động +Tân kiến tạo (vận động Hi-ma-lay-a) diễn ra cách ngày nay khoảng 25 triệu năm +và có cường độ mạnh mẽ nhưng không phá vỡ kiến trúc cổ đã hình thành từ +trước. Trong giai đoạn này giới sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện. Cây +hạt kín và động vật có vú giữ vai trò thống trị. + +Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện trong giai đoạn Tân kiến tạo còn kéo dài cho +đến hiện nay. Trong đó nồi bật là : + +- Quá trình nâng cao địa hình làm cho sông ngòi trẻ lại và hoạt động mạnh méẽ. +Đôi núi cổ được nâng cao và mở rộng. + +- Quá trình hình thành các cao nguyên badan và các đồng bằng phù sa trẻ. + +- Quá trình mở rộng Biên Đông và quá trình thành tạo các bề dầu khí ở thềm lục +địa và ở đồng bằng châu thô. + +- Quá trình tiến hoá của giới sinh vật. + +Em hãy cho biết một số trận động đât khá mạnh xảy ra những năm gần đây +tại khu vực Điện Biên, Lai Châu chứng tỏ diều gì ? + +Sự kiện nồi bật trong giai đoạn Tân kiến tạo là sự xuất hiện của loài người trên +Trái Đất. Đây là đính cao của sự tiến hoá sinh học trong lớp vỏ địa lí Trái Đất. + +Ở Việt Nam, con người đã có mặt từ rất sớm, đánh dấu một thời đại mới trong +lịch sử tự nhiên nước ta. + +Tóm lại, sau hàng trăm triệu năm lãnh thổ nước ta đã được xác lập và phát triên +hoàn chỉnh. Lịch sử ấy cũng sản sinh những nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng +mà chúng ta còn chưa biết hết. + +Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua hàng trăm triệu năm biến đổi, chia +thành ba giai đoạn chính : + +- Giai đoạn Tiền Cambri tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ. + +- Giai đoạn Cổ kiến tạo phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ. + +- Giai đoạn Tân kiến tạo nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh +vật và còn đang tiếp diễn. + +Lịch sử phát triển tự nhiên lâu dài của nước ta đã sản sinh nguồn tài +nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng mà chúng ta còn chưa biết hết. + +94 + +--- Trang 96 --- +Bảng 25.1. Niên biểu địa chất (rút gọn) +(1cm ứng với 50 triệu năm) +Ị Ị . Ị | +Th0nnhi I Đại Cổ sinh Ễ h.lỉldlil Í qáhI +— .--3Zm-8EZm=xlU—1] +-4500 tiệu năm _ -542 triệu năm ~250 trệu năn -65t8unðm - Ú +_—ẮŸC _ ._- : X +ỵạ +B Vến mông Tin Garbi G +[~] Mên món 0ốam _ +- Nền móng Trụng ginh +- Vùng sut võng vào +Tôn ginh phố phù sa +„ 06601 gãy lớn Jỉ — +_ Nam . +Hình 25.1. Sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo +(Phần đất liền Việt Nam) +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Trình bày lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta. +2. Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lành thổ nước ta hiện nay. +3. Sưu tầm các máu đá và hoá thạch (nếu có) ở địa phương em. +95 + +--- Trang 97 --- +Bài 26 : ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN +Ô KHOÁNG SẢN VIỆT NAM +Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trắm +222 | triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp. Nước ta lại +ẦỂ~ẦỂỆ'Ễ nằm ở khu vực giao nhau của hai vành đai sinh +l Dố: khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải và +n Thái Bình Dương. Điều đó có ảnh hưởng đến tài +nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào ? +1. VIỆT NAM LÀ NƯỚC GIÀU TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN +Ngành địa chất Việt Nam đã khảo sát, thăm dò được khoảng 5000 điểm quặng +và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau, trong đó có nhiều loại đã và +đang được khai thác. +Phần lớn các khoáng sản của ta có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số khoáng sản có trữ +lượng lớn là than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng, thiếc, bôxit (quặng nhôm). +Em hãy tìm trên hình 26.1 mội số mỏ khoáng sản lớn nêu trên. +2. SỰ HÌNH THÀNH CÁC VÙNG MỦ CHÍNH Ủ NƯỚC TA +a) Giai đoạn Tiên Cambri +Giai đoạn này có các mỏ than chì, đồng, sắt, đá quý... phân bố tại các nền cồ, đá +bị biến chất mạnh như khu nền cổ Việt B��c, Hoàng Liên Sơn, Kon Tum... +b) Giai đoạn Cổ kiến tạo +Giai đoạn này có nhiều vận động tạo núi lớn, đã sản sinh rất nhiều loại +khoáng sản và phân bố trên khắp lãnh thô nước ta. Các khoáng sản chính là +apatit, than, sắt, thiếc, mangan, titan, vàng, đất hiếm, bôxit trầm tích, đá vôi, +đá quý... +c) Giai đoạn Tân kiến tạo +Khoáng sản chủ yếu là dầu mó, khí đốt, than nâu, than bùn tập trung ở các bồn +trầm tích ngoài thêm lục địa và dưới đồng bằng châu thô sông Hồng, sông Cửu Lonp..., +các mỏ bôxit (quặng nhôm) ở Tây Nguyên. +96 + +--- Trang 98 --- +— TRUNG QUỐC +⁄ ~ +""'~J_"I'__.Ở.;a l m Ễ" ỆĨulf__".f +C VÀI 9Ị S +Ẻ_ . ! . * TÍna "1›_` +s b @ !!"ỉ .. vếi ` +A s _ l . +k'~-`ì' „ © Hà Nội n +Eai 4 t\ T +”. ` > +” 'ĩi` t 0HÒ . | ” +.Ủ - ‹— A Thanh +ỵ"~.` Ng +ỵ_Ệ - +1 4 °Ỹ "-ỵỵ L +(c b +CHÚ @IẢI N +„ +HH Thạn . +[E Than bữn L +A Dáumê . ⁄ +g1 Ö Kư“ ône, bà Nất % +Á gặt a gom +Li Mungan "S o +G Tem - +II cm x +m +u C 2 : 1 +© ư: GCAM- „ +LÄ +Gát thuỷ tình PU- ẺÚỀ ' +X Đea7 CHIA ! * z +Apnit +Ổ Đất hán .. +” ¿=A ,A ỏ. Ú +/ 1@ ẨfJ +sC +- - +10 JQuốc \"\Y I 10 +f n +Hình 28.1. Lược đồ khoáng sản Việt Nam +ðEm hay tìm trên hình 26.] các mỏ chính ở nước ta được nêu trong bảng 26.1. +97 + +--- Trang 99 --- +3. VẤN ĐÊ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN + +Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi. Do đó, dù giàu có đến đâu +chúng ta cũng phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài +nguyên này. + +Hiện nay một số khoáng sản của nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt và sử dụng còn +lãng phí. + +Em hãy cho biết mội số nguyên nhân dân tới hậu quả đó và cho mộit số dân +chứng. + +Việc khai thác, vận chuyên và chế biến khoáng sản ở mớt số vùng của nước ta như +vùng mỏ Quảng Ninh, Thái Nguyên, Vũng Tàu v.v... đã làm ô nhiễm môi trường sinh +thái. Cần phải thực hiện nghiêm chính J uật khoáng sản của Nhà nước ta. + +Nước ta có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng. Phần lớn các +mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ. Một số mỏ lớn là than, dầu mỏ, khí đốt, +bôxit, sắt, crôm, thiếc, apatit, đất hiếm và đá vôi. + +Cần thực hiện tốt Luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử +dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản quý +giá của nước ta. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +. Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng. + +2. Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản +nước ta. + +3. Điền lén bản đồ trống các mỏ khoáng sản sau đây : than, dầu mỏ, bôxit, sắt, crÔm, +thiếc, apatit, đá quý. + +98 + +--- Trang 100 --- +Bảng 26.1. Các khoáng sản chính +Các giai | Các vùng Các mỏ chính +đoạn mỏó chính +Việt Bắc Than, chì, đồng, vàng (Lào Cai) ; đá quý (Yên Bái), +Tiền và hữu ngạn sắt (Tòng Bá - Hà Giang). +Cambri | sóng Hồng + +Nền cổ Vàng (Quảng Nam và tây Kon Tum, Gia Lai), + +Kon Tum đá quý, đất hiếm. + +Tại Thái Nguyên : sắt (Trại Cau), than đá (Quán Triều), +than mỡ (Làng Cẩm), titan (Núi Chúa), đá vôi. + +Đông Bắc Tại Quảng Ninh : than đá (Cầm Phả, Đèo Nai, + +Bắc Bộ Mạo Khê, Uông Bí...) ; đá vôi, cát, sét... + +Có Tại Cao Bằng, Lạng Sơn : thiếc (Tĩnh Túc), bô-xit, +kiến tạo mangan (Trùng Khánh), đá vôi. + +Tây Bắc Đồng (Sơn La), vàng (Mai Sơn - Hoà Bình), barit (Nậm Xe - +Lai Châu), đất hiếm (Phong Thổ - Lai Châu), đầ vôi. + +Bác Trung Bộ Crôm (Cồ Định - Thanh Hoá), thiếc (Quỳ Hợp - Nghệ An), +sắt (Thạch Khê - Hà Tĩnh), đá quý (Quỳ Châu - Nghệ An), +đá vôi. + +Tây Nguyên Cao lanh, kim loại màu (Lâm Đồóng). + +Các đồng bằng | Than nâu, dầu mó, khí tự nhiên (Đồng bằng sông Hồng), + +Tân kiến than bùn (Đồỏng bảng sông Cửu Long). +tạo Thềm lục địa Dầu mó, khí đốt. + +Tây Nguyên Bô-xit (Lâm Đồng, Đắk Lắk...). + +99 + +--- Trang 101 --- +Bài 27 : Thực hành +ĐỌC BẢN ĐÔ VIỆT NAM +(Phần hành chính và khoáng sản) + +J. Dựa trên bản đồ hành chính Việt Nam trong sách giáo khoa hoặc trong +Arlat Địa lí Việt Nam, hay : + +a) Xác định vị trí của tỉnh, thành phố mà em đang sống. + +b) Xác dịnh vị trí, toạ độ các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây của +lãnh thổ phân dât liên nước ta. + +c) Lập bảng thống kê các tìỉnh theo mâu sau. Cho biết có bao nhiêu tỉnh +ven biển ? + +Đặc điểm về vị trí địa lí + +Số | Tên tính, thành phố Có biên giới chung với + +4 M l Nội địa | Ven biến Lào | Cam-pu-chia + +I |AnGiang x O x + +2 | Bà Rịa - Vùũng Tàu O x O + +2. Đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam trong sách giáo khoa hoặc trong Atlat +Địa lí Việt Nam, vẽ lại các kí hiệu và ghi vào vở học nơi phân bố của mười loại +khoáng sản chính theo mâu sau đây. + +Số | Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ. | Phân bố các mỏó chính + +I |Than + +2 |Dâu mỏ + +3 |Khí đốt + +4 |Bôxít + +5 |Sắt + +6 |Crôm + ++ |Thiếc + +8 |Titan + +9 JApatít + +10 | Đá quý +100 + +--- Trang 102 --- +Bài 28 : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH +VIỆT NĂAM +Địa hình nước ta rất đa dạng, nhiều kiểu loại +địa hình (đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục +địa...) phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa +hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, +phong hoá mạnh mẽ. +1. ĐÔI NÚI LÀ BỘ PHẬN QUAN TRỌNG NHẤT CỦA CẤU TRÚC ĐỊA HÌNH VIỆT NAM + +Trên phần đất liền, đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi +núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm tới 85%. Núi cao trên 2000) m chỉ chiếm +1%, cao nhất là Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m. + +Hay tìm trên hình 28.1 dinh Phan-xi-păng và dinh Ngọc Linh (2598 m). + +Đôi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biêển Đông, chạy dài +1400 km, từ miền Tây Bắc tới miền Đóng Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biên +hoặc bị biền nhấn chìm thành các quần đảo như vùng biển Hạ Long (Quảng Ninh) +trong vịnh Bắc Bộ. + +Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lành thô đất liền và bị đôi núi ngăn cách thành +nhiều khu vực, điền hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung nước ta. + +Em hay tìm trên hình 28.1 mộit số nhánh núi, khối núi lớn ngăn cách và phá vỡ +tính liên tục của dải đồng bằng ven biển nước ta. + +2. ĐỊA HÌNH NƯỚC TA ĐƯỢC TÂN KIẾN TẠO NÂNG LÊN VÀ TẠO THÀNH NHIÊU + +BẬC KẾ TIẾP NHAU + +Lãnh thô nước ta đã được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn Cồ kiến tạo. Trải +qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, +phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng cồ, thấp và thoải. + +Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta +nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau : núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa... +Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biền, trùng với hướng tây bắc - đông nam và được +thê hiện rõ qua hướng chảy của các dòng sông lớn. + +101 + +--- Trang 103 --- +Trong từng bậc địa hình lớn như đồi núi, đồng bằng, bờ biền, còn có các bậc địa +hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, +thềm biêền... đánh dấu sự nâng lên của địa hình nước ta thời kì Tân kiến tạo. + +Em hãy tìm trên hình 28.] các vùng núi cao, các cao nguyên badan, các đồng bằng +trẻ, phạm vi thêm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng. + +Địa hình nước ta có hai hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung, ngoài +ra còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp. + +3. ĐỊA HÌNH NƯỚC TA MANG TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÚ MÙA VÀ CHỊU TÁC + +ĐỘNG MẠNH MẼ CUA C0N NGƯỜI + +Cùng với Tân kiến tạo, hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của +con người là những nhân tố chủ yếu và trực tiếp hình thành địa hình hiện tại của +nước ta. + +Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, đất đá bị phong hoá mạnh mẽ. Lượng mưa +lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi +lớn. Đặc biệt hiện tượng nước mưa hoà tan đá vôi tạo nên địa hình cácxtơ nhiệt đới +độc đáo. Những mạch nước ngầm khoét sâu vào lòng núi đá tạo nên những hang +động rộng lớn, kì vĩ và rất phố biến ở Việt Nam. + +Em hãy cho biết tên một số hang động nổi tiếng ở nước ta. + +Trên bề mặt địa hình nước ta thường có rừng cây rậm rạp che phủ. Dưới rừng là +lớp đất và vó phong hoá dày, vụn bở. + +Em hãy cho biết khi rừng bị con người chặt phá thì muưa lũ sẽ gây ra hiện tượng +gì ? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì ? + +Các dạng địa hình nhân tạo xuất hiện ngày càng nhiều trên đất nước ta như các +công trình kiến trúc đô thị, hầm mỏ, giao thông, đê, đập, kênh rạch, hồ chứa nước... + +Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại, trong đó đổi núi là bộ +phận quan trọng nhất. +Địa hình nước ta do Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo tạo dựng nên. +Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt +đới gió mùa âm và do sự khai phá của con người. +102 + +--- Trang 104 --- +íJ_ i ẺỰTỈ +l Nữ cao u a Đềo. +Núi trung bình NI Q +Nú thếp ÿ iện \ N +Núiưungbìnhvàndthấp đávớii 2 NH B ⁄ Nhiời +Cao nguyên ba dan ÙA /đ ! +Bán bình nguyên phù sa cổ - ¬P RAN Vì +Đồng bằng phù a mới E-.j__.—. í +x=-50— Độ sậu (m) : i +SợR SWANP. . +„ ~ +S z ) # +Hình 28.1. Lược đồ địa hình Việt Nam +CÂU HÓI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta. +2. Địa hình nước ta hình thành và biến đôi do những nhân tố chủ yếu nào ? +3. Các dạng địa hình sau đây ở nước ta được hình thành như thế nào ? +- Địa hình cácxtơ. - Địa hình cao nguyên ba dan. +- Địa hình đồng bằng phù sa mới. - Địa hình đê sông, đề biển. +103 + +--- Trang 105 --- +| Bài 29 : ĐẶC ĐIỂM CÁC +| KHU VỰC ĐỊA HINH +| Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu +4Ø | vực dịa hình khác nhau : đồi núi, đồng bằng, bờ +í biển và thềm lục địa. Mỗi khu vực có những nét nổi +bật về cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ +cao, độ dốc, tính chất của đất đá... Do đó, việc phát +triển kinh tế - xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng +có những thuận lợi và khó khăn riêng. +1. KHU VỰC ĐÔI NÚI + +a) Vùng núi Đông Bắc là một vùng đôi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ +dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh. + +Vùng núi này nồi bật với những cánh cung núi lớn và vùng đôi (trung du) phát +triển rộng. Địa hình cácxtơ khá phó biến, tạo nên những cảnh quan đẹp và hùng vĩ +như vùng hồ Ba Bề, vịnh Hạ Lonpg. + +Tìm trên hình 28.1 các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bác Sơn và Đông Triêu. + +b) Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là những dải núi cao, +những sơn nguyên đá vôi hiềm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - +đông nam. + +Vì sao Hoàng Liên Sơn +được coi là nóc nhà của +Việt Nam ? + +Tây Bắc còn có những .. +đồng bằng nhỏ trù phú, nằm 41v \ | +giữa vùng núi cao như +Mường Thanh, Than Uyên, + +Nghĩa Lọ... + +c) Vùng núi Trường Sơn +Bắc từ phía nam sông Cả tới +dãy núi Bạch Mã, dài khoảng Hình 29.1. Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143 m + +' : trên dãy Hoàng Liên Sơn +600 km. +104 + +--- Trang 106 --- +Đây là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng. Sườn Đông Trường Sơn hẹp +và dốc, có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Trung Bộ. + +Quan sát hình 28.1, cho biết : + +- Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào ? + +- Vị trí của đèo Ngang, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân. + +d) Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam là vùng đồi núi và cao nguyên hùng +vi. Địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, mặt phủ đất đó ba dan dày, xếp +thành từng tầng trên các độ cao khoảng 400 m, 800m, 1000 m. + +Tìm trên hình 28.1 các cao nguyên Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, Di Linh. + +Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đôi trung du Bắc Bộ phần lớn +là những thềm phù sa cổ có nơi cao tới 200 m, mang tính chất chuyên tiếp giữa miền +núi và miền đồng bằng. + +2. KHU VỰC ĐÔNG BĂNG + +a) Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn + +Đồng bằng lớn nhất nước ta là đồng bằng sông Cửu Long (hình 29.2), có diện +tích khoảng 40 000 km®, sau đó là đồng bằng sông Hồng (hình 29.3) 15 000 km”. +Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm và tập trung gần 1/2 dân số cả nước. + +Nhìn trên hình 29.3 em thây đồng bằng sông Hồng có hình dạng như thế nào ? + +Dọc theo các bờ sông ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống +đê lớn chống lũ vững chắc, dài trên 2700 km. Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con +đê trở thành những ô trũng, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3 m đến 7 m và +không còn được bồi đắp tự nhiên nữa. + +Đồng bằng sông Cửu Long cao trung bình 2 m - 3 m so với mực nước biên. Trên +mặt đồng bằng không có đê lớn đề ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng +lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước như vùng Đồng Tháp Mười, vùng tứ giác +Long Xuyên - Châu Đốc - Hà Tiên - Rạch Giá. + +So sánh địa hình hai vùng đồng bằng nêu trên (hình 29.2 và 29.3) em nhận thầy +chúng giống nhau và khác nhau như thế nào ? + +105 + +--- Trang 107 --- +CAM-PU-CHIA _ lh. u G A +S \` \\ : c~.›Ĩuì,'t°1l"Ìnfơ'J, +x _ faw +Vịnh Thái Lạn Ể ấẫ’W đhy +'› › bos +{ N ửì,ẵẫ"ỏ U. +; .. ²' 6 N, +Đôi háp . n N : +HHH Phủsino ! : 9 Lầu Ạ y;ub +ER] Fìng sú vẹt ứng rảm Ẩ…. : ệỸ` _.. +NHHE Oốn odLouyen hủi 0 L N ;3 +:uấg Kênh reh .. .- -ệ : á._.f +Hình 29.2. Lược đồ đồng bằng sông Cửu Long +che e Nh i qgưïi VŨNG NÚI . +, ~ Ủ 1*L"ì› j 't~q". Z . NI +gưevn / ( 2 4 rà +TÂY BẮC V, € : á +BẮC TRƯNG BỘ ⁄ N ] Cửa TrầU Bắc +Đậsôngvàsông |" N ự +Đồng bằng ô trũng - s +„ s— Ranh giới vàng _ hì'w'“'l . Ð. Bạch Long Vĩ +L T - ÿ 4H +Hình 29.3. Lược đồ đồng bằng sông Hồng +106 + +--- Trang 108 --- +Hình 29.4. Cảnh quan đồng bằng sông Hồng . Hình 29.5. Cảnh quan đồng bằng sông Cửu Long +(ảnh chụp từ máy bay) (ảnh chụp từ máy bay) +b) Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ có tổng diện tích khoảng 15 000 km2 và +chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, rộng nhất là đồng bằng Thanh Hoá (3100 km2). +Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu ? +3. ĐỊA HÌNH BÙ BIỂN VÀ THÊM LỤC ĐỊA +Bờ biền nước ta dài trên 3 260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biền +bồi tụ và bờ biên mài mòn. Bờ biên tại các châu thô sông Hồng, sông Cửu Long +có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triên, thuận lợi cho nuôi trồng hải +sản. Bờ biên tại các vùng chân núi và hải đảo như đoạn bờ biên từ Đà Nẵng đến +Vuũng Tàu rất khúc khuyu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều +bãi cát sạch. +Em hãy tìm trên hình 28.1 vị trí của vịnh Hạ Long, vịnh Cam Ranh, bãi biển +Đồ Sơn, Sâm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiiên. +r "J"ì ì`—›` "`El'i,v'I››"*v;'q3`,`ể`vỄIa›`Wĩ"ÌỊẫIIí'-—-l'I"ẮcJ. T +— — ee e vV^ +J“>l,ỀỈ\ỂỀW\Ắ'Ể +a A s` x 1___k » . fz~"w' Ệ"' 2 L , u +Hình 29.6. Rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long +107 + +--- Trang 109 --- +Thêm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, với +độ sâu không quá 100 m. +Địa hình nước ta được chia thành các khu vực : đổồi núi, đồng +bằng, bờ biển và thềm lục địa. +- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích đất liền, kéo dài liên tục từ bắc vào +nam và được chia thành 4 vùng : Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn +Bắc và Trường Sơn Nam. +- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất liền. Rộng nhất là đồng bằng +sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng. +- Bờ biển dài 3260 km và có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ đồng +bằng và bờ biển mài mòn chân núi, hải đảo. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Địa hình nước ta chia thành mấy khu vực ? Đó là những khu vực nào ? +2. Địa hình đá vôi tập trung nhiều ở miền nào ? +3. Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở miền nào ? +4. Địa hình châu thô sông Hồng khác với địa hình châu thổ sông Cửu Long như thế nào ? +108 + +--- Trang 110 --- +Bài 30 : Thực hành +ĐỌC BẢN ĐÔ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM +Căn cứ vào hình 28.1, hình 33.1 hoặc bản đồ địa hình trong Atlat Việt Nam, em +hãy cho biết : +Câu 1. Đi theo vĩ tuyến 229B, từ biên giới Việt - Lào đến biên giới Việt - Trung, +ta phải vượt qua : +a) Các dãy núi nào ? +b) Các dòng sông lớn nào ? +Câu 2. Đi dọc kinh tuyến 108°Ð (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ +biên Phan Thiết, ta phải đi qua : +a) Các cao nguyên nào ? +b) Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này ? +Độ cao (m} +2000 Ngọc Linh +25I'l'I +1B'cẹ²tz'1Ìm ` Plây Ku Buồn Ma Thuột +| ` — x 3Tnnm, Phan Thiết +LÖê +w |Ï] Grantva biến chất Tiiệngang: - 1:8.000.000 +IZZZ| Ba dan Tiệđứng: 1:100.000 +N9ZZ] Trấm tch +Hình 30.1. Lát cắt địa hình dọc kinh tuyến 108°Ð, từ Bạch Mã tới Phan Thiết +Câu 3. Cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào ? +- Các đèo này có ảnh hưởng tới giao thông bắc - nam như thế nào ? Cho ví dụ. +109 + +--- Trang 111 --- +Bài 31 : ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU +_'w`*. 2 ( n _¬ Ư H Ñ +J,raủấ«y Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa, +Ềj*ạ,%Ễ.ỵ;* đa dạng và thất thường. +“ị_ So với các nước khác trên cùng vĩ độ, khí hậu +^&Z 3 Việt Nam có nhiều nét khác biệt. Việt Nam không +—-. Ể’ M bị khô hạn như khu vực Bắc Phi và Tây Nam Á, +- L Ý cũng không nóng ẩm quanh năm như các quốc +n H ] đáo ở Đông Nam Á... +1. TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÚ MÙA ẨM +Bâu trời nhiệt đới quanh năm chan hoà ánh nắng đã cung cấp cho nước ta một +nguồn nhiệt năng to lớn. Bình quân Im2 lãnh thổ nhận được trên một triệu +kilô calo, số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ trong một năm. +Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 219C trên cả nước và tăng dần +từ bắc vào nam. +Bảng 31.1. Nhiệt độ và lượng mưa các trạm khí tượng Hà Nội, Huế +và Thành phố Hồ Chí Minh +m — . ;, .|.|.|,|.|vlselule +Độ cao : 5m +Vido:21°01'B | Lượng mưa 262| 43.8 188,51239,9 |288,21318.0J265.4|130,7)43.4 |23.4 +(mm) +_ +Độ cao : 17m +Viđô:16°24'B | Lượng mưa 1613162/66| 47.1|51,6 |82,1 |116/7J95.3 |104.0|473.4|795.6|580.6|297,4 +(mm) +Độ cao : 9m +Vido:10947B | Lượng mua 138141 | 10,5J50,4 |218,4|311,7 |293,7|269,8 |327.0J266,7|116,5|48.3 +(mm) +110 + +--- Trang 112 --- +Dựa vào bảng 31.1, cho biết những tháng nào có nhiệt độ không khí giảm dân +từ nam ra bắc và giải thích vì sao ? + +Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió. + +Vì sao hai loại gió mùa trên lại có đặc tính trái ngược nhau như vậy ? + +Gió mùa đã mang đến cho nước ta một lượng mưa lớn (1500 - 2000mm/năm) +và độ ầm không khí rất cao (trên 80%)). + +Một số nơi do điều kiện địa hình, lượng mưa hằng năm tăng lên rất cao như Bắc +Quang (Hà Giang) 4802 mm, Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) 3552 mm, Huế 2867 mm +và Hòn Ba (Quảng Nam) 3752 mm. + +Vì sao các địa điểm trên lại thường có mưa lớn ? + +2. TÍNH CHẤT ĐA DẠNG VÀ THẤT THƯỜNG + +Khí hậu nhiệt đới gió mùa ầm của nước ta không thuần nhất trên toàn quốc, phân +hoá mạnh mẽ theo không gian và thời gian, hình thành nên các miền và khu vực khí +hậu khác nhau rõ rệt sau đây : + +a) Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) trở ra, có mùa đông lạnh, +tương đối ít mưa và nửa cuối mùa đông rất ầm ướt ; mùa hè nóng và nhiều mưa. + +b) Miền khí hậu phía Nam, từ dây Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt +độ quanh năm cao, với một mùa mưa và một mùa khô tương phản sâu sắc. + +Khu vực Đông Trường Sơn bao gồm phần lãnh thô Trung Bộ phía đông dãy +Trường Son, từ Hoành Son (vi tuyến 18°9B) tới Mũi Dinh (vi tuyến 119B) có mùa +mưa lệch hẳn về thu đông. + +Khí hậu Biên Đông Việt Nam mang tính chất gió mùa nhiệt đới hải dương. + +Những nhân tố chủ yếu nào đã làm cho thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng +và thất thường ? + +Sự đa dạng của địa hình nước ta, nhất là độ cao và hướng của các dây núi lớn +đã góp phần quan trọng hình thành nhiều vùng khí hậu, nhiều kiều khí hậu khác + +111 + +--- Trang 113 --- +nhau. Thị trấn Sa Pa ở độ cao trên 1500 m quanh năm mát lạnh, có nhiều sương +mù và có lúc chìm trong mưa tuyết (hình 31.1). Thời tiết miền núi cao thường +khắc nghiệt và biến đổi nhanh chóng. Ta như thấy có cả bốn mùa trong một ngày. + +Ngoài tính đa dạng, khí hậu Việt Nam còn rất thất thường, biến động mạnh, có +năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bảo, năm nhiều +bão... Công tác dự báo thời tiết và xác định thời vụ vì thế gặp nhiều khó khăn. + +. _ 'd'Ỉ'tỈ'ĩ`z;'ẵỉ_",Ẹgu- . * ~ ` + +m 5 O T yc. n +ê , ũQ1`jầ²’ằ N -À í 4 +Hình 31.1. Tuyết phủ ở Sa Pa (Lào Cai) + +Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền nào ? Vì sao ? + +Mưa lớn thường do bảo và áp thấp nhiệt đới gây nên, tập trung ở các tính +duyên hải Bắc Bộ và Trung Bộ. Khi đồ bộ vào ven biền nước ta, bảo thường gây +ra mưa lớn kéo dài nhiều ngày. Lượng mưa một ngày đêm ở vùng có bão đạt +khoảng 150 - 300 mm, thậm chí trên 400 mm, gây úng ngập rất sâu. + +Những năm gần đây các nhiều loạn khí tượng toàn cầu như En Ninô và La Nina +đã tác động mạnh đến khí hậu nước ta làm tăng cường tính đa dạng và thất thường +của thời tiết, khí hậu Việt Nam. + +Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa +nhiều, diễn biến phức tạp. + +Hằng năm lãnh thổ Việt Nam, cả trên đất liền và trên biển, nhận +được một lượng bức xạ mặt trời rất lớn, số giờ nắng nhiều, nhiệt độ +cao, lượng mưa và độ ẩm tương đối của không khí lớn. + +Khí hậu nước ta thay đổi theo mùa và theo vùng (từ thấp lên cao, +từ bắc vào nam và từ đông sang tây) rất rõ rệt. + +112 + +--- Trang 114 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +I. Đặc điểm chung của khí hậu nước ta là gì ? Nét độc đáo của khí hậu nước ta thể hiện +ở những mặt nào ? + +2. Nước ta có mấy miền khí hậu ? Nêu đặc điểm khí hậu từng miền. + +3. Em hãy sưu tầm năm câu ca dao, tục ngừ nói về khí hậu - thời tiết ở nước ta hoặc ở +đia phương em. +BÀĐỌCTHÊM............ + +GIÓ TÂY KHÔ NÓNG Ở NƯỚC TA + +Thời tiết gió tây khô nóng diễn ra khá phó biến ở vùng Tây Bắc và vùng Duyên +hải miền Trung nước ta vào các tháng 6, 7, 8. Thời tiết lúc này rất khó chịu. Bầu +trời hầu như không gợn một chút mây, gió nóng thôi đều đều làm khô kiệt mọi nguồn +nước trên mặt, không khí ngột ngạt như trong một lò nung. Ánh nắng chói loá, làm +cỏ cây úa vàng xơ xác. + +Thời tiết khô nóng do gió tây thường kéo dài từng đợt vài ba ngày, đôi khi tới +5 - 7 ngày. Nhiệt độ cao nhất tới 41 - 439C, nhiều khi ngay ban đêm cũng xấp xi +309C. Độ ẩm thấp nhất tới dưới 30 - 40%. Đất kiệt nước, nứt né... + +113 + +--- Trang 115 --- +Bài 32 : CAC MUA KHI HẬU VA +. IP THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA +s TY .] - Không thể hiểu đúng và sát thực tế khí hậu +S s 5754 nước ta nếu chỉ thông qua đặc điểm chung và +.. ặ“ẳ các số liệu trung bình về nhiệt độ, lượng mưa... +2 .. x | trên cả nước. Do vậy chúng ta phải xét tới diễn +S ¿. - g4," - s ? .. Ñ ` +— uỞỂ biến của thời tiết, khí hậu trong từng mùa và trên +: \ $'ẩ›ờữa các vùng của lãnh thổ Việt Nam. +" y . = Theo chế độ gió mùa, Việt Nam có hai mùa +— 4022 S khí hậu, mùa gió đông bắc và mùa gió tây nam. +1. MÙA GIÚ ĐÔNG BẮC TỪ THÁNG 11 ĐẾN THÁNG 4 (MÙA ĐÔNG) + +Đặc trưng chủ yếu của mùa này là sự hoạt động mạnh mẽ của gió đông bắc và +xen kẽ là những đợt gió đông nam. Trong mùa này thời tiết - khí hậu trên các miền +của nước ta khác nhau rất rõ rệt. + +Miền Bắc chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc từ vùng áp cao ở lục +địa phương Bắc tràn xuống thành từng đợt, mang lại một mùa đông không thuần +nhất. Đầu mùa đông là tiết thu se lạnh, khô hanh. Còn cuối đông là tiết xuân với +mưa phùn ầm ướt. Nhiệt độ trung bình tháng, nhiều nơi xuống dưới 159C. Miền núi +cao có thể xuất hiện sương muối, sương giá, mưa tuyết gây trở ngại lớn cho sinh vật +nhiệt đới. Còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng khô, ồn định suốt mùa. Riêng +ở duyên hải Trung Bộ có mưa rất lớn vào các tháng cuối năm. + +So sánh số liệu khí hậu ba trạm Hà Nội, Huế, Tp. Hô Chí Minh (bảng 31.1) +đại diện cho ba miên Bắc, Trung, Nam, em hay cho biết : + +- Nhiệt dộ tháng thấp nhất của ba trạm. + +- Lượng mưa trung bình tháng ít nhất của ba trạm. + +- Nêu nhận xét chung về khí hậu nước ta trong mùa đông. + +2. MÙA 6GIÚ TÂY NAM TỪ THÁNG 5 ĐẾN THÁNG 10 (MÙA HẠ) + +Đây là mùa thịnh hành của hướng gió tây nam. Ngoài ra, Tín phong nửa cầu Bắc +vân hoạt động xen kẽ và thổi theo hướng đông nam. +114 + +--- Trang 116 --- +Trong mùa này, nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và đạt trên 259C ở các vùng +thấp. Lượng mưa trong mùa cũng rất lớn, chiếm trên 80% lượng mưa cả năm, riêng +vùng duyên hải Trung Bộ mùa này ít mưa. + +Em hãy nêu nhiệt độ tháng cao nhất của ba trạm khí tượng Hà Nội, Huế, +Tp. Hồ Chí Minh (bảng 31.1 tr.1 10) và nguyên nhân của những khác biệt đó. + +Thời tiết phồ biến trong mùa này là trời nhiều mây, có mưa rào và mưa +dông. Những dạng thời tiết đặc biệt là gió tây, mưa ngâu và bảo. Gió tây khô +nóng gây hạn hán cho miền Trung và Tây Bắc. Mưa ngâu kéo dài từng đọt vài +ngày vào giữa tháng 8 có thê gây úng ngập cho đồng bằng Bắc Bộ. Bão gây +mưa to, gió lớn và gió giật rất mạnh trực tiếp phá hoại khu vực đồng bằng và +các tỉnh duyên hải nước ta. Trung bình môi năm nước ta chịu ảnh hướng của +bốn đến năm cơn bão phát sinh từ Biêền Đông và Thái Bình Dương đồ bộ vào, +mang lại một lượng mưa đáng kê. + +Dựa vào bảng 32.1, em hãy cho biết mùa bão nước ta diễn biến như thế nào? + +Bảng 32.1. Diễn biến của mùa bão dọc bờ biển Việt Nam + +mmm — |:|:]|:|:|s|n + +HàmmögenQungNe - |^ |x | x | x | x . , + +BmĐphdenBmTma | | | |[x|x | x + +VWwTwenaMe |- | | | |=| - +3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÚ KHĂN D0 KHÍ HẬU MANG LẠI + +Khí hậu nhiệt đới gió mùa ầm là môi trường sống thuận lợi cho sinh vật phát +triển, cây cối quanh năm ra hoa kết quả. Đó là cơ sở tự nhiên giúp cho nền nông +nghiệp nhiệt đới nước ta vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất lớn, chuyên canh +và đa canh. + +Những nông sản nhiệt đới nào của nước ta có giá trị xuất khẩu với số lượng +ngày càng lớn trên thị trường ? + +115 + +--- Trang 117 --- +Bên cạnh những mặt thuận lợi, khí hậu nước ta cũng lăm thiên tai, bất trắc, thời +tiết diên biến phức tạp. Vì vậy, chúng ta phải luôn sản sàng, tích cực và chủ động +phòng chống thiên tai, bảo vệ đời sống và sản xuất. + +Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa cũng in đậm nét trong đời sống văn hoá - xã hội +của người dân Việt Nam. + +Em hãy nêu một số câu ca dao, tục ngữ phản ánh khí hậu - thời tiết nước ta. + +Khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt. + +Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 tạo nên mùa đông +lạnh, mưa phùn ở miền Bắc và mùa khô nóng kéo dài ở miền Nam. + +Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 tạo nên mùa hạ nóng +ẩm có mưa to, gió lớn và dông bão, diễn ra phổ biến trên cả nước. + +Giữa hai mùa chính nêu trên là những thời kì chuyển tiếp, ngắn +và không rõ rệt (xuân, thu). + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +. Nước ta có mấy mùa khí hậu ? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa ở nước ta. + +2. Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có giống +nhau không ? Vì sao ? + +3. Về biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Hà Nội, Huế và Tp. Hồ Chí Minh (theo số liệu +bảng 31.1). Nhận xét về sự khác nhau của các trạm khí tượng đó. + +116 + +--- Trang 118 --- +| Bài 33 : ĐẶC ĐIỂM +SÓNG NGOI VIỆT NAM +Sông ngòi, kênh rạch, ao hồ... là những hình +‡ ảnh rất quen thuộc đối với chúng ta. Dòng nước +Ì B khi vơi, khi đầy theo sát mùa khô, mùa mưa và +⁄⁄ » mang lại cho ta bao nguồn lợi lớn. Song nhiều khi +TZ lũ lụt cũng gây ra những tai hoạ khủng khiếp cướp +z G| đi sinh mạng và của cải của rất nhiều người. +1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG +a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng kháắp trên cả nước +Theo thống kê, nước ta có tới 2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% +là các sông nhỏ và ngắn (diện tích lưu vực dưới 500 km®). Các sông lớn như +sông Hồng, Mê Công (Cửu Long) chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thô +nước ta. Chúng tạo nên những đồng bằng châu thổ rất rộng lớn và phì nhiêu. +Vì sao nước ta có rất nhiều sông suối, song phân lớn lại là các sông nhỏ, +ngắn và dốc ? +b) Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và +vòng cung +Dựa trên hình 33.1 em hãy sắp xếp các sông lớn theo hai hướng kể trên. +C) SÔng ngòi nước ta có hai mùa nước : mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt +Vào mùa lũ nước sông ngòi dâng cao và chảy mạnh. Lượng nước mùa lũ gấp +hai đến ba lần, có nơi đến bốn lần lượng nước mùa cạn và chiếm 70-80% lượng +nước cả năm. +là b + +--- Trang 119 --- +u u u u v lv lự +lự i ll'll"Il'lỉ'lI'll'ln"lI'lI'lI'lI'll' u I u t u u u u I u I U d A A u GẦ A A A u +l v nuna kuna Kaoa a a Ô ng Khoa taoạ Vaoạ bạ Y Y Y O O O O O O Y O X Y X O O O X +I'_ln"'ìlI4_II'_lI'_l "lI4_lI'_lI'_lI'. ìll"_ll'_ll'_ln"'_lI"_lI'_llall“fl"_ll'_ll I'hlI"`ln"'_lI'_II'.ln""lI"_lI'_ll'_lI"`lo"'_II'_lI'.ln"'ìll'_ln"'_lI'_II' +z›IJ:IIƠ'J:IIUIJr.ơ'a:':'.p:'_ơ .UIJgI.O.JgI.U..;gI.uI.J:II0 n "/ .UIJ:I.ƠIJgzv'.p:'v'.r:'_ơ';f.!'J:'_ỏ'J:tơ'.r:'.ư;fIƠ'.M. Jf_O'J:zFIJ:IIƠ.Jg'.!'Jf.í'J:zƠIJ:.IƠIJzzv'.;gzFIJ:IIvIJ:.IU.JẸ.I!.J:zIIJ:'IƠ'Jr_vIJ:IIƠ.Jg..ƠIJgI_OIJ +2099093099/9/9/9 9N - u s Ý v L | t T T TN bến tầ ÊN T T ŸT L VN TO TỂ ĐốT ĐỐT ĐỐN bỐn VỐT N TC VỢN Ồ ư T E hến b +hỊ L Ụ t …-" 2 Ầ21' lzl"Il'l '. 'lI"lI"Il'ln"ll'lI'Il'lllIl'II'Aln"ll"Il'II°l +_ ` _ NƒJ s 2Ơ 4 .. ......ni taisiEPsmPs whu w u w N wN w ỀN øÙN øỪN w N øều wều wuủun gàhun +`. sS ẸQÌÌ'ÀI )ẫy' ả›1 . y—_ íln"ln"'l III'II'IllIn"lI'lI'II'In'“lI'lI'II'In"II'lIíII’ +lệ ại bi ˆ N i a ảt;…u l .ề LV I L I I N I Y I E I I I I I I I I E I I +x ‡ G - .. N = i . A A A A A A A A A A A Ô A A A +T I E S l w . . z ả" L uf ép ự s US E . ợ iợ n l tố c / IP đh GUỡ ) GE 7 NI 4 =I đ S t l Tố Gg / G +z "ị , i , š th “JÌ'Ề "†ệ._ấVt Bở ; x N, v I A A X ỚI A A A I +AO AO " #ZN-M”W LỰ. . › 9 ” n ang) i +l. cuna Luna chcui vị ; N N \ đ .Ố. +Ö Gg G ang a u x,\tl,… VIAI TN I rà sii +r A n v ] u …wỡ s : Ù - H +DỐ TĐ L K . đ Gg L JZ 21 +I A . Ú . WARPYAL P i LẾ +A A A A 2 Ẻ ứ'h"’y†-_’ểi ì _ .. b +t x . h. Ả l u ế *€ V - Sóm Ý r +l. 0ong bong G n G m a m bo m C m Va b ÂnG L Về - (e#rxYK) +r Âu l ầ A Ốg l I AU Ể đo E K Av i Âv L b Neén 1] J" x ý 8 Ý éó| ÿ ởị ự sù +Ï Az ÿ s X 4u Ÿ Òx Ÿ u Ÿ Ôu ð An D x i K - Xại h'._" r L ÿ u 2 B i +Z.1 Jớ 21 02 ự ã ớ 1 ự 2| ứ21 # 2 NI / \ .\ . Bạ Nự2lựư,1ựớME 21 ứớ 421 224 +71771771 721721 71 71 I v 1 v E v Á „ X Ð.Bạch Long Vĩ "1721971721721721721 +A A A A A A A A A I n 2 w Vị u ] ở ] ự #1 ý 9| ý v} ự øi +1717717 177177177177172) 717 4 7 VIẦt ỷ 1721771771/21/71721.⁄2 +n 3 / E 7 A v i ÌnỀ\ ~ e N G ê +* . ...G...0..vs..“.0..uarts m & X Á - ®. ...... . ...s.ue...s0s.s... +A s oggga ee +s H ế d ự ] w .Ị ợ S) ] đ đ ấ J'*ằ`\\ t/JJ 4 S E A N K K , +/ /1/21/21221721721 721 7 | N ƯỜNG H ỉ 21721721 721 ởná +đ n Ng _ u +I'll'll'lt"ll'll'll'll'ũl'll'll'll _J3\ +32 10/0/020015/9/15/8) 0992205282 0282 /8/50/0 90 606719 NI +° | +CÁC LƯUVỰCSÔNG LỚN. [A. ˆ +.1 : . N +A J X Gỗ +S.Hồng G n b +8.Thái Bình 11771724 Ð.Cồn Cỏ +l S N n C +) ự ii ớ Ø Ø vài: vø s [ ự s i +2 r 2g ớ i ới ở i i +. b u N n Ô e K ê A n H i +r Poiw2j ự 21 Ứ 21 21 ợ 91 21 ƯN +: _ 119219271771721771221221 733 .. +121/ ớ 1 ớ ] ự 91 ự i ớ ] ớ i +S.Thụ Bồn , A A A A I XÔ ,” QĐ. Hoàng Sa +n Ủ I x ỚI ỚI I N ÊN L N c Ứ l +IN H J'Jg_ơ :':'Jg ø .% .oJ:.IU J:.II.Jg.Iv.lg..'.J:IUJ +r Nai I O I O E I A E I I E K Ỗ +x ớ x ự M ợ L t U t I A U RnỘ +r 9g à 23 án 3g à Vã ð 91 ýn 21 ýn 33 à 33 v 7 vi 7 g u +Y L I I E I I I Ổ .0071/ 1 +l u L K T e l ư b c l u E n ấ E / ,íầ ˆ +y 4 T L t i e e r Uo5ỡ⁄Ỡ%5M. .. 4 +LEXOEEOEXOEACEXOEXOEXOEXCEXOEKCRXO E O T O N T T b E U 1U 2 3 ã +ế ế ê N Y ế L Y T N N Y T N I I I G I N i d E, n ( \ — +n ớ 1 v v ở i ự i v d ớ 2 g ợ 1 v u đ : ợ i ự i ự đ i ợ i ự ới 21 Ở i ự ới vuỂt i ri r K , ì C : +* + *.......v..,......Ở........,..,...U" ,..". . n øgàữu giu góàu wạgÏu hạ gihp w ....... m . . W . \ | f +-. E H I Øv Ø 50/ Ø E @9 9 HC Ợ I ợ MI I Ø G L E s ư I 21 sớ w 4| ý 4| ự <| # <[ưmm ,rIv'\ \l\ +A 0 0 I n v H “ PA c x 1 ~ID.Ạhg_'.;—:_ơ L y s\ +751/2)/21/21721/217 2 00017217217217217217217217 X 91 21/21721211 v 4 "`\\k'^`qlf"ĩ` "\ +U T N N y tt i ế bêY ế ê y b . x ế êt bêy ế ê M N. .ẺỚBs—: l. +s7 9S ý 9 ý v ự d 1 ự ớ§ ự Mj Ø đl , - I'II'II'II'II'II'II J @ x ý ẻ l ự ø{ ự øij ự đí ự g ỄZ__ _ I.".`ể`Ổ +t v r L đ H H è I N r r Y r A r r v r r b h N - K +."lJH."Z."Ể.'-'X-'-'B:’Ở' x AO EE ] Y +- 9/2/22/21/2//1221 7Ê ỮHỔ' IN n 09191 99992//013/2/9 A l +ln'd.ll'.lI".ll4.lld.lld.|n'd.lI".l _lI'_II'.ln'.lI4_ll'_II'.ln"ln' < "4 : \' +7 án 7 n v 7 à 7 ế i ; ở 2 v 2n'-'!""I 71 ; ở ; 7 Ý L . ⁄ +Á x t kna tkna Vk a koa taoa Va a bk Ủ y a x G 'ỵg : Ù x +"Sự É u Ý đhx  đ P Ả Ý đ i cLe N K i a ] L A l / rẢầềT ⁄ ỳ ? \ +E d duna 00ng aa d a E n a a iầ X A . ợ _ s Ngð +A A AO A A E L II I N A : gi# Phú ý +a g Gg GE m Van n Gg ạ Ga m a m bại .. . L Í v . i _~ đ > Ä +.Ị ý Lễ CQAN u b A c E X .- TĂO x N — 'Đ tÌ'.JQ`Jy +t O O L O XO X ..v Y v +ci 1771/7217721771771 T G 21v -H +a e V 9 9 ì8 s ŸS s Óus s s s VUẠ - . +L n A IO L n I z VÀ +2| đưài 7 21 �� 91 # 21 ở 21 XN - ỷ' I ấ N +. e Á ` / Cai +N. `<~`.ẹ N x\Tg.J ⁄ _ +l _8 N ⁄ w TF k +Ð.Phú Quốc í x X đ H N ÿ snó s +` à +| / ETðể O ê . ffl°,. .. +- LÀ $ +n . +z . 2 QĐCðnSơn - 4 ... ] +QĐ.Thổ Chu Côn Sơ ỹ ` +{ QĐ. Côn Sơn +Z f’“ l> ' +— ( s +_ à \ +Hình 33.1. Lược đồ các hệ thối ông lớn ở Việt N, +n .1. Lược đồ các hệ thông sông lột Nam + +--- Trang 120 --- +Dựa vào bảng 33.1 và cho biết mùa lũ trên các lưu vực sÔng có trùng nhau +không và giải thích vì sao có sự khác biệt ấy. + +Bảng 33.1. Mùa lũ trên các lưu vực sông + +Các sóng ở Bác Bộ || |J |+l+l-t+|+|l | + +¬ ...gggssmssmmHGm.H + +CesmgoNaB, — | |||| | |+|+|+hP++l + +Chi chú : tháng lũ : + ; tháng lũ cao nhất : ++ + +Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và +hạn chế tác hại của lũ lụt ? + +d) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn + +Hằng năm sông ngòi nước ta vận chuyển tới 839 tỉ m nước cùng với hàng trăm +triệu tấn phù sa. Đây thực sự là một nguồn tài nguyên rất quan trọng cho sản xuất +và đời sống. + +Các sông ở nước ta có hàm lượng phù sa rất lớn. Bình quân một mét khối nước +sông có 223 gam cát bùn và các chất hoà tan khác. Tổng lượng phù sa trôi theo +dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm. + +Em hãy cho biết, lượng phù sa lớn như vậy đã có những tác động như thế nào +tới thiên nhiên và đời sống cư dân đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông +Cửu Long ? + +2. KHAI THÁC KINH TẾ VÀ BẢO VỆ SỰ TR0NG SẠCH CỦA CÁC DÒNG SÔNG + +a) Gid trị của sÔng ngòi + +Sông ngòi nước ta có giá trị to lớn về nhiều mặt. Nhân dân ta đã khai thác, sử +dụng, cải tạo sông ngòi từ lâu đời. + +Em hãy cho biết một số giá trị của sÔng ngòi nước ta. + +Nền văn minh sông Hồng gắn liền với nghề trồng lúa nước và lịch sử chinh phục +dòng sông đã qua mấy nghìn năm. Ngày nay, hàng trăm công trình thuy lợi, thuy +điện như Hoà Bình, Trị An, Dầu Tiếnpg... tiếp tục khai thác mọi nguồn nước và phù +sa phục vụ sản xuất và đời sống. + +à + +--- Trang 121 --- +Em hảy tìm trên hình 33.1 các hồ nước Hoà Bình, Trị An, V-a-ly, Thác Bà, +Dầu Tiếng và cho biết chúng nằm trên những dòng sông nào. + +b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiêm + +Sông thường bắt nguồn từ miền núi chảy về đồng bằng và đô nước ra biền. Miền + +núi nước ta là đầu nguồn nước. Do rừng cây +ở đây bị chặt phá nhiều khiến cho nước mưa +và bùn cát dồn nhanh xuống dòng sông, gây +Ñ ra những trận lũ đột ngột và dữ dội, tàn phá +„—— mùa màng, cuốn trôi nhà cửa, gia súc và đe +¬ m doạ tính mạng con người. +duuaynô. Ơ các vùng đồng bằng, dân cư đông đúc, +kinh tế phát triển, có rất nhiều dòng sông, +khúc sông đã bị ô nhiểm nặng nề bởi rác thải +Hình 33.2. Đập thuỷ điện Hoà Bình trên và các hoá chất độc hại từ các khu dân cư, +sông Đà (tỉnh Hoà Bình) các đô thị, các khu công nghiệp chưa qua xử +lí đã thải ngay vào dòng sông. +Để dòng sông không bị ô nhiêm chúng ta cần phải làm gì ? +Nước ta có một mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều nước, nhiều phù +sa, chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. +Chế độ nước của sông ngòi có hai mùa rõ rệt : mùa lũ và mùa cạn. +Mùa lũ chiếm tới 70 - 80% lượng nước cả năm nên dễ gây ra lũ lụt. +Cần phải tích cực chủ động phòng chống lũ lụt, bảo vệ và khai +thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +Ì. Vì sao sông ngòi nước ta lại có hai mùa nước khác nhau rõ rệt ? + +2. Có những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiêm ? Liên hệ ở địa phương em. + +3. Về biểu đồ phân bố dòng chảy trong năm tại trạm Sơn Tây (sông Hóồng) theo bảng +lưu lượng bình quân tháng (mŠ/s) dưới đây : +PX AfE=..——— +Đếtmùn | Đấtferali đỏ vàng Đấtbổitụphùsa | Đấtb& | Đất bối tụ phù sa Đất m2n +ỊỊẸ' đối núi thấp trên {rong đề} ven sống (trong đề) vøn biển +m':'ơa các loại đá trồng lúa, hoa màu ... |(ngoàidš]| trồng lúa, hoa màu +Hình 36.1. Lát cắt địa hình - thổ nhưỡng theo vĩ tuyến 209B +b) Vước ta có ba nhóm dất chính +- Nhóm đất feralit hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi thấp. Nhóm này +chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên. Đặc tính chung của đất là chua, nghèo +mùn, nhiều sét. Đất có màu đỏó, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm. Các hợp +chất này thường tích tụ thành kết von hoặc thành đá ong nằm cách mặt đất khá +sâu (0,5 - 1m). Khi đá ong bị mất lớp che phủ và lộ ra ngoài trời sẽ khô cứng lại. +Đất bị xấu đi nhanh chóng và không thê trồng trọt được. +126 + +--- Trang 128 --- +_ +L . s Luại nH i `u ầ` 4 > +đ ê ù 4 N +L . +J Ạ Ð.Bạch LongVĩ +U S | e/Tnanh Hoá +E ° Ð.Cồn Cỏ +~o" \ '“ +` ư ng +*„ \wHuế # clgJ,xìx*3"1ịef²’4" +... \\› +Chú giải PA Nẵng +- - Ð.Lý Sơn G +- Đất phù sa mới ¡ +ã os tmi ren Gá vôi <_~ . S +IE Đất terait trên đá badan „ ¬ E Q +[ ] Cácloaiđấtferait khác m +và đất mùn núi cao .v : +.. Ị l ĨNha Trang è +n Ð.Phú Quý ——Š _ +m=nn' aỞJỔÍ .. +Quốc „Ạ NH n +. , i +l I QĐ. Côn Sơn _ S C +Hình 36.2. Lược đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam +12 + +--- Trang 129 --- +Muốn hạn chế hiện tượng đất bị xói mòn và đá ong hoá chúng ta cần phải +làm gì ? + +Đất feralit hình thành trên đá ba dan và đá vôi có màu đỏ thâm hoặc đỏ vàng có +độ phì rất cao, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp. + +Quan sát hình 36.2, em hãy cho biết dất ba dan và đất đá vôi phân bố chủ yếu +Ở nhưững vùng nào ? + +- Nhóm đất mùn núi cao. + +Khi lên núi cao, nhiệt độ giảm dần, đất feralit chuyên dần sang các loại đất mùn +feralit và đất mùn núi cao, hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc ôn đới vùng +núi cao. Nhóm đất này chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất +rừng đầu nguồn cần được bảo vệ. + +- Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biên chiếm 24% diện tích đất tự nhiên. + +Nhóm đất này tập trung tại các đồng bằng lớn, nhỏ từ bắc vào nam. Rộng lớn và +phì nhiêu nhất là đồng bằng sông Cửu Long (40 000 km2) và đồng bằng sông Hồng +(15 000 km®). + +Độ phì của đất phù sa phụ thuộc vào đặc tính phù sa của các sông và chế độ canh +tác của con người. Đất phù sa nhìn chung rất phì nhiêu, dẻ canh tác và làm thuy lợi. +Đất tơi xốp, ít chua, giàu mùn... thích hợp với nhiều loại cây trồng (lúa, hoa màu, +cây ăn quả v.v...). Nhóm đất này cũng chia thành nhiều loại và phân bố ở nhiều nơi : +đất trong đê, đất ngoài đê (hay đất bãi bồi) khu vực sông Hồng ; đất phù sa cô miền +Đông Nam Bộ ; đất phù sa ngọt dọc sông Tiền, sông Hậu ; đất chua, mặn, phèn ở +các vùng trũng Tây Nam Bộ v.v... + +2. VẤN ĐÊ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO ĐẤT Ù VIỆT NAM + +Hàng ngàn đời nay cuộc sống của nhân dân ta, trước hết là nông dân, đã gắn bó +với đất đai và cây lúa nước. Những kinh nghiệm về sử dụng, cải tạo đất của cha ông +ta còn lưu truyền và được chúng ta tiếp nhận, phát huy. + +Ngày nay nhiều vùng đất nông nghiệp của nước ta đã được cải tạo và sử dụng +có hiệu quả, năng suất và sản lượng cây trồng đã tăng nhiều lần so với trước đây. +Tuy nhiên, việc sử dụng đất ở nước ta vân còn có nhiều điều chưa hợp lí. Tài nguyên +đất bị giảm sút, có tới 50% diện tích đất tự nhiên có vấn đề cần phải cải tạo. Riêng +đất trống, đồi trọc bị xói mòn mạnh đã tới trên mười triệu hecta. + +Nhà nước ta đã ban hành Luật đất đai đề bảo vệ và sử dụng đất ngày càng tốt hơn. +128 + +--- Trang 130 --- +Nước ta có ba nhóm đất chính. Nhóm đất feralit miền đồi núi thấp +và nhóm đất mùn núi cao chiếm 76% diện tích đất tự nhiên, phát +triển trên nhiều loại đá mẹ khác nhau, thường được trồng rừng và cây +công nghiệp lâu năm. Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích đất tự +nhiên ; đất tơi xốp và giữ nước tốt, được sử dụng trong nông nghiệp +để trồng lúa, hoa màu và cây công nghiệp hằng năm. + +Đất đai là tài nguyên quý giá. Cần phải sử dụng đất hợp lí, chống +xói mòn, rửa trôi, bạc màu đất ở miền đồi núi và cải tạo các loại đất +chua, mặn, phèn ở miền đồng bằng ven biển. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. So sánh ba nhóm đất chính ở nước ta về đặc tính, sự phân bố và giá trị sử dụng. +2. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta và +rút ra nhận xét. +a) Đất feralit đồi núi thấp : 65% diện tích đất tự nhiên. +b) Đất mùn núi cao : 1 1% diện tích đất tự nhiên. +c) Đất phù sa : 24% diện tích đất tự nhiên. +129 + +--- Trang 131 --- +~ Ả…gũ Bài 37 : ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT +à A OẠ VIỆT NAM +Ạ | \ Sinh vật là thành phần chỉ thị của môi trường +v I địa lí tự nhiên và gắn bó với môi trường ấy tạo +thành hệ sinh thái thống nhất. Việt Nam là xứ sở +| của rừng và của muôn loài sinh vật đến tụ hội, +| sinh sống, phát triển qua hàng triệu năm trước. +1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG + +Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng. Trước hết là sự đa dạng về thành +phần loài, sự đa dạng về gen di truyền, sự đa dạng về kiêu hệ sinh thái và sau nữa +là sự đa dạng về công dụng của các sản phẩm sinh học. + +Trên đất nước ta, những điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi. +Hoàn cảnh đó đã tạo nên trên đất liền một đới rừng nhiệt đới gió mùa và trên Biền Đông +một khu hệ sinh vật biên nhiệt đới vô cùng giàu có. + +Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên (rùng, biên ven bờ) bị tàn +phá, biến đôi và suy giảm về chất lượng và số lượng. + +2. SỰ GIÀU DÓ VỀ THÀNH PHÂN LOÀI SINH VẬT + +Nước ta có tới 14 600 loài thực vật, 11 200 loài và phân loài động vật. Trong đó +có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào "Sách +đỏ Việt Nam”. + +Dựa vào vốn hiểu biết của mình, em háãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong +phú về thành phân loài của sinh vật nước !a và cho ví dụ. + +3. SỰ ĐA DẠNG VỀ HỆ SINH THÁI + +Việt Nam có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố khắp mọi miền. + +a) Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biên nước ta phát triển hệ sinh thái rừng ngập +mặn, rộng hơn ba trăm nghìn hecta, chạy suốt chiều dài bờ biền và ven các hải đảo. +Sống trong môi trường ngập mặn, đất bùn lỏng và sóng to gió lớn là tập đoàn cây +sú, vẹt, đước..., cùng với hàng trăm loài cua, cá, tôm.... và chim thú. + +b) Vùng đồi núi nước ta chiếm 3/4 diện tích lãnh thồ đất liền, là nơi phát sinh, +phát triển các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến thê như rừng kín +thường xanh ở Cúc Phương, Ba Bề ; rừng thưa rụng lá (rừng khộp) ở Tây Nguyên ; +rừng tre nứa ở Việt Bắc ; rừng ôn đới núi cao vùng Hoàng Liên Sơn. + +130 + +--- Trang 132 --- +c) Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia Ỉ`— è`— Ể ặ 3:**" + +Hệ sinh thái rừng nguyên sinh ngày càng thu hẹp ÍỆ, b ẻf Ềỉ g.;1ìẵ . +và thay bằng những hệ sinh tháithứ sinh hoặc trảng . S ‡ v ấ…!ị;’!pẫ f ẮẮ"—J’-…' +cỏ, cây bụi. Do vậy, một số khu rừng nguyên sinh gổ N *ỔỀỊ'“ĩ 9G +đã được chuyên thành các khu bảo tôn thiên nhiên . B ỸịịJJ,ỀẤ l c B . +và vườn quốc gia (VQG) để bảo vệ, phục hỏi và AS i đ T a +phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên của nước ta.. b / U ẮỂ = Í + +Em hãy nêu tên một số VQG của nước ta. JfỌ ; _I T V Kv i + +Các VQG có giá trị như thế nào ? Cho ví dụ. | . + +d) Các hệ sinh thái nÔng nghiệp | + +Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra và ! +duy trì đề lấy lương thực, thực phẩm và các sản ` +phâẩm cần thiết khác cho đời sống của mình. : ` + +Em hãy kể mội số cây trông, vật nuôi ở địa ì Ă +phường Gm. . _ Hình 37.1. Rừng khộp vào + +Các hệ sinh thái nông - lâm nghiệp như đồng đầu mùa khô +ruộng, vườn làng, ao hồ thuỷ sản hoặc rừng trồng +cây lấy gó, rừng trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè,...) ngày càng mở rộng, +lấn át các hệ sinh thái tự nhiên. + +Rùng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau ? + +Đất nước ta có hàng chục nghìn loài sinh vật sống và phân bố +trên mọi môi trường địa lí tạo nên các hệ sinh thái khác nhau. + +Đới rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất liền với nhiều kiểu +hệ sinh thái rừng khác nhau, điển hình là rừng kín thường xanh, rừng +thưa rụng lá, rừng ôn đới núi cao, rừng ngập mặn ven biển và các hệ +sinh thái thứ sinh do tác động của con người. + +Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các +hệ sinh thái tự nhiên. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam. + +2. Nêu tên và sự phân bố các kiều hệ sinh thái rừng ở nước ta. + +3. Về lại bản đồ hành chính Việt Nam (hình 23.2, trang 82) và điền lên đó tên các VQG +sau đây vào đúng địa bàn các tỉnh, thành phố có các VQG đó : Ba Bê (Bắc Kạn). Tam Đảo +(Vinh Phúc), Ba Vì (Hà Nội), Cát Bà (Hải Phòng), Cúc Phương (Ninh Bình), Bến En +(Thanh Hoá). Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế). Yok Đôn (Đắk Lắk), Nam Cát Tiên (Đồng +Nai), Tràm Chim (Đóng Tháp), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu). + +4. Sưu tầm tranh ảnh về các VQG Việt Nam. + +131 + +--- Trang 133 --- +BAI ĐỌC THEM .. ì .. +” ˆ A ^ ? ˆ +CÚC PHƯƠNG, VƯỜN QUỐC GIA ĐẦU TIÊN CỦA VIỆT NAM +VQG Cúc Phương có diện tích 22000 ha, nằm trên địa phận ba tính Ninh Bình, +Hoà Bình và Thanh Hoá. Nơi đây có một quần hệ động thực vật vô cùng phong phú, +đa dạng và độc đáo. Đến năm 2000 đã phát hiện và giám định được tên khoa học của +1983 loài thực vật bậc cao. Vườn có 433 loài cây làm thuốc, 229 loài cây thực phâm, +97 loài thú, 300 loài chim, 36 loài bò sát, 17 loài lưỡng cư, 11 loài cá. +Vườn có 37 loài thực vật và 36 loài động vật nằm trong Sách đỏ động vật và thực +vật của Việt Nam. VQG Cúc Phương còn là một di sản văn hoá của dân tộc ta. +VQG Cúc Phương, cùng với các VQG khác đã trở thành những trung tâm du lịch +sinh thái và cơ sở nghiên cứu sinh học nhiệt đới nồi tiếng của Việt Nam và thế giới. +-. s z ⁄ u , .l 09 h u"Ễn.ĩ'.ỉ" . N — ."`_ x Ỉỵ +Hình 37.2. Vopc quần đùi trắng Hình 37.3. Cây chò ngàn năm +\.`Ệ. ;,KF ; ¡ T'Ị 4,I .] * ì' gm lĨN ị`ặí_. ~,71 Ễỉĩ ẵịỹí ỆỊỂ’ầỀỈQ,'I’ỀỂỊẺ__ +. l N n n - U< IP % +s "C`Ả." ˆ x G x NH .. ‹. f"ởM' ¬<. 7 N Ý 4 ỹvJ +' b XN ⁄ XVXV : NI T N N H +. . ì sạ s T Ố O +2 N I s A rÁC 7 Ố A 0 / +| ỂỀỵ\ử ề I c. TO n tá . n À / +_ E. A x — A Ô U. A 7 24đ . +ệ C E "’—ấ' ~ N ẵ.ĩ.'}' A 4 " .. d v `lỉ .. / sex>e +A `Ệ——Ỉ~'*'fflJ 4 ')ũảifizùổ:~f’_*! Ắ'«:Ề... ¬Y n rA +Hình 37.4. Cầy vằn Hình 37.5. Cây phát triển trên núi đá vôi +132 + +--- Trang 134 --- +Bài 38 : BẢO VỆ TÀI NGUYÊN +SINH VẠT VIỆT NAM +Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong +phú, đa dạng nhưng không phải là vô tận. Sự +giàu có của rừng và động vật hoang dã ở +Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng, trước hết là +tài nguyên rừng. +1.GIÁ TRỊ CỦA TÀI NGUYÊN SINH W_ÌT +Sinh vật nước ta là một nguồn tài nguyên to lớn, có khả năng phục hồi và phát +triển, có giá trị về nhiều mặt đối với đời sống chúng ta. Từ đôi đũa tre xinh xắn đến +hàng cột lim vững chắc bền ngang sắt thép nơi đình làng cô kính, đều là sản phẩm +của rừng. Bảng thống kê sau đây cho ta thấy phần nào những giá trị to lớn đó của +thực vật nước ta. +Bảng 38.1. Một số tài nguyên thực vật Việt Nam +(Theo giá trị sử dụng) +Một số loài cây điển hình +1. Nhóm cây cho gỗ bền đẹp và | Đình, lim, sến, táu, lát hoa, cầm lai, gụ... +rắn chắc +2. Nhớm cây cho tỉnh đầu, nhựa, | H măng tang. hoàng dàn. sơn, thông. +l n và c n âu, trám, củ nâu, dà ành... +3. Nhớm cây thuốc RĨm fflàụt, xuyên Ụmng, jgìủ ga., bì, nhân +trần, ngải cứu, quế, hồi, thảo quaá... +4. Nhóm cây thực phẩm Nấm hương, mộc nhĩ, măng, trám, hạt dẻ, +củ mài... +3. Nhóm cây làm nguyên liệu sản | Song, mây, tre, trúc, nứa, giang... +xuất thủ công nghiệp +! Si, sanh, đào, vạn tuế.... các loại hoa : +6. Nhóm cây cảnh và hoa hồng, cúc, phong lan... +133 + +--- Trang 135 --- +Giá trị kinh tế của các loài động vật cũng rất lớn. Động vật cho ta nhiều sản phẩm +đề làm thức ăn, làm thuốc và làm đẹp cho con người. + +Em hãy nêu một số sản phẩm lấy từ động vật rừng và từ biển mà em biết. + +2. BẢ0 VỆ TÀI NGUYÊN RỪNG + +Ngày nay rừng nguyên sinh ở Việt Nam còn rất ít, phô biến là kiều rừng thưa mọc +lại pha tạp hoặc trảng cỏ khô căn. Có tới mười triệu ha đất trống đồi trọc do bị mất +rừng. Tỉ lệ che phủ của rừng rất thấp, hiện nay chíỉ đạt 35-38% diện tích đất tự +nhiên. Chất lượng rừng giảm sút. Những loài cây to, gô tốt như đinh, lim, sến, táu, +lát hoa, sao, trắc, mun, gụ, giáng hương... đã cạn kiệt. + +Em hãy cho biết một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng nước ta. + +Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách và luật đề bảo vệ và phát triển +tài nguyên rừng. Phấn đấu nâng độ che phủ rừng lên 45-50%, vùng núi dốc +phải đạt 70-80%. + +3. BA0 VỆ TÀI NGUYÊN ĐỘNG VẬT + +Song song với việc phá rừng con người đã huỷ diệt nhiều loài động vật hoang dã +và làm mất đi nhiều nguồn gen động vật quý hiếm. Có đến 365 loài động vật cần +được bảo vệ khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng. + +Không chỉ trên đất liền mà nguồn lợi hải sản cũng giảm sút đáng lo ngại do việc +đánh bắt gần bờ và bằng những phương tiện có tính hủy diệt (thuốc nồ, hoá chất độc, +điện...). + +— x a ả'ãỄ +Hình 38.1. Đàn sếu đầu đỏ tại VQG Hình 38.2. Sao la, động vật quý hiếm, được +Tràm Chim (Đồng Tháp) phát hiện tại Vũ Quang (Hà Tĩnh) +134 + +--- Trang 136 --- +Nguồn tài nguyên sinh vật nước ta rất phong phú nhưng không +phải là vô tận. + +Không phá rừng, bắn giết chim thú... là góp phần bảo vệ, phục +hồi và phát triển nguồn tài nguyên sinh vật làm cho đất nước ta mãi +mãi xanh tươi và phát triển bền vững. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +l. Chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về các mặt sau đây : +- Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống. +- Báo vệ môi trường sinh thái. +2. Những nguyên nhân nào sau đây làm suy giảm tài nguyên sinh vật nước ta : + +- Chiến tranh huỷ diệt. + +- Khai thác quá mức phục hỏi. + +- Đốt rừng làm nương rây. + +- Quản lí bảo vệ kém. + +- Cảá bốn nguyên nhân trên. +3. Cho bảng số liệu về diện tích rừng ở Việt Nam, qua một số năm, hảãy : +a) Tính t lệ (%) che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn là 33 triệu ha) +b) Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó. +c) Nhận xét về xu hướng biến động của diện tích rừng Việt Nam. + +Diện tích rừng Việt Nam (đơn vị triệu ha) +A +Deeang |s+ |ss | a| dhi| - ĐiầN +› +đ ÿ `v +` +Hình 38.3. Rừng bị chặt phá làm nương nẫy Hình 38.4. Voọc mũi hếch +155 + +--- Trang 137 --- +Bài 39 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA +TỰ NHIÊN VIỆT NAM +Thiên nhiên nước ta rất đa dạng, phức tạp, +phân hoá mạnh mẽ trong không gian và trong các +hợp phần tự nhiên. Song có thể nêu lên một số +tính chất chung nổi bật của môi trường tự nhiên +nước ta sau đây. +1. VIỆT NAM LÀ MỘT NƯỚC NHIỆT ĐÚI GIÚ MÙA ẨM +Tính chất này thề hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước +ta, từ khí hậu - thuỷ văn đến thổ nhưỡng - sinh vật và cả địa hình, nhưng tập trung +nhất là môi trường khí hậu nóng ầm, mưa nhiều. +Bên cạnh tính chất nền tảng là nóng âm, tự nhiên Việt Nam có nơi, có mùa lại bị +khô hạn, lạnh giá với những mức độ khác nhau. +Tính chất nhiệt đới gió mùa dnh hưởng đến sản xuất và đời sống như thế nào ? +Cho ví dụ. +Theo em, ở vùng nào và vào mùa nào tính chất nóng ẩm bị xáo trộn nhiều nhất ? +2. VIỆT NAM LÀ MỘT NƯỚC VEN BIỂN +Nước ta có vùng Biên Đông rộng lớn, bao bọc phía đông và phía nam phần đất +liền. Biên Đông có ảnh hướng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta. +Sự tương tác của đất liền và biền hoà quyện với nhau, duy trì và tăng cường tính +chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam. +- Hãy tính xem ở nước ta Ì km^ đất liền tương ứng với bao nhiêu km< mặt biển ? +- Là một nước ven biển, Việt Nam có thuận lợi gì trong phát triển kinh tế ? +3. VIỆT NAM LÀ XỨ SỬ CỦA CÁNH QUAN ĐÔI NÚI +Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế rõ rệt trong cảnh quan chung của thiên nhiên +nước ta. +136 + +--- Trang 138 --- +Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao. Nhờ đó ở các +vùng núi cao có thể phát triên các cây trồng cận nhiệt đới hoặc nghỉ mát, du lịch. + +Miễn núi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế - +xa hội ? +4. THIÊN NHIÊN NƯỚC TA PHÂN HOÁ ĐA DẠNG, PHỨU TẠP + +Sự phức tạp, đa dạng của tự nhiên nước ta đã được thê hiện rõ trong lịch sử phát +triển lâu dài của lãnh thô và trong từng thành phần tự nhiên với nhiều loại đất, đá, +khí hậu, sinh vật... + +Em hãy nêu mội số dân chứng (lây từ các bài học trước) chứng minh cho nhận +xết trên. + +Sự phối hợp của các thành phần tự nhiên đã làm tăng thêm tính đa dạng, phức +tạp của toàn bộ cảnh quan tự nhiên. + +Cảnh quan tự nhiên nước ta vừa có những tính chất chung thống nhất vừa có sự +phân hoá nội bộ tạo thành các miền tự nhiên khác nhau. + +Thiên nhiên nước ta có bốn tính chất chung nổi bật, đó là : + +- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. + +- Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo. + +- Tính chất đổi núi. + +- Tính chất đa dạng, phức tạp. + +Trong đó tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất chủ yếu. Các +tính chất trên là những điều kiện tự nhiên cơ bản giúp cho nước ta +phát triển một nền kinh tế - xã hội toàn diện và đa dạng. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +Ì. Thiên nhiên nước ta có những đặc điểm chung nào ? +2. Tính chất nhiệt đới gió mùa âm được thể hiện như thế nào trong các thành phần tự +nhiên Việt Nam ? +3. Sự phân hoá đa dạng của cảnh quan tự nhiên tạo ra những thuận lợi và khó khăn øì +cho sự phát triển kinh tế - xả hội ở nước ta ? Cho ví dụ. +157 + +--- Trang 139 --- +Bài 40 : Thực hành + +1. Đề bài + +Đọc lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên từ Phan-xi-păng tới thành phố Thanh Hoá +(theo tuyến cắt A - B trên sơ đồ). + +2. Yêu cầu và phương pháp làm bài + +a) Xác định tuyến cắt A - B trên lược đồ + ++ Tuyến cắt chạy theo hướng nào ? Qua những khu vực địa hình nào ? ++ Tính độ dài của tuyến cắt A - B theo tỉ lệ ngang của lát cắt. + +b) Dựa trên kí hiệu và bản chú giải của từng hợp phần tự nhiên, cho biết trên lát + +cắt (từ A đến B và từ dưới lên trên) : ++ Có những loại dá, loại đất nào ? Chúng phân bố ở dâu ? ++ Có mấy kiểu rừng ? Chúng phat triển trong điều kiện tự nhiên như thế nào? + +c) Căn cứ vào biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa đã vẽ trên lát cắt của ba trạm khí +tượng Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu và Thanh Hoá, trình bày sự khác biệt khí hậu +trong khu vực (tham khảo bảng 40.1). + +Tông hợp điều kiện địa lí tự nhiên theo ba khu vực sau và báo cáo trước lớp : + ++ Khu núi cao Hoàng Liên Sơn ++ Khu cao nguyên Mộc Châu ++ Khu đồng bằng Thanh Hoá +Bảng 40.1. Nhiệt độ (0C) và lượng mưa trung bình tháng (mm) của ba trạm +khí tượng trên tuyến cắt A-B +Hoàng Liên Sơn | Nhiệt | 7,1 12,4|14,4| 15,7| 16,4| 16,4 JI 15I Đ| đôI: TÔ5 +2170m độ +m |ø |n |ø bm|a:|asiee m jm|enls m +Mộc Châu Nhiệt 133 20,2 | 22,51 23.0| 23,1| 22.4| 21,2 15711281 18,5 +958m độ +m ]5 | m lem|mieimlmlm|e|s|mm +Thanh Hoá Nhiệt |17,4J17.8|19,2 |23.5] 27.1|28.9| 28.9| 28.3| 26.91 24.321.8118.5|. 23.6 +5m độ +W +138 + +--- Trang 140 --- +kì +ổ` s . P 5S«e#. u E% +, ¬ gŠ |zatEšš| ÿ J- +- ˆ ẵ— 5s E E "-8KP4£LI +_ Ñ : Ể 5= ỂỂ`E`ll"' ¡ +( 257 4 ÂỰ B L m 0= +5 l » 4.|. +HỊ sẽi| +ESSSESESER ESsSS ấ s = 2||s8 +H G L+.] - += =Ẽ ẵ'ẳẵnìẵ ,Ễ ¡ d s 4 +3530285 aJ |C +segssa.4W.: +: Sốises.sso . I | = + +. =- ặ . | Ï= +/ = SSI&Smmn ¬ .. = Œ +? ® sS.iŠsgs ( t +_ olm:llilsSrs: +E : i | i +Ệ m i kh Y 4 0l3E s +L -e4|s +ñ ế +€ N l 9 I z| S +ặ \ S ={ ¬ +ks . +( s +: 1H EEEEEE +139 + +--- Trang 141 --- +Bài 41 : MIỄN BẮC +VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ +Việt Nam được chia thành ba miền địa lí tự +nhiên. Mỗi miền có những nét nổi bật về cảnh +quan tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, góp +phần phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. +1. VỊ TRÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THũ + +Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm khu đôồi núi tả ngạn sông Hồng và khu +đồng bằng Bắc Bộ. Miền này tiếp liền với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới +Hoa Nam (Trung Quốc) chịu ảnh hướng mạnh mẽ của gió mùa cực đới lạnh giá. + +Dựa trên hình 41.1, xác định vị trí và giới hạn của miêền Bắc và Đông Bắc +Bắc Bộ. + +Ạ H'l'll'l CHẤT NHIỆT ĐỚI BỊ GIẢM SÚT MẠNH MẼ, MÙA ĐÔNG LẠNH NHẤT + +CÁ NƯỚC + +Mùa đông lạnh giá, mưua phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ là nét nồi bật của thiên nhiên +ở đây. Một năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về. Mùa đông đến sớm và kết thúc +muộn. Nhiệt độ thấp nhất có thê xuống dưới 0©C ở miền núi và dưới 5°C ở đồng bằng. + +Mùa hạ nóng âm và mưa nhiều. Đặc biệt tiết mưa ngâu vào giữa hạ (tháng 8) +mang lại lượng mưa lớn cho khu vực đồng bằng sông Hồng. + +Mùa đông lạnh đã tạo điều kiện cho sinh vật ưa lạnh cận nhiệt đới phát triên, +nhất là rau màu, hoa quả vụ đông - xuân. Song cần đề phòng sương muối, sương +giá và hạn hán xảy ra. + +3. ĐỊA HÌNH PHÂN LỚN LÀ ĐÔI NÚI THẤP VỚI NHIÊU CÁNH CUNG NÚI MỦ RỘNG + +VÊ PHÍA BẮC VÀ QUY TỤ Ử TAM ĐẢO + +Tuy là vùng đồi núi thấp nhưng địa hình ở đây cũng rất đa dạng. Đặc biệt địa +hình cacxtơ đá vôi độc đáo có mặt ở nhiều nơi. + +Hay xác định trên hình41 .] : + +- Các sơn nguyên đá vôi Hà Giang, Cao Bằng. + +140 + +--- Trang 142 --- +#w.T.R.U-.N.G..Q-. L +SN S , x v +v =-. . u +[-] Núi tung bình N N_¬ . +[ ] Núi thắp _ Ð.Cát B +[ Ï Đồi v thềm phù sa nũ +E- ] Núi đá vôi +I] gằng bằn +. Dác dãy núi v +NH Than ,A. Sắt -đ Thiếc +© Vàng . Ô) Bô xt IF +Hình 41.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ +- Các dãy núi cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. +- ĐÔng bằng sông Hông. +- Vùng quần đảo Hạ Long - Quảng Ninh. +Tại các miền núi còn có các đồng bằng nhỏ như Cao Bằng, Lạng Sơn, +Tuyên Quang... +Cao nhất miền là khu vực nền cổ thượng nguồn sông Chảy. Ở đây có nhiều ngọn núi +cao trên 2000m và tạo thành những sơn nguyên hiềm trở như Đồng Văn, Hà Giang. +- Quan sát lát cắt địa hình dưới đây và nhận xét về hướng nghiêng của địa hình +Miêền Bắc và Đông Bắc Bác Bộ. +141 + +--- Trang 143 --- +Núi Pu Tha Ca +yôi E quaai Núi Phia BEooc +Ễẵ <_m .W Eữ ""' mẵiYenTữ +1000 MAA BaBŠ/2 \ BắcSơn SThương SlucNam Tl0€8m +.- U - ^xVỲz= T ðÐC-”"I c Đão 0át Bà +Tây Bắc Đông Nam +Hình 41.2. Lát cắt địa hình hướng tây bắc - đông nam từ núi Pu Tha Ca tới đảo Cát Bà. +Tỉ lệ ngang 1cm = 20 km. + +Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng, tạo điều kiện cho hệ thống sông +ngòi phát triển và toả rộng khắp miền. + +- Quan sát hình 41.1] xác định các hệ thống sông lớn và cho biết hướng chảy +của chúng. + +Các sông thường có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ, hàm lượng phù sa tương đối +lớn, hai mùa lũ và cạn rất rõ rệt. + +Để phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì ? Việc +làm đó đã biến đổi địa hình ở đây như thế nào ? +4. TÀI NGUYÊN PH0NG PHÚ, ĐA DẠNG VÀ NHIÊU CẢNH QUAN ĐẸP NỔI TIẾNG + +Đây là miền giàu khoáng sản nhất so với cả nước, nổi bật là than đá (Quảng +Ninh, Thái Nguyên), apatít (Lào Cai), quặng sắt (Thái Nguyên), quặng thiếc và +vonfram (Cao Bằng), thuỷ ngân (Hà Giang) ; đá vôi, đất sét... có ở nhiều nơi. Các +nguồn năng lượng như thuýỷ điện, khí đốt, than bùn đã và đang được khai thác. + +Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nổồi tiếng với nhiều cảnh quan đẹp như vịnh Hạ +Long, bãi tắm Trà Cổ, núi Mâu Sơn, hồ Ba Bề, các VQG Cúc Phương, Tam Đảo, +Ba V.... + +Đi đôi với những mặt thuận lợi, thiên +nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ +cũng có không ít khó khăn, trở ngại như +bão lụt, hạn hán, giá rét. Ở mọột số vùng x _ +cân bằng sinh thái tự nhiên bị đảo lộn, . ' +rừng bị chặt phá, đất bị xói mòn, biên bị X +Ô nhiêm... * + +- Chúng ta phải làm thế nào dđể giữ +cho môi trường ở đây dược trong sạch, Ể +kinh tế phát triển bên vững ? Hình 41.3. Hồ kiến tạo đá vôi Ba Bể + +(Bắc Kạn) + +142 + +--- Trang 144 --- +Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm nổi bật là có mùa +đông lạnh nhất cả nước. Địa hình đồi núi thấp và có nhiều nếp núi +cánh cung mở rộng về phía bắc. Tài nguyên thiên nhiên phong phãú. +đa dạng và nhiều cảnh đẹp nổi tiếng như vịnh Hạ Long, hồ Ba Bề. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +Í. Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ ? +2. Chứng minh rằng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng. +Nêu một số việc cần làm đề bảo vệ môi trường tự nhiên trong miền. +3. Về biểu đồ khí hậu ba trạm : Hà Giang, Lạng Sơn, Hà Nội theo các số liệu sau đây. +Tính nhiệt độ trung bình năm và tổng lượng mưa năm của các trạm đã cho. +Bảng 41.1. Nhiệt độ, lượng mưa ba tram khí tượng Hà Giang, Iạng Sơn, Hà Nội +Hà Giang Lạng Sơn Hà Nội +a Vi độ : 22049'B Vìĩ độ : 21950'B Vĩ độ : 21901'B +Kinh độ : 104959Ð Kinh độ : 108946'Ð Kinh độ : 105948'Ð +(°C) (mm) (°O) (mm) (©C) (mm) +l l n 30 137 21 16.4 18,6 +- 16,6 4I 14,5 43 17.0 26,2 +3 20,2 50 18.0 6() 20,1 43.8 +4 23.6 122 22.0 88 VẮC Xg 90,1 +m 264 267 25,6 163 Dp l. 188,5 +Ó ợ Bo! 416 26,9 200 28.8 239.9 +7 27 Ỏ 477 27,0 266 28.9 288.2 +8 .1 428 26,6 251 28,2 318 +9 26.3 249 93 174 2 265,4 +10 23.6 142 22,2 74 24.6 130,7 +lài 19,9 109 18,5 34 21,4 43.4 +l 16,6 ồi 14,8 26 182 29 S +143 + +--- Trang 145 --- +Bài 42 : MIỄN TÂY BẮC +VÀ BẮC TRUNG BỘ +Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là cầu nối +giữa hai miền địa lí tự nhiên phía bắc và phía +nam. Thiên nhiên ở đây có nhiều nét độc đáo và +phức tạp. +1. VỊ TRÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ +Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến +Thừa Thiên - Huế. +Dựa trên hình 42.1 xác định vị trí và giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc +Trung Bộ. +2. ĐỊA HÌNH CA0 NHẤT VIỆT NAM +Đây là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu. Sông suối lắm +thác, nhiều ghềnh. Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam, so le nhau, xen +giữa là các sơn nguyên đá vôi rất đồ sộ. Dây núi Hoàng Liên Sơn cao và hùng vi +nhất Việt Nam, có đủ các vành đai khí hậu - sinh vật từ nhiệt đới chân núi tới ôn +đới núi cao. +- Hãy quan sát hình 42.1 và cho biết những dãy núi, những sông lớn nào có +hướng tây bắc - đông nam ? +Các mạch núi lan ra sát biên, xen với đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng +tạo cho vùng duyên hải Trung Bộ nước ta những cảnh quan rất đẹp và đa dạng. +3. KHÍ HẬU ĐẶC BIỆT D0 TÁC ĐỘNG CỦA ĐỊA HÌNH +Mùa đông ở đây đến muộn và kết thúc khá sớm. Miền núi cũng thường chỉ có ba tháng +lạnh với nhiệt độ trung bình dưới 189C (tháng 12, 1, 2). Ngay cả khi gió mùa đông bắc tràn +tới nhiệt độ ở đây cũng thường cao hơn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ từ 2 - 3©C. +Hay giải thích tại sao ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn hơn +và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ ? +144 + +--- Trang 146 --- +S 196 _ U 1106 _ Onítuyến gắc 108 +RUNG #, QUỐC +N +!' Phựa ` vÀ y +. ev i 5 y +&ˆ. x A ầ `.ị 0". +~ W 5 b +\\\®\\ ẾỈ hỵÌy… ® %. +kAYNZR v ì - +SẠo : Ắ - „ ,. 4 .~. 1 +| ẮỊ\ S MIỀN BẮC VÀ . I +N .cẴẮXUN \ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ ⁄ +LÀO k“`—\ vÀ .f — . +I] Núi cao k - ế‹ Ỹ*Ắẻ’ẩ;…ậ'ẻỉ'—ffi_ì'f.ìĩf | +Núi thấp +I] Núi thấp và trung bình đá vôi ¿ Ạ | +=a Dãy núi x W e +* Đèo ỀÌ…\ . w +Ó Apalt A Sắt [Z] Đá vôi À T a +M Crôm (T) Tian @ Đắất hiểm vnzcZa +n—ẨẮ~ẶsẦN? ®| VÀNAMBỘ - ” 108 +Hình 42.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ +Vào mùa hạ gió tây nam từ vịnh Ben-gan tới, vượt qua các dải núi phía tây trên biên +giới Việt - Lào, bị biến tính trở nên khô nóng ảnh hướng mạnh tới chế độ mưa của miền, +đặc biệt là vùng ven biển Đóng Trường Sơn. +Qua hình 42.2, em có nhận xét gì về chế dộ mưa của miền Tây Bác và Bắc +Trung Bộ ? +145 + +--- Trang 147 --- +Lượng mua (mm) +600 +500 +400 +300 +200 +100 +0 +01.2.3.4 5 6 7 8 9 1 11 1 lthán +mĩ Lượng mưa trung bình tháng của Lai Châu +I Lưuơng mưa trung bình tháng của Quảng Bình +Hình 42.2. Biểu đồ lượng mưa tại Lai Châu và Quảng Bình + +Theo sát mùa mưa, mùa lũ cũng chậm dần. Ở Tây Bắc lũ lớn nhất vào tháng 7, +còn ở Bắc Trung Bộ vào các tháng 10, 11. + +4. TÀI NGUYÊN PHONG PHÚ ĐANG ĐƯỢC ĐIÊU TRA, KHAI THÁC + +Sông ngòi trong miền có độ dốc lớn, có giá trị cao về thuý điện. + +Nồi lên hàng đầu là tiềm năng thuỷ điện sông Đà. Trên sông Đà có thể xây dựng +nhiều nhà máy thuý điện lớn như Hoà Bình, Sơn La. Dòng sông Đà sẽ được ngăn +thành những hồ nước không lồ, cung cấp môi năm hàng chục tỉ kWh điện và nhiều +lợi ích khác. + +Hãy nêu giá trị tổng hợp của hồ Hoà Bình ? + +Trong miền có tới hàng trăm mỏ và điểm quặng khác nhau, có giá trị lớn là các +mỏ đất hiếm, crômit, thiếc, sắt, titan, đá quý và đá vôi. + +Em hay xác định vị trí và địa danh của các mô ghi trên hình 42.1. + +Do có khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn nên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là +miền có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam, từ rừng nhiệt đới chân +núi đến rừng ôn đới núi cao. Trong các khu rừng Trường Sơn còn bảo tồn được +nhiều loài sinh vật quý hiếm. + +Tài nguyên biên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ cũng thật to lớn và đa dạng. +146 + +--- Trang 148 --- +Các bãi biền Sầm Sơn (Thanh Hoá), Cửa Lò (Nghệ An), Thiên Cầm (Hà Tiĩnh), +Lăng Cô (Thừa Thiên - Huế)... hằng năm thu hút hàng vạn khách du lịch trong và +ngoài nước. + +5. BẢ0 VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÙNG CHỐNG THIÊN TAI + +Việc khôi phục và phát triên diện tích rừng trong miền là khâu then chốt đề đảm +bảo cuộc sống của nhân dân bền vững, đặc biệt là tại các vùng núi cao đầu nguồn +nước như Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn... Tiếp theo là bảo vệ và nuôi dưỡng các hệ +sinh thái ven biển, đầm phá và cửa sông. + +Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thường có nhiều thiên tai. Tại các vùng núi, thiên +tai là sương muối, giá rét, lũ bùn, lũ quét. Tại vùng duyên hải là bảo lụt, hạn hán, +gió Tây khô nóng... Do vậy phải luôn sản sàng và chủ động phòng chống thiên tai +đề giảm nhẹ tác hại của chúng. + +Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình cao nhất nước ta, có nhiều +dãy núi và sông lớn hướng tây bắc - đông nam. + +Khí hậu của miền còn chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và gió +phơn tây nam. + +Tài nguyên của miền rất phong phú đa dạng nhưng khai thác còn chậm. + +Cần tích cực bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái rừng, ven biển và +hải đảo. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +l. Nêu những đặc điềểm tự nhiên nồi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. + +2. Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững +của nhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. + +3. Hãy sắp xếp các đèo sau đây theo đúng trình tự từ Nam ra Bắc : đèo Ngang, đèo Mụ Gia, +đèo Keo Nưa, đèo Lao Bảo, đèo Hải Vân và cho biết chúng nằm trên những quốc lộ nào ? + +4. Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hệ sinh thái của các vườn quốc gia trong miền Tây Bắc +và Bắc Trung Bộ (Hoàng Liên Sơn, Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng...). + +147 + +--- Trang 149 --- +> Bài 43 : MIẾN NAM TRUNG BỘ + +7 x VÀ NAM BỘ + +s Q.ụ ` + +Aé : : Phía nam dãy núi Bạch Mã là một miền tự +nhiên nhiệt đới gió mùa điển hình. Thiên nhiên +ở đây khác biệt rõ rệt so với hai miền tự nhiên + +Ẻ : phía bắc. + +1. VỊ TRÍ, PHAM VI LÃNH THổ + +Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm toàn bộ lãnh thổ phía nam nước ta, từ +Đà Năẵng tới Cà Mau, chiếm tới 1/2 diện tích của cả nước. + +Haãy xác định trên hình 43.1 phạm vi lãnh thổ của miên này, chỉ rõ các khu vực +Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông bằng sông Cửu Long. + +2. MỘT MIỀN NHIỆT ĐỨI GIÚ MÙA NÓNG QUANH NĂM, GÚ MÙA KHÔ SÂU SẮC + +a) Từ dãy núi Bạch Mã (16° vĩ Bắc) trở vào nam, nhiệt độ trung bình năm đã +tăng cao, vượt 25°C ở đồng bằng và trên 21°C ở vùng núi. Biên độ nhiệt năm cũng +giảm rõ rệt, dao động trong khoảng từ 3 đến 7°C. + +Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động và không +có mùa đông lạnh giá như hai miền phía bắc ? + +b) Chế độ mưa ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không đồng nhất. Đặc biệt khu +vực duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, nhiều nơi bị hạn gay gắt, mùa +mưa đến muộn và tập trung trong thời gian ngắn (các tháng 10, 11). Khu vực +Nam Bộ và Tây Nguyên mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm +80% lượng mưa cả năm. Mùa khô thường bị thiếu nước nghiêm trọng. + +Vì sao mùa khô ở miền Nam diên ra gay gắt hơn so với hai miền phía bắc ? + +3. TRƯỜNG SƠN NAM HÙNG VĨ VÀ ĐÔNG BẰNG NAM BỘ RỘNG LỚN + +a) Hình thành trên một miền nền bằng rất cô (nền cổ Kon Tum), được Tân kiến +tạo nâng lên mạnh mẽ, Trường Sơn Nam trở thành khu vực núi và cao nguyên rộng +lớn, hùng vĩ. Cũng vì thế, cảnh quan nhiệt đới ở đây trở nên đa dạng, có thêm phần +mát mẻ, lạnh giá của khí hậu miền núi và cao nguyên. + +148 + +--- Trang 150 --- +104° 106° 408° 110° +FẮc ŸÀ BẮC TRUNG BỘ +t Đèo Hải Văn +: TVAN +Ặ +- +N Núittung bình L HL Ệ5 +[ 0ao nguyên ba dan ⁄ ỉ_«Ẩ—…Ễ VỊ Ẻ LÀ +[ ] Bánbình nguyên phù sa cổ la >I HÌJEỔ O +18H [ —1 Dng bằng phù sa mới 1f, — 14° +) 56-xh đÑ/\ Dâu,khí . ,tè›"`\,\›,`…._…_.f +@ Vàng [L] Đávôi [TÑ Than bùn Ầ . / +x v K I đ .. +v - b Aả:')3^\NA›Sg2 \ / )/0yyi +' \`«Ổ\ J’Ởld \IÍ\ẻ.-_`›iẢb rỊẺI/'/KdJ ˆ Ệề +N .. Ýv c ~ ĐPhú0u - C) l +1W — ¿W +1ư lí Ñ > - íâ\ẫv ` Š ” \ `ỵJ' > 7 1ư +mo N _, - +, Á QRowpa Ô Li67 4 +u 0Đ. Côn Sơn A Đại Hùng : l +104° 108° 108° 110° +Hình 43.1. Lược đồ địa hình và khoáng sản miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ +149 + +--- Trang 151 --- +a 7 l. y +_¬ ấử;…zfãẩịgỉủầ : S . ư 2 K +Hình 43.2. Hồ núi lửa Tơ-nưng (Gia Lai) + +Tìm trên hình 43.1 những dình núi cao trên 2000 (Ngọc Linh 2598m, +Vọng Phu 205 Jm, Chư Yang Sin 2405m,) và các cao nguyên (Kon Tum, Plây Ku, +Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh). + +b) Đồng bằng Nam Bộ hình thành và phát triển trên một miền sụt võng rộng lớn +và được phù sa của hệ thống sông Đồng Nai - Vàm Cỏ và hệ thống sông Mê Công +bồi đắp nên. Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn, chiếm tới hơn một nửa diện tích đất phù +sa của cả nước và còn giữ lại nhiều tính chất tự nhiên ban đầu. + +So sánh với đồng bằng sông Hồng, dồng bằng sông Cửu Long có những nết khác +biệt cơ bản nào ? + +4. TÀI NGUYÊN PH0NG PHÚ VÀ TẬP TRUNG, DẾ KHAI THÁC + +a) Khí hậu - đất đai thuận lợi + +Tuy có một mùa khô khá gay gắt nhưng nhìn chung khí hậu, đất đai miền +Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông - làâm nghiệp và nuôi +trồng thuỷ sản quy mô lớn. + +Hãy nêu một số vùng chuyên canh lớn về lúa gạo, cao su, cà phê, cây ăn quả... +Ở miền Nam nước ta hiện nay và cho biết hoàn cảnh sinh thái tự nhiên của các +vùng đó. + +b) Tài nguyên rừng trong miền rất phong phú, nhiều kiều loại sinh thái. Rừng +phân bố rộng rãi từ miền núi Trường Sơn, Tây Nguyên tới các đồng bằăng ven biên. +Diện tích rừng ở đây chiếm gần 60% diện tích rừng cả nước. Trong rừng còn có +nhiều sinh vật quý hiếm. + +150 + +--- Trang 152 --- +c) Tài nguyên biển trong miền rất đa dạng và có giá trị to lớn +Bờ biên Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh nước sâu, kín đáo đề lập hải cảng. +Thềm lục địa phía nam có trữ lượng dầu khí rất lớn, khai thác môi năm hàng chục +triệu tấn dầu thô. Trên vùng biên này còn có những đảo yến giàu có, những đảo đá +san hô như các đảo thuộc hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa... +Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có diện tích rộng lớn, thiên +nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú. +Miền có khí hậu nóng quanh năm với lượng mưa lớn nhưng phân +bố không đều. Mùa khô kéo dài dễ gây ra hạn hán và cháy rừng. +Để phát triển kinh tế bền vững, cần chú trọng bảo vệ môi trường +rừng, biển, đất và các hệ sinh thái tự nhiên. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Đặc trưng khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là gì ? +2. Trình bày những tài nguyên chính của miền. +3. Lập bảng so sánh ba miền tự nhiên Việt Nam theo mẫu sau : +151 + +--- Trang 153 --- +BÀIĐỌCTHÊM...... h hôôm )Ủ +KÌ THÚ VƯỜN QUỐC GIA YOK ĐÔN + +Vườn quốc gia Yok Đôn cách Buôn Ma Thuột 40km về phía tây, thuộc huyện +Buôn Đôn, tỉính Đắk Lắk là một trong những khu bảo tồn tự nhiên lớn nhất của +Việt Nam, có diện tích 115 000 ha. Điều làm hấp dân du khách là cảnh hoang sơ +của núi rừng, có nhiều loại rừng : rừng âm, rừng rụng lá vào mùa khô, rừng cây bụi... +Yok Đôn còn là nơi cư trú của 62 loài thú, 196 loài chim, 40 loài bò sát, +13 loài lưỡng cư và 464 loài thực vật. Vào mùa khô, trong cái nắng gay gặt của +Tây Nguyên thì nơi đây vân mát lạnh như ở xứ sương mù Đà Lạt, thoang thoảng +mùi hương phong lan quanh năm. VQG hàng năm đón nhận nhiều nhà khoa học +trong và ngoài nước đến nghiên cứu. + +Khi đến tham quan VQG, bạn sẽ được cưỡi voi đi dạo giữa những cánh rừng +xanh mát, hoặc cùng voi vượt sông Xrê-pôk, thưởng thức những món ăn truyền +thống : cơm lam, gà nướng... của cư dân bản địa, hoặc quây quần bên ché rượu cần +nghe già làng kê khan, nghe những truyền thuyết, sử thi... Những điều kì thú ở VQG +đang chờ đón bước chân bạn tìm về ! + +Vào mùa đông, các đầm nước trong rừng tiếp nhận vô số đàn chim từ phương +bắc lạnh bay về cư trú. Vịt trời, ngông trời, giang, sếu, le le... đậu la liệt trên các gò +đất và trong các bãi lầy. Bằng nhiều chất giọng khác nhau, chúng gọi nhau ríu rít, +tạo nên một khung cảnh náo nhiệt lạ thường. + +aử__ - - — . +Hình 43.3. Đàn voi chở khách du lịch tại Yok Đôn +152 + +--- Trang 154 --- +Bài 44 : Thực hành +TÌM HIỂU ĐỊA PHƯƠNG + +1. Hoạt động của học sinh + +- Chuân bị ở nhà : + ++ Chuân bị giấy, bút, la bàn, thước kẻ 30cm, thước dây, dây dài 20 mét. + ++ Thu thập trước một số thông tin về sự vật, hiện tượng địa lí, lịch sử liên quan +đến địa điêm được chọn đề nghiên cứu, tìm hiểu. + +- Đi thực đia : + ++ Nghe báo cáo chung hoặc một vài học sinh nêu những thông tin tự thu thập +được. + ++ Đo, vẽ hình dạng, kích thước của địa điểm được tìm hiều. + ++ Mô tả sự vật, hiện tượng được tìm hiều trên thực địa. + +- Sau thực địa : + ++ Trao đổi nhóm, phân tích những hiện tượng, sự vật, thông tin thu thập được về +địa điểm được nghiên cứu. + ++ Báo cáo kết quả nghiên cứu về địa điểm. + +2. Nội dung cần tìm hiểu + +a) Tên gọi, vị trí địa lí của địa điệm : nằm ở đâu trong xã, thôn, huyện ; gần những +công trình xây dựng, đường sá hoặc sông, núi nào của địa phương. + +b) Hình dạng và độ lớn : Hình dạng, diện tích, cấu trúc trong, ngoài. + +c) Lịch sử phát triển của địa điểm. Được xây dựng từ khi nào, hiện trạng +hiện nay. + +d) Vai trò và ý nghĩa c��a địa điểm : + +- Đối với nhân dân trong xã, huyện. + +- Đối với nhân dân của tỉnh, nhân dân cả nước. + +153 + +--- Trang 155 --- +BẢNG TRA CÚU THUẬT NGỮ +Bằng lbài núi : một dạng của băng hà được hình Cao nguyên : là dạng địa hình rộng lớn, có bề +thành trên các sườn hoặc thung lúng núi cao. Các | mặt tương đối bằng phảng hoặc lượn sóng. Cao +băng hà núi luôn luôn di chuyên chậm theo sườn | nguyên có các dấu hiệu khác với sơn nguyên ở +dốc. Các lưỡi băng di chuyến xuống thấp khivượt | chó : về hình thái bao giờ cũng có sườn dốc, thậm +quá đường giới hạn tuyết vinh viên sẽ bị tan ra tạo. | chí có nơi tạo thành vách đứng. Về nguồn gỐc, các +thành nguồn nước cung cấp cho sông ngòi. Tuỳ | cao nguyên được hình thành trên các đá trầm tích +theo vị trí địa lí của các vùng núi mà giới hạn của | dày như đá vôi, đá phiến sau đó được nâng lên cao +băng hà núi thay đói khác nhau. Các núi cao ở | nhưng bị chia cắt yếu như cao nguyên Sơn La, +vùng xích đạo, độ cao vượt trên 5000 m mới hình | Mộc Châu, hoặc do dung nham bao phủ trên các +thành bảng hà. Các núi ở vùng cận nhiệt và ônđới, | khu vực rộng như cao nguyên Bảo Lộc, Di Linh +giới hạn đó xuống thấp hơn. Ví dụ, trên sườn nam. | hoặc cao nguyên Bô-lô-ven ởớ Lào. +dây Hi-ma-lay-a, đường giới hạn tuyết vinh viên Cảnh quan : hiểu một cách đơn giản nhất, từ +nằm ở độ cao khoảng 4500 m. Ơ núi An-pơ, độ Ï cảnh quan có nội dụng gần với từ phong cảnh. +cao là 2300 - 2500 m. Các phong cảnh này con người có thể nhìn thấy +Băng sơn (núi băng) : là những khối băng lớn. | Ở Dất kì một vùng hay một khu vực nào trên bé +trôi trên các biển hoặc các đại dương vùng cực | mất Trái Đất với những đặc điểm riêng biệt của +hoặc cận cực. Các núi băng góm hai phần :phán | chúng (địa hình, đất, sông hồ, thực vật, động +nổi trên mặt nước chỉ chiếm khoảng 1/10, còn | Vật) hoặc những công trình do con người tạo ra +phản chìm dưới mặt nước chiếm 9/10 khối | như nhà cửa, làng xóm, đồng ruộng... Ví dụ, +lượng băng. Các núi bảng lớn có thể cao tới | Cảnh quan vùng núi Tam Đảo, cảnh quan bờ +70 - 100 m và có chiều dài từ hàng chục, thạm | Diền thành phố Nha Trang hoặc cảnh quan vùng +chí có trường hợp tới hơn 100 km. Các băng sơn. | đồng bằng châu thó sông Cửu Long. +là mối nguy hiểm đối với các tàu bè đi qua các Chế độ nước (Chế độ sông hoặc thuỷ chẽ +vùng biến có băng trôi. của sông) : là nhịp điệu thay đỏi lưu lượng của +_ .. . _ sông trong một năm. Trong một năm, các sông +lÌil.lg tiíIlÌ ứng Ạ sháng k›p Mng CIa,y có ẵ1ùa m_agn, mùa lu, có mằ kì nước chảy, mơgi +được hình thành trên các thềm lục địa, chủ yếu +trong các vịnh biển và các vùng biển nông ven | KÌ nước đóng bảng... +bờ châu Nam Cụực. Bề dày của các băng thềm +thay đối từ vài chục đến hơn 300 m. Phía ngoài +các băng thềm thường tạo thành các vách băng +có thể cao tới 70 - 80 m và kéo dài tới hàng trăm +km. Ở lục địa Nam Cực có hai băng thềm lớn +nhất, đó là băng thềm Rốt rộng 522 000 kmỗ và +băng thềm Phin-xne rộng 350 000 km2. Bảng D +thềm Rốt tạo thành một vách băng dài hơn +950 km cao tới 75 m. Đây là nơi cung cấp các Dân bản địa (xem thô dân) +băng sơn lớn cho đại dương. +154 + +--- Trang 156 --- +thuỷ sản. Đa số các đảo san hô đều là những đảo +'Đ_ thấp, có bề mặt bằng phảng. Bờ đảo phía hồ +: ' nước thường là bờ thoải, có các bải biển rộng. + +Đại chủng Ô-xtraló-it : là đại chủng gồm Dảo lục địa : là những đảo được hình m›ànhtừ +các thổ dân sống trên lục địa Ô-xtrây-li-a, các . Ủ_ phẩn-uetia G D90917g 0Ợ phiầm GÓ ã +đảo thuộc Mê-la-nêdi và Niu Di-lan. Những | #iữa đảo và lục địa hiện nay bị đứt gãy, sụt lún, +người Ô-xtra-löit có màu da đen, tóc quản biến ựịan ngập tạo mantho biến hay biến hẹp. Ví +tương tự như người Nê-grô-it ở châu Phi. Bởi dụ, đảo Ma-đa-ga-xca ở châu Phi, các đáảo Niu +vậy, trước đây người ta xếp người Ô-xtra-lô-it và q““'ễ Bi-xmac, Nu-ven Ca-le-đô-ni thuộc nhóm +người Nê-grô-it vào cùng một đại chủng và gọi là đảo Mela-nedi. +đại chủng Nê-grô-Ô-xtra-lôit. Ngày nay, với Các đảo lục địa có kích thước lớn nhỏ khác +những kết quả nghiên cứu mới người ta tách đại nhau, trong đó có những đảo rất lớn như đảo +chủng này thành hai đại chủng riêng biệt : Đại. | NÌu Ghi-nê rộng tới 880.000 km? nghĩa là lớn +chủng Nê-grô-it và đại chủng Ô-xtra-lô-it. gấp 2,5 lần diện tích nước ta. + +Dảo đại dương : là những đảo xuất hiện Dịa mạng : theo thuyết kiến tạo mảng, địa +giữa các đại dương. Có hai loại đảo đại dương : | mIảng là những bộ phận của vỏ Trái Đất được +đảo núi lửa và đảo san hô. phân biệt với nhau bởi các trục tách dân theo + +- Đảo núi lửa được hình thành do hoạt động sống lồi giữa các đại dương và các đới hút chìm +của núi lửa ngm dưới đáy đại dương. Dung | (do hai mảng lục địa và đại dương tiến gần +nham trào ra tạo thành các núi và cao nguyên | nhau, dón ép vào nhau, máng đại dương chúi +ngầm dưới nước. Khi các núi lửa nhỏ cao khỏi | Xuống dưới mảng lục địa) hoặc đới nén ép (do +mực nước biển, tạo thành các đảo núi. Đảo núi | hai máng lục fflỂ gặp nhau). +có thể cao tới hàng nghìn mét. Quần đảo Ha-oai 3ự dịch chuyền của các mảng và sự gặp nhau +là một quần đảo núi lửa. giữa chúng là nguyên nhân gây ra những biến + +Trên nhiều đảo hiện nay có các núi lửa đang | dang của vỏ Trái Đất như : hình thành các dây núi +hoạt động. Ví dụ, đảo Ha-oai có ngọn Mô-na Loa | uốn nếp, sự nâng lên hay hạ xuống của các vùng, +là ngọn núi lửa đang hoạt động, cao tới 4170 m. hoạt động núi lửa, động đất và các đứt gây, sụt lún + +- Đảo san hô được hình thành do các cấu tạo | Của vỏ Trái Đất. +san hô phát triển trong các vùng biển nhiệt đới. Dịa nhiệt : là nguồn nhiệt từ lòng Trái Đất, +Khi các cấu tạo san hô này được nâng lên khỏi | được thể hiện qua các hiện tượng như : hoạt động +mực nước biển thì tạo thành các đảo. San hô có | núi lửa, các suối nước nóng, suối phun nóng... Nếu +thể phát triển trên các cao nguyên ngắm (thường | ta đào sâu xuống lòng đất, càng vào sâu trong lòng +không sâu quá 50 m), tức là nơi còn ánh sáng | đất nhiệt độ càng tăng dần. Theo các tính toán, cứ +xuyên tới, hoặc xung quanh các đảo núi lửa. | xuống sâu 100 m nhiệt độ tăng lên khoảng 39C, do +Loại san hô hình thành xung quanh các núi lửa, | đó, trong lòng Trái Đất nhiệt độ sẽ rất cao. Ở độ sâu +trong điều kiện khu vực núi bị lún xuống từ từ | 100 km nhiệt độ có thế lên tới 1000 - 1400°C... +thì san hô phát triển cao dần lên. Đến một lúc Nguồn nhiệt trong lòng đất cao như vậy có +nào đó khu vực núi lại được nâng lên thì san hô | thể do sự phân rã của các nguyên tố phóng xạ +sẽ lộ ra trên mặt, tạo thành đảo dạng vành khăn. | hoặc do sự phản dị trọng lực của vật chất trong +Loại đảo dạng vành khăn thường có hình bầu | lớp manti. +dục hoặc tròn, đường kính có thể rộng mấy trăm Từ lâu con người ở các vùng khí hậu lạnh đã +mét đến mấy ki-lô-mét. Loại đảo này ở giữa có | biết sử dụng nguồn nhiệt này đề sưởi ấm các khu +một hồ nước nông rất thuận lợi cho các tàu | dân cư, đề trồng rau quả trong nhà kính và xây +thuyền ẩấn nấp, cho việc đánh bắt và nuôi trồng.. | dựng các nhà máy điện địa nhiệt. + +155 + +--- Trang 157 --- +` Hoàn lưu khí quyền có tác dụng điều hoà, +E phân phối lại nhiệt, ẩm, làm giảm bớt sự chênh +lệch về nhiệt độ và độ ẩm giữa các vùng khác +En Ninô nhau trên phạm vi toàn thế giới. Có các hoàn lưu +| . mmm m chính : hoàn lưu tín phong, hoàn lưu gió tây, +a) En Ninô trước đây đề th dòng biển nóng hoàn lưu gió mùa... +xuất hiện ở ngoài khơi bờ biển E-cu-a-đo - Pêzu từ a -. NI mmm +vùng xích đạo về phía nam tới khoảng 12 - 139N. G S 5 miột loại ĐAp ngp, mẠn Xông +m TỔ xuấ Eiểu à c Gx ecsoix n được hình thành do m_I`tích tụ các hạt Ụụi từ nơi +—- u : - | khác do gió vận chuyên tới. Hoàng thó còn gọi +11 - 12 năm một lần vào dịp lẻ Giáng Sinh, vì E X K Yồ — A G G +\ _ đ sùa - . | là "đất Lớt”. Loại đất này phân bố chủ yếu ở +thế ngư dân địa phương gọi hiện tượng này là hía bác T .. xe đình s T +En Nimô (con của Chúa). P ffl d à A n N u a a n u +Vào thời kì này nước mặt biển nóng lên, các J 99 900 Lđ +vùng hoang mạc dọc theo duyên hải phía +tây Nam Mĩ thường xuyên khô hạn, nay có mưa +rào lớn làm cho cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi L +mạnh. Trong hoang mạc bắt đầu xuất hiện các +dòng chảy, các loài cây cỏ mọc và phát triển nhanh Tạ đn Gổ ; những lục địa được hình thành +chóng, các loài côn trùng, sâu bọ sinh sôi này HỞ Ì - cam trên bề mặt Trái Đất, oó tuổi địa chất +kéo theo các loài chim đến tìm mồi tụ tập khá đông. trước đại Có sinh, cách hiện nay ít nhất khoảng +b) Ngày nay, En Ninô được dùng để ợ“ hiện | s70 triệu năm. Ngày nay, trên thế giới người ta đã +tượng nóng lên khác thường của nước biển thuộc. Ì xác định được một số mảng lục địa cồ sau đây : +vành đai p’ch đạo rộng Fớn, dài gản 10.000 m phần phía đông của lục địa Nam Mĩ, phần lớn lục +từ bờ biển Nam Mi đến quán đảo Mác-san Ở Ï địa Phi, phán Tây lục địa Ô-xtrây-li-a, bán đảo +vùng giữa Thái Bình Dương. A-rap, bán đảo Ấn Đọ... +En Ninô thường lặp lại với chu kì dài 8-11 năm +và chu kì ngắn 2-3 năm một lần. Giữa các thời ; +kì nóng lên bất thường của nước biền các khu +vực nói trên lại có hiện tượng ngược lại, nước +biến bị lạnh đi và người ta gọi là hiện tượng +Đối En Ninô hay La Nima. Mang lưới sông : là toàn bộ các sông phân +Khi En Ninô xuất hiện thường xảy ra thiên tai | bố trong phạm vi một lãnh thó nào đó. Mạng +nặng như mưa lớn, bảo, lũ lụt ở vùng này, hạn | lưới sông phụ thuộc vào lượng mưa rơi, địa hình +hán, cháy rừng ở vùng khác làm thiệt hại lớn về | mà có các sông dày đặc hay thưa thớt. +người và sản xuất của xã hội. ` +|—l Nến cô : là thành tạo địa chất cổ nhất của bề +: mặt Trái Đất, có tuổi trước đại Cô sinh. Nền có +Hoàn lưu khí quyền : là vòng tuần hoàn của. Ï được cấu tạo bởi các đá kết tinh, biến chất rắn +không khí trong khí quyền được biểu diển | chắc. Các nền cỏ chịu quá trình xam thực, bào +bằng hệ thống gió có quy mô hành tỉnh xuất Ï mòn lâu dài nên địa hình bề mặt tương đối bằng +hiện trên bề mặt Trái Đất. phảng. +156 + +--- Trang 158 --- +Nguôn tài nguyên : là toàn bộ các nguồn vật ` +chất, năng lượng và thông tin có trên P +Trái Đất và trong Vụ Trụ, được con người sử ` +dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển xã +hội. Phù du sinh vật (sinh vật nối, sinh vật phù du) + +Nguồn tài nguyên có nhiều loại khác nhau. | là những sinh vật bậc thấp không có cơ quan tự di +Dựa vào nguồn gốc, có thể chia các tài nguyên chuyền, cơ thể rất nhỏ bé và sống trôi nói trên mặt +thành hai loại : tài nguyên tự nhiên liên quan đến | Rước hoặc trong các lớp nước. Chúng là nguồn thức +các yếu tố tự nhiên như khoáng sản, nước, đất, | ản chính cho các loài cá nhỏ và tôm... +không khí, các loài sinh vật... và tài nguyên con +người hay còn gọi là tài nguyên nhân văn, liên +quan đến vai trò của con người như sức lao - +động, các công cụ và phương tiện lao động, các S +công trình xây dựng kinh tế - xã hội, các di tích +văn hoá lịch sử. + +Dựa vào khả năng bảo tồn, có thể chia các Sơn nguyên : là những khu vực đói núi rộng +nguồn tài nguyên thành hai nhóm : tài nguyên | lớn, có bé mặt tương đối bằng phảng. Các sơn +cạn kiệt và tài nguyên không cạn kiệt. nguyên được hình thành trên các vùng nền cô hoặc + +- Nguồn tài nguyên cạn kiệt bao gồm : các khu vực núi già (thuộc đới uốn nếp C sinh) bị + ++ Tài nguyên không thể tái tạo (không thể | quá trình bào mòn lâu dài. Các sơn nguyên có độ +phục hồi) là những loại có khối lượng hữu hạn, | cao thay đỏi : 400 - 500 m như sơn nguyên +trong quá trình khai thác, sử dụng chúng sẽ bị | Đê-can, Axap, Trung Xi-bia ; 1500 - 2000 m như +cạn kiệt dán. Thuộc loại này chủ yếu là các | sơn nguyên Bra-xin hoặc 4000 - 4500 m như sơn +khoáng sản. nguyên Thanh - Tạng, Pa-mia. Trong nhiều tài + ++ Tài nguyên có thể tái tạo (có thể phục hồi) Ï' liệu, người ta sử dụng thuật ngữ này đồng nghĩa +là những bạil nếu biết khai thác, sử ủng hợp l | với thuật ngữ cao nguyên. +chúng có khả năng tự phục hồi đề trở lại trạng +thái ban đầu, như các loại động vật, thực vật, +đất và độ phì của đất. + +- Tài nguyên không cạn kiệt, bao gồm : ' + ++ Tài nguyên tồn tại vinh viên (vô tận) gồm T +các nguồn năng lượng có trên Trái Đất hoặc +ưqng K Vsenu ỷng`lượng …Mật Trm, fĩụa Thô dân : là cư dân gốc ở địa phương lâu +nhiệt, năng lượng gió, dòng chảy, sóng nước, a , . u án m ~ +thuỷ triều... đời. Tó tiên của họ đến ở tại địa phương đó đã + ++ Tài nguyên không cạn kiệt nhưng bị biến ogngonsn +đói chất lượng hoặc sự phâản bố do bị ô nhiễm +như nguồn tài nguyên nước (nước hồ ao, sông +suối, biển, đại dương) và tài nguyên khí hậu (các +khối khí, nhiệt độ, gió, mưa, độ ẩm...). + +157 + +--- Trang 159 --- +MỤC LỤC + +Phầnmột-—... ‹.. + +THIÊN NHIÊN, CON NGUỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tiếp theo) + +Trang + +XI.CHÂU Á +Bài I. Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản 4 +Bài 2. Khí hậu châu Á 7 +Bài 3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á I0 +Bài 4. Thực hành : Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á 14 +Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á l6 +Bài 6. Thực hành : Đọc, phân tích hJợq đồ phân bố dân cư + +và các thành phố lớn của châu A 19 +Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á 21 +Bài 8. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở các nước châu Á 25 +Bài 9. Khu vực Tây Nam Á 29 +Bài 10. Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á 33 +Bài 1I. Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á 37 +Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á 4I +Bài 13. Tình hình phát triển kinh tế - xả hội khu vực Đông Á +4 +Bài 14. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo 47 +Bài 15. Đặc điểm dân cư, xả hội Đông Nam Á 51 +Bài l6. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á 54 +Bài I7. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) 58 +Bài 18. Thực hành : Tìm hiều Lào và Cam-pu-chia 62 + +XI. TỒNG KẾT ĐỊA LÍ TỤ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC +Bài 19. Địa hình với tác động của nội, ngoại lực 66 +Bài 20. Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất 70 +Bài 21. Con người và môi trường địa lí 74 +158 + +--- Trang 160 --- +Phảnha— .. ƒ +ĐỊA LÍ VIỆT NAM +Bài 22. Việt Nam - đất nước, con người. 78 +DỊA LÍ TỤ NHIÊN +Bài 23. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thô Việt Nam 81 +Bài 24. Vùng biền Việt Nam 87 +Bài 25. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam 93 +Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam 96 +Bài 27. Thực hành : Đọc bản đồ Việt Nam 100 +Bài 28. Đặc điểm địa hình Việt Nam 10I +Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình 104 +Bài 30. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình Việt Nam 109 +Bài31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam 110 +Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta 114 +Bài 33. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam lỗi | +Bài 34. Các hệ thống sông lớn ở nước ta 121 +Bài 35. Thực hành về khí hậu, thuỷ văn Việt Nam 124 +Bài 36. Đặc điểm đất Việt Nam l26 +Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam 130 +Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam 133 +Bài 39. Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam 136 +Bài 40. Thực hành : Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tông hợp 138 +Bài41. Miền Bắc và Đông Bác Bắc Bộ 140 +Bài 42. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ 144 +Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ 148 +Bài 44. Thực hành : Tìm hiều địa phương 153 +Bảng tra cứu thuật ngữ 154 +159 + +--- Trang 161 --- +Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên NGUYÊN ĐỨC THÁI +Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH +Chịu trách nhiệm nội dung - Tổng biên tập PHAN XUÂN THÀNH +Biên tập lân đầu : NGUYÊN ĐÌNH TÁM - NGUYÊN VIỆT HƯNG +Biên tập tái bản : LÊ ANH TUÂN +Biên tập mĩ thuật ›° NGUYÊN TIẾN DŨNG - NGUYÊN KIM DỤNG +Thiết kế sách : NGUYÊN TIẾN DŨNG +Trình bày bìa : BÙI QUANG TUẤN +Sửa bản in : PHAM THUỶ QUỲNH - TRỊNH ĐÌNH DỰNG +Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG +Một số thông tin, số liệu kinh tế, xã hội trong SGK này đã được cập nhật trong "Tài liệu +cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa lí” và được cung cấp +mi��n phí tại địa chỉ internet h†Hp://www.nxbgd.vn. +ĐỊA LÍ 8 +Mã số :2H816T1 +In .... bản (QĐ ...)), khổ 17x24 cm +ĐỜN VĨ Í 9 ssseotsaniewgieapsEsseosfnnvsieowe +c ộ Ê 1.-0999992999990090099990099090990P090 +Số ĐK xuất bản :01-2021/CXBIPH/246-1559/GD +Số QĐXB :...../....... ngày ....tháng ... năm 2021 +In xong và nộp lưu chiểu tháng .... năm 2021. +Mã ISBN: 978-604-0-23492-6 +160 + +--- Trang 162 --- + +--- Trang 1 --- +^ N ` s +BỌ GIAO DỤC VAÀ ĐAO TẠO +Á ; l Ể +Á Ñ +\ +4 . +` YR\ l J ] +G | J +Ắ . , +.. . +. n ỉ kả +- d 1 . : . „S Ả +x ””tmt . +24 . 35E* ] . .. += Bỵ lsZgssmr sdcn „ XQUỦU / +ẩ' Aờ z | \ : +¡ A - đ T.—I.ịl M Fv. *v +sg rÀ m NEE .† || 1 - +XB N ZEETIEFEE | r4 — +. ¡ == . Ễ'~*ẩẫ | ¬ m \ ~›ẵ : +VA ZIIIl _ i w . % …*Q:Ể I +ổ'y’ặ""ề.ỳl s LLIL I NI ` - \ Kế . : Ề._,gỂ' = -. +7 1/sØgnNã - L c + _ m +L .é =G | „ l . [ ⁄ S H. ạýã.ửM - : Ầ +hoếc /Òùởổ=Ø{qưuầu | l ⁄ C Ư . A ZZmg - Ố l —C +- - 5 ^ . +. S .. C „ %. 2 =| +d _ u ⁄7 `Ể Ả N / U - l T A . EC s b 1292R2Wa +r Ú A N C . : :- 5xve.Ầ m. L 9Á T 4 : T y G 2299v ˆ +Ñ 2 T. ~ . L , 7 S T-N < - +& ỂFầ A rE N . Ề"ẵầ" .. . N K | 4Ỹ L - ỹn : x— Ề"" „ , Ga HN ã +u m ; _.. — — / m H mì W ƯX e +~ — — - ¬ - h X i N n ì ` v : ‹ [ ] 2 . 4 - +\ ủ` ` `Sã '°E4`\` ; ". s" hạ ';l. f ử ỵỊ: `x ọ N G- 3 ` +ÿ ỉĩ l ˆ . Y n , . ự. / ; = 5 .. __ +v7 ¡ ' $ A ; = s s - B - +Ì".I» í¡ z . ˆ ii g²tèJ'lỉIỊẢ` 4 v ` ./ fl — . . l +Ñ rz ũ » đ : .. s Gx ộ Ƒ — - - +x_"-,\ qf_ c H P. ."l m i ”. b kF z . 4 …x +dưA/ / ến: ¬ đáố/ v 2 v n ` / x — a +i , G -X L n à 0 K N Ñ : . ế m .“. 9À +A 2 A 0 Ý NPR N C e I I X. 2 2 v — & +; /Ạ ¬ a 2 i K N Ưắủ N_Ể A / . - gường¬ +Gản 0v +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM +M IÁO DỤC VI + +--- Trang 2 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +NGUYÊN DƯỢC (Tổng chủ biên) +ĐÔ THỊ MINH ĐỨC (Chủ biên) +VŨ NHƯ VẦN, PHẠM THỊ SEN, PHÍ CÔNG VIỆT +í 9 +@ +(Tái bản lần thứ mười ba) +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM + +--- Trang 3 --- +Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hội đồng Thành viên kiêm Tổng Giám đốc NGUT NGÔ TRẦN ÁI +Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập GS.TS VŨ VĂN HÙNG +Biên tập lần đầu - NGUYÊN ĐÌNH TÁM - TRẦN NGỌC ĐIỆP +Biên tập tái bản : BÙI THỊ BÍCH NGỌC - TRẦN THỊ HÀNG MƠ +Biên vẽ bản đồ : NGUYÊN VIẾT THỊNH - CÙ ĐỨC NGHĨA +Thiết kế sách : NGUYÊN KIM DỤNG +Trình bày bìa:: BÙI QUANG TUẤN +Sửa bản ín - BÙI THỊ BÍCH NGỌC +Chế bản : CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG +Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo +ĐỊA LI 9 +Mã số : 2H917T4 +In ........... cuốn, khổ 17 x 24 cm. +In tại Công ti cổ phần in.................. +Số in : ........... Số XB : 01-2014/CXB/260-1062/GD. +In xong và nộp lưu chiểu tháng ... năm 2014. + +--- Trang 4 --- +z ^ + +ĐĨA II VIEI NAM tép meo +ĐỊA LÍ DÂN CƯ +Bii- .. ì +CỌNG ĐONG CÁC DẠN TỌC VIỆT NĂAM +Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc. Với truyền thống yêu nước, đoàn +kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng +và bảo vệ Tổ quốc. + +I. CÁC DÂN TỘC Ú VIỆT NAM + +Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, gắn bó với nhau trong suốt quá +trình xây dựng và bảo vệ đất nước. Môi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể +hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục, tập quán.... làm cho nền +văn hoá Việt Nam thêm phong phú, giàu bản sắc. + +Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông +nhất, chiếm khoảng 86% dân số cả nước. Đây là dân tộc có nhiều kinh nghiệm +trong thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức độ tỉnh xảo. Người +Việt là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp, +dịch vụ, khoa học kĩ thuật. + +9 + +--- Trang 5 --- +862 ' lIl Dân tộc Việt (Kinh) +N A lIl Các dân tộc ít người +Hình 1.1. Biểu đồ cơ cấu dân tộc của nước ta năm 1999 (%) + +Các dân tộc ít người có số dân và trình độ phát triển kinh tế khác nhau. +Môi dân tộc có kinh nghiệm riêng trong một số lĩnh vực như trồng cây công +nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghệ thủ công. Các hoạt động công nghiệp, +dịch vụ, văn hoá, khoa học kĩ thuật.... của nước ta đều có sự tham gia của các +dân tộc ít người. + +Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà +em biết. + +Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các +dân tộc Việt Nam. Đa số kiêu bảo có lòng yêu nước, đang gián tiếp hoặc trực +tiếp góp phần xây dựng đất nước. + += > . +E $ V⁄ ; h + +.. l. c l , + +: — x ƒ*® . , . Y + +G Ilb8VS m .. —< +X. _ 122 . n . — k +.. Á " . l 4,fl x ¡ +u % l ` ,l Ị` / ⁄v + +: ^ + +Hình 1.2. Lớp học vùng cao + +4 + +--- Trang 6 --- +II. PHÂN BÔ CÁC DÂN TỘC +1. Dân tộc Việt (Kinh) +Dựa vào vốn hiểu biết, hấy cho biết dân tộc V lệt (Kinh) phân bố chủ yếu ở đâu. + +Người Việt phân bố rộng khắp cả nước song tập trung hơn ở các vùng đồng +băng, trung du và duyên hải. + +2. Các dân tộc ít người +Dựa vào vốn hiểu biết, hấy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu. + +Các dân tộc ít người chiếm 13,8% dân số, phân bố chủ yếu ở miền núi và + +trung du. Đây là vùng thượng nguồn của các dòng sông, có tiềm năng lớn về tài +nguyên thiên nhiên và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng. +. Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc. +Ở vùng thấp, người Tày, Nùng sống tập trung đông ở tả ngạn sông Hồng ; người +Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. Người Dao sinh sống +chủ yếu ở các sườn núi từ 700 [1000 m. Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú +của người Mông. + +Khu vực Trường Sơn [Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người. Các dân tộc ở +đây cư trú thành vùng khá rõ rệt, người E-đê ở Đăk Lăãk, người Gia-ral ở +Kon Tum và Gia Lai, người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng.... + +Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ-me cư +trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa tập trung chủ yếu ở +các đô thị, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh. + +Hiện nay, phân bố dân tộc đã có nhiều thay đổi. Một số dân tộc ít người +từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây Nguyên. Nhờ cuộc vận động định +canh, định cư găn với xoá đói giảm nghèo mà tình trạng du canh, du cư của +một số dân tộc vùng cao đã được hạn chế, đời sống các dân tộc được nâng +lên, môi trường được cải thiện. + +Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông +nhất, sống chủ yếu ở đồng bằng, trung du và ven biển. Miền +núi và cao nguyên là địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít +người. Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc thể hiện trong ngôn +ngữ, trang phục, phong tục, tập quán,... + +5 + +--- Trang 7 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hoá riêng của các dân tộc thể +hiện ở những mặt nào ? Cho ví dụ. +2. Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta. +3. Dựa vào bảng thống kê dưới đây, hãy cho biết : +Em thuộc dân tộc nào ? Dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng +các dân tộc Việt Nam ? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em ? Hãy kể một số +nét văn hoá tiêu biểu của dân tộc em. +Báng 1.1. Số dân phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở +Việt Nam năm 1999 (đơn vị : nghìn người) +“[= I=IP]= =|= |= +4 Kinh 65795,7 | 19 | Ra-glai 969 | 37 | Kháng 10,3 +2 | Tày 1477,5 | 20 | Mnông 925 | 38 | PhùLá 90 +3 | Thái 1328,7 | 21 | Thổ 684 | 39 | LaHủ 6,9 +4 | Mường 1137,5 | 22 | Xtiêng 668 | 40 | LaHa 57 +5 | Khơ-me 1055,2 | 23 | Khơ-mú 565 | 41 | PàThẻn 56 +6 | Hoa 8624 | 24 | Bru-VânKiều | 556 | 42 | Lự 50 +7 | Nùng 8564 | 25 | Cơ-tu 505 | 43 | Ngái 4,8 +8 | Mông 787,6 | 26 | Giáy 49,1 | 44 | Chứt 38 +9 | Dao 620,5 | 27 | Tà-ôi 350 | 45 | LôLô 33 +10 | Gia-rai 317,6 | 28 | Mạ 333 | 46 | Mảng » +khi Ê-đê 270,3 | 29 | Giẻ-Triêng 302 | 47 Cơ Lao 1,9 +12 | Ba-na 1745 | 30 | Co 278 | 48 | BốY 1,9 +13 Sán Chay 147,3 | 31 | Chơ-ro 226 | 49 | Cống 17 +14 | Chăm 132,9 | 32 | Xinh-mun 180 | 50 | SiLa 0,8 +15 | Cơ-ho 128,7 | 33 | HàNhì 175 | 51 | PuPéo 0,7 +16 Xơ-đăng 127,1 | 34 | Chu-ru 15,0 52 | Rơ-măm 0,4 +17 | Sán Dìu 126,2 | 35 | Lào 116 | 53 | Brâu 03 +18 Hrê 113,1 | 36 | LaChí 10,8 54 | Ơ-đu 03 +6 + +--- Trang 8 --- +Bi2.......VÏỶ .. . +DAẪN SO VÀ GIA TẦNG DẠN SO +Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ. Nhờ thực hiện tốt +công tác kế hoạch hoá gia đình nên tÍ lệ gia tăng tự nhiên của dân số +có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi. +I. SỐ DÂN +Năm 2002, số dân nước ta là 79.7 triệu người. Về diện tích, lãnh thổ nước ta +đứng thứ 58 trên thế giới, còn về số dân nước ta đứng thứ 14 trên thế giới. +II. GIA TĂNG DÂN SỐ +Quan sát hình 2.1, nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta. Vì sao +tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhưng số dân vân tăng nhanh ? +% Triệu người +đ / Ú . +27 +S 411 s +2Iũ Q ư ……...….... . S - N N 3 G 4 ‹ n s 4o +1'u Aàss lesese ..s.s lasss lan 00108 9 9nốin e s nn nhinn e m +‡ +ọ 1954 1960 1965 1970 1976 1979 1989 1999 2003 - Năm +.T] nânsố(tiệungưở) —g— Tỉlệ gia tăng tự nhiên +Hình 2.1. Biểu đồ biến đổi dân số của nước ta +Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và +chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX. +7 + +--- Trang 9 --- +Hiện nay, dân số Việt Nam đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh tương +đối thấp. Điều đó khăng định những thành tựu to lớn của công tác dân số, kê +hoạch hoá gia đình ở nước ta. Tuy vậy, môi năm dân số nước ta vân tăng thêm +khoảng một triệu người. + +Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ? +Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta. +„ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn có sự khác nhau giữa các vùng. +Ơ thành thị và các khu côngpghiệp, tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số thấp hơn +nhiều so với ở nông thôn, miên núi. +Bảng 2.1. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số ở các vùng, năm 1999 (%) +Tỉ lệ gia tăng tự nhiên +của dân số +Cả nước 1,43 + +- Thành thi 1212 + +- Nông thôn 1,52 + +- Trung du và miền núi Bắc Bộ + ++ Tây Bắc 2,19 + ++ Đông Bắc 1,30 + +- Đồng bằng sông Hồng n + +- Bắc Trung Bộ 1,47 + +- Duyên hải Nam Trung Bộ 1,46 + +- Tây Nguyên A H + +- Đông Nam Bộ T + +- Đồng bằng sông Cửu Long 1,39 + +Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số +cao nhất, thấp nhất; các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao +hơn trung bình cả nước. + +III. 6Ø CẤU DÂN SỐ + +Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao trong một thời gian dài nên nước ta +có cơ cấu dân số trẻ. + +8 + +--- Trang 10 --- +Bảng 2.2. Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam (%) +Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999 +0-14 21,8 20,7 20,1 18,9 17,4 16,1 +15 - 59 238 26,8 25,6 28,2 28,4 30,0 + +60 trở lên 29 42 3,0 42 3,4 47 + +Tổng số 485 51,5 48,7 51,3 49,2 50,8 +Dựa vào bdng 2.2, hãy nhận xét - + +T? lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì J979 []J999, +[Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 [T999. + +Dân số ở nhóm tuổi 0 [14 chiếm tỉ lệ cao đặt ra những vấn đề cấp bách về +văn hoá, y tế, giáo dục, giải quyết việc làm cho số công dân tương lai này. + +Ở nước ta, tỉ số giới tính (số nam so với 100 nữ) của dân số đang thay đổi. +Tác động của chiến tranh kéo dài làm cho tỉ số giới tính mất cân đối (năm +1979 là 94,2). Cuộc sống hòa bình đang kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng +hơn (từ 949 năm 1989 lên 96,9 năm 1999). + +Tỉ số giới tính ở một địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng +chuyển cư. Tỉ số này thường thấp ở nơi có các luồng xuất cư và cao ở nơi có các +luồng nhập cư. Tỉ số giới tính thấp nhất là ở các tỉnh Đồng băng sông Hồng, nơi +liên tục nhiều năm có các luồng di dân nông nghiệp tới các địa phương Trung du +và miên núi Bắc Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Một số tỉính thuộc +Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Ninh, Bình Phước do có tỉ lệ nhập cư cao nên tỉ +số giới tính cao rÕ rệt. + +Việt Nam là một quốc gia đông dân. +Từ cuối những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta bắt đầu có hiện +tượng “bùng nổ dân số”. Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, +kế hoạch hoá gia đình nên fỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có +xu hướng giảm. +Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi, +tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỈ lệ người trong độ tuổi lao động và trên +độ tuổi lao động tăng lên. + +9 + +--- Trang 11 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Dựa vào hình 2.1, hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số của nước ta. +2. Phân tích ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và sự thay đổi cơ +cấu dân số nước ta. +3. Dựa vào bảng số liệu dưới đây : +Bảng 2.3. Tỉ suất sinh và tÍ suất tử của dân số nước ta, thời kì 1979 [1999 (%o) +For s NI NI INNE HN +NH IN IN N IN H +[Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét. +[Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số ở nước ta thời kì +1979[1999. +Bải3-....... ì ~ +PHAN B DẠN CƯ +VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ +Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở +miền núi. Ở từng nơi, người dân lựa chọn loại hình quần cư phù hợp +với điều kiện sống và hoạt động sản xuất của mình, tạo nên sự đa +dạng về hình thức quần cư ở nước ta. +I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN GƯ +Nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số cao trên thế giới. +Cùng với sự tăng dân số, mật độ dân số của nước ta cũng ngày một tăng. +Năm 1989, mật độ dân số nước ta là 195 người/km2. Đến năm 2003,. mật độ dân +số đã là 246 người/km2 (mật độ dân số thế giới là 47 người/km2). +Quan sát hình 3.1, hãy cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào. +Thưa thớt ở những vùng nào. Vì sao ? +10 + +--- Trang 12 --- +-. Mg_u +. H n TRUNG QUỐC +ifẮi“`vú ] `J`ẨL J, H ùi l mằp `^› «' .› - - A — . ] È r.,`_,Ẩllrĩ.vễ"` ;a +L n x H TÌA FV LÄ ế J .. › s +.. .. X H Xê H - 2409 70 T +E v v Ô5 1: Ÿ S +. N ¬; H 2 J*l Ií L …….f’ỉ - +72 , - 3hanh Hoá _a +sỐ ” ¬ „ l +.. H - l~. .. ` +; .ll` \.."`. O R , ~ ìTTỈ'Ỉ'Í `\4'-'l'--"~_—;V›_lÍ›_Aj«'Ĩ`l=Ì,Ả +\_. Ẫ Ẵ +THÁI LAN ~ — L +— +MẬT ĐỘ DÂN SỐ (ngườlkm}} N n Á +|| Tin 100 L € .2. +L ] rz50tđến1000 .. ~ ã T N S +[ ] r101 đến 500 : 2 - ( +QUYMÔ DÂN SỐĐÔ TH(g/Ø) | > ——— L +c a kàn ' ) Kon TIm }. c- +m Từ 360 nghìn đến 1 triệu 5 ⁄S w É l +@ Từ 100 nghĩn đến dưới 350 nghìn |*¬.,_ » z_«ặ SÀ +e Dưới 100 nghìn „ PiyKu v @) Quy Nhnn @ +*„..*= Biên giới quốc gia HƯN M +~-.--.-- Địa giới hành chính tỉnh N2i . ®\IuyHoà +- A 25 ông Xnð ĐàL —<. +Ểa a:J=lnf›canlẮĨ~Ệ'*°cì G l a G Axxezh +S QtTốOh | . dậm: m ,.eẵxéy,ụl +lom mKm 180 Km Lu,| ] " hòn Koø MẦULAKXEA ¬ +Hình 3.1. Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam, năm 1999 +11 + +--- Trang 13 --- +Do có nhiều thuận lợi về điều kiện sống nên vùng đồng bằng, ven biển +và các đô thị có mật độ dân số rất cao. Năm 2003, mật độ dân số ở Đồng +bằng sông Hồng là 1192 người/km2, Thành phố Hồ Chí Minh là 2664 +người/km^, Hà Nội là 2830 người/km2. + +Trong phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn. +Khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn, 26% dân số sống ở thành thị +(năm 2003). + +II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ +1. Quần cư nông thôn + +Ở nông thôn, người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy +mô dân số khác nhau. Các điểm dân cư có tên gọi khác nhau tuỳ theo dân tộc và +địa bàn cư trú như làng, ấp (người Kinh), bản (người Tày, Thái, Mường. ...), buôn, +plây (các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên), phum, sóc (người Khơ-me). Do +hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, phụ thuộc vào đất đai mà các điểm +dân cư nông thôn thường được phân bố trải rộng theo lãnh thổ. + +Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp ở nông thôn, +diện mạo làng quê đang có nhiều thay đổi. Tỉ lệ người không làm nông nghiệp +ở nông thôn ngày càng tăng. + +Hãy nêu những thay đổi của quân cư nông thôn mà em biết. +2. Quần cư thành thị + +Các đô thị, nhất là các đô thị lớn của nước ta có mật độ dân số rất cao. +Ơ nhiều đô thị, kiểu “nhà ống” san sát nhau khá phổ biến. Ở các thành phố lớn, +những chung cư cao tầng đang được xây dựng ngày càng nhiều. Ngoài ra, còn +có kiêu nhà biệt thự, nhà vườn.... + +Nhìn chung, các đô thị của nước ta đều có nhiều chức năng. Các thành phố +là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kĩ thuật quan trọng. +Quan sát hình 3.1, hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta. +Gidi thích. + +12 + +--- Trang 14 --- +II. ĐÔ THỊ H0Á +Bảng 3.1. Số dân thành thị và tÍ lệ dân thành thị nước ta, thời kì 1985 - 2003 +Số dân thành thị (nghìnngười) ¡ 11360,0 | 12880,3 | 14938,1 | 18771,9 | 20869,5 +TỈ lệ dân thành thị (%) 18,97 19,51 20,75 24.18 25,80 +Dựa vào bảng 3.J, hấãy : +[Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta. +[Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở +nước ta như thế nào. + +Quá trình đô thị hoá thể hiện ở việc mở rộng quy mô các thành phố và sự lan +toả lối sống thành thị về các vùng nông thôn. So với nhiều nước trên thế giới, +nước ta còn ở trình độ đô thị hoá thấp. Phần lớn các đô thị nước ta thuộc loại +vừa và nhỏ. + +Hãy lấy ví dụ mình hoạ về việc mở rông quy mô các thành phố. +Nước ta có mật độ dân số cao. Dân cư tập trung đông đúc ở +đồng bằng, ven biển và các đô thị ; miền núi dân cư thưa thớt. +Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn. +Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, phân bố +tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển. Quá trình đô thị hoá ở +nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình +độ đô thị hoá còn thấp. + +13 + +--- Trang 15 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Dựa vào hình 3.1, hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. +2. Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta. +3. Quan sát bảng 3.2, nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ +dân số ở các vùng của nước ta. +Bảng 3.2. Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2) +E x -HFE.NE.X +Cả nước 195 246 +- Trung du và miền núi Bắc Bộ 103 115 ++ Tây Bắc 67 ++ Đông Bắc 141 +- Đồng bằng sông Hồng 784 1192 +- Bắc Trung Bộ 167 202 +- Duyên hải Nam Trung Bộ 148 194 +- Tây Nguyên 45 84 +- Đông Nam Bộ 333 476 +- Đồng bằng sông Cửu Long 359 425 +14 + +--- Trang 16 --- +Bài4_ .. . . ƒ- Ô +LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. +CHẤÁT LƯỢNG CUỘC SOÓNG +Nước ta có lực lượng lao động đông đảo. Trong thời gian qua, nước ta +đã có nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc +sống của người dân. + +I. NGUÔN LA0 ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG + +1. Nguồn lao động + +Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm nước +ta có thêm hơn một triệu lao động. + +Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, +ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất lượng +nguồn lao động đang được nâng cao. + +[ ] Thànhth [- ] Qua đào tạo +Không qua +- Nông thôn |tezs] đào tạo +Hình 4.1. Biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị. +nông thôn và theo đào tạo, năm 2003 (%) +Dựa vào hình 4.J, hấy : +[Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn. Giải thích +nguyên nhân. +[Vhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta. Để nâng cao chất +lượng lực lượng lao động cần có những giải pháp gì ? + +Tuy nhiên, người lao động nước ta còn có hạn chế về thể lực và trình độ +chuyên môn, điều đó cũng gây khó khăn cho việc sử dụng lao động. + +15 + +--- Trang 17 --- +2. Sử dụng lao động +Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế [xã hội của đất nước, số lao động có +việc làm ngày cảng tăng. Trong giai đoạn 1991[2003, số lao động hoạt động +trong ngành kinh tế tăng từ 30,1 triệu người lên 41,3 triệu người. Cơ cấu sử +dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực. +I=| Nông,lem, ngư nghiệp +- Côũng nghiệp - xây dựng +- Dịch vụ +Năm 1989 Năm 2003 +Hình 4.2. Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 1989 và 2003 (%) +Quan sát hình 4.2, hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động +theo ngành ở nước ta. +II. VẤN ĐỀ VIỆU LÀM +Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo +nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. +Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề +ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu +vực nông thôn. Năm 2003, tỉ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động +ở nông thôn nước ta là 77,7%. +Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nước tương đối cao, khoảng 6%. +Để giải quyết vấn đề việc làn, theo em cần phải có những giải pháp nào ? +III. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG +Trong thời gian qua, đời sống người dân Việt Nam đã và đang được cải thiện +(về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, phúc lợi xã hội....). Thành tựu đáng kể trong +việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta là tỉ lệ người lớn biết chữ +đạt 90.3% (năm 1999). Mức thu nhập bình quân trên đầu người gia tăng. Người +dân được hưởớng các dịch vụ xã hội ngày cảng tôt hơn. Năm 1999, tuôi thọ bình +quân của nam giới là 67,4 và của nữ giới là 74. Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng +của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh đã bị đấy lùi. +16 + +--- Trang 18 --- +⁄ t ( Ñ .\ : # +lỉ_ - `\` | v '.- `ỉ ` . s -' +N .. - u < Nhưi N — Hình 4.3. += Ả L À. Cấp phát màn +Ị - chống muỗi cho +. Ả đồng bào Khơ-mú +Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống của dân cư còn chênh lệch giữa các vùng, +giữa thành thị và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Nâng cao +chất lượng cuộc sống của người dân trên mọi miền đất nước là nhiệm vụ quan +trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người của thời kì công nghiệp +hoá, hiện đại hoá. +Nước ta có nguồn lao động dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi để +phát triển kinh tế, nhưng đồng thời cũng gây sức ép lớn đến vấn +đề giải quyết việc làm. +Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang được thay đổi. +Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện. +^ kẠ ˆ ˆ` ^ +CAU HOI VA BÀI TẠP +1. Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ? +2. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc +sống của người dân ? +3. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, nêu nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao +động theo các thành phần kinh tế Ö nước ta và ý nghĩa của sự thay đối đó. +Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế (%) +Khu vực Nhà nước 15,0 1123 9,0 9,6 +Các khu vực kinh tế khác 85,0 88,7 91,0 90,4 +17 + +--- Trang 19 --- +— Bài5.TJhựcchanh _ - . +PHAN TỊCH VÀ SO SANH THÁP DẪN SO +1. Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999, +Tuổi Tuổi +iem ỄỂỄ Nữ Nam ềm Nữ +u ki W 34 i 0 i 47 +6569 6569 +55-68 55-59 +b0-64 505 +4549 4549 +% .% +256 53 202 204 .. 300 +2520 2520 +2024 202 +1540 1519 + +1014 1014 + +201 5 16,9 174 Š? 16/ + +® ề36s43210. 0123945678 0960 176543210.. 01234567 C +Năm 1989 Nam 1999 +Nhóm tuổi 0-14 I_ Nhóm tuổi 15-59 IHH Nhóm tuổi trên 60 +Hình 5.1. Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 + +Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân số về các mặt : + +[(Hình dạng của tháp. + +[Cơ cấu dân số theo độ tuổi. + +[Tỉ lệ dân số phụ thuộc. + +2. Từ những phân tích và so sánh trên, nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu +dân số theo độ tuôi ở nước ta. Giải thích nguyên nhân. + +3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát +triển kinh tế [Xã hội ? Chúng ta cần phải có những biện pháp nào để từng bước +khắc phục những khó khăn này ? + +18 + +--- Trang 20 --- +ĐỊA LÍ KINH TẾ +Bai6-.... ] ]ìnœhkœ 0 . +Z ¬_ ˆ ~ ˆ + +SỰ PHÁT TRIEN NEN KINH TE VIỆT NAM +Nền kinh tế nước ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó +khăn. Từ năm 1986 nước ta bắt đầu công cuộc Đổi mới. Cơ cấu kinh tế +đang chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hoá, hiện +đại hoá. Nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu nhưng cũng đứng trước +nhiều thách thức. + +I. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRƯỚC THỪI KÌ ĐỔI MỚI + +Nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, gắn liền với quá +trình dựng nước và giữ nước. + +Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã đem lại độc lập cho đất nước, tự do +cho nhân dân. Tiếp sau đó là chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp +(1946[1954). + +Đất nước bị chia cắt từ năm 1954 đến tận ngày giải phóng miền Nam +30 [ [1975. Trong suốt thời gian đó, miền Bắc vừa kiên cường chống chiến +tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội và chi viện cho +tiền tuyến lớn miền Nam. Miền Nam dưới chế độ của chính quyền Sài Gòn, nền +kinh tế chỉ tập trung phát triển ở một số thành phố lớn như Sài Gòn, Đà Nẵng.... +chủ yếu phục vụ chiến tranh. + +Đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. Cho đến những năm +cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX, do gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế nước ta bị +rơi vào khủng hoảng kéo dài, với tình trạng lạm phát cao, sản xuất bị đình +trệ, lạc hậu. + +19 + +--- Trang 21 --- +II. NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TR0NG THÙI KÌ ĐổI Mới + +Công cuộc Đổi mới được triển khai từ năm 1986 đã đưa nền kinh tế nước ta + +ra khỏi tình trạng khủng hoảng, từng bước ôn định và phát triển. +1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế + +Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một nét đặc trưng của quá trình đổi mới, thể +hiện ở ba mặt chủ yếu : + +[Chuyển dịch cơ cấu ngành : giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư +nghiệp, tăng tí trọng của khu vực công nghiệp [kây dựng. Khu vực dịch vụ +chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng còn biến động. + +% +100 +38,6 +80 . 38,5 +: 440 421 +.À i +u 321 32,5 - +40 H i ớ” +387 +20 +40/ 272 258 25,8 23 +1990 1981 1995 1997 1998 2002 +[ | Nông làm,ngư nghiệp +[ ] Công nghiệp - xây dựng +[] Pw +Hình 6.1. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1990 đến năm 2002 +Dựa vào hình 6.1, hãy phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế. +Xu hướng này thể hiện rõ ở những khu vực nào ? +20 + +--- Trang 22 --- +¬ m +— C "Q +— " H “"Òc. TRUNG QUỐC +/ m S Sọ Ố đahiNmn l +› — N ì (TRUNGQUỐC) +THÁILAN Š — +ỆÒ — n +— n T ee +Đồng bằng sông Hồng 222 n N - ỉẳạ\ +L | BắcTrung Bộ : ///// _¬ a.úaăạbủ +[ ] Duyenhả .¡ ⁄/Z2⁄ZZZ, “«uw ( +Ngam Trung Bộ \ %/// +—] ; Zz +Tây Nguyên ị ỉẫ _ //Ý +[E1] 28m Nam Bộ l 0 N- . +== Ranh giới vùng kinh tế \ ¬ N PhYên += n AC Ú hero ) ũn ế ⁄ Ố .vumu — 71 +L Ễz:\ » e 4 ¿ - +¬ E4 Nam Du: . » à vrh ⁄S A v „ +> H u ec9ewi⁄ cua - UỀ "'ì'E"†BỦ'ứ : +L HẾP TN x Z0Kn MATADSDA +ẫhÀỈm'IÀ IIHIA . +Hình 6.2. Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm, năm 2002. +Từ ngày 1-8-2008, Hà Tây được sáp nhập vào thành phố Hà Nội. +21 + +--- Trang 23 --- +[Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ : hình thành các vùng chuyên canh trong nông +nghiệp, các lãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế +phát triển năng động. + +[Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế : từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực +Nhà nước và tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần. + +Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần đã đóng góp +tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ. + +Cùng với chuyển dịch cơ cấu ngành là hình thành hệ thống vùng kinh tế với +các trung tâm công nghiệp mới, các vùng chuyên canh nông nghiệp và sự phát +triển các thành phố lớn. Đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm : vùng kinh +tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng +điểm phía Nam. + +Dựa vào hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế của nước ta, phạm vi lãnh thổ +của các vùng kinh tế trọng điểm. Kể tên các vùng kinh tế giáp biển, vùng kinh +tế không giáp biển. + +2. Những thành tựu và thách thức + +Nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu, tạo đà thuận lợi cho sự +phát triển trong những năm tới. Kinh tế tăng trưởng tương đối vững chắc. Cơ +cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá : trong công nghiệp +đã hình thành một số ngành trọng điểm, nổi bật là các ngành dầu khí, điện, chế +biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng. Sự phát triển của nền sản +xuất hàng hoá hướng ra xuất khẩu đang thúc đẩy hoạt động ngoại thương và +thu hút đầu tư của nước ngoài. Nước ta đang trong quá trình hội nhập vào nền +kinh tế khu vực và toàn cầu. + +Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nước ta cũng phải vượt qua nhiều khó +khăn. Ở nhiều tỉnh, huyện, nhất là ở miền núi vẫn còn các xã nghèo. Nhiều loại +tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm. Vấn đề việc làm, +phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo,... vẫn chưa đáp ứng được +yêu cầu của xã hội. + +22 + +--- Trang 24 --- +Những biến động trên thị trường thế giới và khu vực, những thách thức khi +nước ta thực hiện các cam kết AFTA (Khu vực Mậu dịch tự do Đông Nam Á), +Hiệp định thương mại Việt [Mĩ, gia nhập WTO.... đòi hỏi nhân dân ta phải nỗ +lực đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất +kinh doanh, tận dụng được cơ hội và vượt qua thử thách. +Nhờ những thành tựu của công cuộc Đổi mới, cơ cấu kinh tế của +nước ta có những biến đổi mạnh mẽ. Từ năm 1996, nước ta bước +vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Dựa trên hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm. +2. Vẽ biều đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây : +Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002 +Các thành phần kinh tế Tỉ lệ (%) +- Kinh tế Nhà nước 38,4 +- Kinh tế ngoài Nhà nước 47,9 ++ Kinh tế tập thể 8,0 ++ Kinh tế tư nhân 83 ++ Kinh tế cá thể 31,6 +- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 137 +Tổng cộng 100,0 +Nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế. +3. Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta. +.K + +--- Trang 25 --- +B .. .. +⁄ ^ ~ 3 ? ^ +CÁC NHAN TÔ ẢNH HƯƠNG ĐEN +Z ^ ` ^ A ^ .À +SỰ PHÁT TRIEN VÀ PHAN BỘ NÓNG NGHIỆP +Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng +mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên (tài nguyên đất, khí hậu, nguồn +nước và sinh vật). Các điều kiện kinh tế [kã hội ngày càng được cải +thiện, đặc biệt là sự mở rộng thị trường trong nước và thị trường xuất +khẩu đã thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và thâm canh nông nghiệp. +l. CÁC NHÂN TỔ TỰ NHIÊN + +Sự phát triển và phân bố nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các tài nguyên : + +đất, khí hậu, nước và sinh vật. +1. Tài nguyên đất + +Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được +của ngành nông nghiệp. + +Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng. Hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất +là đất phù sa và đất feralit. + +Đất phù sa có diện tích khoảng 3 triệu ha thích hợp nhất với cây lúa nước và +nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung tại đồng bằng sông Hồng, đồng bằng +sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung. + +Đất feralit chiếm diện tích trên 16 triệu ha, tập trung chủ yếu ở trung du, +miền núi, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, +cao su, cây ăn quả và một số cây ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương.... + +Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp là hơn 9 triệu ha. Việc sử dụng hợp lí +tài nguyên đất có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp nước ta. + +2. Tài nguyên khí hậu +Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu của nước ta. + +Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. Nguồn nhiệt, ẩm phong phú làm +cho cây cối xanh tươi quanh năm, sinh trưởng nhanh, có thể trồng từ hai đến ba +vụ lúa và rau, màu trong một năm ; nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả +phát triên tốt. + +24 + +--- Trang 26 --- +Khí hậu nước ta phân hoá rất rõ rệt theo chiều bắc [ham, theo mùa và theo +độ cao. Vì vậy, ở nước ta có thê trồng được từ các loại cây nhiệt đới cho đến +một số cây cận nhiệt và ôn đới. Cơ cấầu mùa vụ, cơ cầẩu cây trông cũng khác +nhau giữa các vùng. Tuy nhiên bão, gió Tây khô nóng, sự phát triển của sâu +bệnh trong điều kiện khí hậu nóng âm và các thiên tai khác như sương muối, +rét hại.... gây tổn thất không nhỏ cho nông nghiệp. + +Hâãy kể tên một số loại rau, quả đặc trưng theo mùa hoặc tiêu biểu theo +địa phương. +3. Tài nguyên nước + +Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc. Các hệ thống sông đều có +giá trị đáng kể về thuỷ lợi. Nguồn nước ngầm cũng khá dôi dào. Đây là nguôn +nước tưới rất quan trọng, nhất là vào mùa khô ; điển hình là ở các vùng chuyên +canh cây công nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. + +Tuy nhiên, ở nhiều lưu vực sông, lũ lụt gây thiệt hại lớn về mùa màng, tính +mạng và tài sản của nhân dân ; còn về mùa khô lại thường bị cạn kiệt, thiêu +nước tưới. + +Tại sao thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta ? +4. Tài nguyên sinh vật + +Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú, là cơ sở để nhân dân ta thuần +dưỡng, tạo nên các cây trồng, vật nuôi ; trong đó nhiều giống cây trồng, vật nuôi +có chất lượng tốt, thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương. + +II. ÁC NHÂN TỐ KINH TẾ [Xà HỘI +1. Dân cư và lao động nông thôn + +Năm 2003, nước ta vẫn còn khoảng 74% dân số sống ở vùng nông thôn và +khoảng 60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp. + +Người nông dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, gắn bó +với đất đai ; khi có chính sách thích hợp khuyến khích sản xuất thì người nông +dân phát huy được bản chất cần cù, sáng tạo của mình. + +2. Cơ sở vật chất [Kĩ thuật + +Các cơ sở vật chất [kĩ thuật phục vụ trồng trọt, chăn nuôi ngày càng được +hoàn thiện. Công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng +khắp đã góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp, +nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định và phát triển các vùng chuyên canh. + +25 + +--- Trang 27 --- +l. . ggisrd N - +\ L +\ ‹ +—>Á/é'”; : +Hình 7.1. Kênh mương nội đồng đã được kiên cố hoá +Cơ sở vật chất [K thuật trong nông nghiệp +Hệ thống Hệ thống Các cơ sở +Hệ uJốn_g dịch vụ dịch vụ vật chất K +thuỷ lợi trồng trọt chăn nuôi thuật khác +Hình 7.2. Sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất |kĩ thuật trong nông nghiệp +Kế tên một số cơ sở vật chất [Kĩ thuật trong nông nghiệp để mình hoạ rõ hơn sơ +đồ trên. +3. Chính sách phát triển nông nghiệp +Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nông +dân vươn lên làm giàu, thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp. Một số chính sách +cụ thể là : phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, nông nghiệp hướng +ra xuất khẩu.... +26 + +--- Trang 28 --- +4. Thị trường trong và ngoài nước +Thị trường được mở rộng đã thúc đấy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông +nghiệp, chuyển đối cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, do sức mua của thị +trường trong nước còn hạn chế nên việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở nhiều +vùng còn khó khăn. Biến động của thị trường xuất khẩu nhiều khi gây ảnh +hưởng xấu tới sự phát triển một số cây trồng quan trọng như cà phê, cao su, rau +quả,... một số thuỷ hải sản.... +Tài nguyên thiên nhiên nước ta về cơ bản là thuận lợi để phát +triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng. +Điều kiện kinh tế [kã hội là nhân tố quyết định tạo nên những +thành tựu to lớn trong nông nghiệp. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp +ở nước ta. +2. Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến +phát triển và phân bố nông nghiệp ? +3. Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản +xuất một số nông sản ở địa phương em. +27 + +--- Trang 29 --- +Baoì ‹.. . +z ^ ` ^ x ^ ˆ +SỰ PHÁT TRIEN VÀ PHAN BỘ NÓNG NGHIẸP +Nông nghiệp nước ta đã có những bước phát triển vững chắc, trở thành +ngành sản xuất hàng hoá lớn. Năng suất và sản lượng lương thực liên +tục tăng. Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp được mở rộng. +Chăn nuôi cũng tăng đáng kể. +I. NGÀNH TRỒNG TRỌT +Từ một nền nông nghiệp chủ yếu dựa trên độc canh cây lúa, nước ta đã đẩy +mạnh sản xuất nhiều loại cây công nghiệp và các cây trồng khác. +Bảng 8.1. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%) +nn +Cây lương thực 67,1 60,8 +Cây công nghiệp 13/5 227 +Cây ăn quả, rau đậu và cây khác 19,4 16,5 +Dựa vào bảng 8.1, hãy nh��n xét sự thay đổi tỉ rọng cây lương thực và cây công +nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi này nói lên +điều gì ? +1. Cây lương thực +Cây lương thực bao gồm cây lúa và các cây hoa màu như ngô, khoai, sắn. +Trong các cây lương thực ở nước ta, lúa là cây lương thực chính, không chỉ +đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn để xuất khẩu. +28 + +--- Trang 30 --- +Bảng 8.2. Một số chỉ tiêu về sản xuất lúa +Diện tích (nghìn ha) 5600 6043 7504 +Năng suất lúa cả năm (tạ/ha) 20,8 31,8 45.9 +Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn) 11,6 19,2 344 +Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg) 217 291 432 +Dựa vào bảng 82, hãy trình bày các thành tựu chủ yếu trong sdn xuất lúa +thời kì 1980 [†002. + +Việt Nam là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở +Đông Nam Á. Lúa được trồng trên khắp đất nước ta. Do trồng nhiều giống mới +nên cơ cấu mùa vụ thay đổi, có vụ lúa sớm, lúa chính vụ và lúa muộn. Hai vùng +trọng điểm lúa lớn nhất là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. + +- s 1'—-"Jl-n_ +v W 2ES (v €x - ìA : r n H ~ À +t…ỷ v r` Ỉ_._ AộỂi Ặẵ-* .. _.Ìr : _.. ; +— — . +n u n a n 2 IP E 4 +ỵử'~ S S H S NC E ớN T ' 2 _ +Hình 8.1. Thu hoạch lúa ỏ Đồng bằng sông Cửu Long + +29 + +--- Trang 31 --- +1`\3_ ¬ ở"*x_l` ` ' +"`7—"—L›_>`r \_`KỊ" ffplở : +à _ - .X 2 Tầ +-. i TRUNG QUỐC +Á - a ] Ỷ ú g 2 Bắc G x ự - _—. f'_._ .. ...c +ỦN 1 HB Tặ…lf° H Dượng ” 7 77 / ‡ 3 +N I C CN Em c „ S s n . +› x j¡ 4Il w z " +. í N< . +THÁILAN J 7 Ẽ +f O \ LÍ ` " 1Iil .. +và cây công nghiện hàng năm buá \ _$ Thữa Thin -Huế iện W’Ìú Ó\ +[Z7] vong trón cây công nghệp l6u nốn, - 3 Áv Lìđfp ạú'° +EEE] Vùng rìng giảu và tung bìh - n w'- N nạnu +[EEE] Vingndtertujsingerug | ỚA \ — ấ NH +[] Wgserg leniehg Ễề ị' ˆ a +Ỉ » ] .Ị , +W œ íl' ị wo"'Ị ủs.e"'A Ẩỳ' - A hĐịnh - +Trấu, bồ v A rS .ì +| II I l 2 +và, \ CAM-PU-ƠHIA „wv< G ự \ +s c t x . n u +QZNmnDus | , t&-. Hậu GienbTrò vĩnh ⁄S L . ð ở +. a Ô n _ +-. (à s sẽ a / S 9 += ( ế TU m ẳựầ +5km L 19 n g0I +‹ +SJœ _ l=i | | l mil l. +Ghi chú : xx : Vùng trồng nhiều nhất x : Vùng trồng nhiều +Dựa vào bảng 8.3, hãy nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây +công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta. +31 + +--- Trang 33 --- +3. Cây ăn quả +Do khí hậu phân hoá và tài nguyên đất đa dạng, nước ta có nhiều loại quả +ngon, được thị trường ưa chuộng. +Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của Nam Bộ. Tại sao Nam Bộ lại trông +được nhiều loại cây ăn quả có giá trị ? +Các vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta là Đồng bằng sông Cửu Long +và Đông Nam Bộ. +II. NGÀNH CHĂN NUÔI +Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưa lớn trong nông nghiệp. Chăn nuôi theo hình +thức công nghiệp đang được mở rộng ở nhiều địa phương. +1. Chăn nuôi trâu, bò +Năm 2002, đàn bò có trên 4 triệu con, đàn trâu khoảng 3 triệu con. Trâu được +nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc +Trung Bộ. Bò được nuôi để lấy thịt, sữa và cũng để lấy sức kéo. Đàn bò có quy +mô lớn nhất là ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Chăn nuôi bò sữa đang phát triển +ở ven các thành phố lớn. +2. Chăn nuôi lợn +Đàn lợn tăng khá nhanh, năm 1990 cả nước có 12 triệu con, năm 2002 tăng +lên 23 triệu con. Chăn nuôi lợn tập trung ở các vùng có nhiều hoa màu lương +thực hoặc đông dân như Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long. +Xác định trên hình 8.2, các vùng chăn nuôi lợn chính. Vì sao lợn được nuôi +nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng ? +3. Chăn nuôi gia cầm +Đàn gia cầm năm 2002 có hơn 230 triệu con, gấp hơn hai lần năm 1990. Việc +chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng. +Nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng đa dạng nhưng +trồng trọt vẫn chiếm ưu thế. Lúa là cây trồng chính. Cây công +nghiệp và cây ăn quả đang phát triển khá mạnh. Nhiều sản +phẩm nông nghiệp đã được xuất khẩu như gạo, cà phê, cao su, +thit lợn, trái cây. +, + +--- Trang 34 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta. +2. Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản +xuất ngành chăn nuôi. +Bảng 8.4. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) +_ . Sảnphẩm | Phụ phẩm +nm +1990 100,0 63,9 19,3 12,9 3,9 +2002 100,0 62,8 hếc 175 2,4 +Bà9_........ ì +r4 ^ ` ^ _.. +SỰ PHÁT TRIEN VÀ PHÁN BỘ +^ .À ? ? +LAM NGHIẸP, THUỦY SÀN +Nước ta có ba phần tư diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài tới +3260 km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ +sản. Lâm nghiệp và thuỷ sản đã có đóng góp to lớn cho nền kinh tế +đất nước. +I. LÂM NGHIỆP +Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế [xã hội và giữ gìn môi +trường sinh thái. +1. Tài nguyên rừng +Trước đây hơn nửa thế kỉ, Việt Nam là nước giàu tài nguyên rừng. Hiện nay, +tài nguyên rừng đã bị cạn kiệt ở nhiều nơi. Năm 2000, tổng diện tích đất lâm +nghiệp có rừng gần 11,6 triệu ha, độ che phủ tính chung toàn quốc là 357. Trong +điều kiện của nước ta (ba phần tư diện tích là đồi núi) thì tỉ lệ này vẫn còn thấp. +33 + +--- Trang 35 --- +Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 (nghìn ha) +Rừng sản xuất Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng +4733,0 5397,5 1442,5 11573,0 +Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu các loại rừng ở nước ta. Nêu ý nghĩa của +tài nguyên rừng. + +Rừng sản xuất cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến gỗ và cho xuất +khẩu. Việc trồng rừng nguyên liệu giấy đem lại việc làm và thu nhập cho +người dân. + +Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn các con sông, các cánh rừng chắn +cát bay dọc theo dải ven biên miền Trung, các dải rừng ngập mặn ven biên. + +Nước ta còn có một hệ thống rừng đặc dụng. Đó là các vườn quốc gia và các +khu dự trữ thiên nhiên như : Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bê, Bạch Mã, Cát Tiên.... + +2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp +a . .. è , xgP C Hn +N — Hình 94. +` L .. s . Vột mô hình +b TN à HB xinh tế trang +: HN r. ẩ"( . trại nông lâm +` 5000207 / N kết hợp + +Hiện nay, hằng năm cả nước khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ. Gỗ +chỉ được phép khai thác trong khu vực rừng sản xuất, chủ yếu ở miền núi và +trung du. Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các vùng +nguyên liệu. + +34 + +--- Trang 36 --- +ở :.. s._Í._g_f«.,` e TRUNG QUỐC +¬- ZGa e i ế. . _ +;'ftẹ H XẤN , I N n y ĩ—fàrẩ”Ể"ổ…ủ Wv. +A N d"ỂTỆỂỒ…_ U +- Ô à G Tố Bgch Long Vĩ +1À LÀO N H I TK - +l ịạf H M . 2 +C'Ùầ~' M›Àì'°›._ +THÁI LAN ® BẠ +L rt |Ý đác Cốn Cỗ c +_ CN L +| Vùng rìng đặc dụng sg g“ỀỔỀ +l u n NGưều n +[ ] Vũng rừng sản xuất PIẾP.ZAV +— . n Nơn +I Vẫlì`rs;|1:ả'r1u›tllít . _ G N TMol Sm +nông nghiệp c; e-e +¡ Ÿ ) YA w 3 ~3ề( +Đ8i cá ¡ . Ễ'Ắ`Ắvj' n è' +Bãi tôm ề'j t về ) n Ắ . Bnh Định 5 +`.fo" L T x <@à v á S ù( - +s‹ - Cáctỉnh trọng điểm N ,eỂ'r7Irj»;c M Ạ S +n ¬-. 2 XN S +n lanh giới vùng ~ N À +kinh tế - ii A s +"ị LEm *.Ễ'Ồ sa^_,Ể +pei ¡Ø -. gé&§ ' : ./'°Khánh Hoà > +“đgài -”“ôtákNŠI n a . . +< `ổ , l'v \ `I"-› : '.i'~Ạ".ĩ)tĩ~Lỹì1ịí ẩ z +s › n Ù ỞỀ** x‹ = N +: đêng 7 N T Y LẠ +> Qđ Nem Dự n9 „ N Tra Minh ế t, Ÿ #> +x Qxm Ề*`Ổ` a ~ ' . ���fậ +x I a $ 1 ¬ +Hình 9.2. Lược đồ lâm nghiệp và thuỷ sản Việt Nam, năm 2002 +35 + +--- Trang 37 --- +Chúng ta phấn đấu thực hiện chiến luợc trồng mới 5 triệu ha rừng vào năm +2010, đưa tí lệ che phủ rừng lên 43%, chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng +đặc dụng và trồng cây gây rừng. Mô hình nông - lâm kết hợp đang được phát +triển, góp phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống cho nhân dân. + +Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì ? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác +vừa báo vệ rừng ? +II. NGÀNH THUÝ SÁN + +Thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng, có ý nghĩa to lớn về kinh tế [kã hội và +góp phần bảo vệ chủ quyền vùng biển của nước ta. Các mặt hàng thuỷ sản ngày +càng được ưa chuộng trên thị trường trong nước và quốc tế. + +1. Nguồn lợi thuỷ sản + +Nước ta có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi để phát +triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ, nước ngọt. + +Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là : ngư trường Cà Mau [Kiên Giang, +ngư trường Ninh Thuận [Bình Thuận [Bà Rịa [Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng +[Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. + +Hãy xác định trên hình 9.2 những ngư trường này. + +Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn. +Đó là những khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ. Ơ nhiều +vùng biên ven các đảo, vũng, vịnh có điều kiện thuận lợi cho nuôi thuỷ sản +nước mặn (nuôi trên biển). Nước ta còn có nhiều sông, suối, ao, hồ,... có thể +nuôi cá, tôm nước ngọt. + +Tuy nhiên, việc phát triển ngành thuỷ sản gặp không ít khó khăn. + +Hãy cho biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra cho nghề khai thác và +nuôi trồng thuỷ sdn. + +Nghề thuỷ sản đòi hỏi vốn rất lớn, trong khi phần lớn ngư dân còn nghèo. +Vì vậy, quy mô ngành thuỷ sản còn nhỏ. Ở nhiều vùng ven biển, môi trường +bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản bị suy giảm khá mạnh. + +2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản + +Do thị trường mở rộng mà hoạt động của ngành thuỷ sản trở nên sôi động. + +Giần một nửa số tỉnh của nước ta giáp biển, hoạt động khai thác và nuôi trồng +thuỷ sản đang được đây mạnh. Nghề cá ở các tính duyên hải Nam Trung Bộ và +Nam Bộ phát triển mạnh. + +36 + +--- Trang 38 --- +Bảng 9.2. Sản lượng thuỷ sản (nghìn tấn) +Tổng số +- Ðmưưệc | NgHườn - +1990 890,6 728,5 162,1 +1994 1465,0 1120,9 344,1 +1998 1782,0 1357,0 425,0 +2002 2647.4 1802,6 844,8 +Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về sự phát triển của ngành +thuỷ sdn. + +Khai thác hải sản : Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu do tăng số +lượng tàu thuyền và tăng công suất tàu. Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác +là Kiên Giang, Cả Mau, Bà Rịa [Vũng Tàu và Bình Thuận. + +Nuôi trồng thuỷ sản : Nuôi trồng thuỷ sản gần đây phát triển nhanh, đặc biệt là +nuôi tôm, cá. Các tỉnh có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất là Cà Mau, +An Giang và Bến Tre. + +Xuất khẩu thuỷ sản đã có bước phát triển vượt bậc. Trị giá xuất khẩu năm 1999 +đạt 971 triệu USD, năm 2002 đạt 2014 triệu USD (đứng thứ ba sau dầu khí và +may mặc). Xuất khẩu thuỷ sản đã là đòn bẩy tác động đến toàn bộ các khâu khai +thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản. + +Hiện nay, sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng +tuy chiếm tỉ lệ nhỏ hơn nhưng có tốc độ tăng nhanh. + +Rừng nước ta cần được khai thác hợp lí đi đôi với trồng mới +và bảo vệ rừng. +Sản xuất thuỷ sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thuỷ sản +tăng vượt bậc. +^ kÀ ` ` ^ +CAU HOI VAÀ BÀI TẠP +1. Hãy xác định trên hình 9.2, các vùng phân bố rừng chủ yếu. +2. Hãy xác định trên hình 9.2, các tỉnh trọng điểm nghề cá. +3. Căn cứ vào bảng 9.2, hãy vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn thể hiện sản lượng +thuỷ sản, thời kì 1990 [P002. +37 + +--- Trang 39 --- +-—.... Bàảii0.Thựhanh — . ˆ^wW^¬A +~ ` ^ z ^ ^ ˆ đ = +VE VÀ PHAN TÍCH BIEU ĐÓ VE SỰ THAY ĐÓI CƠ CẤU +DIỆN TÍCH GIEO TRÔNG PHẦN THEO CÁC LOẠI CÂẦY, + +v ? ` # x +SỰ TẦNG TRƯƠNG ĐAN GIA SÚC, GIA CẮM +Chọn một trong hai bài tập sau : +Bài 1. Cho bảng số liệu : +Bảng 10.1. Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha) +ây — Năm | 990 | 2002 - +Tổng số 9040,0 12831,4 +Cây lương thực 6474,6 8320,3 +Cây công nghiệp 11993 2337,3 +Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1 2173,8 +a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây. Biểu +đồ năm 1990 có bán kính là 20 mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24 mm. +b) TỪừ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đối quy mô diện tích +và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây. +Bài 2. Cho bảng số liệu : +Bảng 10.2. Số lượng gia súc, gia cầm và chỉ số tăng trưởng (năm 1990 = 100,0%) +Chỉ số Chỉ số Chỉ số Chỉ số +Trâu (nghìn| tăng Bò tăng Lợn tăng |Giacầm | tăng +con) trưởng |(nghìn con) | trưởng (nghìn con) | trướng | (triệu con) | trưởng +(%) (%) (%) (%) +1990 2854,1 100,0 | 3116,9 100,0 ¡ 12260,5 | 100,0 107,4 100,0 +1995 29628 | 103,8 | 3638,9 116,7 | 16306,4 | 133,0 142,1 1323 +2000 28972 |101,5| 4127,9 132,4 | 20193,8 | 164,7 196,1 182,6 +2002 2814,4 98.6 | 4062,9 130,4 | 23169,5 | 189,0 233.3 2172 +a) Vẽ trên cùng hệ trục toạ độ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn +gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002. +b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn +gia cầm và đàn lợn tăng. Tại sao đàn trâu không tăng. +38 + +--- Trang 40 --- +BIẬWN —- ỈỈ,.ềề..... +Z ^ x 2 ? ^ +CÁC NHAN TÔ ẢNH HƯƠNG ĐEN +z _4 ` ^ x ^ ^ +SỰ PHÁT TRIEN VÀ PHAN BỘ CÔNG NGHIỆP +Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân +tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế [kã hội. Khác với nông nghiệp, sự +phát triển và phân bố công nghiệp chịu tác động trước hết bởi các +nhân tố kinh tế [xã hội. Tuy nhiên, các nhân tố tự nhiên vẫn đóng vai +trò quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác. +I. GCÁC NHÂN TỔ TỰ NHIÊN +Tài nguyên thiên nhiên của nước ta đa dạng, tạo cơ sở nguyên liệu, nhiên liệu +và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. Các nguồn tài nguyên +có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. +_ Nhiên liện: than, dầu, Công nghiệp năng lượng, +Ễ u +| ẳễltiỆfâl- vn i dyởng +d ngh a aE NởI C(huỷ đện) +Hình 11.1. Sơ đồ về vai trò của các nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát +triển một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta +Dựa vào bản đồ Địa chất [khoáng sdản (trong Atlat Địa lí Việt Nam) hoặc bản +đồ Địa lí tự nhiên V tệt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về ảnh hưởng của +phân bố tài nguyên khoáng sản tới phân bố một số ngành công nghiệp trọng +điểm. +39 + +--- Trang 41 --- +Sự phân bố tài nguyên trên lãnh thổ tạo các thế mạnh khác nhau của các +vùng. Ví dụ, Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật về công nghiệp +khai khoáng, công nghiệp năng lượng (than, thuỷ điện, nhiệt điện). + +II. GCÁC NHÂN TỐ KINH TẾ [Xà HỘI +1. Dân cư và lao động + +Nước ta có số dân đông, sức mua đang tăng lên, thị hiếu cũng có nhiều thay +đổi, vì thế thị trường trong nước ngày càng được chú trọng trong phát triển công +nghiệp. Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, tạo +điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và cả một số +ngành công nghệ cao. Đây cũng là một điều kiện hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào +công nghiệp. + +2. Cơ sở vật chất [Kĩ thuật trong công nghiệp và cơ sở hạ tầng + +Nhìn chung, trình độ công nghệ của ngành công nghiệp nước ta còn thấp, +hiệu quả sử dụng thiết bị chưa cao, mức tiêu hao năng lượng và nguyên vật liệu +còn lớn. Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đồng bộ và chỉ phân bố tập trung ở một +số vùng. + +Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, cung cấp điện, +nước.... đang từng bước được cải thiện, nhất là ở các vùng kinh tế trọng điểm, +vì thế đã góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp ở những vùng này. +Việc cải thiện hệ thống đường giao thông có �� nghĩa như thế nào với phát triển +công nghiệp ? + +3. Chính sách phát triển công nghiệp + +Chính sách phát triển công nghiệp ở nước ta thay đổi qua các thời kì lịch sử, +có ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp. Trước hết là +chính sách công nghiệp hoá và các chính sách đầu tư phát triển công nghiệp. + +Trong giai đoạn hiện nay, chính sách công nghiệp đã gắn liền với việc phát +triển kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích đầu tư ngoài nước và trong nước, +đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, đổi mới chính sách kinh tế đối ngoại. + +40 + +--- Trang 42 --- +4. Thị trường +Thị trường có ý nghĩa như thế nào với phát triển công nghiệp ? + +Công nghiệp chỉ có thế phát triển khi chiếm lĩnh được thị trường. Hàng công +nghiệp nước ta có thị trường trong nước khá rộng lớn, nhưng ngay tại thị trường +này cũng đang bị cạnh tranh ngày càng quyết liệt bởi hàng ngoại nhập. Hàng +công nghiệp nước ta có những lợi thế nhất định trong xuất khẩu sang thị trường +các nước công nghiệp phát triển, nhưng còn hạn chế về mẫu mã, chất lượng.... +Sức ép của thị trường đã và đang làm cho cơ cấu công nghiệp trở nên đa dạng, +linh hoạt hơn. + +Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú, nền công nghiệp +nước ta có cơ cấu đa ngành. Các nguồn tài nguyên có trữ lượng +lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm. Sự +phân bố các loại tài nguyên khác nhau tạo ra các thế mạnh khác +nhau của từng vùng. Sự phát triển và phân bố công nghiệp phụ +thuộc mạnh mẽ vào các nhân tố kinh tế [xã hội. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hãy sắp xếp các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội (được nêu trong bài) +tương ứng với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hướng đến sự phát triển và +phân bố công nghiệp. +_ Sự phát triển và _ +ừỆ yêu tô | L phân bố công — Cacyeu tô +2. Hãy phân tích ý nghĩa của việc phát triển nông, ngư nghiệp đối với ngành công +nghiệp chế biến lương thực thực phẩm. +41 + +--- Trang 43 --- +Baii2⁄- .. . ì . +⁄ ¬_ ` ^ x + +SỰ PHÁT TRIEN VÀ PHÁN BỘ + +CÔNG NGHIỆP + +Công nghiệp nước ta đang phát triển nhanh, với cơ cấu ngành đa + +dạng, trong đó có những ngành công nghiệp trọng điểm. Công nghiệp + +phân bố tập trung ở một số vùng, nhất là ở Đông Nam Bộ và Đồng + +bằng sông Hồng. + +I. 0ữ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP + +Hệ thống công nghiệp của nước ta hiện nay gồm có các cơ sở nhà nước, +ngoài nhà nước và các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài. + +Nước ta có đầy đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực. Một số ngành +công nghiệp trọng điểm đã được hình thành ; đó là những ngành chiếm tỉ trọng +cao trong giá trị sản lượng công nghiệp, được phát triển dựa trên những thế +mạnh về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, nhằm đáp ứng nhu cầu thị +trường trong nước và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực. Sự phát triển của +những ngành này có tác động thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu +kinh tế. + +ỹ. Khai thác nhiên liệu +103 7 H Diện +& [—1 Gơkhí, điện tử +ỉIa“ịÌễ`Jt’,“*jỆ,› [EZT] Hoá chất +— ì L Vật liệu xây dựng +IØZZ] Chế biến lương thực thực phẩm +3 [ Ï Dệtmay +l IEH] Các ngành công nghiệp khác +Hình 12.1. Biểu đồ tỉ trọng của các ngành công nghiệp trọng điểm trong cơ cấu +giá trị sản xuất công nghiệp, năm 2002 (%) +Dựa vào hình 12.1, hãy xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước +ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ. +42 + +--- Trang 44 --- +"\` +\ áủìj ! +—\ n è E +A › HH TRUNG QUỐC +C k~ A \\Ếẫầ› Ề’ . ử. ¡ ể„ +: ửí»ẹ\ \ịẺfj Ễẩễ : i - qf_Jị,q" +b 5 L X - @v.... Øv đc _.. ỏ +THÁILAN v _—— +KHAI THÁC NHIÊN LIỆU Ề _ +® Thanđá . , 25 2 A +® Dẩumỏ . x +® KháẾt Ễ Ắ i ( +NHÀ MÁY ĐIỆN ,.....ựJ Ế zAy,yZS £A\ +Ể ` Ú =”x.xiền +% Thuỷ đin G I +đang xây dựng L Ản: 590HRŸ / Ð +A\ CAM-PU-ƠHIA _ -fwow .. 2 Ì +VỒỐA Ô N N ⁄ b +ỂÊ ự `ì\"\Q"ặ`ĩ`:.«~Ĩ~"'Ồ'²'.ỉ.`~.`d` v đ Hông Hgc % +< cmeos ( 88 A ⁄ ðn, CN @ ®Fwxs +- m l S (hai +: QRTMOM, Ẻẻ'ẫ è +ÿ . - +0(hếnt l ⁄ ",ỦỦ A l. ~'gặêỈ— +Lan Đð 7 Á + +9Eh— i — 201m - SUKE L yđ Ạ : IAu`lAIJl~ÃiF +. J`,'x +Hình 12.2. Lược đồ công nghiệp khai thác nhiên liệu và công nghiệp điện, năm 2002 +43 + +--- Trang 45 --- +II. CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM +1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu + +Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh, gần +đây môi năm sản xuất khoảng từ 15 đến 20 triệu tấn. Than được khai thác lộ +thiên là chính, còn lại là khai thác hầm lò. + +Các mỏ dầu khí hiện nay được phát hiện và khai thác chủ yếu ở vùng thềm +lục địa phía Nam. Hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối khí đã được +khai thác. Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước +ta hiện nay. + +Hãy xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí đang được khai thác. +2. Công nghiệp điện + +Công nghiệp điện ở nước ta bao gồm nhiệt điện và thuỷ điện. Hiện nay, mỗi +năm đã sản xuất trên 40 tỉ kWh và sản lượng điện ngày càng tăng để đáp ứng +nhu cầu của nền kinh tế. Các nhà máy thuỷ điện lớn là Hoà Bình, Y-ady, +Trị An,... Nhà máy thuỷ điện Sơn La đang xây dựng sẽ là nhà máy thuỷ điện +lớn nhất nước ta. Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất là Phú Mỹ (tỉnh Bà Rịa [Vũng +Tàu) chạy bằng khí. Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy +bằng than lớn nhất cả nước. + +3. Một số ngành công nghiệp nặng khác + +Công nghiệp cơ khí [điện tử là ngành có cơ cấu sản phẩm hết sức đa dạng. Các +trung tâm công nghiệp cơ khí [điện tử lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà +Nội và Đà Nẵng. Ngoài ra là các trung tâm Thái Nguyên, Hải Phòng, Vinh, +Biên Hoà, Cần Thơ,... + +Công nghiệp hoá chất có sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong sản xuất +và sinh hoạt. Các trung tâm công nghiệp hoá chất lớn nhất là Thành phố +Hồ Chí Minh, Biên Hoà (Đồng Nai), Hà Nội, Hải Phòng, Việt Trì [Lâm Thao +(Phú Thọ)... + +Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có cơ cấu khá đa dạng. Các nhà máy +xi măng lớn, hiện đại đã được xây dựng, tập trung nhất là ở vùng Đồng bằng +sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp tập +trung ở ven các thành phố lớn, nơi có nhu cầu lớn về các loại sản phẩm này. + +44 + +--- Trang 46 --- +ẾIIỂ""" _¬ +.N SN Ôag B +N A Ở' TRUNG QUỐC +.I` Ù ` i~ `* s +ể v j " . + 2 BĂ- C v-""n " ĩ_ 02 : I, 3 à n # d : +'Ả.\.___`.`I'.o'-I"\`_`I, Hà Đô JIL ›ĩ’.._Ợỏb`l..'v'À`g Long : Ễì_ +\Q_` yùM ủụll-ư - l 7 / Vố "f ` \ +L a Ặ 1'l’mhffl : v 7 ' ị. +Ị" "...I ." ". u|u N 4 n +1 "-. t á Ẻ` +` Ạ S Đồng Hới +THÁILAN , 2 X x«s +I. ì "`x r +TRUNG TÂM CÔNG NGHỆP v.. . -.e‹* E, +L . Q +mẩu bình ỵ\ Ẻ_ N % +.X M C , -®(?Sn +Năng Lượng . Ỹ +.Š |uyện kim H Lui XQuảng Ngãi +<“) qgwt H _ +; L a Ý Psm |Ý - +.đắ Chế biến làm sản : / ; Quy Nn ` +.< 0hế biển lương hực thực phẩm \ +.<đ Sàn xuất hàng lIãu dùng ; `_ ¬ +—— 366 _ .. +NC CAM-PU-CHIA _ ,- GN N m +À 2014 - Thép +| A .. `ề V 4 A : b +I Rạnh Gá v N Ấ L Qmaieemel ự +- tl|z1:ansẫ:u.I'lltẦ" J W S Tề Ể……… .. .. +- i R” mox , chá +L CA Mai — / u - 0H y LỦ acm +9Kn 0i 1Kn - Z70Km C0M9 . | m-uun +Hình 12.3. Lược đồ các trung tâm công nghiệp tiêu biểu của Việt Nam, năm 2002 +45 + +--- Trang 47 --- +4. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm +Đây là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản +xuất công nghiệp. Các phân ngành chính là : +[{'hế biến sản phẩm trồng trọt (xay xát, sản xuất đường, rượu, bia, nước ngọt, +chế biến chè, thuốc lá, cà phê, dầu thực vật). +[Chế biến sản phẩm chăn nuôi (chế biến thịt, trứng, sữa), thực phẩm đông +lạnh, đồ hộp.... +[Chế biến thuỷ sản (làm nước mắm, sấy khô, đông lạnh....). +Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước. +Tập trung nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, +Đà Nẵng. +5. Công nghiệp dệt may +Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng của nước ta, công nghiệp dệt +may dựa trên ưu thế về nguồn lao động rẻ. Các sản phẩm của ngành may đã +được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới và là một trong những mặt hàng xuất +khẩu chủ lực của nước ta. Các trung tâm dệt may lớn nhất cả nước là Thành phố +Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Năng, Nam Định.... +Tại sao các thành phố trên là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta ? +III. CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỨN +Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ và +Đồng bằng sông Hồng. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm +công nghiệp lớn nhất cả nước. +Dựa vào hình 12.3, hãy xác định hai. khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất +cả nước. Kể tên một số trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên. +Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng. Các ngành công +nghiệp trọng điểm chủ yếu vẫn dựa trên những thế mạnh về tài +nguyên thiên nhiên như công nghiệp khai thác nhiên liệu, công +nghiệp chế biến lương thực thực phẩm hoặc dựa trên thế mạnh +về lao động như công nghiệp dệt may. +Các trung tâm công nghiệp lớn nhất là Thành phố Hồ Chí Minh +và Hà Nội. +Công nghiệp đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu công +nghiệp hoá đất nước. +46 + +--- Trang 48 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng. +2. Dựa vào hình 12.3 và hình 6.2, hãy xác định các trung tâm công nghiệp tiêu biểu +cho các vùng kinh tế ở nước ta. +3. Điền vào lược đồ trống Việt Nam các mỏ than, dầu khí đang được khai thác, các +nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện lớn. +B —-. Ỉ +` H lo # Al› +VAI TRO, ĐẶC ĐIEM PHAT TRIEN +` ^ ˆ ? +VÀ PHAN BO CUA DỊCH VỤ +Dịch vụ là một trong ba khu vực kinh tế lớn, gồm các ngành dịch vụ +sản xuất, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng. Các ngành dịch vụ thu +hút ngày càng nhiều lao động, tạo việc làm, đem lại nguồn thu nhập +lớn cho nền kinh tế. +I. 0ữ CẤU VÀ VAI TRÒ CÚA DỊCH VỤ TR0NG NỀN KINH TẾ +1. Cơ cấu ngành dịch vụ +Dịch vụ bao gồm một tập hợp các hoạt động kinh tế, rất rộng lớn và phức tạp. +Đó là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người, được +chia thành các dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và dịch vụ công cộng. +47 + +--- Trang 49 --- +> Thương nghiệp, dịch vụ sửa chữa +\ r8000 ] méo m miheu +Ầ [ ] Dịch vụ cá nhân và cộng đồng +— 487 [ ] Giaothông vận tỗi, +— | bưu chính viễn thông +. v. | sANxuất ET] Tài dính, tín dụng +Kinh doanh tài sản, tư vấn +4 /⁄02 d -S, DỊCH VỤ UIl KHCN, giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao +i | CÔNG CỘNG Ì |E Quản lí nhà nước, đoàn thể và +| bảo hiểm bắt buộc +Hình 13.1. Biểu đổ cơ cấu GDP của các ngành dịch vụ, năm 2002 (%) +Dựa vào hình 13.1, hãy nêu cơ cấu ngành dịch vụ. +Cho ví dụ chứng minh rằng nền kinh tế càng phát niển thì các hoạt động dịch +Vụ càng trở nên đa dạng. +2. Vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời sống + +Nhờ có các hoạt động vận tải, thương mại mà các ngành kinh tế nông, lâm, +ngư nghiệp và công nghiệp được cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất ; đồng +thời sản phâm của các ngành này cũng được tiêu thụ. Các hoạt động dịch vụ +cũng tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và +giữa nước ta với nước ngoài. + +Các ngành dịch vụ thu hút ngày càng nhiều lao động, tạo nhiều việc làm, góp +phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân và đem lại nguồn thu nhập lớn cho +nền kinh tế. + +Dựa vào kiến thức đã học và sự hiểu biết của bản thân, hãy phân tích vai trò của +ngành bưu chính - viên thông trong sản xuất và đời sống. +z ø ? +II. ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ Ứ NƯỚC TA +1. Đặc điểm phát triển + +Khu vực dịch vụ ở nước ta mới chiếm khoảng 25% lao động nhưng lại chiếm + +38,5 % trong cơ cấu GDP (năm 2002). +48 + +--- Trang 50 --- +Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ngành dịch +vụ ở nước ta phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên +ngang tầm khu vực và quốc tế. + +Dựa vào hình 13.1, tính tỉ trong của các nhóm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ sản +xuất, dịch vụ công cộng và nêu nhận xét. + +Việt Nam đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ti nước ngoài mở các +hoạt động dịch vụ, nhất là trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, +du lịch, giáo dục đại học,... Điều này càng cho thấy rõ khả năng thu lợi nhuận +cao của các ngành dịch vụ. + +Việc nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ phải +dựa trên trình độ công nghệ cao, lao động lành nghề, cơ sở hạ tầng kĩ thuật tốt. +Đây là một thách thức trong phát triển các hoạt động dịch vụ ở nước ta hiện nay. + +2. Đặc điểm phân bố + +Sự phân bố của các hoạt động dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào phân bố của +các đối tượng đòi hỏi dịch vụ, trước hết là phân bố dân cư. Vì vậy, ở các thành +phố lớn, thị xã, các vùng đồng bằng là nơi tập trung đông dân cư và nhiều ngành +sản xuất cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ. Ngược lại, ở các vùng +núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính chất tự cấp, tự túc thì các hoạt động +dịch vụ còn nghèo nàn. + +Tại sao các hoạt động dịch vụ ở nước ta phân bố không đều ? + +Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa +dạng nhất ở nước ta. Đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viên thông lớn nhất +cả nước. Ở hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện +nghiên cứu, các bệnh viện chuyên khoa hàng đầu. Đây cũng là hai trung tâm +thương mại, tài chính, ngân hàng lớn nhất nước ta. Các dịch vụ khác như quảng +cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ thuật, ăn uống.... đều phát triển mạnh. + +Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt +của con người. Ở nước ta, khu vực dịch vụ mới thu hút khoảng +25% lao động nhưng lại chiếm tỉ trong lớn trong cơ cấu GDP. +Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, các hoạt động dịch vụ đã +phát triển khá nhanh và ngày càng có nhiều cơ hội để vươn lên +ngang tầm khu vực và quốc tế. Các hoạt động dịch vụ tập trung +ở những nơi đông dân và kinh tế phát triển. +49 + +--- Trang 51 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Dựa vào nội dung bài học, em hãy lập sơ đồ các ngành dịch vụ theo mẫu +dưới đây : +2. Lấy ví dụ chứng minh rằng ỏ đâu đông dân thì ỏ đó tập trung nhiều hoạt động +dịch vụ. +3. Tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và +đa dạng nhất ở nước ta ? +Baii4 . _ — é~-:-‹. . +^ ˆ ?2 +GIÁO THONG VAN TAI +VÀ BƯU CHÍNH VIEN THÔNG +Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đang phát triển rất +nhanh. Các loại hình dịch vụ này ngày càng đa dạng và hoạt động +có hiệu quả. +I. GIA0 THÔNG VẬN TẢI +1. Ý nghĩa +Giao thông vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế +và đối với sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường. Giao thông vận tải +thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và ngoài nước. Nhờ vào việc phát +triển giao thông vận tải mà nhiều vùng khó khăn đã có cơ hội để phát triển. +50 + +--- Trang 52 --- +2. Giao thông vận tải ở nước ta đã phát triển đầy đủ các loại hình +Giao thông vận tải +Đường Đường Đường Đường Đường Đường +bộ sắt sông biển hàng không ống +Bảng 14.1. Cơ cấu khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo các loại hình vận tải (%) +(không kể vận tải bằng đường ống) +Khối lượng hàng hoá vận chuyển +Loại hình vận tải + +Quan sát bảng 14.1, hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất +trong vận chuyển hàng hoá. Tại sao ? + +Loại hình nào có tỉ trọng tăng nhanh nhất ? Tại sao ? + +Đường bộ : Hiện nay, cả nước có gần 205 nghìn km đường bộ, trong đó có +hơn 15 nghìn km đường quốc lộ. Vận tải đường bộ chuyên chở được nhiều hàng +hoá và hành khách nhất, đồng thời cũng được đầu tư nhiều nhất. Các tuyến +đường quan trọng đang được mở rộng, nâng cấp, tiêu biểu là quốc lộ l A chạy từ +Lạng Sơn đến Cà Mau, quốc lộ 5, quốc lộ 18, quốc lộ 51, quốc lộ 22, đường +Hồ Chí Minh. Nhiều phà lớn đã được thay băng cầu, nhờ đó giao thông được thông +suốt Tuy nhiên, còn nhiều đường hẹp và chất lượng xấu. + +g1 + +--- Trang 53 --- +N +„ .N $ +���“'.Ể*I' r`Àằ-.. +r. MỸ G I ế JJLI`_g.**ỉỀ,';" f.›-_ĩ c P +Ể N - ˆ¬ , ỂVJs…'" - 6ap Bằnd \ .“ +Í 1`.-,’“-"s5 ¬ Ñ 1 "_'1ỵ" n L `1A,J" ` —$ S " Ù ˆ +Ổ N N 3 Th b N r n & s +C H N l v i Ịfi.J._,',*›— : fD : Ñ A ó +Èc . "lI—*Ề . "n`_f `4r'ì AI À Ăl"r 3 ` ,> . …_w íÒ* a +! " ""Í"ỆẢJ"'7ỷ›lk ỵẳởíổĩ Ä - ỆcẠ`~ L UỆ`Ì*1 h À _.-"’—-. +. Ị""ĨỆ\ É VÁ ư fr x. ñ › , cõ ậ' +Ỉ . Ìp @ - C đảoHãNem +LÍ - Đêm : ' s v +TC A NH m +—4A—— Đường ð \`.. N SN ĐẠNẾm - n : Ẻèủgỏ\ +——”m ường sát Qỉ =n A . N Ể'P gaY +N n I N EN VE 'aỦu ffll tẤỂj . "ỄL\íI\`ìf" " - `44"` n".. * ›I/"'> t - +.. w , VZY  m +`I' aụ ủffl."\ 'Ảf"f 'dắ",`Ễ'rf,›"v"~“-1^-ử«qJ»-1`-`ẵ` U 1 Nhm ® +L .. 24 Du kiưên n x ` * _ +x - . n +Š - Cữa khẩu | e : Ấ\ẹ\ .. +À Ý CAM - PUACHIA) ~ ~ m r l +cx.í. ^ L n n x l . s : 4"j_ +Úv Ắ\`Ề ffkỀ E \y r n . « v : Ạ ., +.nrỬI-lỦ-ỦỊ.-' . : Ụf:` .. ij› Ắ" ".`›l_pj7x\|_"x / - . A n +s H Hl'IQÉ M2 c f`.'lẩ ›Ùụ>ỂYỈL'JIỀ † C r bá "I`_'.-“.ã _›t~ , L ¬ ⁄ +*4 : - r"QỂ_..«Ử_ỂI ỉiì 5\ w ñ À m :J"m 2 +> 'Ỉ E losndOw] Ở quan - lLỀ ạ«ợÌ | +L goxn - 78 K 3/0Kw l n MÀLLÀLXIÀ. HRUOHÄX - Jỹu +Hình 14.1. Lược đồ mạng lưới giao thông, năm 2002 +52 + +--- Trang 54 --- +Dựa vào hình 14.1, hãy xác định các tuyến đường bộ xuất phát từ thủ đô Hà Nội +và Thành phố Hồ Chí Minh. + +Đường sắt : Tổng chiều dài đường sắt chính tuyến là 2632 km. Đường sắt +Thống Nhất (Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh) cùng với quốc lộ 1A làm thành +trục xương sống của giao thông vận tải ở nước ta. Các tuyến đường sắt còn lại đều +năằm ở miền Bắc. Đường sắt luôn được cải tiến kĩ thuật. + +Dựa vào hình 14.1, hãy kể tên các tuyến đường sắt chính. + +Đường sông : Mạng lưới đường sông của nước ta mới được khai thác ở mức +độ thấp, tập trung ở lưu vực vận tải sông Cửu Long là 4500 km và lưu vực vận +tải sông Hồng là 2500 km. + +Đường biển : Bao gồm vận tải ven biển và vận tải biển quốc tế. Hoạt động +vận tải biển quốc tế được đẩy mạnh do việc mở rộng các quan hệ kinh tế đối +ngoại. Ba cảng biển lớn nhất là Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn. + +Đường hàng không : Hàng không Việt Nam đã và đang phát triển đội máy bay +theo hướng hiện đại hoá. Đến năm 2004, hàng không Việt Nam đã sở hữu những +máy bay hiện đại nhất như Boeing 777, Boeing 767,... Mạng nội địa có 24 đường +bay đến 19 sân bay địa phương với ba đầu mối chính là Hà Nội (Nội Bài), +Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất). Mạng quốc tế ngày càng +được mở rộng, trực tiếp nối Việt Nam với nhiều nước ở châu Á, châu Âu, Bắc Mĩ +và Ô-xtrây-li-a. + +ư g? `N @ J .U +| 4 #&.x - +I’fầ + ¬ — …»ật'._r²²f’ +" _ử_v<›—J’ +Hình 14.2. Cầu Mỹ Thuận bắc qua sông Tiền +53 + +--- Trang 55 --- +Đường ống : Vận tải đường ống đang ngày càng phát triển, gắn với sự phát +triển của ngành dầu khí. Vận chuyển bằng đường ống là cách hiệu quả nhất để +chuyên chở dầu mỏ và khí. + +II. BƯU CHÍNH VIÊN THÔNG + +Việc phát triển bưu chính viễn thông có ý nghĩa chiến lược, góp phần đưa +Việt Nam trở thành một nước công nghiệp, nhanh chóng hội nhập với nền +kinh tế thế giới. Những dịch vụ cơ bản của bưu chính viễn thông là điện +thoại, điện báo, truyền dẫn số liệu, Internet, phát hành báo chí, chuyển bưu +kiện, bưu phẩm.... + +Bưu chính đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Mạng bưu cục không +ngừng được mở rộng và nâng cấp. Nhiều dịch vụ mới với chất lượng cao ra đời +như chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, điện hoa, tiết kiệm qua bưu điện. +Trong tương lai, nhiều dịch vụ mới sẽ ra đời như mua bán hàng qua bưu chính, +khai thác dữ liệu qua bưu chính.... + +Mật độ điện thoại, một chỉ tiêu đặc trưng cho sự phát triển viễn thông tăng rất +nhanh, tốc độ tăng lớn hơn mức tăng trưởng của kinh tế nói chung. + +Việt Nam hiện là nước có tốc độ phát triển điện thoại đứng thứ hai thế giới. + +Số máyY00 dân +⁄ +? Ĩ +8 +5 +4 +3 - +b 2 +1 10 +: 0 +1991 1995 197 - 199 2002 - Năm +Hình 14.3. Biểu đồ mật độ điện thoại cố định (số máy/100 dân) +54 + +--- Trang 56 --- +Toàn mạng lưới điện thoại đã được tự động hoá, tới tất cả các huyện và tới +hơn 90% số xã trong cả nước. Đến giữa năm 2002, cả nước có hơn 5 triệu thuê +bao điện thoại cố định, gần 1 triệu thuê bao điện thoại di động. + +Năng lực mạng viễn thông quốc tế và liên tỉnh được nâng lên vượt bậc. Các dịch +vụ nhắn tin, điện thoại di động, điện thoại dùng thẻ, thư điện tử, truyền số liệu.... +không chỉ dừng ở các thành phố lớn như trước mà đã và đang phát triển tới hầu hết +các tỉnh. + +Hơn mười năm qua ngành viễn thông đã thành công trong việc đi thắng vào hiện +đại. Việt Nam có 6 trạm thông tin vệ tinh, 3 tuyến cáp quang biến quốc tế nối +trực tiếp Việt Nam với hơn 30 nước, qua châu Á, Trung Cận Đông, đến Tây Âu. +Tuyến cáp quang Bắc - Nam nối tất cả các tỉnh thành. + +Nước ta hoà mạng Internet vào cuối năm 1997. Mạng Internet quốc gia là kết +cấu hạ tầng kĩ thuật tối quan trọng để phát triển và hội nhập. Trên cơ sở phát +triển Internet mà hàng loạt dịch vụ khác đã được phát triển như phát hành các +báo điện tử, các trang WEB của các cơ quan, các tổ chức kinh tế, các trường +học.... Đang hình thành mạng giáo dục và có thể tiến hành dạy học trên mạng, +glao dịch buôn bán trên mạnpg.... + +Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông được đầu tư lớn và +có hiệu quả. Các tuyến đường được đầu tư nâng cấp, các cầu +mới đang thay cho phà. Hàng không được hiện đại hoá, mở rộng +mạng lưới quốc tế và nội địa. Số người dùng điện thoại tăng vọt. +Số thuê bao Internet cũng đang tăng rất nhanh. +^ kÀ ` ` ^ +CAU HOI VA BÀI TẠP +1. Trong các loại hình giao thông ở nước ta, loại hình nào mới xuất hiện trong thời +gian gần đây ? +2. Dựa vào hình 14.1, hãy kể tên và xác định các quốc lộ chính. +3. Xác định trên hình 14.1, các cảng biển lớn ở nước ta. +1, Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế nào đến đời +sống kinh tế - xã hội nước ta ? +59 + +--- Trang 57 --- +Bảiil5_........... . +THƯƠNG MẠAI VÀ DU LỊCH +Trong điều kiện kinh tế càng phát triển và mở cửa, các hoạt động +thương mại và du lịch có tác dụng thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống +và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và +trên thế giới. + +I. THƯƠNG MẠI + +1. Nội thương + +Nhờ vào những thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới mà các hoạt động +nội thương đã thay đổi căn bản. Cả nước là một thị trường thống nhất. Hàng hoá +dồi dào, đa dạng và tự do lưu thông. Hệ thống các chợ hoạt động tấp nập cả ở +thành thị và nông thôn. + +Các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân đã giúp cho nội thương +phát triển mạnh mẽ. + +Quy mô dân số, sức mua của nhân dân tăng lên và sự phát triển của các hoạt +động kinh tế khác đã tạo nên mức độ tập trung khác nhau của các hoạt động +thương mại giữa các vùng trong nước. + +Nghin tï đồng +100 +89,4 +LẠ +6 . 8 +40 +26,5 +20 201 78 +2 +) “gôngbằng Trungdo Bắp - Duyênh\ Tậy í Đðm= Đôngbềng Vũng +sðng Hồng vàmiếnnúi Trungtr Ngam Nguyên - Nam sùng +BấcBộ Bộ Trung Bộ Bộ Cửu Long +Hình 15.1. Biểu đồ tổng mức bán lỏ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu +dùng phân theo vùng, năm 2002 +56 + +--- Trang 58 --- +Quan sát hình 15.1, hãy cho biết hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở +những vùng nào của nước ta ? + +Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn +và đa dạng nhất nước ta. Ở đây có các chợ lớn, các trung tâm thương mại lớn, +các siêu thị.... Đặc biệt, các dịch vụ tư vấn, tài chính, các dịch vụ sản xuất và +đầu tư nói chung đã làm nổi bật hơn nữa vai trò và vị trí của hai trung tâm này. + +GS Ị //f Jị =Ñ . h,n_l . -. Lìb +l ( 4 ¬ k L l .& - + +j + +Hình 15.2. Chợ Đồng Xuân, Hà Nội +ICAs : GỊlx Ỉl / Í , : ì +|CASuOS..Ự | ~ — + +ginn i ÿ 2ng A l ¬| + +V :'~"Ớ` ; ⁄ ~ xẠ .. +Hình 15.3. Chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh +57 + +--- Trang 59 --- +- . —] 4 +5 HHH || ï? “E: +t . v,IỆ „ m .. t +s : . ( '-'z a : - qu L 4 v à +Hình 15.4. Trung tâm thương mại Tràng Tiền, HàNội. Hình15.5. Trung tâm thương mại Sài Gòn +2. Ngoại thương +Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất ở nước ta. Nền + +kinh tế cảng phát triển và mở cửa thì hoạt động ngoại thương càng quan trọng, + +có tác dụng trong việc giải quyết đầu ra cho các sản phẩm, đổi mới công nghệ, + +mở rộng sản xuất với chất lượng cao và cải thiện đời sống nhân dân. + +- . [~Ï Hàng công nghiệp nặng +và khoáng sản +O — - “BI Hãng công nghiệp nhẹ và +a . tiểu thủ công nghiệp +9 /Í [~ ] Hàng nông, lâm, thuỷ sần +Hình 15.6. Biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002 (%) +Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà +em biết. +Nước ta cũng đang nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu. + +Phần nhập khẩu lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ. + +58 + +--- Trang 60 --- +nugum | ' m .Ị L . +, : › .' I_ Ẹ ) E52I6 i\ỷ e +zØ đ N : .‹ +N ÊN v Xề Jr r " 4, +; - : x ầ’ạ_;_ 4 Hình 15.7. +Jẩ"-' „ hưyn C à Chế biến cá tra +: i R Dự 7 .. xuất khẩu +— J - S + +Hiện nay, nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á [Thái +Bình Dương như Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc, Hản Quốc, +O-xtrây-lia và vùng lãnh thổ như Đài Loan. Thị trường châu Âu và Bắc Mĩ ngày +càng tiêu thụ nhiều hàng hoá của Việt Nam. + +l. DULỊCH + +Du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước, +đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các +nước trên thế giới và cải thiện đời sống nhân dân. + +Nước ta giàu tài nguyên du lịch tự nhiên (phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu +tốt, có nhiều vườn quốc gia với các động, thực vật quý hiếm....) và tài nguyên +du lịch nhân văn (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, +các làng nghề truyền thống, văn hoá dân gian,...). Nhiều địa điểm du lịch nổi +tiếng đã được công nhận là di sản thế giới : Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong +Nha - Kẻ Bàng, Quần thể di tích Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An. + +Năm 2002, cả nước đã đón hơn 2.6 triệu lượt khách quốc tế và hơn 10 triệu +khách trong nước. Hiện nay, ngành du lịch đang có chiến lược để tạo ra nhiều +sản phẩm du lịch mới, tăng sức cạnh tranh trong khu vực. + +Nội thương phát triển với hàng hoá phong phú, đa dạng. Mạng +lưới lưu thông hàng hoá có ở khắp các địa phương. Ngoại thương +mở rộng các mặt hàng và các thị trường xuất nhập khẩu. Du lịch +có nhiều tiềm năng phát triển. + +59 + +--- Trang 61 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh có những điều kiện thuận lợi nào để trở thành +các trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất cả nước ? +2. Hãy xác định trên lược đồ Việt Nam một số trung tâm du lịch nổi tiếng. +3. Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á - Thái +Bình Dương ? +— Bàii6 Thựchnh - +~ ~ ^ ^ ~ +VE BIEU ĐÓ VE SỰ THAY ĐÓI +CƠ CÂU KINH TE +Cho bảng số liệu sau đây : +Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta, thời kì 1991 - 2002 (%) +UỂng số 100,0 /100,0 |100,0 |100,0 ¡100,0 |100,0 |100,0 +Nông, lâm, ngư nghiệp 40,/5 | 2991272 12568 ) 254 | 239 | 23;0 +Côngnghiệp-xâydựng | 238 | 289 | 288 321 | 345 | 381 | 385 +Dịch vụ 35,7 | 41,2 | 44,0 | 42,1 | 40,1 | 38,6 | 38,5 +a) Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta, thời kì 1991 - 2002. +b) Hãy nhận xét biểu đồ bằng cách trả lời các câu hỏi sau : +- Sự giảm mạnh tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23,0% +nói lên điều gì ? \ +- TỈ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ? +60 + +--- Trang 62 --- +SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ + +Bàii7/... . ìõìhõ + +VÙNG TRUNG DU VÀ MIỄN NÚI BẮC BỘ + +Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc đất nước + +với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên + +nhiên để phát triển kinh tế. Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có + +sự chênh lệch đáng kể về một số chỉ tiêu phát tri��n dân cư, xã hội. + +Các tỉnh Đông Bắc : Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, +Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, +Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai. + +Các tính Tây Bắc: . Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. + +Diện tích : 100 985 km2 + +Dân số : 11,5 triệu người (năm 2002) + +. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỨI HẠN LÃNH THỔ + +Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ phía bắc, chiếm 30,7% diện +tích và 14,4% dân số cả nước (năm 2002). + +Quan sát hình 17.1, hãy xác định và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng. + +Với đường bờ biển kéo dài từi Móng Cái đến Quảng Yên thuộc địa bàn tỉnh +Quảng Ninh, Trung du và miền núi Bắc Bộ không chỉ có phần đất liền rộng lớn +mà còn có cả vùng biển giàu tiềm năng ở phía đông nam. + +II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN +Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm chung là chịu sự chi phối +sâu sắc của độ cao địa hình. +61 + +--- Trang 63 --- +TRUN UỐC a l +i H Quảng Tây S +- S N N _¬ +_Õ N(Z42 4 J 1 0 ' L +`.M' _.. `\\_` Lý ff’ ¬ ] j_ẫ_x_"{ ⁄ ỉE 0 r Ẩ'.~.'.`*`ỉũ~ụ' l” s J; - ỊJ ` : +u \4 Ẻ "› - `Ố` «` s jửlz'ự'ỉì lJ\'ỂFFIỊĨỂỀCL ụLỉfÍ Ÿ . s Ẻ<ưỏ » - +yfz A'Ĩ-NỈ;;.k’\ lb 'L;.IỈ'—ĩ Ĩjí Ưlhị'_,ẹí'*prà’ịẳịư ỉởh ; s n > ¬ ; +r Biên ” . s .. Xuân Sm. . " ^. .. . +. ¬ fỀĨ—\ H'\". "…\ \ a-Jw;av:Oả `r"`Ị;ẵ-J ẮứmC .I,Ỉmv +8 n d +O - ! - = ˆ +.Z BẮC TRUNG BỘ ""-. Ð.Bạch Long VỸ , ỳ +ÿ X +uz& s | +m Than + Thiếc L Đávôi X Thuỷ điện Bãi cá +A Sất Œ chi-kẽm E1 Đất hiếm +Ranh giới vùng kinh tế +b< Mangan - T pii 9 Nước khuáng +© Tían Apatl ÍVÌ Vườn quốc gia +~ Trên1500m 1500 500 ZØ0r- 0 gỌ Sáuhgnð0m +- Đồng Bôxfi Ï`` Bñ tắm +Hình 17.1. Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ +Miền núi Bắc Bộ đặc trưng bằng địa hình núi cao và chia cắt sâu ở phía tây +bắc, còn ở phía đông bắc phần lớn là địa hình núi trung bình. +Dựa vào hình 17.1, xác định vị trí các mởỏ : than, sắt, thiếc, apatit và các dòng +sÔng có tiềm năng phát triển thuỷ điện - sông Đà, sông Lô, sông Gâm, sông Chảy. +Dải đất chuyển tiếp giữa miền núi Bắc Bộ và châu thổ sông Hồng có tên +gọi là trung du Bắc Bộ và được đặc trưng băng địa hình đôổi bát úp xen kẽ +những cánh đồng thung lũng băng phăng. Đây là địa bàn thuận lợi cho việc +phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, xây dựng các khu công +nghiệp và đô thị. +Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm hai tiểu vùng : Đông Bắc và Tây Bắc với +những đặc điểm riêng về điều kiện tự nhiên và thể mạnh kinh tế. +62 + +--- Trang 64 --- +Bảng 17.1. Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ +Núi trung bình Khai thác khoáng sản : than, sắt, chì, kẽm, +và núi thấp. Các. | thiếc, bô xit, apatit, pirit, đá xây dựng... Phát +dãy núi hình triển nhiệt điện (Uông Bí,... ). Trồng rừng, cây +Đông Bắc cánh cung. công nghiệp, dược liệu, rau quả ôn đới và cận +Khí hậu nhiệt nhiệt. Du lịch sinh thái : Sa Pa, hồ Ba Bể,... +đới ẩm có mùa . | Kinh tế biển : nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, +đông lạnh. du lịch vịnh Hạ Long. +MneØ 4 HN I c a n thuê GI 0hUô Øiền Hoà EE thuỸ +hiếm trớ. Khí hậu ê EC : Ñ : l +HN T. n n b điện Sơn La trên sông Đà)... Trồng rừng, cây +Tây Bắc nhiệt đới ấm có . ¬ G +s công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn +mừa đồng (cao nguyên Mộc Châu). +ít lạnh hơn. : +Căn cứ vào bảng 17.1, hãy nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế mạnh +kinh tế giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. + +Về mặt tự nhiên, Trung du và miền núi Bắc Bộ cũng gặp không ít khó khăn. +Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho hoạt +động giao thông vận tải cũng như tổ chức sản xuất và đời sống, nhất là ở vùng +cao và biên giới. Khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bố khá tập trung, song +trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp. Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn +tới xói mòn, sạt lở đất, lũ quét, làm cho chất lượng môi trường bị giảm sút +nghiêm trọng. + +III. ĐẶC ĐIỂM DÂN GƯ, Xà HỘI + +Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú xen k��� của nhiều dân tộc +ít người : Thái, Mường, Dao, Mông.... ở Tây Bắc ; Tày, Nùng, Dao, Mông.... +ở Đông Bắc. Người Kinh cư trú ở hầu hết các địa phương. Đồng bào các dân +tộc có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông nghiệp +với lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, +rau quả ôn đới và cận nhiệt. Tuy nhiên, giữa Đông Bắc và Tây Bắc có sự chênh +lệch đáng kể về một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội. + +63 + +--- Trang 65 --- +L 0 làu - G; cẠ S S . U. ” 242227 C - dữùi Syợ CM +Ô i TN T n = . , ế ẵ_* — +.”; 7 I / ư~ _I..____ - ầTM'y’I 5 - ____._ỵW, z +( s = đ Lá Fi42 = _ . v ) ẫ C n ] - +Ể ` - Ạ ñ ñ = L ¬ %- . .. Ẻ_F» 2 + +g .W = Q . 4* Ø 727/wAP 7 4= s x mG . 2929229000 + +.- ”. d TuP G .. .ò ;7 02297. › t `Ẻw~ịữ~ ~ u : + +DA v 0 G NNP a l u guán +.. _.. ..v N Ư . iẻp$ 2 +: “ SN . c 2 — . i 12 @ i + +"`4 _1°f' "`__,I À ; ~ . , " Ế. ¬ f~ í )v Ắ{Ảrơ ( 2 : + +Ù 2 ⁄ S í Ặ ; . . 5c."` lf,"." % : % ếf`Ế 2 ._`ả Ấ4.' .Ề I;P. e Y +là. 45 3272 +ó ˆ . .z" - T đ XYỐ +Hình 17.2. Ruộng bậc thang ở miền núi Bắc Bộ + +Bảng 17.2. Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Trung du và miền núi +Bắc Bộ (Đông Bắc, Tây Bắc) và cả nước, năm 1999 +Thu nhập bình quân đầu người một tháng | Nghìn đồng 210,0 295,0 +Dựa vào số liệu trong bảng 17.2, hãy. nhận xét sự chênh lệch về dân cư, xã hội +của hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. +64 + +--- Trang 66 --- +Nhờ thành tựu của công cuộc Đổi mới, đời sống của đồng bào các dân tộc +đã được cải thiện. Phát triển cơ sở hạ tầng, nước sạch nông thôn, đẩy mạnh xoá +đói, giảm nghèo là những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu trong nhiều dự +án phát triển kinh tế miền núi Bắc Bộ. + +Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện giao lưu kinh tế - xã +hội với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với các +tỉnh phía nam Trung Quốc và Thượng Lào. Tài nguyên khoáng +sản, thuỷ điện phong phú và đa dạng. Khí hậu nhiệt đới ẩm có +mùa đông lạnh thích hợp cho cây công nghiệp cận nhiệt và ôn +đới. Đây là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, đời sống một bộ +phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn nhưng đang được cải thiện. +^ ? ˆ` ˆ` ^ +CAU HOI VA BÀI TẠP +1. Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Trung du và miền núi +Bắc Bộ. +2. Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao +hơn miền núi Bắc Bộ ? +3. Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo +vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ? +65 + +--- Trang 67 --- +Bauia_ . , +VŨNG TRUNG DU VÀ MIEN NÚI BẮC BỌ +(tiếp theo) +Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn phát triển nhiều ngành công +nghiệp quan trọong như khai khoáng và thuỷ điện. Cơ cấu sản xuất +nông nghiệp đa dạng, đặc biệt là trồng cây công nghiệp, cây dược +liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. Các thành phố công nghiệp đang +phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng. +IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ +1. Công nghiệp +Văn Nam UNG U(3 ỀỊỂ x +fuì'" t yi k I n +_ 1 a0/Bả ‡ $ +: T l3` .Ị G ìẺ5Ị'J ` c / < ,N í {tt" 2 `Ố ~' ỳ +Nna N m AN vư . Ứ L .U +4\ BA @ e s c TRể: A 4 +Ô n Œ s à `Ề²" ỮỔg. — C +` - LẠ . : Hõ`ề RỒNG . E-nỂ"ỳ J.,'.Ĩ +ấ cLz'íJ’ì'lẻ°-t’Ì’Í'°"" ~#8 SX Hàng liêu dùng. EE n rìng giàu và trung bình Đường sắt +2 Hoáchấ — Chế biến lương Vũngnônglâmkếhgpp— © Đường0lò +.<đ SXVật lệu xây dựng . thực thực phẩm Ranh giới +88 Chế biến lâm sản [ ] Vũnglúa, , gia cầm R vùng tht6 +X Nhiệt điện ;I Thuỷ điện Qữa khâu +X Thuỷ điện đang xây dựng VW“ Traubo Ÿ Quế ‡ Sanbay ÿ Cảng +KHAI THÁC KHOÁNG SẴN v . T` Bitắm +®Thn (CThếc @ Chè Cà phê @ Disẩn thiên +®sgh ØpPr ỀỂ X*n Ổ nhiên thế giới +®Đồmn (Ạ Apalt à 5 Cay ăn quả ÄV] Vườn quốc gia +Hình 18.1. Lược đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ +66 + +--- Trang 68 --- +Xác định trên hình 18.1] các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, các trung tâm công +nghiệp luyện kim, cơ khí, hoá chất. + +Nhờ có nguồn thuỷ năng và nguồn than phong phú mà ngành công nghiệp +năng lượng có điều kiện phát triển mạnh, bao gồm cả thuỷ điện và nhiệt điện. + +Ngoài thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, việc triển khai một số dự án lớn như +thuỷ điện Sơn La (2400 MW), thuỷ điện Tuyên Quang (342 MW) đã góp phần +phát triển kinh tế — xã hội của vùng và kiểm soát lũ cho đồng bằng sông Hồng. + +Hình 18.2. Đập thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà + +Hãy nêu ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình. + +Nhiều tỉnh đã xây dựng các xí nghiệp công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm, +sản xuất xi măng, thủ công mĩ nghệ trên cơ sở sử dụng nguồn nguyên liệu dồi +dào tại chô. + +2. Nông nghiệp + +Lúa và ngô là các cây lương thực chính. Cây lúa chủ yếu được trồng ở một +số cánh đồng giữa núi như : Mường Thanh (Điện Biên), Bình Lư (Lai Châu), +Văn Chấn (Yên Bái). Hoà An (Cao Bằng), Đại Từ (Thái Nguyên). Ngô được +trồng nhiều trên các nương rây. + +Nhờ điều kiện sinh thái phong phú nên sản xuất nông nghiệp có tính đa dạng +về cơ cấu sản phẩm (nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới) và tương đối tập trung về +quy mô. Một số sản phẩm có giá trị trên thị trường như : chè, hồi, hoa quả +(vải thiêu, mận, mơ, lê, đào....). + +67 + +--- Trang 69 --- +Thương hiệu chè Mộc Châu (Sơn La), chè San (Hà Giang), chè Tân Cương +(Thái Nguyên) được nhiều nước ưa chuộng. + +Căn cứ vào hình 18.1, xác định địa bàn phân bố các cây công nghiệp lâu năm: +chè, hồi. + +Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà cây chề chiếm tỉ trọng lớn về diện tích +và sdn lượng so với cả nước ? + +Nhờ việc giao đất, giao rừng lâu dài cho hộ nông dân mà nghề rừng phát triển +mạnh theo hướng nông - lâm kết hợp, góp phần nâng cao đời sống các dân tộc +và bảo vệ môi trường sinh thái. + +Đàn trâu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cả +nước (57.3%). Chăn nuôi lợn cũng phát triển, đặc biệt ở các tỉnh trung du, +chiếm khoảng 22% đàn lợn của cả nước (năm 2002). + +Nghề nuôi cá, tôm ở ao, hồ, đầm và vùng nước mặn, nước lợ ven biển tỉnh +Quảng Ninh bắt đầu đem lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. + +Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do thiếu quy hoạch, +chưa chủ động được thị trường. + +3. Dịch vụ + +Giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng đã hình thành +môi giao lưu thương mại lâu đời. + +Hệ thống đường sắt, đường ô tô, cảng ven biển (cụm cảng Quảng Ninh) nối +liền hầu hết các thành phố, thị xã ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với các thành +phố ở Đồng bằng sông Hồng, nhất là thủ đô Hà Nội. + +Xác định trên hình 18.1, các tuyến đường sắt, đường ô tô xuất phát từ thủ đô Hà Nội +đi đến các thành phố, thị xã của các tỉnh biên giới V tệt — Trung và Việt — Lào. + +Các tỉnh biên giới của vùng có quan hệ trao đổi hàng hoá truyền thống với +các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) và Thượng Lào. Một sôố khu kinh +tê mở được xây dựng tại các cửa khẩu biên giới Việt — Trung sẽ thúc đây giao +lưu hàng hoá và phát triên du lịch. + +Tìm trên hình 1J8.] các cửa khẩu quan trọng thuộc biên giới Việt — Trung : +Móng Cái, Hữu Nghị, Lào Cai. + +Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. +Đền Hùng, Pác Bó, Tân Trào.... là những địa điểm du lịch hướng về cội +nguồn. Sa Pa, Tam Đảo, Ba Bể.... là những địa điểm du lịch sinh thái, nghỉ +dưỡng hấp dẫn. + +68 + +--- Trang 70 --- +Hoạt động du lịch trở thành thế mạnh kinh tế của vùng, đồng thời góp phần +củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc hai bên đường biên giới. +V. DÁO TRUNG TÂM KINH TẾ +Các thành phố Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn là những trung tâm kinh +tế quan trọng. Mỗi thành phố đều có một số ngành sản xuất công nghiệp đặc trưng. +Xác định trên hình J8.] vị trí của các trung tâm kinh tế. Nêu các ngành công +nghiệp đặc trưng của môi trung tâm. +Các thành phố Yên Bái, Điện Biên Phủ, Lào Cai và Sơn La đang trở thành +các trung tâm kinh tế của vùng. +Thế mạnh kinh tế chủ yếu của vùng là khai thác khoáng sản, +thuỷ điện, nghề rừng, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp +lâu năm, rau quả cận nhiệt và ôn đới. +Các thành phố có vị trí quan trọng là Thái Nguyên, Việt Trì, +Lạng Sơn, Hạ Long. Các cửa khẩu quốc tế quan trọng : Móng Cái, +Hữu Nghị, Lào Cai. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Vì sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn phát triển +thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc ? +2. Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở +Trung du và miền núi Bắc Bộ. +3. Dựa vào bảng 18.1, vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp +ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc. +Bảng 18.1. Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (tỉ đồng) +69 + +--- Trang 71 --- +— 8 Bàii9.Thựchành...... . +ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ +ẢNH HƯỚNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẲN +ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở TRUNG DU +VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ +1. Xác định trên hình 17.1 vị trí của các mỏ : than, sắt, mangan, thiếc, bôxít, apatit, +đồng, chì, kẽm. +2. Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở +Trung du và miền núi Bắc Bộ. +a) Những ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh ? Vì sao ? +b) Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng +nguyên liệu khoáng sản tại chô. +c) Trên hình 18.1, hãy xác định : +— VỊ trí của vùng mỏ than Quảng Ninh. +— Nhà máy nhiệt điện Uông Bí. +— Cảng xuất khẩu than Cửa Ông. +d) Dựa vào hình 18.1 và sự hiểu biết, hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản +xuất và tiêu thụ sản phâm than theo mục đích : +— Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện. +— Phục vụ nhu cầu tiêu dùng than trong nước. +— Xuất khẩu. +70 + +--- Trang 72 --- +Bải20. .. Í +VŨNG ĐOÓNG BANG SONG HONG +Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng đặc biệt trong phân công lao +động của cả nước. Đây là vùng có vị trí địa lí thuận lợi, điều kiện tự +nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, dân cư đông đúc, +nguồn lao động dồi dào, mặt bằng dân trí cao. +Các Ếnh, thành phố : Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây (}, Bắc Ninh, +Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình. +Diện tích : 14860 km^ +Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002) + +I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ + +Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm đồng bằng châu thổ màu mỡ, dải đất +rìa trung du với một số tài nguyên khoáng sản, tài nguyên du lịch và vịnh +Bắc Bộ giàu tiềm năng. + +Quan sát hình 20.J, hãy xác định - +— Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi +Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. +—Vịtrí đáo Cát Bà, đáo Bạch Long Vĩ. +II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN + +Sông Hồng gắn bó ngàn đời nay với dân cư của vùng đồng bằng châu thổ +mang tên dòng sông này. + +Dựa vào hình 20.] và kiến thức đã học, nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự +phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư. + +Tài nguyên quý giá nhất của vùng là đất phù sa sông Hồng. Điều kiện khí +hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông +nghiệp. Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh. + +ớ Từ 1 —- 8— 2008, Hà Tây được sáp nhập vào thành phố Hà Nội +71 + +--- Trang 73 --- +m TRUNG DỤ VÀ MIỄN NÚI BẮC BỘ br~²~f Ỷ +NHPHÚC Z - X -. +M Ô Ó | 4 l¬ . +.. í-Á +L I +CácPhương , A x -Ä +ỀJ"ì_ Vì +a HA Xuân Thuỷ +BẮC TRUNG BỘ . +Đất foralt Than nâu kd - Vườnquốc gia Bãi tôm +E Đất lấy thựt ÍÀ Khíthiển nhiên Hangđộngdulch “ = Bãicá +[Z] Đấtphu sa [.] Đávôi 1" Bãi tắm +1] Đấtmặn, đất phòn Sát, cao lanh n "”Aaanh giới vùng kinh tế +[ ] Đấtxám trên @ Nước khoáng --.-=.==.-=. Địa giới hành chính tỉnh +phù sa cổ +Hình 20.1. L ược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng +Quan sát hình 20.1, hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng +sông Hồng. + +Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá (Hải Phòng, Hà Nam, +Ninh Bình), sét cao lanh (Hải Dương), than nâu (Hưng Yên), khí tự nhiên +(Thái Bình). + +Nguồn tài nguyên biển đang đ��ợc khai thác có hiệu quả nhờ phát triển nuôi +trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch,... + +72 + +--- Trang 74 --- +III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, Xà HỘI +Đồng bằng sông Hồng là vùng dân cư đông đúc nhất cả nước. Mật độ dân số +trung bình 1179 người/km2 (năm 2002). +Ngườin” +1200 1179 +1000 +800 +600 Hình 20.2. +400 Biểu đồ mật độ dân số của +242 Đồng bằng sông Hồng, +200 .” - Trung du và miền núi Bắc Bộ, +: Tây Nguyên và cả nước, năm 2002 +Đồngbằng Trung du và TâyNguyên Cả nước +sông Hồng r miền núi Bắc Bộ +Dựa vào hình 20.2, cho biết Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao gấp +bao nhiêu lần mức trung bình của cả nước, của các vùng Trung du và miền núi +Bắc Bộ, Tây Nguyên ? +Mặc dù tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trong vùng giảm mạnh nhưng mật +độ dân sô vân cao. +Mộật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì +cho sự phát triển kinh tế - xã hội ? +Bảng 20.1. Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng và +cả nước, năm 1999 +Đ Ô Dề +sông Hồng +Thu nhập bình quân đầu người một tháng Nghìn đồng 280,3 295,0 +73 + +--- Trang 75 --- +Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông +Hồng so với cảd nước. + +Đồng bằng sông Hồng là vùng có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất +trong cả nước. Với chiều dài tổng cộng hơn 3000 km, hệ thống đê điều được xây +dựng và bảo vệ từ đời này qua đời khác, không chỉ là bộ phận quan trọng trong kết +cấu hạ tỉng mà còn là nét độc đáo của nền văn hoá sông Hồng, văn hoá Việt Nam. + +Hình 20.3. MViột đoạn đê biển ở đồng bằng sông Hồng + +Đồng bằng sông Hồng có một số đô thị hình thành từ lâu đời. Kinh thành +Thăng Long, nay là Thủ đô Hà Nội được thành lập từ năm 1010. Thành phô +cảng Hải Phòng là cửa ngõ quan trọng hướng ra vịnh Bắc Bộ. + +Tuy nhiên, đời sống người dân ở Đồng bằng sông Hồng cũng còn nhiều khó +khăn do cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, dân số quá đông. + +Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lí thuận lợi trong giao lưu kinh +tế - xã hội với các vùng trong nước. Đất phù sa sông Hồng rất +màu mỡ, thích hợp với thâm canh lúa nước. Khí hậu nhiệt đới ẩm +có mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để phát triển vụ đông +thành vụ sản xuất chính. Đây là vùng dân cư đông đúc nhất +nước ta, nguồn lao động dồi dào, kết cấu hạ tầng nông thôn +tương đối hoàn thiện. Một số đô thị được hình thành từ lâu đời. +74 + +--- Trang 76 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn +gì cho phát triển kinh tế - xã hội ? +2. Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ỏ Đồng bằng sông Hồng ? +3. Dựa vào bảng số liệu sau : +Bảng 20.2. Diện tích đất nông nghiệp, dân số +của cả nước và Đồng bằng sông Hồng, năm 2002 +Đất nông nghiệp Dân số +(nghìn ha) (triệu người) +Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng +sông Hồng và cả nước (ha/người). Nhận xét. +Bải21_..... ì ìÙmœ Ô +VŨNG ĐOÔNG BANG SONG HONG vtrếp theo) +Trong cơ cấu GDP, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đang chuyển +biến tích cực ; nông, lâm, ngư nghiệp tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng giữ +vai trò quan trọng. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đang tác động +mạnh đến sản xuất và đời sống. Các thành phố Hà Nội, +Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất của vùng. +IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ +1. Công nghiệp +Công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất Việt Nam và phát +triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. +75 + +--- Trang 77 --- +- Nông, lâm, ngư nghiệp +266 lIl Công nghiệp - xây dựng +- Dịch vụ +1995 2002 +Hình 21.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng (%) +Căn cứ vào hình 21.1, hãy nhận xét sự chuyển biến về tỉ trong khu vực công nghiệp — +xây dựng ở Đồng bằng sông Hồng. + +Giá trị sản xuất công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng tăng mạnh từ +18,3 nghìn tỉ đồng (năm 1995) lên 55,2 nghìn tỉ đồng, chiếm 21% GDP +công nghiệp của cả nước (năm 2002). + +¬ SSw" á - QUẢNGNNH Ư Q / + +Hà ĐoW l 7- 3 Y GD à ( 1 +D lý.. à W-›_,H 4 +._"s …J Ạ i +BẮC TRUNG BỘ , " ;_ U . +che n l Lognkh EZ] Wingnôm-4mkếikp @Ÿ Cảng +ẫf' - .< Hoã chất [ ] Vùng lúa lợn, ga cắm ffl~ Sân bay quốc tố +Êtfll`z'.&"*' - SXVBHuxyd,ng rtỔ Cáy nquả e +x=) Chế biến tMực phẩm i ể b +XX Nhỹiđộn # SX hàng tiêu dùng N. f" Bại m +@ Nướckhoáng (C) Khai thác đá vớ Hạng động dụ lịch +(ạ) Khalthác khí (S) Khai thóc sốt, cao lonh Bấi tôm Bãl cá +Hình 21.2. Lược đồ kinh tế Đồng bằng sông Hồng +76 + +--- Trang 78 --- +Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung ở các thành phố : Hà Nội, +Hải Phòng. + +Các ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là : công +nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật +liệu xây dựng và công nghiệp cơ khí. + +Sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng là máy công cụ, động cơ điện, +phương tiện giao thông, thiết bị điện tử, hàng tiêu dùng như : vải, sứ dân dụng, +quần áo, hàng dệt kim, giấy viết, thuốc chữa bệnh, v.v. + +Dựa vào hình 21.2, cho biết địa bàn phân bố của các ngành công nghiệp +trọng điểm. + +Ẻs . T. - ƯN +HN Ơ Hỵ`…_` ồ ĩ q _ > 1 +\` Ÿ M : : ' - › ì +4 — “ -. +Lắp ráp máy cày ở Công ticơ khí v Ạ A I +nông nghiệp Thái Bình ỉ. kÁ ⁄ A +2. Nông nghiệp + +VỀ diện tích và tổng sản lượng lương thực, Đồng bằng sông Hồng chỉ đứng +sau Đồng băng sông Cửu Long, nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao. +Bảng 21.1. Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long + +và cả nước (tạ/ha) +Dựa vào bảng 21.1, hãy so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng với +Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. +77 + +--- Trang 79 --- +Hầu hết các tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng đều phát triển một số cây ưa lạnh +đem lại hiệu quả kinh tế lớn như các cây ngô đông, khoai tây, su hào, bắp cải, +cả chua và trồng hoa xen canh. Vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính ở một +số địa phương. + +Nêu lợi ích kinh tế của việc đưa vụ đông thành vụ sản xuất chính ở Đông bằng +sông Hồng. + +Đàn lợn ở Đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước (27,2%, +năm 2002). Chăn nuôi bò (đặc biệt là nuôi bò sữa) đang phát triên. Chăn nuôi +g1a cẩm và nuôi trồng thuỷ sản được chú ý phát triên. + +3. Dịch vụ + +Nhờ kinh tế phát triển mà hoạt động vận tải trở nên sôi động. Thủ đô Hà Nội +và thành phố Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng. + +Dựa trên hình 21.2 và sự hiểu biết, hãy xác định vị trí và nêu ý nghĩa kinh tế — +xã hội của cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội Bài. + +Hà Nội, Hải Phòng đồng thời là hai trung tâm du lịch lớn ở phía bắc đất +nước. Đồng băng sông Hồng có nhiều địa danh du lịch hấp dẫân, nối tiếng là +Chùa Hương, Tam Côốc - Bích Động, Côn Sơn, Cúc Phương, Đồ Sơn. Cát Bà.... + +: # `, Ê +N m” - — +: ! ¬ øB — “ +: T T. a “qI | +¬ ñ 'OQ ˆ ._. ' Ệ"", '4aI' , +„ .2a S -. * +w"Ài 2 N A đ n : - + +- Ủu'u"] ' 3= .. &sx: - + +A % : Hình 21.4. +— . Đêm trên đáo +Cát Bà + +Bưu chính viễn thông là ngành phát triển mạnh ở Đồng băng sông Hồng. +Hà Nội là trung tâm thông tin, tư vấn, chuyền giao công nghệ, đồng thời là một +trong hai trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất của nước ta. + +78 + +--- Trang 80 --- +V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ + +Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng. + +Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng và Hạ Long (Quảng Ninh) tạo thành tam +giác kinh tế mạnh cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. + +Xác định trên hình 21.2, vị trí của các tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng +điểm Bắc Bộ. + +Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tạo cơ hội cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh +tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên +nhiên, nguồn lao động của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và +miền núi Bắc Bộ. + +Vùng lũnh tế trong điểm Bắc Bộ +Hà Nội, Hưng Yên, Hải D��ơng, Hải Phòng, Quảng Ninh, +Hà Tây, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc +Diện tích : 15,3 nghìn km2 +Dân số: . 13 triệu người (năm 2002) +Khu vực công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỈ trọng trong cơ +cấu GDP của vùng. Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm canh +cao. Chăn nuôi gia súc, đặc biệt là nuôi lợn chiếm tỈ trọng lớn. +Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh đang trở thành vụ sản xuất +chính. Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm công nghiệp, dịch vụ +quan trọng nhất. +Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu +kinh tế của cả hai vùng Đồng bằng sông Hồng,Trung du và miền +núi Bắc Bộ. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Trình bày đặc điểm phát triển công nghiệp ỏ vùng Đồng bằng sông Hồng +thời kì 1995 — 2002. + +2. Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào ? +Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển +sản xuất lương thực ? + +3. Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển +du lịch. + +79 + +--- Trang 81 --- +— Bài22Thựchnh ˆ +~ ` ^ H 4 ^ ^ ^ ^ +VE VÀ PHAN TÍCH BIEU ĐỒ VE MỖI QUAN HẸỆ +~ ^ ˆ < ` +GIỮA DÀN SO, SẲN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀA +BÌNH QUAN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU NGƯƠI +1. Dựa vào bảng 22.1, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sản +lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở Đồng bằng +sông Hồng +Bảng 22.1. Tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực +theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng (%) +ư 34 u xee | w | mụụ | mưm +EE IE +2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và các bài học 20, 21, hãy cho biết : +a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng +sông Hồng. +b) Vai trò của vụ đông trong việc sản xuất lương thực thực phẩm ở Đồng bằng +sông Hồng. +c) Ảnh hưởng của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tới đảm bảo lương thực của vùng. +80 + +--- Trang 82 --- +Bi23 — .. . ì‹ Í +VÙNG BẮC TRUNG BỘ +Vùng Bắc Trung Bộ có tài nguyên khoáng sản, rừng, biển, tài nguyên +du lịch khá phong phú và đa dạng, nhưng cũng có nhiều thiên tai, gây +không ít khó khăn trong sản xuất và đời sống. Người dân có truyền +thống cần cù lao động, dũng cảm. +Các tính : Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, +Quảng Trị, Thừa Thiên — Huế. + +Diện tích : 51 513 km^ +Dân số:: 10,3 triệu người (năm 2002) + +I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ + +Bắc Trung Bộ là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp ở phía bắc tới +dãy Bạch Mã ở phía nam. + +Phía tây là dải núi Trường Sơn Bắc, giáp với nước Cộng hoà Dân chủ Nhân +dân Lào, phía đông là Biển Đông. + +Quan sát hình 23.1, hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí +của vùng. + +II. ĐIỀU ỦỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN +Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết dải núi +Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ. + +Bắc Trung Bộ có sự khác biệt giữa phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn. +Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2, hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và +khoáng sản phía bắc và phía nam dây Hoành Sơn. + +Từ tây sang đông, các tỉnh trong vùng đều có núi, gò đồi, đồng bằng, biển và +hải đảo. + +Thiên tai thường xảy ra, gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống dân cư +Bắc Trung Bộ. + +Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ. +81 + +--- Trang 83 --- +22 TmÀGDUỰA,, Ủ B ’ aa +2 g‡ ` U l`Ql_ Ể Cị +ì";Ịử/Ỉ' -. Ầì b n +.. - TU +S =Y .ó. N 7 fỄ lềc (TRUNG QUỐC) +[voezsg ~ DAHÀ TNH SĨ +—W NX⁄ +N hyö a - KEE: QUẢNG BÌ \Ầ T 2 +NS . u n : sS. À Ểỷở +I . fịẢ ` N R : nI\ ¿ : +7 N N +\° - DUYÊNHẢI ( +V„ . NAM TRUNG BỘ ~ +A sát 4Ễlr Đá quý Bãi tôm Ủ vườ quốc gia +\ lJỈĩ\ +®© vànm [1 Đávôi Bãi tắm +Bãi cá +hế Mgngan I Sát, cao lanh Hang động +9 Nước khoáng +M crơm +Ô Tíun Trn1500m 180 509 200/ 50 0 50 100 Sâuhơni00m +s n m u = - +Hình 23.1. Lược đồ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ +82 + +--- Trang 84 --- +0 l c Hoành Sơn +[ ] NamHoành Sơn +Hình 23.2. Biểu đồ tỉ l��� đất lâm nghiệp có rừng phân theo phía bắc và phía nam +Hoành Sơn (%) +NT T 79799egyneneesyenyye~ —- u n xv b S N y m Ũ +b : — `—`Ĩ~J"'__ — _ +Hình 23.3. Công trình thuỷ lợi ỏ Hưng Lợi, Nghệ An +III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, Xà HỘI +Bắc Trung Bộ là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Trong phân bố dân cư và hoạt +động kinh tế có sự khác biệt theo hướng từ đông sang tây. Người Kinh sinh sống +chủ yếu ở đồng bằng ven biển ; còn vùng miền núi, gò đồi phía tây là địa bàn +cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người. +83 + +--- Trang 85 --- +Bảng 23.1. Một số khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế ở Bắc Trung Bộ +Các dân tộc Hoạt động kinh tế +Sản xuất lương thực, cây công +Đồng bằng ven Chủ yếu là người nghiệp hàng năm, đánh bắt và nuôi +biển phía đông Kinh trồng thuỷ sản. Sản xuất công +nghiệp, thương mại, dịch vụ. +Chủ yếu là các dân .. m s +N I m og. n à Nghề rừng, trồng cây công nghiệp +mỀn x Bợ i nC nì.a" Mường, lâu năm, canh tác trên nương rẫy, +phía tây Tày, Mông, EN 252 +E u ng chăn nuôi trâu, bò đàn. +Bru - Vân Kiêu,... +Quan sát bảng 23.1, hãy cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động +kinh tế giữa phía đông và phía tây của Bắc Trung Bộ. +Đời sống dân cư, đặc biệt ở vùng cao, biên giới và hải đảo còn nhiều khó +khăn. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới trình độ phát triển chung của vùng. +Bảng 232. Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ và cả nước , năm 1999 +Bắc +Tiêu chí + +Thu nhập bình quân đầu người một tháng Nghìn đồng| 212,4 295,0 +Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét sự chênh lệch các tiêu chí của vùng so với +cả nước. + +84 + +--- Trang 86 --- +Người dân Bắc Trung Bộ có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm, giàu +nghị lực trong đấu tranh với thiên tai và chống ngoại xâm. Vùng có nhiều di +tích lịch sử, văn hoá. Di tích Cố đô Huế, Nhã nhạc Cung đình Huế là những +di sản văn hoá thế giới đã được UNESCO công nhận. +Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía +nam đất nước, giữa nước ta với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân +Lào. Trong vùng có một số tài nguyên quan trọng : rừng, khoáng +sản, biển. Đây là địa bàn cư trú của 25 dân tộc, đời sống còn +nhiều khó khăn. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự +phát triển kinh tế — xã hội ? +2. Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì ? +3. Sưu tầm tư liệu (bài viết, ảnh) và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc gia +Phong Nha — Kẻ Bàng hoặc thành phố Huế. +Bài24— .. Í ÍĨðÍ]Í sƑ +VUNG BÁC TRUNG BỌ triếp theo) +So với các vùng kinh tế khác trong nước, Bắc Trung Bộ tuy còn gặp +nhiều khó khăn, nhưng đang đứng trước triển vọng lớn nhờ phát huy +các thế mạnh về tự nhiên, dân cư, xã hội. +IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ +1. Nông nghiệp +Nhìn chung, Bắc Trung Bộ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. +Năng suất lúa cũng như bình quân lương thực có hạt (lúa, ngô) theo đầu người +đang ở mức thấp so với cả nước. +Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của vùng. +85 + +--- Trang 87 --- +Kgfgườ 4626 +450 407,8 4445 +N - 37 +300 Ö 20sg 2816 +180 +0 +1995 1998 2000 2002 - Năm +I Bác Trung Bộ [ ] 0ảnướ + +Hình 24.1. Biểu đồ lương thực có hạt bình quân đầu người, thời kì 1995-2002 + +Nhờ việc đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất nên dải đồng bằng ven biển + +các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh trở thành những nơi sản xuất lúa chủ +c ? 4 ˆ ˆ ~ ˆ ˆ N ` ¬ ` + +yêu ở Bắc Trung Bộ. Một số cây công nghiệp hàng năm như lạc, vừng....được + +trồng với diện tích khá lớn trên các vùng đất cát pha duyên hải. Vùng đồi gò + +phía tây trồng nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi trâu bò + +đàn, trong khi vùng ven biển phía đông phát triển rộng rãi nghề nuôi trồng, đánh + +băt thuỷ sản. + +Chương trình trồng rừng, xây dựng hệ thống hồ chứa nước đang được triển +khai tại các vùng nông - lâm kết hợp nhằm phát triển nông nghiệp, giảm nhẹ +thiên tai và bảo vệ môi trường. + +Quan sát hình 24.3, hãy - +— Xác định các vùng nông - lâm kết hợp. +— Nêu ý nghĩa của việc trồng rừng ở Bắc Trung Bộ. +2. Công nghiệp Tiướg +„ „ 1000 89832 +Dựa vào hình 24.2, nhận xét +Sự gia tăng giá trị sản xuất gạn .- +công nghiệp ở Bắc Trung Bộ. = +: _ 8000 + +Nhờ có nguồôn khoáng 4652,5 +sản, đặc biệt là đá vôi, Băc 4mo-| 37052 +Trung Bộ phát triển công +nghiệp khai khoáng và sản 2% +xuất vật liệu xây dựng. Đây b +là những ngành công % 1% 2000 202 - Năm +nghiệp quan trọng hàng đầu Hình 24.2. Biểu đồ giá trị sản xuất công nghiệp của Bắc +của vùng. Trung Bộ, thời kì 1995-2002 (giá so sánh 1994) + +86 + +--- Trang 88 --- +`\ "xMIỀN NÚTBẮC BỘ —` +A Ẩ—\_ ^. ¡ \Ắgl 4 8. Bạch Long VŸ ặ .. +-S S .- đảo Hỗi Nam +merZ~⁄ 4 ` \ o +26 q'ả'@— ` Hà Tĩnh : ¬ +LAN Ý ¬Đ N 7 onee $ T0 Ố +. 4>À»L⁄Ð` +S `~4l 2 A +S l. r v +\ NĂAM TRUNG BỘ \ À +CÁC NGÀNH KHAI THÁC +CÔNG NGHIỆP KHOÁNG SẲN I9Z3] Vùngrừnggiàuvàtungbinh= Š Cửa khẩu +. [~ ] vùng nông - lâm kết hợp +ZÔ Saxti @ Mangm [ vinglia lợ, ga cán Ÿ cảm +.< SX vật liệu xây dựng ® đGrm +.”"MPY W Trâu, bồ -Ả- Sân bay +Chếbiếnl0msản . (@© Tltan .- +- SXhàngU6udungt r (®) Thiếc - ( Di sản thiên nhiên thế giới +.z3 Chế NÍg lương thực @ Đá quý ' (@ Di sắn văn hoá thế giới +„ hực phẩm Œ ávn Vườn quốc gia +X* Thuý điện đang XD qầ : +) sSéLcaolanh @ Nướckhoáng Bãi tắm +Hình 24.3. Lược đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ +Quan sát hình 24.3, xác định vị trí các cơ sở khai thác khoáng sdn : thiếc, +crôm, titan, đá vôi. +87 + +--- Trang 89 --- +Các ngành công nghiệp chế biến gỗ, cơ khí, dệt kim, may mặc, chế biến thực +phẩm với quy mô vừa và nhỏ đang phát triển ở hầu hết các địa phương. Cơ sở +hạ tầng kĩ thuật và công nghệ, cũng như việc cung ứng nhiên liệu, năng lượng +của vùng đang được cải thiện. + +3. Dịch vụ + +Nhờ vị trí cầu nối giữa Bắc Bộ với các tỉnh phía nam nên Bắc Trung Bộ là +địa bàn trung chuyên một khối lượng lớn hàng hoá và hành khách giữa hai +miền Nam ~- Bắc đất nước ; từ Trung Lào, Đông Bắc Thái Lan ra Biên Đông +và ngược lại. + +Quan sát hình 24.3, xác dịnh vị trí các quốc lộ 7, 8, 9 và nêu tâm quan trọng +của các tuyến đường này. + +Trong xu thế kinh tế mở, du lịch cũng bắt đầu phát triển. Số lượng khách du +lịch tới Băc Trung Bộ ngày càng tăng nhanh. + +Hãy kể tên một số điểm du lịch nổi tiếng ở Bác Trung Bộ. +» J * L N N I v Mo' . t 3 ì +; '“'l›'~í’ỉIl Ínỵ'; Ầ ’ Ử ' ư,l ệ ểị V ịợ» . ẳ›, A +pgöưh Ø# ¬dÿt?? #x< - +Hình 24.4. Ngôi nhà Bác Hồ tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An +V. DÁO TRUNG TÂM KINH TẾ + +Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Bắc +Trung Bộ. + +Xác định trên hình 24.3, những ngành công nghiệp chủ yếu của các thành phố này. +88 + +--- Trang 90 --- +Thành phố Thanh Hoá là trung tâm công nghiệp lớn ở phía bắc của Bắc +Trung Bộ. +Thành phố Vinh là hạt nhân để hình thành trung tâm công nghiệp và dịch vụ +của cả vùng Bắc Trung Bộ. +Thành phố Huế là trung tâm du lịch lớn ở miền Trung và cả nước. +Bắc Trung Bộ đang nỗ lực phát triển sản xuất nông nghiệp +bằng việc tăng cường đầu tư thâm canh trong sản xuất lương +thực, phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi, nghề rừng, đánh +bắt và nuôi trồng thuỷ sản. Vùng đang đẩy mạnh công nghiệp +khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến +nông sản xuất khẩu, phát triển dịch vụ, du lịch. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp, công +nghiệp ở Bắc Trung Bộ. +2. Tại sao nói du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ ? +3. Sưu tầm tư liệu về khu di tích quê Bác Hồ tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An. +89 + +--- Trang 91 --- +B2O ". Ỉ Ể ..k.œ»œỆk!ì.Ó +` ^ ? ˆ +VŨỤNG DUYEN HAI NĂM TRUNG BỌ +Duyên hải Nam Trung Bộ có vai trò quan trọng trong sự liên kết Bắc +Trung Bộ, Đông Nam Bộ với Tây Nguyên, đồng thời kết hợp kinh tế và +quốc phòng giữa đất liền với các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa +trên Biển Đông. Sự phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài +nguyên thiên nhiên đã tạo cho vùng nhiều tiềm năng để ph��t triển một +nền kinh tế đa dạng, đặc biệt là kinh tế biển. +Các tính, thành phố : Đà Nắng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú +Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận. +Diện tích : 44 254 km? +Dân số : 84 triệu người (năm 2002) +I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ +Với hình thể hẹp ngang, kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, Duyên hải +Nam Trung Bộ là cầu nối Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. +Dựa vào hình 25.J, hãy xác định : +—Vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. +— Hai quân đảo : Hoàng Sa, Trường Sa ; các đáo : Lý Sơn, Phú Quý. +Duyên hải Nam Trung Bộ với nhiều đảo và quần đảo có tầm quan trọng về +kinh tế và quốc phòng đối với cả nước. +II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN +Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ đều có núi, gò đồi ở phía tây, dải đồng +bằng hẹp phía đông bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang sát biển, bờ biển +khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh. +Tìm trên hình 25.J : +— Các vịnh Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh. +— Các bãi tắm. và địa điểm du lịch nổi tiếng. +90 + +--- Trang 92 --- +*-Ễ BẮC TRUNGBỘ".... n +A ọ =*ớằ`i'lĐÀx NẴNG 2 éỷ +Bá. -ce®. +. .v Á mĩ'“Đa\’° +x N +LÀO ÑVU 7 piýSm +# ị ) _ T S Huỳnh +5 J____/ ìl À . ¬ +- í l NH ĐỊNH +° ì TÂY ( .K n +' i S ) - +< | \S tý n +— _- T KHÁNH HOÀ “ +n......IỊ ` Trang ' +ĐÔN G" .ề T ¬ +S MẦYA)XE A BRUNẢYS | +© Vàn. | Cátthuỷ ính Vườn quốc gia +© mn Q NưEog r “T` Bãắm N m +Trêni50Om 1500 - 500 200 50 Ũ 50 100 1000 Sâu hơn 1000m +Hình 25.1. Lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ +91 + +--- Trang 93 --- +Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ. thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản +(nuôi tôm hùm, tôm sú). Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh +Khánh Hoà có nghề khai thác tổ chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao. +Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên Biển Đông của nước ta có ý nghĩa lớn +về kinh tế và quốc phòng. + +Đất nông nghiệp ở các đồng bằng hẹp ven biển thích hợp để trồng lúa, ngô, +săn, khoai, rau quả và một số cây công nghiệp có giá trị như bông vải, mía +đường. Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn, +đặc biệt là nuôi bò đàn. Ngoài gỖ, rừng còn một số đặc sản quý như quế, trầm +hương, sâm quy, kì nam và một số chim thú quý hiếm. + +Khoáng sản chính của vùng là cát thuỷ tình, trtan, vàng. + +Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng thường bị hạn hán kéo dài ; thiên tai gây +thiệt hại lớn trong sản xuất và đời sống, đặc biệt trong mùa mưa bão. + +Tính đến năm 2002, độ che phủ rừng của vùng còn 39%. Hiện tượng sa +mạc hoá có nguy cơ mở rộng ở các tỉính cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, +Bình Thuận). Cũng như Bắc Trung Bộ, vấn đề bảo vệ và phát triển rừng ở đây +có tầm quan trọng đặc biệt. + +Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tÂm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh +cực Nam Trung Bộ ? +III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, Xà HỘI + +Trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa vùng đồi núi + +phía tây và đồng băng ven biển phía đông. +Bảng 25.1. Một số khác biệt trong phân bố dân cư và hoạt động kinh tế theo +hướng từ đông sang tây ở Duyên hải Nam Trung Bộ +Đồng bằn Chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ | Hoạt động công nghiệp, +mẵ mểng là người Chăm. Mật độ dân số cao, phân | thương mại, du lịch, khai +bố tập trung ở các thành phố, thị xã. thác và nuôi trồng thuỷ sản. + +Đồi núi Chủ yếu là các dân tộc : Cơ-tu, Chăn nuôi gia súc lớn (bò + +hatâv | Re-glai, Ba-na, Ê-đê,... Mật độ dân số. | đàn), nghề rừng, trồng cây + +P Ÿ | thấp. TỈỉ lệ hộ nghèo còn khá cao. công nghiệp. + +92 + +--- Trang 94 --- +Căn cứ vào bảng 25.1, hãy. nhận xét về sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân +tộc và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây. +Bảng 25.2.. Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và +cả nước, năm 1999 +ˆ 2. Cả +Tiêu chí Đơnvitinh|, DUYênhải | >2 +Nam Trung Bộ | nước +Thu nhập bình quân đầu người một tháng Nghìnđồng! 252,8 295,0 +Dựa vào bảng 25.2, hãy nhận xét về tình hình dân cư, xã hội ở Duyên hải Nam +Trung Bộ so với cảd nước. + +Người dân ở đây có đức tính cần cù lao động, kiên cường trong đấu tranh +chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên +tai và khai thác vùng nước rộng lớn trên Biến Đông. + +Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn có nhiều di tích văn hoá - lịch sử. Trong +đó, Phố cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) được UNESCO công nhận +là di sản văn hoá thế giới. + +nuuỗn: snghữm 033313 x II +; gỂ z ,-' 2 = 7 Z > +¬ ¿ b ( = ! +ề Ỉ …> í'y Í'Ịà Ả E… +Phố cổ Hội An, — x +Quảng Nam = T +93 + +--- Trang 95 --- +n sC - bv ¬ s ùlưưử | “ 72 u e £ i e n n TO NI +Hình 25.3. Di tích Mỹ Sơn, Quảng Nam +Duyên hải Nam Trung Bộ là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với +Đông Nam Bộ, giữa Tây Nguyên với Biển Đông. Vùng có một +số thế mạnh về du lịch và kinh tế biển. Hằng năm, thiên tai +thường gây thiệt hại lớn. Đời sống các dân tộc cư trú ở vùng núi +phía tây còn gặp nhiều khó khăn. +^ ? ` ` ^ +CAU HOI VA BÀI TẠP +1. Trong phát triển kinh tế — xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những điều +kiện thuận lợi và khó khăn gì ? +2. Phân bố dân cư ởỏ Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì ? Tại sao +phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây ? +3. Tại sao du lịch lại là thế mạnh kinh tế của vùng ? +94 + +--- Trang 96 --- +Badi26—....... Í . +` ^ 2 ^ +VUỤNG DUYEN HAI NĂM TRUNG BO rtriếp theo) +Trong công cuộc Đổi mới, Duyên hải Nam Trung Bộ có những bước +tiến đáng kể theo hướng khai thác thế mạnh kinh tế biển, phát huy sự +năng động của dân cư trong nền kinh tế thị trường. Thành tựu này +được thể hiện trong các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. +Các thành phố biển và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có vai trò +quan trọng. +IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ +1. Nông nghiệp +Bảng 28.1. Một số sản phẩm nông nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ +Vì sao chăn nuôi bò, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng ? + +Khó khăn của vùng là quỹ đất nông nghiệp rất hạn chế. Sản lượng lương +thực bình quân là 281,5 kg/người, thấp hơn mức trung bình cả nước (463,6 +kg/người, năm 2002). Những cánh đồng hẹp ven biển có diện tích nhỏ, đất +xấu, thiếu nước và thường bị bão lụt về mùa mưa. + +Ngư nghiệp là thế mạnh của vùng, chiếm 27,4% giá trị thuỷ sản khai thác +của cả nước (năm 2002). Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là mực, tôm, cá +đông lạnh. + +Quan sát hình 26.!, hãy xác định các bãi tôm, bãi cá. +Vì sao vùng biển Nam Trung Bộ nổi tiếng về nghề làm muối, đánh bắt và nuôi +hải sản ? + +95 + +--- Trang 97 --- +VỀRNUNG BỘ - PT 3 sĐề Nẵng s s +Ả - I [Nơn Nước v . +x , K Gể c ‹@, +- đ + .›"`. An 0đ'\l\ĐầYxgò +« J Mỹ Sơn È Tam Kỳ (TP. +G 11/ c i J. Ð. Lý Sơn +.\ ¡ ¬ về _I ' / +P QJ L 72 (QiQuán Nai +J""Il.il ¬ 7 'g—. Huỳnh +C. ịJ 6 zủ Ò +< . ® w…mg*@ +m ` W XD Quy Nhơn +O ì 4, +' L : +i TÂY - N +Px Ể ÿ n ẢyTuy Hoà Ñ +L ¬ t +I \ NGUYÊ -. N Đạ! Lãnh +E 1 C Ø («)) +< ¡ ⁄⁄%4BuðAMa Thuột > đ L v Pig +c a Ỹ 'x +. / u +f…...—*" ®. ® N 4 K >‡Nha Trang +ĐaN 4 ""u. ` +» T Me đ ` +⁄⁄RỘ — Phan Thiết 1 ` +N MAIAEXÉA +TRUNGTẢMCÔNGNGHIỆP KHAITHÁC . [ZZØ] Rùng giàu và rung bình +Trung bình KHOÁNG SẴN 'ffl Sân bay quốc t +( Nỏ [- Ï Vũng nông lâm kếthợp + _ +@ Cátthuÿ tình Sân bay nội địa +Ể Cơ khí @® Tm lịl Vùnglúa lợn,giacẩm ,, Cảng +Chế biến làm sẵn © Vvàn L N T ( Dĩ sản văn hoá thế giới +„ Sân xuất hàng tiêu dùng Š Cay ăn quả +⁄} Ohếbiếnơngtực @ Nướckhoáng - Bãi cá +thực phẩm Z„ Sản xuất muối T BƯtấm +XX Thuỷđiện Zột Thuỷ điện đang XD Ig] vườnquốc gia Bãi tôm +Hình 26.1. Lược đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ +96 + +--- Trang 98 --- +à c IN +7999 T N GNG ĐUP HCY EH S ĐÓC +§ ! n — ¡ ư - ! Ể +— m Ýn — = +` _:ỂI . ] -. — _VF’ : .„ __ử_ i`Ọ›Ặ 'A._.ý- S . ' +Đrây{‡‡VWngx t xeT< ÝẮffl ¬ 4 , +Ñ KuÔp. f à Nha Trang ) +f=ơunư.ull"I 7 1„ Jy› - Ï +ĐÔNG _, Ữ I` {f -A m +B.Ố .. " 090429 7 cusa, `v .'."ỉẸfủẶụll' +Ả Chế biến lâm sản Vườn quốc gia +⁄Z} Ghế biến lương thực thực phẩm 0 Caphê `ỐỸ E nHẾt +XX Thuỷ điện 72 Thuỷ điện đang XD Ễ² Ea B +- Rừng giảu và trung bình w Chè u +_= Vùng nông - làm kết hợp _ `I, Cảng +[“Ï vùng cây công nghiệp r) vo +Vùng lúa, lợn, gia cẩm X Trâu, bò +Hình 29.2. Lược đồ kinh tế vùng Tây Nguyên +107 + +--- Trang 109 --- +Nhi���u địa phương đã chú trọng phát triển thuỷ lợi và áp dụng kĩ thuật canh +tác mới đề thâm canh lúa, cây lương thực khác, cây công nghiệp ngăn ngày. +Chăn nuôi gia súc lớn được đẩy mạnh. Đặc biệt thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) +nổi tiếng về trồng hoa, rau quả ôn đới. + +Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của vùng vẫn gặp khó khăn do thiếu nước +vào mùa khô và biến động của giá nông sản. + +Bảng 29.1. Oiá trị sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên (giá so sánh 1994, +nghìn tỉ đồng) +KonTum | GiaLai | ĐắkLắk | Lâm Đồng G +Tây Nguyên + +1995 0,3 0,8 25 121 4,7 + +2000 0,5 2,1 5,9 3.0 11/8 + +2002 0,6 ấ 7,0 3.0 Tớ1 +(Đắk Lắk đã được tách thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông) +- Dựa vào bảng 29.1, hãy nhận xét tình hình phát triển nông nghiệp ở +Tây Nguyên. +— Tại sao hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng dân đầu vùng về giá trị sản xuất +nông nghiệp ? + +Sản xuất lâm nghiệp có bước chuyển hướng quan trọng, kết hợp khai thác +rừng tự nhiên với trồng mới, khoanh nuôi, giao khoán bảo vệ rừng ; gắn khai +thác với chế biến. Năm 2003 độ che phủ rừng đạt 54,8%, cao hơn mức trung +bình cả nước (36,4%). Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 là nâng độ che phủ +rừng toàn vùng lên 65%. + +2. Công nghiệp + +Công nghiệp của Tây Nguyên hiện chiếm tỉ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng +đang chuyển biến tích cực. + +Nhờ tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và mở rộng thị trường mà sản xuất +công nghiệp của vùng đang được đấy mạnh. + +108 + +--- Trang 110 --- +Bảng 29.2. Giá trị sản xuất công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước +(giá so sánh năm 1994, nghìn tỈ đồng) +Dựa vào bảng 29.2, tính tốc độ phát triển công nghiệp của Tây Nguyên và cả +nước (lấy năm 1995 = J00%). +Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Tây Nguyên. +Các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản phát triển khá nhanh. +Một số dự án phát triển thuỷ điện với quy mô lớn đã và đang được triển khai +trên sông Xê Xan và Xrê Pôk. +Xác định trên hình 29.2, vị trí của nhà máy thuỷ điện Ÿ -a-ly trên sông Xê Xan. +Nêu ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên. +á t 2 - tz_ i 3 ỳ4A."..ỳ..ũị'_ ~ ố' — +. - ,. , +*XØ ! +| - uan A +Ù | ^¬ | T +Hình 29.3. Phong cảnh nhà máy thuỷ điện Y-a-ly, Gia Lai +109 + +--- Trang 111 --- +3. Dịch vụ + +Trong những năm Đốổi mới, các hoạt động dịch vụ của Tây Nguyên đã có +bước tiền đáng kế nhờ đây mạnh xuất khẩu nông, lâm sản và du lịch. + +Tây Nguyên là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ hai cả nước (sau Đồng bằng +sông Cửu Long). Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tây Nguyên, nhờ +đó nước ta là một trong sô các nước xuất khẩu nhiều cả phê nhất trên thể giới. + +Du lịch sinh thái và du lịch văn hoá có điều kiện phát triển thuận lợi. Nổi bật +nhất là thành phố Đà Lạt. + +Diện mạo kinh tế — xã hội của Tây Nguyên sẽ thay đổi sâu sắc nhờ việc xây +dựng thuỷ điện, khai thác bô xít, xây dựng đường Hồ Chí Minh, đồng thời với +việc nâng cấp mạng lưới đường ngang nối với các thành phố Duyên hải Nam +Trung Bộ, Hạ Lào và Đông Bắc Cam-pu-chia. + +l +: Ổ I4OI SAC HOA UDA LẮT 2994 u - 4 +: . G : . ự ..;D , : _.. ì . s - N : +n m — .. w S : : ì.ứì'.'." ` ú . ` +-. x __ . Í +„ x A 0 G GG 56 Ư - vA H +x , `/ ĩẶ` 4 ựI ./` `ỵf A 2 . q.JÌ" -4 +. + ` s u -~> ` . 3 + Ắềi +. s ì A à ; l +Hình 29.4. Sắc hoa Đà Lạt +110 + +--- Trang 112 --- +V. GÁC TRUNG TÂM KINH TẾ +Các thành phố : Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt là ba trung tâm kinh tế ở +Tây Nguyên. +Dựa vào các hình 29.2, 14.1, hãy xác định : +—Vị trí của các thành phố nói trên. +— Những quốc lộ nối các thành phố này với Thành phố Hồ Chí Minh và các +cảng biển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. +Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm công nghiệp, đào tạo và nghiên cứu +khoa học của vùng Tây Nguyên. +Thành phố Đà Lạt là trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, nghiên cứu +khoa học và đào tạo, đồng thời nổi tiếng về sản xuất hoa, rau quả. +Thành phố Plây Ku phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, đồng thời +là trung tâm thương mại, du lịch. +Trong cơ cấu kinh tế của Tây Nguyên, nông nghiệp giữ vai trò +quan trọng hàng đầu. Một số cây công nghiệp đem lại hiệu quả +kinh tế cao như : cà phê, cao su, chè, điều,... Công nghiệp và +dịch vụ bắt đầu chuyển biến nhanh. Các ngành phát triển là +thuỷ điện, khai thác và chế biến gỗ, chế biến cà phê xuất khẩu. +Thành phố Đà Lạt là địa chỉ du lịch nổi tiếng. +CÂU HÓI VÀ BÀI TẬP +1. Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển sản +xuất nông —lâm nghiệp ? +2. Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh du lịch ? +3. Sưu tầm tư liệu về thành phố Đà Lạt. +111 + +--- Trang 113 --- +-—.... Bài30.Thựchành .. +SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT +CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU +1. Căn cứ vào số liệu trong bảng thống kê sau : +Bảng 30.1. Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên, +Trung du và miền núi Bắc Bộ, năm 2001 +Tây Nguyên Trung du và miền núi Bắc Bộ +R“Ỉng diện tích : 632,9 nghìn ha, chiếm 42,9% hẵng diện tích : 69,4 nghìn ha, chiếm 4,7% +diện tích cây công nghiệp lâu năm cả nước.. | diện tích cây công nghiệp lâu năm cả nước. +Cà phê : 480,8 nghìn ha, chiếm 85,1% diện | Chè : 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8% diện tích +tích cà phê cả nước ; 761,6 nghìn tấn, chiếm | chè cả nước ; 47,0 nghìn tấn, chiếm 62,1% +90,6% sản lượng cà phê (nhân) cả nước sản lượng chè (búp khô) cả nước. +M s ` . .. o .. z +Ch`e 324'2, ỵhun u dÌ'enl ZỊ'6./Ể s n Cà phê : mới trồng thử nghiệm tại một số +chè cả nước ; 20,5 nghìn tấn, chiềm 27,1% alg:bBUORG VớØ G0V N T +sản lượng chè (búp khô) cả nước. Pp g Với quy : +Cao su : 82,4 nghìn ha, chiếm 19,8% diện +tích cao su cả nước ; 53,5 nghìn tấn, chiếm.. | Hồi, quế, sơn : quy mô không lớn. +17,1% sản lượng cao su (mủ khô) cả nước. +Điều : 22,4 nghìn ha, chiếm 12,3% diện tích +điều cả nước ; 7,8 nghìn tấn, chiếm 10,7% +sản lượng điều cả nước. + +a) Cho biết những cây công nghiệp lâu năm nào trồng được ở cả hai vùng, những +cây công nghiệp lâu năm nào chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được ở +Trung du và miền núi Bắc Bộ ? + +b) So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng. + +2. Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của +một trong hai cây công nghiệp : cà phê, chè. + +112 + +--- Trang 114 --- +Baidi-..... Í ồ.” +VŨNG ĐONG NĂM BỌ +Đông Nam Bộ là vùng phát triển rất năng động. Đó là kết quả khai +thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên +thiên nhiên trên đất liền, trên biển, cũng như về dân cư, xã hội. +Các tính, thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, +Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa — Vũng Tàu. +Diện tích : 23 550 km2 +Dân số: . 10,9 triệu người (năm 2002) +I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ +Dựa vào hình 31.J, hãy. xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng +Đông Nam Bộ. +Từ Thành phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu +hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á. +II. ĐIÊU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN +Bảng 31.1. Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ +Điều kiện tự nhiên Thế mạnh kinh tế +Địa hình thoải, đất badan, đất | Miết băng xây dựng tốt. Các cây +xám. Khí hậu cận xích đạo nóng | VỐng thích hợp - cao su, cả phê, +ẩm n uồn sinh thuỷ tốt.. hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía +ng n đường, thuốc lá, hoa quả. +ỆỆÌ" - ®h`f,l mẵ"ẵ èỉngr’Ìàhna' Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. +Biển s Phòng Bhí, g 9 18P9 Ï Đánh bắt hải sản. Giao thông, +hải quốc tế. Thêm lục địa nông, : S Nđ NG 9G : +- — ˆ : du lịch biến và các dịch vụ khác. +rộng, giàu tiêm năng dầu khí. +Dựa vào bảng 31.] và hình 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh +tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ. +Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển ? +113 + +--- Trang 115 --- +.—¬m CAM -PU - CHIA w +% .Ể z l +CAM - PU - CHIA G ` . meâv _ ễv +Mộp - rĩ ! +Z: = > Eˆ lAI , +mh s kê TÀ ì | ZXey '< ấ - ) : V / +ỂỒ"'-'v›.... ĩ ỉ rìj;í7,t'Jỉ.ị'“ T ịm Ấ__`Ấ4 b JẮ`Ề Ũ +NC I : (Lhố/DẦu TM0g, LÀ ử ` NS ‹ ã .. +- Ì . b Ể’I : +~ x N L Á : ¬ Ễ .» . +L N g 5 : à ' ỉẫẫỉ. fflỄỀỀỔ I +. ì 5 NgựÔcIẾ . / +/ ; _ . +Đất rt I] Đấtphủ sa à Dấu m Vườn quốc gia +[Ù Bãitấm +[ ] Đấtxám trên phù sa cổ Bôxít I +m 50 100 200 sâuhơn200m |Ñ] Sét cao lanh Đối cá +@ Nướckhoáng B8i tôm +Hình 31.1. Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ + +Lưu vực sông Đồng Nai có tầm quan trọng đặc biệt đối với Đông Nam Bộ. +Quan sát hình 31.J, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé. +Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiềm nước của các +dòng sông ở Đông Nam Bộ ? + +Đông Nam Bộ cũng gặp không ít khó khăn : trên đất liền ít khoáng sản, diện +tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp, nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải +công nghiệp và đô thị ngày càng tăng. Việc bảo vệ môi trường đất liền và biển +là nhiệm vụ quan trọng của vùng. + +114 + +--- Trang 116 --- +III. ĐẶC ĐIỂM DÂN Ư , Xà HỘI +Đông Nam Bộ là vùng đông dân, có lực lượng lao động dồi dào nhất là lao +động lành nghề, thị trường tiêu dùng rộng lớn. Đông Nam Bộ (đặc biệt là +Thành phố Hồ Chí Minh) có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước. + +Người dân năng động, sáng tạo trong công cuộc Đổi mới và phát triển +kinh tế - xã hội. + +Bảng 31.2. Một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ và cả nước, năm 1999 +Thu nhập bình quân đầu người một tháng | Nghìn đồng 527,8 295,0 +Căn cứ vào bdng 31.2, hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng Đông + +Nam Bộ so với cả nước. + +Đông Nam Bộ có nhiều di tích lịch sử, văn hoá. Đó là Bến cảng Nhà Ịìồng, +Địa đạo Củ Chiỉ, Nhà tù Côn Đảo.... Những di tích này có ý nghĩa lớn đề phát +triển du lịch. + +Vị trí địa lí của Đông Nam Bộ rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế với +Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung +và với các nước trong khu vực Đông Nam Á. Vùng có nhiều tiềm +năng tự nhiên như đất badan, tài nguyên biển (đặc biệt là dầu +khí ở thềm lục địa). Dân cư khá đông, nguồn lao động dồi dào, +lành nghề và năng động trong nền kinh tế thị trường. + +115 + +--- Trang 117 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự +phát triển kinh tế ỏ Đông Nam Bộ ? +2. Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước ? +3. Căn cứ vào bảng 31.3: +Bảng 31.3.. Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh +(nghìn người) +IE IN -H NI IN +Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố +Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét. +BI322. . ìỶ ÙÓb,..., !”ẾẹọìéúGCÓl‹lL“.“. +VŨNG ĐONG NAM BO triếp theo) +Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng +trong cả nước. Công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong +GDP ; nông, lâm, ngư nghiệp tuy chiếm tÏ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ +vai trò quan trọng. Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu và Biên Hoà +là các trung tâm công nghiệp lớn nhất ở Đông Nam Bộ. +IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ +1. Công nghiệp +Trước ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, công nghiệp ở Đông Nam Bộ +phụ thuộc nước ngoài, chỉ có một số ngành sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến +lương thực, thực phẩm, phân bố chủ yếu ở Sài Gòn - Chợ Lớn. +116 + +--- Trang 118 --- +Ngày nay, khu vực công nghiệp — xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng +lớn nhất trong GDP của vùng ; cơ cấu sản xuất cân đối, bao gồm công nghiệp +nặng, công nghiệp nhẹ và chế biến lương thực thực phẩm. Một số ngành công +nghiệp hiện đại đã hình thành và đang trên đà phát triển như dầu khí, điện tử, +công nghệ cao. + +Bảng 32.1. Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2002 (%) +Nông, lâm, Công nghiệp = +ngư nghiệp xây dựng +Căn cứ vào bảng 32.1, nhận xét tỉ rọng công nghiệp — xây dựng trong cơ cấu +kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và của cả nước. +lr*š +ă x "lp +"Cmu +L - n N N HN ư O n T đ N C +Hình 32.1. — Si +Một góc khu công ! n +nghiệp Biên Hoà, = ! +Đồng Nai .. + +Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu là các trung tâm công nghiệp +lớn nhất ở Đông Nam Bộ. Thành phố Hồ Chí Minh chiếm khoảng 50% giá trị +sản xuất công nghiệp toàn vùng. Bà Rịa — Vũng Tàu là trung tâm công nghiệp +khai thác dầu khí. + +Dựa vào hình 32.2, hãy nhận xét sự phân bố sản xuất công nghiệp ở +Đông Nam Bộ. +117 + +--- Trang 119 --- +# +PU - CHIA v s +C X. c. +Ễ ạỉwo* đ đ _ ' l +u $Ý Ư*Ế BI Ể N ĐÔNG J__fĩịÌỆl +TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP . Sểnxuấtvậiliệuxâydựng x Điệnkhí +Rếtlớn Năng lượng "dế Chế biến làm sản +Løn .ề Lướn gn 4 Ghế biến lương thực thực phẩm. XX Thuý điện +Trung Bình ấ Gg khí .ố Sản xuất hàng ltiêu dùng % Cứakhẩu +N ⁄ Hoáchốt ẨŸŠ Câyănquả ư . +(} Càphê ® Điểu : +B Rừng giàu và trung bình Ễ= n |ẵl-l-8ØUnaw Xínvm S +Q> Gà Meu G 2 “7 $ = +: F - ˆ IỊ +_ _= hôn Khoai n v x , +Q Nhỏ I] Rừng ngập mặn Bấi tôm +.đề Luyện kim Vũng lúa, lợn, gia cầm Bãi cá +⁄ tơkt Vườn quốc gia s - Nuôi tôm tập Irung +.& Sản xuất vật liệu xây dựng X Câyãnquả z&>>£ Nui cá tập trung +j Ề Ềẩthàno Ãudùg — TW Tpan bùn <ðs< Các ính trọng điểm +Chế biến lương t +ế Ỗ (© Khaithác 66 vôi khai thác cá biển +Hình 36.2 Lược đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long +i>ề›'._z. = ~ | _`r`~ „ i _¬ Ñ Ắ - Q.I1` __, ¬ z +Ể`ị —S l C . .. ữ "`C- ~Jl"i`<`\""\__ '4e²4"dÒ'ẸsIv'.t — += ÀCS ¬ tạc: 9 Hình 36.3 Chợ trên sông +—< TẠ -Ðv — ÁẢả Cái Răng, Cần Thơ +| . . n +132 + +--- Trang 134 --- +V. DÁO TRUNG TÂM KINH TẾ +Các thành phố Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau là những trung tâm +kinh tế của vùng. Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất. +Thành phố Cần T hơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh +tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long ? +Đồng bằng sông Cửu Long giữ vai trò hàng đầu trong việc đảm +bảo an toàn lương thực cũng như xuất khẩu lương thực, thực +phẩm của cả nước. Các ngành công nghiệp, nhất là công +nghiệp chế biến lương thực thực phẩm đang chiếm vị trí ngày +càng quan trọong. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng +sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước ? +2. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế +nào đối với sản xuất nông nghiệp ỏ Đồng bằng sông Cửu Long ? +3. Dựa vào bảng 36.3 : +Bảng 36.3. Sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long (nghìn tấn) +Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng thuỷ sản ỏ Đồng bằng sông Cửu Long và +cả nước. Nêu nhận xét. +133 + +--- Trang 135 --- +— ÐỔBải3/.Thựchành .. . . +~ ` ^ z ^ ^ ^ ` ` +VE VÀ PHAN TỊÍCH BIEU ĐO VE TÍNH HÌNH +. .v ? ` ? 3 +SAN XUẤAẤT CỦA NGANH THỦY SÀN +? ˆ v ^ 2 +Ơ ĐÔNG BẰNG SONG CƯU LONG +1. Dựa vào bảng 37.1: +Bảng 37.1. Tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng +sông Hồng và cả nước, năm 2002 (nghìn tấn) +Đồng bằng Đồng bằng +sông Cửu Long sông Hồng +E E N +Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi +ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước +(cả nước = 100%). +2. Căn cứ vào biểu đồ và các bài 35, 36, hãy cho biết : +a) Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản ? +(về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ....) +b) Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm +xuất khẩu ? + +c) Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông +Cửu Long. Nêu một số biện pháp khắc phục. + +134 + +--- Trang 136 --- +Badl36-............ G . .. . +: n 2 . +PHÁT TRIEN TÔNG HỢP KINH TE +` ? .À ` ^ +VÀ BẢO VE TÀI NGUYEN, +^ ` ¬_ 2 +MOI TRƯƠNG BIEN - ĐẢO +Việt Nam có vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài +nguyên biển - đảo phong phú của nước ta là tiền đề để phát triển +nhiều ngành kinh tế biển : đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản, +du lịch biển, khai thác khoáng sản biển, giao thông vận tải biển,... +I BIỂN VÀ ĐÀO VIỆT NAM +1. Vùng biển nước ta +Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài (3260km) và vùng biển rộng +(khoảng 1 triệu km2). Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông, bao +gồm : nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và +thềm lục địa. Cả nước có 28 (trong số 63) tỉnh và thành phố trực thuộc +Trung ương giáp biển. +4— Đất liền ¡ Lãnh hải +Nội TU —Ì 2 nài I9 | Vũng tếp giip M +R (12 hải] ể +Ể| Vùng đặc quyền kinh tế `Ễ +v t u u ‹. xeq«sgg9G +H N E N I 0 E I E G T . +Ghi chú : † hải lị = 1852 m +Hình 38.1. Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam +Quan sát hình 38.1, hãy nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta. +135 + +--- Trang 137 --- +2. Các đảo và quần đảo +_ +gưa. , TRUNG QUỐC +~ - 4 c a "lk +_- `Ã\afú Ể Ể'.J ẾJ +N n — : +` œ— ` Iởẻo g +L L M . "`w.ffl 1'_`,Ễ gả m +s a = ,qag..ịlắofJv,›.JríềỀ'”52t +TỂ - BÀ : * 4 +m`_,—mạỀầ N .. ẳni: v +== s b +N n đ6sðgchlongVl ọ +h C +. Ờ' +e Ð _ +""`~—\ỉ\ L 3 {(RUNGQUỐC) +Na, ÊN +) l % +# . +«  N +NaGợự `\ +I`5 +K +S "Noffl 32 ø +` R - w›“"ựè +T Y ẢT ì A Ế NH 0á. n +s N ˆ œ0 leo Chèm ( +' ỉ’ Đa « hón Ông +ì : +Ií Lư . ồ 4 +l ] +c \ + bờn Ông Căn +t ¬.. ì ˆ gð lọ Xuyh +° hản Môi Nhà +\ "'. Ễ m B|zJlìlvtìũlJ Ệặ +.. . w s . vụ +¬ .. I_j_` . qửj hàn Tm +l n giông ` S +v N “cũ lgo Cau ˆ +s -v u Hồ Chỉ Wirh / %›Ềì += » xỘ +¬ Qđ An TM “'bàn Rội ế — —=XX*X—117:22 +- “ hồn Khoei — 'Ợ"ílgì*JỂý3'ưP . +Úăm 100 m 200 Ke 300 n $ +Hình 38.2. Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam +136 + +--- Trang 138 --- +Trong vùng biến nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, được chia thành các đảo +ven bờ và các đảo xa bờ. Hệ thống đảo ven bờ có khoảng hơn 3000 đảo, phân +bố tập trung nhất ở vùng biển của các tỉnh : Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh +Hoà, Kiên Giang. + +Tìm trên hình 38.2 các đảo và quần đảo lớn ở vùng biển nước ta. + +Một số đảo ven bờ có diện tích khá lớn như : Phú Quốc (567 kn), Cát Bà (khoảng +100 km2) và có số dân khá đông như : Phú Quốc, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, +Cát Bà, Côn Đảo,... Còn lại phần lớn là các đảo nhỏ hoặc rất nhỏ, không có dân +sống thường xuyên. + +Các đảo xa bờ gồm đảo Bạch Long Vĩ và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, +thuộc chủ quyền của nước ta từ lâu đời. Huyện đảo Hoàng Sa thuộc +thành phố Đà Năẵng và huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. + +II. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ BIỂN +CÁC NGÀNH KINH TẾ BIỂN +Khai thác, N, +nuôi trồng và Du lịch ÊỆ ỀĨ <ẵ3 ẫà ẳ'ẵ Giao thông vận +chế biến biển - đảo . tải biển +v gh biển +hải sản +Hình 38.3. Sơ đồ các ngành kinh tế biển ở nước ta +Dựa vào hình 38.3 và kiến thức đã học, hãy nêu những điều kiện thuận lợi để +phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta. +1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản + +Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị +kinh tế như cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng.... Trong biển có trên 100 +loài tôm, một số loài có giá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm hùm, tôm rồng. +Ngoài ra còn có nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò huyết.... + +137 + +--- Trang 139 --- +Tổng trữ lượng hải sản khoảng bốn triệu tấn (trong đó 95,5% là cá biển), cho +phép khai thác hăng năm khoảng 1,9 triệu tấn, trong đó vùng biển gần bờ chỉ +có khả năng khai thác khoảng 500 nghìn tấn/năm, còn lại là của vùng biển xa +bờ. Tuy nhiên, hoạt động của ngành khai thác và nuôi trồng hải sản còn nhiều +bất hợp lí : trong khi sản lượng đánh bắt ven bờ đã cao gấp hai lần khả năng cho +phép thì sản lượng đánh băt xa bờ mới chỉ băng 1⁄/5 khả năng cho phép. + +Ngành thuỷ sản đang ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh +nuôi trồng hải sản trên biển, ven biển và ven các đảo (đặc biệt phát triển +nuôi cá và đặc sản biển theo hướng công nghiệp ở khu vực vịnh Hạ Long, +Bái Tử Long, đầm phá Trung Bộ, vùng biển Rạch Giá — Hà Tiên....), phát triển +đồng bộ và hiện đại công nghiệp chế biến hải sản. + +Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ ? +lễ = 'j & l . .' = T Ị . 7“-”ỈỂm_ : n +C. a .. ° Í "'~—+.. - 1' O tvïng +¬ Ÿ # , l H3 rấ ¡ ¡ .Ø s K . Gx Ỉ +Hình 38.4. Cảng cá tại Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang +2. Du lịch biển - đảo + +Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biến phong phú. Dọc bờ biển nước ta, +suôt từ Bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi +cho việc xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng. + +Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch. Đặc biệt, +vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới. + +138 + +--- Trang 140 --- +Một số trung tâm du lịch biển đang phát triển nhanh, thu hút khách du lịch +trong và ngoài nước. Tuy nhiên cho đến nay, du lịch biển mới chỉ chủ yếu tập +trung khai thác hoạt động tắm biển. Các hoạt động du lịch biển khác còn ít được +khai thác, mặc dù có tiềm năng rất lớn. + +Ngoài hoạt động tắm biển, chúng ta còn có khả năng phát triển các hoạt động +du lịch biển nào khác ? +Nước ta có đường bờ biển dài và vùng biển rộng. Trong vùng biển +nước ta có nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển - đảo +phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nhiều +ngành kinh tế biển. +Ngành thuỷ sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và +chế biến hải sản. Du lịch biển phát triển nhanh trong những năm +gần đây. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ? +2. Công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển sẽ có tác động như thế nào tới ngành +đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ? +3. Nêu tên một số bãi tắm và khu du lịch biển ở nước ta theo thứ tự từ Bắc vào Nam. +139 + +--- Trang 141 --- +Badld. ............. . Í(íá- +„ Ầọ Aọ ^l +PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ +` ? ^ ` ^ +VÀ BẢO VE TÀI NGUYEN, +^ ` ^ ? +MOI TRƯƠNG BIEN - ĐÀO v(rếp theo) +Khai thác, chế biến khoáng sản biển và giao thông vận tải biển cũng +là những ngành kinh tế biển quan trọng ở nước ta. Để phát triển bền +vững kinh tế biển, cần khai thác tổng hợp và bảo vệ tài nguyên, môi +trường biển - đảo. +3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển +Kể tên một số khoáng sản chính ở vùng biển nước ta mà em biết. + +Biển nước ta là nguồn muối vô tận. Nghề làm muối được phát triển từ lâu +đời ở nhiều vùng ven biến từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ +như Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Càả Ná (Ninh Thuận). + +Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ ? +Xế_ ., s v Ĩu:fỀĨ `ì*-',ẮỤ"J : _.. +` | . +- _ì`I' w ‹ +Ả n +Hình 39.1. Sần xuất muối ở Cà Ná, Ninh Thuận + +Dọc bờ biển có nhiều bãi cát chứa oxit titan có giá trị xuất khẩu. Cát trắng là +nguyên liệu cho công nghiệp thuỷ tỉnh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng +Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hoa). + +140 + +--- Trang 142 --- +m ợ +C N TRUNG QUỐC +L›_lAM' ° - zu,r" , fr Ù^`4"pe : J —L_'_Ạ/v`I Ắì +m'ì . N NáẾ : l m"' ạí . f'LÍ.—l 4 +ự x²'\ „ A . W ứịf +G - ỹ n-"HỄĨ› Ẵ ức.Ổ Ỡ `Ị`Ề …N*"' +) L."_.ù „ xug +b Mọ 2 N , v đản Hải Nam +ụ"c\ỵJ J' \\4b +. E M (TRUNG QUỐC ) +; SƠ”a '~...'4 ẮẦ s ⁄ +c  ..\ "'«._` Lĩỉ`Ị4~ ểỉ` "u 1Ộ-/J +¿ : .›f : ®_«:"_"…’ỉ:_ffl_(_) n s N +THÁI ) N u a 1 v +Á - Thuớ X va \ . S . Fì“'ử +° Tim I dẶ" ¬ Huiết T Y n 04. +| các nh Z> m N N N NịhyờX +-=======s Đường biển Kh ế Á tvXiá * % +ỷ 0ảngbiển " + “ u n +T - BBltấm n I X ¬ +BBl tñm Ñ ^^ \v I G L/%: +AC .T "~ .\ ®Ỹ : +® Mỗ đầu Mh'\ Ễ’ u’ầí ì*'ẮÌỈ,ỂV ,YF 's` `\_ +Œ Mw ⁄ . X. +` L 7 NT . ỵòN +” _ G s s '. +„ r S ` . ›` â’ ¬ '\.ỒÍ`Ấb"_'ĩ12- TL F“`fẮ . . f3 . += =¬ \L\gIs›£“ Ẻ;—ỹi'l'« 7 t . +. N u `f1l"i'*Il“-"l"='-'-I-ẵt+.«"ỄỄ's"rzôa'7s l u +GtNmDe, Ổ ử“”<’rằ'j\\'* ư ñ hhHỉ~ — +ẵỉja Dà Mnu ⁄ + Đạ Hùng › Ỉfấử›Ắ : ẹ ẵff%'J +-. I „ enÐ A “ÔGve. Q .- 0 +ông ' . m*“'v' nia`ề' ựf +t 90 Km 1KKm ZUKw - .2e?7 “ . +Hình 39.2. L ược đồ tiềm năng một số ngành kinh tế biển +141 + +--- Trang 143 --- +Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa là dầu mỏ và +khí tự nhiên, phân bố trong các bể trầm tích. + +Dựa vào kiến thức đã học, trình bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt động +khai thác dâu khí ở nước ta. + +Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, chiếm vị trí quan trọng hàng đầu +trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Những thùng dầu đầu +tiên được khai thác ở nước ta vào năm 1986, từ đó sản lượng dầu liên tục tăng +qua các năm. + +Ngành công nghiệp hoá dầu đang dần được hình thành, trước mắt là xây +dựng các nhà máy lọc dầu, cùng với các cơ sở hoá dầu khác để sản xuất chất +dẻo, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp và các loại hoá chất cơ bản.... Công nghiệp +chế biến khí bước đầu phục vụ cho phát điện, sản xuất phân đạm, sau đó +chuyển sang chế biến khí công nghệ cao, kết hợp với xuất khẩu khí tự nhiên +và khí hoá lỏng. + +4. Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển + +Nước ta nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng. Ven biển có +nhiều vũng, vịnh có thê xây dựng cảng nước sâu, một số cửa sông cũng thuận +lợi cho việc xây dựng cảng. Những điều kiện trên cho phép chúng ta phát triển +giao thông đường biên giữa các địa phương ven biên với nhau, cũng như giữa +nước ta với các nước khác. + +Tìm trên hình 39.2 một số cảng biển và tuyến giao thông đường biển ở nước ta. + +Hiện cả nước có khoảng 120 cảng biển lớn nhỏ. Cảng có công suất lớn nhất +là cảng Sài Gòn (12 triệu tấn/năm). Để đáp ứng nhu cầu của kinh tế đối ngoại, +hệ thống cảng biển sẽ được phát triển đồng bộ, từng bước hiện đại hoá, nhằm +nâng công suất các cảng biển lên 240 triệu tấn (năm 2010). + +Trong những năm qua, đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ. Giai +đoạn tới, chúng ta sẽ phát triển nhanh đội tàu chở công-ten-nơ, tàu chở dầu và +các tàu chuyên dùng khác đê có lực lượng hàng hải mạnh và hiện đại. Cả nước +sẽ hình thành ba cụm cơ khí đóng tàu lớn ở Bắc Bộ, Nam Bộ và Trung Bộ đề +tạo bước phát triên nhanh trong ngành đóng tàu Việt Nam. + +Dịch vụ hàng hải (hệ thống hậu cần và dịch vụ ở cảng, dịch vụ trên bờ,...) +cũng sẽ được phát triển toàn diện, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và +quốc phòng. + +Việc phát triển giao thông vận tải biển có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với +ngành ngoại thương ở nước ta ? +142 + +--- Trang 144 --- +? - ? +III. BÁO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯƠNG BIỂN - ĐẢU +1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo + +Trong những năm gần đây, diện tích rừng ngập mặn ở nước ta giảm nhanh. +Nguồn lợi hải sản cũng giảm đáng kể, một số loài hải sản có nguy cơ tuyệt +chủng (cá mòi, cá cháy,...), nhiều loài hải sản đang giảm về mức độ tập trung, +các loài cá quý (cá thu....) đánh bắt được có kích thước ngày càng nhỏ. + +Nêu một số nguyên nhân dân tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiêm môi trường +biển - đảo ở nước ta. Sự giảm sút tài nguyên và Ô nhiềm môi trường biển - đảo +sẽ dân đến những hậu quả gì ? + +Ô nhiễm môi trường biển có xu hướng gia tăng rõ rệt làm cho chất lượng +nhiều vùng biển của nước ta bị giảm sút, nhất là ở các cảng biển và các vùng +cửa sông. Hậu quả là làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng +xấu tới chất lượng của các khu du lịch biển. + +2. Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển +Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ thể gì để bdo vệ tài nguyên và môi +trường biển ? + +Nước ta đã tham gia những cam kết quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường +biển. Chính phủ cũng đưa ra những kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ tài +nguyên và môi trường biên. Sau đây là một số phương hướng chính : + +- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu. Đầu tư để +chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ. + +- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đấy mạnh các chương trình +trồng rừng ngập mặn. + +- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi +hình thức. + +- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. + +— Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặc biệt là dầu mỏ. +Khai thác và chế biến khoáng sản biển (nhất là dầu khí) là một +trong những ngành công nghiệp hàng đầu ở nước ta. Giao thông +vận tải biển đang phát triển mạnh cùng với quá trình nước ta hội +nhập vào nền kinh tế thế giới. + +Tài nguyên và môi trường biển - đảo ở nước ta phong phú nhưng + +đang có dấu hiệu suy thoái. Nhà nước đã đề ra những phương + +hướng cụ thể nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo. +143 + +--- Trang 145 --- +^ kÀ ˆ` ˆ` ^ +CAU HOI VAÀ BÀI TẠP +1. Phát triển tống hợp kinh tế biển có ý nghĩa như thế nào đối với nền kinh tế và +bảo vệ an ninh quốc phòng của đất nước ? +2. Chúng ta cần tiến hành những biện pháp gì để phát triển giao thông vận tải biển ? +3. Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trường +biển - đảo. +—... Bài40.Thựchành—T.... . Í . +ĐANH GIÁ TIEM NÀNG KINH TE +? ⁄ ? ` +CUỦA CÁC ĐẢO VEN BƠ +` ` ˆ N ` ^ . ˆ # +VÀ TÌM HIEU VE NGANH CONG NGHIẸP DU KHÍI +1. Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ +Bảng 40.1. Tiềm năng kinh tế của một số đảo ven bờ +Các hoạt động Các đảo có điều kiện thích hợp +Cát Bà, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc, Phú Quý. +nghiệp +Naử nghiệ Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Lý Sơn, Côn +Sử ng$P Í báo, Hòn Khoai,Thổ Chu, Hòn Rái, Phú Quốc. +Du lịch Các đảo trong vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang, Cát Bà, +' Côn Đảo, Phú Quốc,... +Dịch vu biển Cái Bầu, Cát Bà, Trà Bản, Phú Quý, Côn Đảo, Hòn Khoai, +u Thổ Chu, Phú Quốc. +Dựa vào bảng 40.J, hãy cho biết những đảo có điều kiện thích hợp nhất đế +phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ? +144 + +--- Trang 146 --- +2. Quan sát hình 40.1, hãy nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, +nhập khẩu xăng dầu và chế biến dầu khí ở nước ta. +Triệu tấn +20 +° © m +ÊN sSs s +. T = +15 S - +s +L +10 ẵ ẵ. +. +LỰ¬ +5 +0 +1999 2000 2001 2002 Năm +I Dầu thô khai thác lIl Dầu thô xuất khẩu l Xăng dầu nhập khẩu +Hình 40.1. Biểu đồ sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu +nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 1999 - 2002 +145 + +--- Trang 147 --- +ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG +Bài 41 +# ? ` ˆ +ĐỊA LÍ TỈNH (THÀNH PHỐ) +Việc học tập địa lí tỉnh (thành phố) sẽ giúp cho các em có những kiến +thức cơ bản, khái quát về thiên nhiên, con người và các hoạt động kinh +tế - xã hội diễn ra ở địa phương mình. Qua học tập địa lí tỉnh (thành +phố), các em sẽ có khả năng nhận biết, phân tích một số hiện tượng +địa lí ở ngay nơi mình sinh sống, có những hiểu biết về môi trường +thiên nhiên xung quanh, thấy được mối quan hệ giữa khai thác tài +nguyên thiên nhiên với bảo vệ môi trường. Những kiến thức về địa lí +tỉnh (thành phố) cũng sẽ phần nào giúp các em vận dụng vào lao động +sản xuất tại địa phương mình. +I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHAM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH +1. Vị trí và lãnh thổ +— Phạm vi lãnh thổ. Diện tích. +— Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế - xã hội. +2. Sự phân chia hành chính +— Quá trình hình thành tỉnh (thành phố ). +— Các đơn vị hành chính. +II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN +1. Địa hình +- Những đặc điểm chính của địa hình. +- Ảnh hưởng của địa hình tới phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội. +2. Khí hậu +— Các nét đặc trưng về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, sự khác biệt +giữa các mùa....). +— Ậmh hưởng của khí hậu tới sản xuất (đặc biệt là sản xuất nông nghiệp) và +đời sông. +146 + +--- Trang 148 --- +3. Thuý văn +- Mạng lưới sông ngÒòi. +Đặc điểm chính của sông ngòi (hướng dòng chảy, chế độ nước....). +Vai trò của sông ngòi với đời sống và sản xuất. +- Hồ : Các hồ lớn. Vai trò của hồ. += Nước ngầm : Nguồn nước ngầm. Khả năng khai thác. Chất lượng nước đối +với đời sống và sản xuất. +4. Thổ nhưỡng +— Các loại thổ nhưỡng. Đặc điểm của thổ nhưỡng. Phân bố thổ nhưỡng. +— Ý nghĩa của thổ nhưỡng đối với sản xuất. +- Hiện trạng sử dụng đất. +5. Tài nguyên sinh vật +— Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên (đặc biệt chú ý tới độ che phủ rừng). +— Các loại động vật hoang dã và giá trị của chúng. +- Các vườn quốc gia. +6. Khoáng sản +— Các loại khoáng sản chính và sự phân bố. +— Ý nghĩa của khoáng sản đối với phát triển các ngành kinh tế. +Kết luận : nhận xét chung về đặc điểm tự nhiên và ý nghĩa của hoàn cảnh tự +nhiên tới đời sống, kinh tế - xã hội. +^ kẠ ˆ ˆ` . +CAU HOI VA BAI TẠP +1. Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh +(thành phố). +2. Theo em thành phần tự nhiên nào có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến +sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (thành phố) ? +3. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của tỉnh (thành phố). Nêu nhận xét về +hiện trạng sử dụng đất. +147 + +--- Trang 149 --- +Bài42_...... +M ? ` ˆ +ĐỊA LÍ TÍNH (THANH PHO) rriếp neo) +III. DÂN Ư VÀ LAO ĐỘNG +1. Gia tăng dân số +- Số dân. +— Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm. +— Gia tăng cơ giới. +— Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới biến động dân số. +— Tác động của gia tăng dân số tới đời sống và sản xuất. +2. Kết cấu dân số +— Đặc điểm kết cấu dân số : kết cấu dân số theo giới tính, kết cấu dân số theo +độ tuổi, kết cấu dân số theo lao động, kết cấu dân tộc. +— Ảnh hưởng của kết cấu dân số tới phát triển kinh tế - xã hội. +3. Phân bố dân cư +- Mật độ dân số. +— Phân bố dân cư. Những biến động trong phân bố dân cư. +— Các loại hình cư trú chính. +4. Tình hình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế +— Các loại hình văn hoá dân gian. Các hoạt động văn hoá truyền thống.... +— Tình hình phát triển giáo dục : số trường, lớp, học sinh,... qua các năm ; +chất lượng giáo dục.... +- Tình hình phát triển y tế : số bệnh viện, bệnh xá, cán bộ y tế.... qua các +năm ; hoạt động y tế của tỉnh (thành phố).... +IV. KINH TẾ +1. Đặc điểm chung +- Tình hình phát triển kinh tế trong những năm gần đây, đặc biệt là trong +thời kì Đổi mới. Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế. Thế mạnh kinh tế của tỉnh +(thành phố). +— Nhận định chung về trình độ phát triển kinh tế của tỉnh (thành phố) so với +cả nước. +148 + +--- Trang 150 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nhận xét về tình hình gia tăng dân số của tỉnh (thành phố). Gia tăng dân số có +ảnh hưởng gì tới đời sống kinh tế - xã hội ? +2. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của tỉnh (thành phố). Qua biểu đồ, nêu nhận +xét khái quát về đặc điểm kinh tế của tỉnh (thành phố). +Bài43-..... ì ˆˆˆ +# ? ` ˆ +ĐỊA LÍ TÍNH (THANH PHO) rriếp theo) +IV. KINH TẾ +2. Các ngành kinh tế +a) Công nghiệp (kể cả tiểu, thủ công nghiệp) +— Vị trí của ngành công nghiệp trong nền kinh tế của tỉnh (thành phố). +— Cơ cấu ngành công nghiệp : ++ Cơ cấu theo hình thức sở hữu. ++ Cơ cấu theo ngành (chú ý tới các ngành công nghiệp then chốt). +— Phân bố công nghiệp (chú ý tới các khu công nghiệp tập trung). +— Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu. +- Phương hướng phát triển công nghiệp. +b) Nông nghiệp (gồm lâm nghiệp và ngư nghiệp) +- Vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế của tỉnh (thành phố). +— Cơ cấu ngành nông nghiệp. ++ Ngành trồng trọt +Tỉ trọng của ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp. +Phát triển và phân bố của các loại cây trồng chính. ++ Ngành chăn nuôi +149 + +--- Trang 151 --- +Phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi. ++ Ngành thuỷ sản +Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản (sản phẩm, phân bố....). ++ Ngành lâm nghiệp +Khai thác lâm sản. +Bảo vệ rừng và trồng rừng. +— Phương hướng phát triển nông nghiệp. +c) Dịch vụ +— Vị trí của dịch vụ trong nền kinh tế của tỉnh (thành phố). +— Giao thông vận tải : Các loại hình vận tải. Các tuyến đường giao thông chính. +Phát triển giao thông vận tải. +- Bưu chính viễn thông. +- Thương mại : Nội thương. Hoạt động xuất - nhập khẩu. +— Du lịch : Các trung tâm du lịch. Sự phát triển của ngành du lịch. +- Hoạt động đầu tư của nước ngoài. +3. Sự phân hoá kinh tế theo lãnh thổ +V. BÁ0 VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG +a) Những dấu hiệu suy giảm tài nguyên và ô nhiềm môi trường của tỉnh (thành phố) +b) Biện pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường. +VI. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ +^ kẠ ` ` ^ +CAU HOI VA BAI TẠP +1. Cho biết các sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp chính của tỉnh (thành phố). +Các sản phẩm đó được sản xuất ỏ đâu ? +2. Vẽ trên lược đồ các con sông, các tuyến đường ô tô, đường sắt chính (nếu có) +của tỉnh (thành phố). +150 + +--- Trang 152 --- +— Bài44.Thựchành . . . +PHAN TÍCH MỖI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHÁN +^ ~ ` ^ z 4 ˆ v +TỰ NHIEN. VE VÀ PHAN TÍCH BIEU ĐỒ CƠ CẤU +.. 2 +KINH TE CUỦA ĐỊA PHƯƠNG +1. Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên +Gợi ý : +— Địa hình có ảnh hưởng gì tới khí hậu (nhiệt độ, mưa....), tới sông ngÒòi +(dòng chảy, độ dốc lòng sông).... ? +- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới sông ngòi (lượng nước, chế độ nước của +sông....) ? +- Địa hình và khí hậu ảnh hưởng gì tới thổ nhưỡng (sự hình thành các loại +thổ nhưỡng, xói mòn đất đai....) ? +- Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng có ảnh hưởng gì tới phân bố thực vật, +động vật ? +2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự biến động trong cơ cấu kinh tế của địa +phương +Gợi ý : +— Vẽ biểu đồ +Chọn loại hình biểu đồ thích hợp để thể hiện rõ nhất về sự biến động trong +cơ cấu các ngành kinh tế theo GDP của tỉnh (thành phố) qua các năm. +— Phân tích biến động của cơ cấu kinh tế. +Nhận xét về thay đổi tỉ trọng giữa các khu vực kinh tế (công nghiệp - xây +dựng ; nông, lâm, ngư nghiệp ; dịch vụ) qua các năm. +Qua sự thay đổi tỉ trọng, nhận xét về xu hướng phát triển của nền kinh tế. +15T + +--- Trang 153 --- +B ẢNG TRA CỨU THUẬT NGỮ + +lA AFTA : Khu vực thương mại tự do Đông Nam Á (tiếng Anh : ASEAN Free Trade + +Area) là hiệp định cắt giảm thuế quan của các nước ASEAN nhằm tăng tính cạnh tranh +và tăng sự hấp dẫn đầu tư nước ngoài. Toàn bộ 10 nước ASEAN đều có nghĩa vụ thực +hiện hiệp định này. Căn cứ theo hiệp định, năm 2006 Việt Nam giảm thuế xuống còn +từ 0 đến 5% cho 40% mặt hàng buôn bán với các nước trong ASEAN. +ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh : The Association of +Southeast Asian Nations - ASEAN).Tổ chức này được thành lập năm 1967, nay có 10 +thành viên (xếp theo A.,B.C....) : Brunây, Cam2pu-chia, mđônêxra, Lào, Malarxia, +Mranma, Philippin, Thái Lan, Việt Nam và Xingarpo. ASEAN mở rộng quan hệ +đối tác song phương, đa phương với nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới vì +mục đích bảo vệ hoà bình, ổn định và phát triển bền vững. + +B Bùng nổ dân số : là sự phát triển dân số vượt bậc về số lượng khi tỉ lệ sinh vẫn cao, +nhưng tỉ lệ tử giảm xuống rất thấp, nhờ những tiến bộ về y tế, và nhờ việc cải thiện +những điều kiện sinh hoạt. Bùng nổ dân số đã xảy ra ở các nước châu Âu vào thế +ki XIX. + +Hiện nay, hiện tượng bùng nổ dân số vẫn đang xảy ra, chủ yếu trong các nước đang +phát triển ở châu Phi, châu Á và Mĩ La - tinh. + +Việt Nam trải qua thời kì bùng nổ dân số từ thập kỉ 50 đến thập kỉ 80 của thế kỉ XX ; +hiện nay đã chuyển sang giai đoạn dân số phát triển ổn định. + +C Chỉ số phát triển con người (HDJ) : là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển +con người. Chỉ số này do LHQ đưa ra để đánh giá mức độ phát triển của các quốc gia, +không chỉ thuần tuý về mặt kinh tế, mà còn chú trọng đến mặt chất lượng cuộc sống +của nhân dân trong quốc gia đó. HDI được tính dựa trên ba chỉ số chủ yếu : + +- GDP (hoặc GNP) tính theo đầu người. + +- Tỉ lệ người biết chữ và được đi học. + +- Tuổi thọ trung bình. + +Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế : là thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế học, mới xuất hiện +trong những năm gần đây để chỉ sự thay đổi dần dần, từng bước cơ cấu của nền kinh +tế trong phạm vi các ngành và các vùng lãnh thổ nhằm thích nghi với hoàn cảnh phát +triển của đất nước. + +152 + +--- Trang 154 --- +Sự chuyển dịch cơ cấu ngành thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng giữa các ngành nông +nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và cả giữa các ngành nhỏ trong nội bộ các ngành kinh +tế như : giữa trồng trọt và chăn nuôi trong nông nghiệp, giữa khai thác và chế biến +trong công nghiệp v.v... + +Sự chuyển dịch cơ cấu vùng lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi các địa bàn sản xuất trơng +ứng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành. Thí dụ : việc hình thành các vùng sản xuất cây +công nghiệp ở Tây Nguyên, ở Đông Nam Bộ, việc hình thành và xây dựng khu công +nghiệp dầu khí ở Vũng Tàu, các đặc khu kinh tế ở ngoại vi các thành phố : TP. Hồ Chí +Minh, Hà Nội, Hải Phòng v.v... + +Công nghiệp hoá, hiện đại hoá : là quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản +xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế — xã hội từ việc sử dụng lao động thủ công +sang sử dụng sức lao động cùng với công nghệ tiên tiến, tạo ra năng suất lao động xã +hội cao. Từ 1996 nước ta đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm +2020, về căn bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại. + +Công nghiệp trọng điểm : là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất công +nghiệp, có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và tác động mạnh tới các +ngành kinh tế khác. Nước ta có một số ngành công nghiệp trọng điểm như : chế biến +nông, lâm, thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ khí và điện +tử, công nghiệp dầu khí, điện, hoá chất và sản xuất vật liệu xây dựng. + +Cơ cấu kinh tế : biểu hiện bằng tỉ lệ phần trăm của các ngành, các vùng hay các +thành phần kinh tế trong toàn bộ GDP được tạo ra của nền kinh tế một nước hay +một địa phương. + +lị) Dịch vụ : là các hoạt động kinh tế — xã hội, có tạo ra giá trị mà không nằm trong lĩnh +vực nông, lâm, ngư nghiệp ; công nghiệp và xây dựng cơ bản. Dịch vụ có nhiều ngành, +nhưng có một số ngành lớn, ảnh hưởng nhiều tới tổ chức lãnh thổ các vùng là : dịch +vụ sản xuất, dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công cộng. Vai trò của ngành dịch vụ ngày +càng tăng lên trong nền kinh tế hiện đại và được coi là tiêu chí quan trọng về sự +chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + +Đ Đô thị : là các điểm dân cư với các yếu tố cơ bản : + +- Quy mô dân số. + +- Mật độ dân số. + +- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp, là nơi sản xuất và dịch vụ hàng hoá phát triển. + +- Có cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng phục vụ dân cư. + +- Có vai trò trung tâm phát triển kinh tế — xã hội của địa phương, của vùng lãnh thổ +hay của cả nước. Nhà nước ra quyết định thành lập đô thị các cấp. + +(} GDP : là toàn bộ giá trị tăng thêm (sau khi đã trừ đi các chỉị phí trung gian) mà các cơ +sở kinh tế quốc dân trên phạm vi lãnh thổ của một nước tạo ra trong một năm, bao gồm +cả giá trị sản lượng của các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ quốc +gia. Khái niệm GDP bình quân đầu người được sử dụng rộng rãi để so sánh mức độ +thu nhập của dân cư giữa các vùng lãnh thổ, giữa các quốc gia. + +153 + +--- Trang 155 --- +I Internet : Mạng toàn cầu của các máy tính được nối với nhau nhờ vào viễn thông quốc +tế. Nó cho phép hàng triệu máy tính khắp thế giới kết nối và chia sẻ thông tin. Internet +vô cùng tiện dụng để trình diễn và tìm kiếm thông tin theo các chủ đề. + +Iỉ Kết cấu hạ tằng nông thôn : toàn bộ các công trình thiết yếu đảm bảo cho sự phát triển +kinh tế - xã hội ở nông thôn, bao gồm các công trình thuỷ lợi, giao thông, cung cấp +điện, các cơ sở dịch vụ, sản xuất nông nghiệp, mạng lưới bưu chính viễn thông và các +cơ sở y tế, văn hoá, giáo dục. + +Khu chế xuất : là cách nói ngắn gọn của thuật ngữ khu chế biến - xuất khẩu. Đó là khu +vực đất đai trong một quốc gia thường có kết cấu hạ tầng tốt, được Nhà nước quy định +cho hưởng một số quy chế đặc biệt nhằm khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng +xuất khẩu. Một số nước đang phát triển thành lập các khu chế xuất chủ yếu nhằm các +mục đích thu hút sự đầu tư vốn của các công tỉ tư bản nước ngoài để xây dựng các cơ +sở công nghiệp, nhập khẩu kĩ thuật, thực hiện quá trình chuyển giao công nghệ và giải +quyết việc làm cho nguồn lao động. Từ những năm đầu thập kỉ 90, nước ta đã thành lập +5 khu chế xuất. Trong đó, khu chế xuất Tân Thuận, khu chế xuất Linh Trung (Thành +phố Hồ Chí Minh) hoạt động rất có hiệu quả. + +Khu công nghiệp (Khu công nghiệp tập trung) : là khu vực tập trung các doanh nghiệp +công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lí xác +định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ quyết định thành lập. Tính đến tháng +12 —2001 Nhà nước đã thành lập 69 khu công nghiệp các loại. Nhiều tỉnh, thành phố +trong nước cũng thành lập các khu công nghiệp quy mô nhỏ để thu hút đầu tư nhằm +mục đích thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của địa phương. + +Khu vực kinh tế : Nền kinh tế được phân chia thành 3 nhóm ngành, gọi là ba khu vực, +cụ thể là : khu vực I gồm các ngành nông, lâm và ngư nghiệp ; khu vực II gồm các +ngành công nghiệp và xây dựng ; khu vực III gồm các ngành dịch vụ. Khi nền kinh tế +khởi sắc, tỉ trọng các khu vực II, II tăng lên đáng kể trong khi tỉ trọng khu vực I giảm +dần nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng. Khi nền kinh tế phát triển cao, khu vực III chiếm +tỉ trọng rất lớn trong khi tỉ trọng các khu vực I và II có xu hướng giảm. + +N Nguồn sinh thuỷ : bao gồm các nguồn nước mặt, nước ngầm, lớp phủ thực vật, độ ầm + +không khí và sự hoạt động ổn định của chế độ khí hậu, thời tiết trong năm. +Nông làm kết hợp : sự kết hợp trồng rừng quy mô nhỏ với sản xuất lương thực thực +phẩm. Đất ở sườn thấp, chân đồi dùng để trồng các băng cây lương thực, thực phẩm, +cây ăn quả ; còn đất ở sườn cao, đỉnh đồi để trồng rừng. Bằng cách này đất đai được +bảo vệ tốt hơn, đồng thời người dân tăng thu nhập nhờ vào các sản phẩm lương thực, +thực phẩm và lâm sản. + +Q Quảần cư : sự phân bố của các điểm dân cư (các đô thị, các làng bản....) có quy mô và +chức năng khác nhau, cũng như sự phân bố dân cư trong phạm vi của các điểm dân cư ấy. +Quần cư đô thị : sự phân bố của các điểm dân cư đô thị. Cơ sở kinh tế của các đô thị +là công nghiệp và dịch vụ. Vì thế, đô thị có quy mô dân số lớn, mật độ cao hơn so với +điểm dân cư nông thôn. + +154 + +--- Trang 156 --- +Quần cư nông thôn : sự phân bố của các điểm dân cư nông thôn. Các điểm dân cư nông +thôn chủ yếu gắn với hoạt động nông - lâm - ngư nghiệp, mật độ dân cư thấp, quy mô +dân số nhỏ. + +rI` Thiên tai : là hiện tưrợng thiên nhiên gây tác hại lớn đến sản xuất và đời sống. Một số +thiên tai thường gặp là : lũ lụt, lũ quét, bão, dông tố, gió lốc, áp thấp, sóng thần, đất trượt +và núi lở, động đất, hạn hán và sa mạc hoá, mưa đá, hiệu ứng El Ninô, La Nina. Ở Việt +Nam có thể chia làm 5 vùng thiên tai với các sự cố môi trường thường diễn ra : + +- Vùng núi phía Bắc : lũ quét, lốc, lở đất. + +- Vùng Đồng bằng sông Hồng : lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, hạn, xói lở bờ sông, +bờ biển. + +- Các tỉnh ven biển miền Trung : lũ, bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, lũ quét, hạn, xói lở bờ +sông, bờ biền. + +- Tây Nguyên : lũ, lũ quét, lốc, trượt đất, hạn, xói lở bờ sông. + +- Đồng bằng sông Cửu Long : lũ, hạn, xâm nhập mặn, xói lở bờ sông, bờ biển. + +`[J UNESCO (The United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization) Tổ +chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên Hợp Quốc. Các hoạt động của tổ chức +này hướng về phát triển, bảo tồn văn hoá, khoa học và giáo dục. Ở nước ta có Uỷ ban +UNESCO Việt Nam, hỗ trợ tiến hành các hoạt động trên. + +V Vùng kinh tế động lực : là vùng cần được ưu tiên đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, khai + +thác các nguồn lực bên trong và bên ngoài nhằm mục đích đẩy nhanh tốc độ tăng +trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển so với các vùng trong nước, +bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao rõ rệt chất lượng sống của dân cư trong vùng. +Ví dụ, trong Chiến lược phát triển kinh tế — xã hội Việt Nam đến 2010, Tây Nguyên +phấn đấu trở thành vùng kinh tế động lực có nghĩa là Tây Nguyên được đặc biệt ưu +tiên đầu tư phát triển để góp phần xứng đáng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện +đại hoá của vùng và đất nước. +Vùng kinh tế trọng điểm : là vùng tập trung lớn về công nghiệp và thương mại, dịch +vụ nhằm thu hút nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước, kinh tế phát triển với tốc +độ nhanh, đặc biệt là công nghiệp. Nhà nước ra quyết định thành lập các vùng kinh tế +trọng điểm. Trong Chiến lược phát triển kinh tế — xã hội của nước ta thời kì đến 2010 +có ba vùng kinh tế trọng điểm : Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng kinh tế trọng +điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. + +W WITO (World Trade Organization) Tổ chức Thương mại thế giới. Đến cuối năm 2006, +tổ chức này có 150 thành viên. Nước ta đã gia nhập WTO, nhằm hội nhập mạnh mẽ +hơn vào nền kinh tế thế giới. Gia nhập WTO, nền kinh tế - xã hội Việt Nam sẽ có sự +biến đổi sâu sắc. + +155 + +--- Trang 157 --- +MUC LỤC +Bà r ĐỊA LÍ VIỆT NAM ttiếp theo) Trang + +ĐỊA LÍ DÂN CƯ 3 +4 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam 3 +2 Dân số và gia tăng dân số 7 +3 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư 10 +1 Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống 15 +5 Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 18 + +ĐỊA LÍ KINH TẾ 19 +6 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam 19 +7 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 24 +8 Sự phát triển và phân bố nông nghiệp 28 +9 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản 33 +10 Thục hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo + +trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm 38 + +11 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp 39 +12 Sựphát triển và phân bố công nghiệp 42 +13 Vaitrò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ 47 +14 Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông 50 +15 Thương mại và du lịch 56 +16 Thụchành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế 60 + +SỰ PHÂN H0Á LÃNH THỔ B +17 - Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 61 +18 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo) 66 +19 Thựchành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng + +sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ 70 +20 Vùng Đồng bằng sông Hồng 71 +156 + +--- Trang 158 --- +21 Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo) 75 +22 Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, +sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người 80 +23 VùngBắc Trung Bộ 81 +24 Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo) 85 +25 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 90 +26 Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo) 95 +27 Thực hành : Kinh tế biển của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ 100 +28 Vùng Tây Nguyên 101 +29 Vùng Tây Nguyên (tiếp theo) 106 +30 Thực hành : So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du +và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên 112 +31 Vùng Đông Nam Bộ 113 +32 Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo) 116 +33 Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo) 121 +34 Thực hành : Phân tích một số ngành công nghiệp trong điểm ở +Đông Nam Bộ 124 +35 - Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 125 +36 - Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo) 129 +37 Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đ�� về tình hình sản xuất của +ngành thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long 134 +38 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo 135 +39 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo +(tiếp theo) 140 +40 Thực hành : Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về +ngành công nghiệp dầu khí 144 +ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG 148 +41 Địa lí tính (thành phố) 146 +42 Địa lí tính (thành phố) (tếp theo) 148 +43 Địa lí tính (thành phố) (tếp theo) 149 +44 Thực hành : Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên. +Vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương 151 +Bảng tra cứu thuật ngữ 152 + +--- Trang 159 --- + +--- Trang 160 --- +Ả +w +HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH +SÁCH GIÁO KHOA LỚP 9 +1. Ngữ văn 9 (tập một, tập hai) 10. Công nghệ 9 +2. Lịch sử 9 - Nấu ăn +3. Địa l 9 - Tởng củy +- Cắt may +4. Giáo dục công dân 9 - Lắp đặt mạng điện trong nhà +5. Âm nhạc và Mĩ thuật 9 - Sứa chữa xe đạp +6. Toán 9 (tập một, tập hai) l Ủểtịg nước ngoài : +7.Vậtlí 9 Ễgngầnhg +. - 1l6ng ÁNga +L b ư - Tiếng Pháp 9 +9, Sinh học 9 - Tiếng Trung Quốc 9 +- Tiếng Nhật 9 + +--- Trang 1 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +laø +v J +F=. ! +| +` HN NÂNG CAO l O +( f' +* n.Í›_ a T E +…__J~ị. s c. .. ˆ . d K ! +z NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM 4 N + +--- Trang 2 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +. Ưị THÔNG (Tồng Chủ biên) + +TRẤẦN TRỌr\J_G HA - N(ẻUYl'ỉN MINH_TUỆ «iỏng Chủ biên) +NGUYÊN THU HÀNG - NGU`YỂN KJIM HỎNG +PHAM THỊ THANH - NGUYÊN VIẾT THỊNH + +Ø +NÂNG CAO +(Tái bản lân thứ tư) +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM + +--- Trang 3 --- +Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. +01-2014/CXB/578-1062/GD Mã số : NHO016T4 + +--- Trang 4 --- +Phần một +5 +Chương I Bản đồ +Chương II Vũ trụ. Các chuyển động chính của Trái Đất và +các hệ qua của chúng +Chương l Cấu trúc của Trái Đất. Thạch quyển +Chương IV Khí quyển +Chương V Thuỷ quyển +Chương VI Thổ nhưỡng quyển và sinh quyển +Chương VII Một số quy luật của lớp vỏ địa lí +3 + +--- Trang 5 --- +: BẢN ĐỒ + +CÁC PHEP CHIEU HINH BAN ĐO CƠ BAẠN. + +PHAN LOẠI BẠN ĐO + +|- MỘT SỐ PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ + +Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên +mặt phảẳng, trên cơ sở toán học nhất định nhằm thể hiện các đối tượng địa +lí tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng ; thông qua khái +quát hoá nội dung và được trình bày bằng hệ thống kí hiệu bản đồ. + +Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu diễn mặt cong của Trái Đất lên +một mặt phẳng, đề mỗôi điềm trên mặt cong tương ứng với một điềm trên +mặt phảng. + +Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực +khác nhau trên bản đồ không thê hoàn toàn chính xác như nhau. Vì vậy, +tuỳ từng yêu cầu sử dụng bản đồ, từng vùng cần thể hiện trên bản đồ, +người ta dùng các phép chiếu hình bản đồ khác nhau. + +Khi chiếu, có thể giữ nguyên mặt chiếu bản đồ là mặt phảng hoặc +cuộn lại thành hình nón, hình trụ. + +Mặt chiếu có thể tiếp xúc hoặc cắt bề mặt Địa Cầu. Sau đây chỉ đề +cập tới những trường hợp mặt chiếu tiếp xúc với mặt Địa Cầu. + +^ vềÀ C À +I . ¬L +⁄ N t +3z⁄ ⁄ +Hình 1.1 - Mặt chiếu tiếp xúc với bề mặt Địa Cầu +4 + +--- Trang 6 --- +1. Phép chiếu phương vi +Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, +vĩ tuyến của Địa Cầu lên mặt phảng. +Theo phép chiếu này, mặt chiếu là một mặt phẳng tiếp xúc với một +điểm của Địa Cầu. Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt chiếu so với trục của +Địa Cầu sẽ có các phép chiếu phương vị khác nhau. +I ủấổx` Ềầ\ “"ủ +7 I5 EE +22 ⁄ 3574 +N N N +a - Phép chiếu phương vị đứng b - Phép chiếu phương vị ngang c - Phép chiếu phương vị nghiêng +Hình 1.2 - Vị trí của mặt chiếu trong phép chiếu phương vị +a) Phếp chiếu phương vị dứng +Theo phép chiếu này, mặt chiếu tiếp xúc Địa Cầu ở cực, trục Địa Cầu +vuông góc với mặt chiếu. +2 s à +TU ) +7 v n +N L n +Hình 1.3a - Phép chiếu phương Hình 1.3b - Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ +vị đứng theo phép chiếu phương vị đứng +Với nguồn sáng chiếu từ tâm Địa Cầu, các kinh tuyến là những đoạn +thẳng đồng quy ở cực, các vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm ở cực. +Càng xa cực, khoảng cách giữa các vĩ tuyến càng dân ra. +IE Dựa vào hình 1.3 b, cho biết khu vực nào của bản đồ tương đối chính xác, +khu vực nào kém chính xác. +m + +--- Trang 7 --- +Phép chiếu này chính xác ở khu vực trung tâm bản đồ, càng xa trung +tâm càng kém chính xác. Phép chiếu này thường dùng đề vẽ bản đồ khu +vực quanh cực. + +b) Phếp chiếu phương vị ngang + +Theo phép chiếu này, mặt chiếu tiếp xúc với mặt Địa Cầu ở Xích đạo +và song song với trục của Địa Cầu. + +Phép chiếu phương vị ngang với nguồn chiếu nằm trên đường Xích +đạo (T) ở vị trí đối diện với điêm tiếp xúc của mặt chiếu (Ð). Trong +phép chiếu này chỉ có Xích đạo là đường thàng, các vĩ tuyến còn lại là +những cung đối xứng nhau qua Xích đạo, khoảng cách giữa các vĩ tuyến +cũng tăng dân khi càng xa Xích đạo về hai cực. Kinh tuyến giữa là +đường thàng, các kinh tuyến khác là đường cong đối xứng qua kinh +tuyến giữa, khoảng cách giữa các kinh tuyến cũng tăng dần khi càng xa +kinh tuyến giữa. + +ZÑN +B Au.. +L NAN .. .' +s hền Lừ-TTT1 +… ‹~T/2⁄22 +&v/Z +Hình 1.4a - Phép chiếu Hình 1.4b - Lưới kinh, vĩ tuyến của bản +phương vị ngang đồ theo phép chiếu phương vị ngang +l Theo phép chiếu phương vị ngang, khu vực nào trên bản đồ tương đối +chính xác ? Mức độ chính xác của các khu vực trên bản đồ thay đổi như +thế nào ? + +Phép chiếu này giữ được hình dạng, thường dùng để vẽ các + +bản đồ bán cầu Đông và bán cầu Tây. +6 + +--- Trang 8 --- +c) Phép chiếu phương vị nghiêng +TẾ 127 1IÑé ế +L 72724 | +Hình 1.5a - Phép chiếu Hình 1.5b - Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ theo +phương vị nghiêng phép chiếu phương vị nghiêng +Ỡ phép chiếu phương vị nghiêng, mặt chiếu có thê tiếp xúc với bất kì +điểm nào trên mặt Địa Cầu, trừ Cực và Xích đạo. Trong trường hợp như +vậy, nơi tiếp xúc vân là khu vực tương đối chính xác, càng xa nơi tiếp +xúc, càng kém chính xác. Phép chiếu phương vị nghiêng thường dùng đề +vẽ các bản đồ các khu vực ở những vì tuyến trung bình. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Vì sao khi vẽ bản đồ phải dùng phép chiếu hình bản đồ ? Vì sao lại +phải sử dụng nhiều phép chiếu hình khác nhau ? +2. Mức độ chính xác của từng phép chiếu phương vị như thế nào ? +Cho ví dụ cụ thể ? +7 + +--- Trang 9 --- +CÁC PHÉP CHIÊU HÌNH BẢN ĐÔ CƠ BẢN. +PHAN LOẠI BAẠN ĐÔ (tiếp theo) +2. Phép chiếu hình nón +Phép chiếu hình nón là cách thê hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của +Địa Cầu lên mặt hình nón, sau đó triển khai mặt chiếu hình nón ra +thành mặt phẳng. +Phép chiếu hình nón được chia làm ba loại, tuỳ thuộc vị trí của trục +hình nón so với trục Địa Cầu. +a-Phépchiếuhìnhnónđứng... b- Phép chiếu hìnhnónngang .. c - Phép chiếu hình nón nghiêng +Hình 1.6 - Vị trí của mặt chiếu trong phép chiếu hình nón +LumŠx-LL +“7ppa aa +EE 9 n , +77 s A +. … ~»f~*aJ,;Ẻ…rtr;ẹẹ›*J ..Ei .. +Hình 1.7a - Phép chiếu hình nón đứng Hình 1.7b - Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ theo +phép chiếu hình nón đứng +8 + +--- Trang 10 --- +Phép chiếu hình nón đứng : Là phép chiếu mà trục của hình nón trùng +với trục quay của Địa Cầu. + +Phép chiếu hình nón ngang : Là phép chiếu mà trục hình nón trùng +với đường kính của Xích đạo và vuông góc trục quay của Địa Cầu. + +Phép chiếu hình nón nghiêng : Là phép chiếu mà trục hình nón đi qua +tâm của Địa Cầu nhưng không trùng với trục Địa Cầu cũng không trùng +với đường kính của Xích đạo. + +Đề tiến hành phép chiếu hình nón đứng, mặt chiếu là một hình nón +chụp lên mặt Địa Cầu, từ tâm Địa Cầu người ta chiếu các điêm trên mặt +Địa Cầu lên mặt hình nón. + +l Dựa vào hình 1.7a và 1.7b, hãy cho biết vĩ tuyến tiếp xúc với hình nón +và các vĩ tuyến không tiếp xúc với hình nón khi thể hiện trên mặt chiếu, +vĩ tuyến nào chính xác ? Vĩ tuyến nào không chính xác ? + +Khi triển khai hình nón ra mặt phảng ta sẽ được một lưới chiếu có +dạng hình quạt, các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ +tuyến là những cung tròn đồng tâm. + +Chiỉ có vĩ tuyến tiếp xúc giữa Địa Cầu và mặt nón là chính xác, còn +các vĩ tuyến khác đều dài ra, nên phép chiếu này không bảo đảm được +hình dạng và diện tích. Phép chiếu này thường dùng đề vẽ bản đồ ở các +vùng đất thuộc vĩ độ trung bình (khu vực ôn đới) và kéo dài theo vĩ +tuyến như : Liên bang (LB) Nga, Trung Quốc, Hoa Ki... + +3. Phép chiếu hình trụ + +Phép chiếu hình trụ là cách thê hiện lưới kinh, vĩ tuyến của Địa Cầu +lên mặt chiếu là hình trụ, sau đó triển khai mặt trụ ra mặt phảng. +P` . ể + +s N ¬ chn +a-Phép chiếu hìnhtruđứng.. b - Phép chiếu hình trụngang .. c - Phép chiếu hình trụ nghiêng +Hình 1.8 - Vị trí mặt chiếu trong phép chiếu hình trụ +s + +--- Trang 11 --- +ẺẶ E- -ỨNR S +Ea &?⁄2EE4 - EN NI +s NH IE SEE O EE N +77 - +— INEENEZNEN,. - +—=- P#=Z3E2E S HN +Hình 1.9a - Phép Hình 1.9b - Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ theo phép +chiếu hình trụ đứng chiếu hình trụ đứng + +Tuỳ theo vị trí của trục hình trụ so với trục Địa Cầu sẽ có ba phép +chiếu hình trụ. + +Trong phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu là một hình trụ bao quanh quả +Địa Cầu. Vòng tròn tiếp xúc giữa Địa Cầu và hình trụ là vòng Xích đạo. + +Theo phép chiếu này chỉ có đường Xích đạo là giữ được độ dài, còn +các vĩ tuyến khác đều bị dân ra cả về khoảng cách và độ dài, các vĩ +tuyến ở gần Xích đạo bị dâãn ít, càng xa Xích đạo dân ra càng nhiều. +Các kinh, vĩ tuyến đều là những đường thẳng song song và vuông góc +với nhau. Bản đồ này chỉ chính xác ở vùng Xích đạo, càng xa Xích đạo +càng kém chính xác. + +Phép chiếu này thường dùng đề vẽ bản đồ các khu vực gần Xích đạo, +hoặc bản đồ thế giới. + +II - PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ + +Ngày nay, bản đồ được sử dụng rộng rãi trong xã hội với những loại +hình vô cùng phong phú. + +Bản đồ có thê được phân thành các nhóm chính theo tỉ lệ, theo nội +dung, theo mục đích sử dụng, theo lãnh thô... Trong từng nhóm chính +lại chia ra các nhóm nhỏ với những loại bản đồ khác nhau. + +— Theo tỉ lệ bản đồ được chia thành ba nhóm : ++ Bản đồ tỉ lệ lớn, trên 1 : 200 000 ++ Bản đồ tiỉ lệ trung bình, từ 1 : 200 000 đến 1 : 1 000 000 ++ Bản đồ tí lệ nhó, nhỏ hơn 1 : 1 000 000 +— Theo nội dung, bản đồ được chia thành bản đồ địa lí chung và bản đồ +chuyên đề. +10 + +--- Trang 12 --- +— Theo mục đích sử dụng, bản đồ được chia thành : bản đồ tra cứu, bản +đồ giáo khoa, quân sự, hàng hải... . Bản đồ giáo khoa lại chia thành : +tập bán đồ địa lí (Atlat Địa I), bản đồ treo tường, bản đồ trống... +— Theo lãnh thồ, bản đồ được chia thành : bản đồ thế giới, bản đồ bán +cầu, bản đồ các châu, các đại dương... +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Kẻ lại bảng dưới đây vào vở và điền những nội dung thích hợp : +Thể hiện trên bản đồ +Phép chiếu hình +bản đồ Các đường Các đường Khu vực Khu vực +kinh tuyến vĩ tuyến chính xác kém chính xác +Hình nón đứng +Hình trụ đứng +2. Cho biết phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng +thường được dùng để vẽ bản đồ các khu vực nào của Địa Cầu ? +3. Bản đồ được phân loại thành những nhóm chính nào ? Theo mục +đích sử dụng, người ta chia thành những loại bản đồ nào ? +JI + +--- Trang 13 --- +MQT SO PHƯƠNG PHAP BIEU HIỆN CÁC +ĐOI TƯỢNG DĐỊA LÍ TREN BẠN ĐO +1. Phương pháp kí hiệu +Phương pháp kí hiệu thường được dùng đề biều +pnnnntnnne, ư ơnnnnnnn, ư rn n rn rn hiện các đối tượng địa lí phân bố theo những điềm +'A :: A ; Ạ ' | cụ thể như : các điểm dân cư, các trung tâm công +ị - - : | nghiệp, các mỏ khoáng sản, các hải cảng... +ị LI - lỄl = ỷ : Những kí hiệu biểu hiện từng đối tượng được đặt +¡ | chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên +Ọ lEI Các kí hiệu thường có ba dạng chính. +H = ỉ_Ẻì IE Quan sát hình 2.1, cho biết có các dạng kí hiệu nào ? +.) ậ Phương pháp kí hiệu không chỉ cho thấy loại +ệ ¡ : |Sb] ! ! g=>‹: | hình và sự phân bố của đối tượng mà còn nêu +'1<^ ¡ | được cả số lượng, quy mô, chất lượng và động lực +ằ lE I ; | phát triển của đối tượng đó. +a b ẹ — Đề thể hiện các nhà máy điện có công suất khác +nhau, người ta dùng các ngôi sao to nhỏ khác nhau. +Hình 2.1 - Các dạng kí hiệu - Nhà máy thuỷ điện được thê hiện ngôi sao màu +a - Kí hiệu hình học xanh, nhà máy thuỷ điện đang xây dựng là ngôi sao +b - Kí hiệu chữ màu trắng, nhà máy nhiệt điện là ngôi sao màu đó... +c - Kí hiệu tượng hình +IE Dựa vào hình 2.2, hãy chứng minh rằng phương +pháp kí hiệu không những cho thấy được tên và vị trí mà còn thể hiện được +cả chất lượng của các đối tượng trên bản đồ. +2. Phương pháp kí hiệu đường chuyên động +Là phương pháp thê hiện sự di chuyên của các hiện tượng tự nhiên +cũng như các hiện tượng kinh tế - xã hội trên bản đồ. +Vidu: +— Trên bản đồ tự nhiên là hướng gió, dòng biên.... +— Trên bản đồ kinh tế - xã hội là các luồng di dân, sự trao đôi hàng hoá, +hành khách, đường hành quân... +12 + +--- Trang 14 --- +n A +_ ê C TRUNG QUỐC +, M +. Năm Mụ z fl!m L' +É Philương n : +: . . N l i ƯN HH . +! ˆ ..x Nhĩữ Øg. +— G n 000006 k +. n W\_\ : ị. ^ T có rô =ả += `ẹ" 9811zgV +`,„ í +3 `\/uần A F +~ - /ATan Hoá ỵ,° +ẩ.ẫ x Bản Võ ĐNg S s Ð. Hải Nam +. ữ` (TRUNG QUỐC ) +"...I_ Ñ —~ +`c `..' L _:. - ; +N Ịẹmh Ầ Ẩ` ¬ +` +O "\\Ầ ° +CHÚ GIẢI / N .Boœ 05 = +XX Nhiệtđiện H ỆẺ .. +. 5 ~ +X Thuỷ điện ` v A fflwềÓ\ +Á Nhâmáythu?đện | ”% ~.s. đ p. 9 +đang xây dựng S a n +— Đường dãy 220 KV ó ” "B4ý &m +— Đườngdáy500KV | _ - đ cN T > +s ư >.. v / Sơ +O Trụm500KV S . +0Km EKa A0n - Z7/0Nm `> - s ffl ˆ +` i +H +` \ +v CAM2PU - CHIA .. ế % +t 5 : +Ñ ầ f . m - hòn T +— 7 3 +1 E : . " +ì Ì Lv / “ĐaM +l G `l' t +< Mv4Ð J_ụ..- * Đ.Phú Quý +ẵI - , - , ,Ơuun' : Ỉ.Í4 a Ha ĩ T 7 T 222Ù +N N u : +L rr n Ó Ả 2.TPMẤpWh G `-cẩỆ'_.“’-"rỊ“'Ị'~ +. Q Nem ĐỀ /EmG& I . +Hình 2.2 - Công nghiệp điện Việt Nam, năm 2002 +13 + +--- Trang 15 --- +Bằng phương pháp này không những biêu hiện được hướng di chuyên +mà còn thê hiện được cả tốc độ cũng như khối lượng vận chuyên của +các đối tượng địa lí bằng những mũi tên dài, ngăn hoặc dày, mảnh... +khác nhau. + +IE Quan sát hình 2.3, cho biết phương pháp kí hiệu đường chuyển động biểu +hiện những nội dung nào của gió, bão trên bản đồ. +— ,À +ê CN . ›Ì v TRUNG QUỐC +v Ô +a A % > +kus u N NQ +" s .“. l U * đo Hỗi Nam | +x S l (TRUNG QUỐC) ' +m +s o° ¬ A/ +THÁI LAN ~ N 'Ể Bông Hã : +CHÚ GIẢI a ri . +CHẾ ĐỘ GIÓ (Hướng gó, tấn suất) = « +W==—, (4ó mùa mùa đông . ' _«'ụ" +Wwe==—> GI5 mùa mùa hạ ln a - S +Ẩ( Tần suất các hướng gió tháng 1 ÿ . Ìdf/' - BIý 9n S +ỵ<1'aruza\:lic:ác:tt\:c»g;;jt›1†nárn;;1 rí 44 +BÃO (Hướn di chuyển và n suốp x j“'ìỉ À +-% TubA 6ấn 1 cmibäolhóng w_Ệ, gỊ > +„sz#> Trên 1 đấn 1,3 cơn bãoftháng ` / +—z2 Trên 14 đ6n 17cơböothám | Íi \. e +0m LJ.] Nom xmun Ì Ị ° . - +—77/ xv ¬ ; ". . s +N C'AM-PbỄ-ẸIỂIIA 4 ⁄ Pem: . +ì ê ả` : $ +.<..= Ơ.I m Ềf"—""`.I'I ñs s : : » Đ.Phớ Quỹ +„ QtHam ĐỄ . ⁄ Y . đ +. s hòn Guá 5 i nC - x | s ñ Ñ +zăn /' [ ⁄ Hình 2.3 - Gió và +m Ổ L ⁄ „ | bão ở iệt Nam +14 + +--- Trang 16 --- +3. Phương pháp chấm điểm + +Phương pháp chấm điểm biểu hiện các đối tượng phân bố phân tán +lẻ tẻ (các điểm dân cư, các cơ sở chăn nuôi...) bằng các điềm chấm trên +bản đồ. + +Các điềm chấm là yếu tố cơ bản của phương pháp này, mỗi chấm có +một giá trị (số lượng hoặc khối lượng) nào đó. + +Ví dụ : đề biêu hiện sự phân bố dân cư, một chấm có thể tương ứng +với 5000 người ; hoặc đề biểu hiện diện tích gieo trồng, một điểm có thẻ +tương ứng với 1000 ha... + +” á IY//,…- v +c- x N \ +L#] ff '. Ị - l N ÿ! { +“ . ( t ⁄ ` - s +ẦI'._ i 7 @ * . : : \ N +y. v o'—'fì. sSạ ( -li_ U. “.`. …-N"…ĩ x n T ~ k . .. Rx +l ;-I-l,-. . ì1._ìẹo-. s N E) ='\__" . W`_`A` - . ĩ›"è : ..l . "Ề_Ị +^.-.¿ "~\ 4 . ẳ N H .. T. {*'l l Ạ ?“ +Ẻì ĩẵ..:àl .l ".. \gg.ểắậẵ' ..I«.ụ-l/\IIl! s ° x`l'ẩ i m ;"""ỒvÍ. LI s 'ừ : j `ì› Ỉ. +. .`.\ M .a Íf ầ N › u"n-`*'—- . u ° ° — . N 4 . ầ Ấ11" +" .. L :"I \ủ\ U,Ể'VJ' — Ầ, _ĨA'I ~ +s x:ă Ắ»_` ..l4g`~ f› M ự~.*“-’Ĩ.«.Ề*Ậ— +ặ`*… . đ ế Y .. Ủ L 00/ ,Ễ' +‹ - n . HN n +T Ễ"'""'r-.../" "J"_ 029 A"`ị—. - E n L I `TT l. A : ữ=Ơ"`.' +vá:A Sã Vazt\ ỂI 7 à T vv . ài +Á - ýủ ỉlỹ ỉì-"'..V`_ jl--I_ì\ A - L q +k x u L4 x w +YÌ 4 o_4'_l'L N t r Lễ q +T “ÿ Aun l` Ị, ẵ' ù _ m d \. z +r n w ' . Àj . a Q +7 3 ] Ề lít, Ầ z " +l J,Ễ ẫl ¬_ c. . +. { +® Đô thị trôn 8 triệu dã DƯƠNG "Ô N ¡ = +e b raa . G v đ n +® Đô fhị từ 5 đến 8 triệu dân Fở`\ : IN ++ - Mỗi chấm tương ứng với N n Ỉ› +500.000 người - Á Á +Hình 2.4 - Phân bố dân cư châu Á +lặ Quan sát hình 2.4, cho biết các đối tượng địa lí được biểu hiện bằng những +phương pháp nào ? Mỗi điểm chấm trên bản đồ ứng với bao nhiêu người ? +15 + +--- Trang 17 --- +4. Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố) + +Phương pháp khoanh vùng là phương pháp biêu hiện lên bản đồ các +đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thô mà chỉ phát triển ở những +khu vực nhất định. Đặc trưng của phương pháp này là ở chỗ nó thê hiện +sự phố biến của một loại đối tượng riêng lẻ, dường như tách ra với các +loại đối tượng khác. Nhờ phương pháp khoanh vùng mà ta có thê phân +biệt được vùng này với vùng khác. + +Ví dụ : các vùng phân bố các dân tộc khác nhau, các vùng phân bố +rừng, các đồng cÓỏ... + +Có nhiều cách khác nhau đề khoanh vùng trên bản đồ như : dùng các +đường nét liền, đường nét đứt đề tạo đường viền ; dùng nét gạch hoặc +kí hiệu, màu sắc đề phân biệt các vùng. + +//////// ///// +⁄ +È +Ñ +2220422047 +Hình 2.5 - Một số cách khác nhau để thể hiện vùng trồng thuốc lá +5. Phương pháp bản đồ - biểu đồ + +Phương pháp bản đồ - biêu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện +tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thô (đơn vị hành chính) bằng cách dùng +các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thô đó. + +16 + +--- Trang 18 --- +„^N +. . TRUNG QUỐC +v-~…__va Í`»J’ỀỂW'QỰẨỆỆ nmP +f M ; : ( U l Ị`l"'. A - ã I “9a⁄AJ +"=._, e . Ẩ `.' :„ ". 5 4 Jỷịỹ-vỳ… H-.ÚĨH pịỤ g__Ĩ_ +C . paxm H T Bnh ._> +w.n ` m Định đão Mge8 Long M. l. , K N. +¿ ! u n ế . +O i<.-.4 ì Ẩ._f Ể"›x : ";Ắcơ +ga . . L ã +. HàTĩnh T` +'ẫ. „ " ầ"Aì--’ẵ +— . 4 L l +THÁILAN ÑN N, Gunhônh +\Ẹ__,-’Iĩ ` +l Diện tích trồng lúa ẹử'lìíj"--… - +l Sản lượng lúa x Ềr"ũNủ ! w*“Ảè` +m Tươngứngvớ 100000iến | ~ . ảm ˆ. ủỂF gÝ +CÁC TÍNH, THÁNH PHỐ ý N ờng E ( +ĐÁNH SỐ TRÊN BẮN ĐỒ H S , QugNgi +1.BắcNinh 5.Hưng Yên ) — +2.Đồng Tháp 8. Long An u ư +H N HN i à ! t m : Huim +3.HàNộ 7.VĩnhLong N 004 I LỘ +4.HảiDương x8. Vĩnh Phúc — . +ñKm 8UKm t50 m ZT0Km iI x`.fmemỳ' N +T CAM-PU - CHIA J B&O& , lòt ; +4 ƯN NHÀ G= n . , +""Ể ềN » g.nmỉ)`r l’ j_… Ễ ˆ * += m NH K H I L a ưưữ T += Ạ A I Ù Tiển Gg +- Qiwepe b H HH ¬ a m : ~'J~"°'~ậ';Ịl5ịr : b / +s n n i c 0 E +i Á 088 x Ô +Hình 2.6 - Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam, năm 2000 +17 + +--- Trang 19 --- +Ngoài ra còn có các phương pháp khác biêu hiện các đối tượng địa lí +trên bản đồ như phương pháp kí hiệu theo đường, phương pháp đường +đăẳng trị, phương pháp nền chất lượng, phương pháp biều đồ định vị. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Các đối tượng địa lí trên hình 2.2 được biểu hiện bằng các phương +pháp nào ? Các phương pháp đó thể hiện được những nội dung nào +của đối tượng địa lí ? +2. Hình 2.3 thể hiện những nội dung nào bằng phương pháp kí hiệu +đường chuyển động ? +18 + +--- Trang 20 --- +SỰ DỤNG BẠN ĐO TRONG HỌC. TẠP VA +ĐỢI SONG. ỨNG DỤNG CỦA VIEN THAM VA +HẸ THONG THONG TIÍN ĐỊA LI + +|- VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG + +1. Trong học tập + +Bản đồ là một phương tiện đề học sinh học tập, rèn luyện các kĩ năng +địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời phần lớn các câu hỏi kiểm tra về Địa lí. + +Ví dụ : Thông qua bản đồ có thê xác định được vi trí địa lí một điêm +nào đó trên mặt đất (toạ độ địa IÐ), ở vào đới khí hậu nào, chịu ảnh +hưởng của biền như thế nào, liên hệ với các trung tâm kinh tế - xã hội +ra sao... + +Qua bản đồ biết được hình dạng và quy mô của châu lục này so với +châu lục khác ; biết được sự phân bố của các dãy núi và độ cao của +chúng, biết được chiều dài của một con sông và lưu vực sông... cũng như +sự phân bố dân cư, phân bố các trung tâm công nghiệp... + +2. Trong đời sống + +Bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rải trong đời sống +hằng ngày. + +IE Hãy cho ví dụ về những ngành có sử dụng bản đồ. + +Tìm đường đi, xác định vị trí và sự di chuyên của một cơn bão khi +nghe dự báo thời tiết... đều phải dựa vào bản đồ. + +Bản đồ là hình ảnh cụ thê của thiên nhiên đã được hệ thống hoá trên +máy tính, trên giấy, trên đĩa CD... Ngành sản xuất nào cũng cần đến +bản đồ. + +Ví dụ : Làm thuỷ lợi, nghiên cứu thời tiết và khí hậu, canh tác đúng +thời vụ, xây dựng các trung tâm công nghiệp, mở các tuyến đường giao +thông... Tất cả những công việc đó muốn làm tốt đều phải sử dụng tới +bản đồ. + +Quân sự lại càng cần tới bản đồ. Ví dụ : đề xây dựng phương án tác +chiến, cần lợi dụng địa hình, địa vật trong phòng thủ và tấn công.... tất +cả những công việc đó đều cần phải có bản đồ. + +19 + +--- Trang 21 --- +II - SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, ATLAT TRONG HỌC TẬP + +1. Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình học tập địa lí trên cơ sở bản đồ + +a) Chọn bản đồ phù hợp với nội dụng (mục đích) cần tìm hiểu (học tập) + +b) Đọc bản đôồ phải tìm hiểu tì lệ của bản đồ và kí hiệu trên bản đồ +— Đê đọc một bản đồ trước hết cần xem tỉ lệ của bản đồ, từ đó biết được +Ì cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m, bao nhiêu km trên thực địa. + +Vídu : Tỉ lệ bản đồ là 1 : 6000000 nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với +6() km trên thực địia. + +— Kí hiệu của bản đồ dùng đề thề hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ. +Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu kĩ phần chú giải và kí hiệu +đề hiều rõ nội dung các kí hiệu thê hiện trên bản đồ có liên quan đến nội +dung cần tìm hiều, xác định các phương pháp thê hiện đê đọc bản đồ +được đúng. + +c) Xác định phương hướng trên bản đô +— Đê xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta cần phải dựa vào các +đường kinh, vĩ tuyến. Theo quy ước thì đầu trên của kinh tuyến chỉ +hướng Bắc, đầu dưới chỉ hướng Nam, đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ +hướng Đông, đầu bên trái chi hướng Tây. +— Đối với những bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến thì chúng ta cần dựa +vào mùũi tên chỉ hướng Bắc đề xác định hướng Bắc, từ đó xác định các +hướng còn lại. + +2. Hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí ngay trong bản đồ, trong Atlat + +Đọc bản đồ không phải chỉ là đọc từng kí hiệu riêng rẽ của bản đồ như : +đây là núi gì, sông nào... mà cần phải hiều được mối quan hệ giữa các +kí hiệu (đối tượng địa lí) ở bản đồ. + +Ví dụ : đọc một con sông ở bản đồ địa hình, chúng ta phải thấy được +mối quan hệ giữa hướng chảy, độ dốc, đặc điểm của lòng sông với địa +hình ở đó như thế nào ? Nói cách khác là phải biết dựa vào địa hình đê +giải thích : hướng chảy, độ dốc... của sông. + +Khi đọc bản đồ ở Atlat, giải thích một sự vật hoặc một hiện tượng địa +lí nào đó, chúng ta cần phải tìm hiều các bản đồ có nội dung liên quan +như : đề giải thích tình hình phân bố mưa của một khu vực, ngoài bản +đồ khí hậu ta cần phải tìm hiệu bản đồ địa hình có liên quan đến khu +vực đó ; hoặc đề giải thích sự phân bố một số trung tâm công nghiệp +thực phẩm, chúng ta cần tìm hiều cả các bản đồ nông nghiệp và ngư +nghiệp... Ngoài ra khi cần tìm hiều đặc điệm bản chất một đối tượng địa +lí ở một khu vực nào đó, chúng ta cần so sánh với bản đồ cùng loại của +khu vực khác. + +Ví dụ : đề thấy được đặc điểm địa hình của khu vực Tây Bắc nước +ta, cần so sánh với bản đồ địa hình của các khu vực khác. + +20 + +--- Trang 22 --- +III- ỨNG DỤNG CỦA VIỄN TH��M VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ +1. Viễn thám + +Viên thám có nghĩa là phương pháp quan sát từ xa bằng các phương +tiện hiện đại đề thu thập thông tin về các đối tượng hoặc hiện tượng. +Việc thu nhận thông tin viên thám là nhờ các thiết bị thu sóng điện từ +được phản xạ hoặc được bức xạ từ vật thề. + += Hình 3 giúp ta hình dung được +nguyên lí thu nhận các số liệu viên +' thám. + +WỆỦỀ`Ọ®ỄỒ®ỞỀ | Các thông tin thu được bằng các +N , ‹ c gi +. máy chụp (camera) sẽ được ghi lại +r TẠ thành ảnh trên các phim. Còn nếu các +Í’ \` thông tin được thu từ các bộ cảm biến +„ Lề (xen-xơ) thì là các “ảnh kĩ thuật số”, +M Ếffl mìni : được các máy tính tái tạo thành +~ 'í'i'v n 222 Các ảnh vệ tinh được sử dụng rộng +-. . „ „ ải x . + c~Z - 42 ! rãi trong nhiều mục đích nghiên cứu +Hình 3 - Thu nhận các thông tin viễn thám. khác nhau, đặc ủệ…t trong lĩnh vực +quản lí môi trường. Ơ nước ta có các +trung tâm cung cấp tư liệu và dịch vụ +viên thám thuộc Bộ Tài nguyên - Môi trường, Bộ Nông nghiệp và phát triên + +nông thôn, Bộ Quốc phòng v.v... + +2. Hệ thống thông tin địa lí + +Hệ thống thông tin địa lí (tiếng Anh là Geographic Infommation +System - GIS), là hệ thống thông tin đa dụng dùng đề lưu trữ, xử lí, phân +tích, tông hợp, điều hành và quản lí những dữ liệu không gian, đồng thời +cho phép lấy thông tin dễ dàng và trình bày dưới dạng dê tiếp nhận, trao +đôi và sử dụng. + +Hệ thống thông tin địa lí được ứng dụng ngày càng rộng rãi và đang +trở thành một cơ sở dữ liệu quốc gia. Các nhà khoa học về môi trường +dùng hệ thống thông tin địa lí đề theo dõi, quản lí trạng thái môi trường. +Các nhà quy hoạch dùng hệ thống thông tin địa lí đề đưa ra các phương +án quy hoạch thích hợp, điều chính các phương án quy hoạch một cách +nhanh chóng. Nhờ sử dụng hệ thống thông tin địa lí, các nhà kinh doanh +có thê quản lí khách hàng, quản lí hệ thống sản xuất, dịch vụ của mình. +Hệ thống thông tin địa lí cũng đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi +trong giáo dục. + +21 + +--- Trang 23 --- +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hãy cho biết tác dụng của bản đồ trong học tập. Nêu dẫn chứng để +minh hoạ. +2. Để trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông, cần phải +sử dụng những bản đồ nào ? +3. Các ảnh viễn thám được sử dụng ở nước ta như thế nào ? +4. Thành quả của hệ thống thông tin địa lí đã được ứng dụng trong sản +xuất và đời sống như thế nào ? +Bài 4 Thực hành +XÁC ĐỊNH MỌT SỐ PHƯƠNG PHAP BIEU HIỆN +CÁAC ĐOI TƯỢNG ĐỊA LÍ TREN BẠN ĐO +[- CHUẨN BỊ +Phóng to các hình 2.2, 2.3 và 2.4. +II - NỘI DỤNG THỰC HÀNH +1. Nội dung +Xác định một số phương pháp biêu hiện các đối tượng địa lí trên các +hình 2.2, 2.3 và 2.4. +2. Các bước tiến hành +— Đọc từng bản đồ theo trình tự sau : ++ Tên bản đồ. ++ Nội dung bản đồ. ++ Các phương pháp biêu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ. +— Trình bày cụ thê về từng phương pháp : ++ Tên phương pháp biêều hiện. ++ Phương pháp đó biêu hiện những đối tượng địa lí nào ++ Với phương pháp này, có thê biết những đặc tính nào của đối tượng +địa lí được biều hiện. +22 + +--- Trang 24 --- +VỤ TRỤ. +CÁC CHUYỂN ĐỘNG +CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT V) +CÁC HỆ wỄặ CỦA fflÚNÊ +I:EIE VŨỤ TRỤ. HỆ MẠT TRƠI VA TRAI ĐAT +I - VŨ TRỤ. HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH VŨ TRỤ +1. Vũ Trụ +Vuụ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà. Môi thiên hà +là một tập hợp của rất nhiều thiên thê (như các ngôi sao, hành tỉnh, vệ +tinh, sao chối...) cùng với +khí. bụi và bức xạ điện từ. +MặtTrời - Thiên hà chứa Mặt Trời +mham .. . H và các hành tinh của nó +(trong đó có Trái Đất) được +gọi là Dải Ngân Hà. +Hình 5.1 - Vị trí Mặt Trời trong Dải Ngân Hà +2. Thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ Trụ +Theo thuyết Bic Bang, Vũ Trụ được hình thành cách đây chừng 15 tỉ +năm sau một “Vụ nó lớn” từ một “nguyên tử nguyên thuỷ”. Nguyên tử này +chứa vật chất bị nén ép trong một không gian vô cùng nhỏ bé nhưng rất +đậm đặc và có nhiệt độ cực kì cao. Do trạng thái không ôn định này, vụ +nô xảy ra và làm tung ra trong không gian những đám bụi khí không lồ. +Mãi rất lâu về sau, các đám bụi khí này tụ tập dưới tác động của lực hấp +dân, dân dân hình thành các ngôi sao, các thiên hà của Vũ Trụ. +23 + +--- Trang 25 --- +II- HỆ MẶT TRỜI +Hệ Mặt Trời được hình thành cách đây khoảng 4,5 đến 5 tíỉ năm, từ +một đám mây khí và bụi không lỏ. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung +tâm, cùng với các thiên thể chuyền động xung quanh (như các hành tỉnh, +tiêu hành tinh, vệ tinh, sao chồi, thiên thạch) và các đám mây bụi khí. +Hệ Mặt Trời có tám hành tỉnh : Thuý tinh, Kim tỉnh, Trái Đất, +Hoáả tinh, Mộc tinh, Thổ tính, Thiên Vương tỉnh và Hải Vương tỉnh. +IE Quan sát hình 5.2, hãy nhận xét hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động +quanh Mặt Trời của các hành tinh. +1. Thủy tỉnh +2. Kim tỉnh +3. Trái Đất +4. Hoả tỉnh +: 5. Mộc tinh +© 6. Thổ tỉnh +“ 7. Thiên Vương tinh +Cì n ' 8. Hải Vương tinh +k> I +Ø4 +- Hình 5.2 - Các hành +Ø tĩnh trong Hệ Mặt +: Trời và quỹ đạo +chuyển động của +chúng +Ngoài chuyền động xung quanh Mặt Trời, các hành tinh còn tự quay +quanh trục với hướng ngược chiều kim đồng hồ (trừ Kim tỉnh và Thiên +Vương tỉnh). +III- TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MẶT TRỜI +1. Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời +IE Quan sát hình 5.2, cho biết Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt Trời ? +Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km. +Khoảng cách đó cùng với sự tự quay đã làm cho Trái Đất nhận được từ +Mặt Trời một lượng bức xạ phù hợp, tạo điều kiện cho sự sống tôn tại +và phát triển. Cũng như các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất +cùng một lúc thực hiện hai chuyền động chính : chuyên động tự quay +quanh trục và chuyên động xung quanh Mặt Trời. +24 + +--- Trang 26 --- +2. Các chuyển động chính của Trái Đất +a) Chuyển động tự quay quanh trục +- — Trái Đất tự quay quanh một trục +NH x I (tưởng tượng). Trục này tạo nên một +T. góc 66933 với mặt phẳng quỹỷ đạo +Ầ chuyền động của Trái Đất xung quanh +-. Mặt Trời. +/ \Mạ! phẳmg quỹ đạp: — Thời gian Trái Đất tự quay một vòng +¬ quanh trục là một ngày đêm (24 giờ). +IE Dựa vào hình 5.3 và kiến thức đã học, +hãy cho biết : +N ,| | + Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng +! ' nào ? ++ Trong khi Trái Đất tự quay xung quanh +Hình 5.3 - Chuyển động tự quay quanh trục, có mấy điểm không di chuyển vị trí ? +trục của Trái Đất Đó là những điểm nào ? +b) Chuyển động xung quanh Mặt Trời +Trái Đất chuyền động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình +elíp. Trái Đất đến gần Mặt Trời nhất thường vào ngày 3-1 (điểm cận +nhật) và ở xa Mặt Trời nhất thường vào ngày 5-7 (điềm viên nhật). Khi +Trái Đất ở gần Mặt Trời nhất, lực hút của Mặt Trời lớn nhất, khi đó tốc +độ chuyền động của Trái Đất quanh Mặt Trời là 30,3 km/s ; còn khi +Trái Đất ở xa +Mặt Trời nhất, +lực hút của Mặt +Trời nhỏ nhất, — +động của Trái . // - \\ +Đất quanh Mặt / | HỉW \ +Trời là 293 ẺJ" 091 Ị_'_'f______f\./f_ m Ắ s +km/s. Tốc độ HO “GIA ỷ… +chuyên - động N Z +trung bình của N . m ý +Trái Đất quanh —] _ +n +Mặt Trời là +29,8 km/s. Điều +đáng chú ý là +trong khi Hình5.4 - Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời +25 + +--- Trang 27 --- +chuyền động trên quỹ đạo, trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng + +quỹ đạo một góc là 66933' và không đôi phương. + +l Dựa vào hình 5.4 và kiến thức đã học, hãy cho biết : + ++ Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào ? + ++ Thời gian Trái Đất chuyển động một vòng trên quỹ đạo là bao nhiêu ngày ? + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Hãy tóm tắt học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ Trụ. + +2. Căn cứ vào bảng số liệu sau đây, nhận xét những đặc điểm của hai +nhóm hành tỉnh : nhóm hành tỉnh kiểu Trái Đất và nhóm hành tỉnh +kiểu Mộc tinh. + +Bảng : Đặc điểm của các hành tỉnh trong Hệ Mặt Trời + +Khoảng +cách Bánkính NKhối +Nhóm trungbình Xíchđạo lượng Tc*l"tì".a²J"ir|Ị't›ị'f' Thời gian chuyển - d v +hành Hànhtỉnh đến Mặt (sovới (so với n Ẻ.nnh động một vòng quanh tỉnh +tỉnh Trở bánkính Trái 9H Mặt Trời +(tiệu TráiĐấ) Đất) l ng +km) +Kểu ˆ Thuỷ tỉnh 59,2 0,38 0052 58 ngày 88,00 ngày 0 +Trái. - Kim tình 1080 0,95 082 2432 ngày 22470 ngày 0 +Đất - Trái Đất 149,6 1,00 100 23h56' 365,25 ngày 1 +- Hoả tinh 214,0 0,53 0,11 24h 37 686,98 ngày 2 +- Mộc tinh 776 .. 1119.318.-9h56 4332,59ngày 16 +- Thổ tỉnh 1420 9,47 95 10h 40' 10759,21ngày . 19 +Kiểu Thiê +Mộc ˆ lên Vương +tỉnh tinh 2859 3.90 15 17h15 30 685,00 ngày 15 +- Hải Vương +tỉnh 4484 3,90 17 15h8 60 188,00 ngày 6 +3. Trình bày các chuyển động chính của Trái Đất. +26 + +--- Trang 28 --- +Bài 6 HẸ QUA ĐỊA LI CÁC CHUYEN ĐỌNG +CUA TRAI ĐẠT +Ị - HỆ QUÁ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT +1. Sự luân phiên ngày, đêm +Hình khối cầu của Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa, +còn một nửa không được chiếu sáng, vì thế đã sinh ra ngày và đêm. Tuy +nhiên, do Trái Đất tự quay quanh trục, nên mọi nơi ở bề mặt Trái Đất +đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, gây +nên hiện tượng luân phiên ngày, đêm. +2. Giờ trên Trái Đất và đường chuyền ngày quốc tế +t50T - 10T T s ở s nfp ao'a 160Đ +b ~ S . kgí w. ( ỉ 53 # .. 46 JỂ C +RA A c e +A H ã†\j s +l k ợi | +N s pĩ S ++ : @iðsớm kn gờ GMT ì 7 l += : Qiờ muận hơn gờ GMT L*4 | +Hình 6.1 - Các múi giờ trên Trái Đất +Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông nên +trong cùng một thời điềm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ +nhìn thấy Mặt Trời ở độ cao khác nhau ; do đó các địa điềm thuộc các +kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương hay giờ +mặt trời. Đề tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta chia +27 + +--- Trang 29 --- +đều bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ, mỏi múi giờ rộng 15 độ kinh +tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ, +đó là giờ múi. Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT +(Greenwich Mean Time). Việt Nam thuộc múi giờ số 7. + +Trong thực tế, ranh giới múi giờ thường được điều chính theo biên giới +quốc gia (hình 6.1). Một số quốc gia có làãnh thỏ rộng nhưng chỉ dùng một +giờ chung cho cả nước (ví dụ Trung Quốc) ; một số khác lại chia ra nhiều +múi giờ (ví dụ Liên bang Nga có 10 múi giờ, Ca-na-đa có Ó múi giờ). + +Do quy ước tính giờ, trên Trái Đất bao giờ cũng có một múi giờ mà +ở đó có hai ngày lịch khác nhau, vì vậy, người ta quy định lấy kinh tuyến +1809 ở giữa múi giờ số 12 trên Thái Bình Dương làm đường chuyển +ngày quốc tế. Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 1809 +thì lùi lại một ngày lịch, còn đi từ phía đông sang phía tây qua kinh +tuyến 180° thì tăng thêm một ngày lịch. + +3. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể + +B Khi Trái Đất tự quay quanh trục, mọi +địa điểm thuộc các vĩ độ khác nhau ở +bề mặt Trái Đất (trừ hai cực) đều có +.+. ị vận tốc dài khác nhau và hướng chuyên +động từ tây sang đông. Do vậy, các vật +; thê chuyền động trên bề mặt Trái Đất +sẽ bị lệch so với hướng ban đầu (vì phải +giữ nguyên chuyền động thẳng hướng +H ả @ theo quán tính). Lực làm lệch hướng đó +N và được gọi là lực Coriolit. Ở bán cầu Bắc, +vật chuyên động bị lệch về bên phải ; ở +bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo + +N hướng chuyên động. + +HN ẺÉỀIlẮ'|'JIloìuẩ"nI`Iu:› 0640746 Ị_ực C<'JriAg'›lit fác Ểĩộng HlạIÌ,l_l uạ +Hình 6.2 - Sự lệch hướng chuyển động của hướng ủuyẹn động của các khối khí, +các vật thể trên bề mặt Trái Đất các dòng biên, dòng sông, đường đạn + +bay trên bề mặt đất.... +II - HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT +1. Chuyền động biểu kiến hăng năm của Mặt Trời + +Hiện tượng Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa (tia sáng mặt + +trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất) được gọi là Mặt Trời +28 + +--- Trang 30 --- +lên thiên đỉnh. Ở Trái Đất, ta thấy hiện tượng này chỉ lần lượt xảy ra tại +các địa điểm từ vĩ tuyến 23927N (ngày 22-12) cho tới 23927B (ngày +22-6) rồi lại xuống vĩ tuyến 23927N. Điều đó làm ta có ảo giác là Mặt +Trời di chuyền. Nhưng trong thực tế, không phải Mặt Trời di chuyền mà +là Trái Đất chuyên động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời. Chuyền động +không có thực đó của Mặt Trời được gọi là chuyền động biểu kiến hằng +năm của Mặt Trời. +23278 =..; +ư ..A ~ +2427N Al `— - +Tháng I HIHỎ I VY VI VI - VHH X X x xun +Hình 6.3 - Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm +IE Dựa vào hình 6.3 và kiến thức đã học hãy xác định khu vực nào trên Trái +Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần, khu vực nào chỉ +một lần ? +2. Hiện tượng mùa +, Xuinphà Mùa là một phần +thời gian của năm, +.. nhưng có những +. i - thời tiết và khí hậu. +"--——-—…… Ề.llíưm ] Q Zỉuẵìêẵantllẵ Ĩiẳaặ m +m = .. ục +` ⁄ e . : . +| ll ' i ` Trái Đất nghiêng +¬Ạ ý | với mặt phẳng quỹ +.NẠ đạo của Trái Đất +' r_ và trong suốt năm, +„.¬r‹4 trục của Trái Đất +L không đổi phương +t ¡ trong không gian, +Hình 6.4 - Các mùa theo dương lịch ở bán cầu Bắc gền n5 H l bẩn +29 + +--- Trang 31 --- +cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì bán cầu Nam ngả về phía +Mặt Trời. Điều đó làm cho thời gian chiếu sáng và sự thu nhận bức +xạ mặt trời ở môi bán cầu đều thay đôi trong năm. + +Người ta chia một năm ra bốn mùa. Ơ bán cầu Bắc, thời gian bắt đầu +và kết thúc các mùa của các nước theo dương lịch và một số nước quen +dùng âm - dương lịch ở châu A không giống nhau. + +Các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc lấy bốn ngày : xuân phân +(21-3), hạ chí (22-6), thu phân (23-9) và đông chí (22-12) là bốn ngày +khởi đầu của bốn mùa (hình 6.4). Ø bán cầu Nam, bốn mùa diễn ra +ngược với bán cầu Bắc. + +Nước ta và một số nước châu A quen dùng âm - dương lịch, thời gian +bắt đầu của các mùa được tính sớm hơn khoảng 45 ngày. + +— Mùa xuân từ 4 hoặc 5-2 (lập xuân) đến 5 hoặc 6-5 (lập hạ). +— Mùa hạ từ 5 hoặc 6-5 (lập hạ) đến 7 hoặc 8-8 (lập thu). +— Mùa thu từ 7 hoặc 8-8 (lập thu) đến 7 hoặc 8-11 (lập đông). +— Mùa đông từ 7 hoặc 8-11 (lập đông) đến 4 hoặc 5-2 (lập xuân). +3. Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ +; S p + +1Ứ 9 đ + +Ặ lll 'Ĩ "~Ủử v + +`J` — — +: """ w z ” +Ệ_ [ ìỂ l 'ỔlD`:"'I>'—… +"~" # s + +NT — NT + +(22-8) (22-12) + +q : Đêm D : Ngày ST : Đường phân chia sáng tối +Hình 6.5 - Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ +(ví dụ các ngày 22-6 và 22-12) + +Trong khoảng thời gian từ ngày 21-3 đến 23-9, bán cầu Bắc ngả về + +phía Mặt Trời, nên bán cầu này có góc chiếu sáng lớn, diện tích được +30 + +--- Trang 32 --- +chiếu sáng lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối ; đó là mùa xuân và +mùa hạ của bán cầu Bắc, ngày dài hơn đêm. Ơ bán cầu Nam thì ngược +lại, thời gian đó là mùa thu và mùa đông, đêm dài hơn ngày. + +Trong khoảng thời gian từ ngày 23-9 đến 21-3, bán cầu Nam ngả về +phía Mặt Trời, nên bán cầu này có góc chiếu sáng lớn, diện tích được +chiếu sáng lớn hơn diện tích khuất trong bóng tối ; đó là mùa xuân và +mùa hạ của bán cầu Nam, ngày dài hơn đêm. Ở bán cầu Bắc thì ngược +lại, thời gian này là mùa thu và mùa đông, đêm dài hơn ngày. + +Riêng hai ngày 21-3 và 23-9, Mặt Trời chiếu thẳng góc xuống Xích +đạo lúc 12 giờ trưa nên thời gian chiếu sáng cho hai bán cầu là như +nhau ; vì thế ngày dài bằng đêm trên toàn thế giới. + +Ở Xích đạo, quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau. Càng xa +Xích đạo, độ dài ngày và đêm càng chênh lệch nhiều. Từ vòng cực về +phía cực, có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ (ngày địa cực, đêm +địa cực). Cang gần cực, số ngày, đêm địa cực càng tăng. Ở hai cực, số +ngày hoặc đêm dài 24 giờ kéo dài suốt sáu tháng. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra những hệ +quả địa lí nào ? Hãy trình bày những hệ quả đó. +2. Thế nào là chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời ? +3. Tại sao sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời lại tạo nên +các mùa trong năm ? +ai + +--- Trang 33 --- +Bài 7 Thực hành +HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH +MẠT TRƠI CUỦA TRAI ĐAT +|- CHUẨN BỊ +— Phóng to hình 6.5. +— Compa, bút chì, thước kẻ, bút bi đỏ, tây. +II- NỘI DUNG THỰC HÀNH +1. Cho bảng số liệu về số giờ chiếu sáng trong ngày ở một số vĩ tuyến : +. Số giờ chiếu sáng trong ngày +Vĩ tuyến +21-3 22-6 23-9 22-12 +66o33B (vòng cực Bắc) 12 24 12 0 +23o27B (chí tuyến Bắc) 12 131/ 12 101/2 +09 (Xích đạo) 12 12 12 12 +23927N (chí tuyến Nam) 12 101/2 12 131/2 +66033N (vòng cực Nam) 12 0 12 24 +IE “lãy tìm nguyên nhân để giải thích về sự khác nhau hoặc giống nhau của +số giờ chiếu sáng trong ngày tại một số vĩ tuyến ở bảng trên. + +2. Hãy tính góc chiếu sáng (góc nhập xạ) của tia sáng mặt trời lúc 12 giờ trưa tại : +Xích đạo, các chí tuyến và các vòng cực trong các ngày 21-3, 22-6, 23-9, 22-12 +rồi điền vào bảng theo mẫu dưới : + +Góc chiếu sáng lúc 12 giờ trưa +Vĩ tuyến +21-3 và 23-9 22-6 22-12 + +66933B (vòng cực Bắc) +23o27B (chí tuyến Bắc) +09 (Xích đạo) +23927N (chí tuyến Nam) +66933N (vòng cực Nam) + +3. Nhận xét chung về số giờ chiếu sáng và độ lớn góc chiếu sáng trong những +ngày nói trên từ Xích đạo đến hai vòng cực. + +32 + +--- Trang 34 --- +Chương l l IỂ +CÀU TRUC CUỦA TRAI ĐA T. +THẠCH QUYỂN +Bài 8 HỌC THUYET VE SỰ HÌNH THANH TRAI ĐAT. +0 uỗ CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT +l - HỌC THUYẾT VỀ SỰ HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT + +Có nhiều giả thuyết khác nhau về nguồn gốc của Trái Đất, liên quan +chặt chẽ với sự hình thành Hệ Mặt Trời. + +Vào thế kíỉ XVIH, hai nhà khoa học Căng (Đức) và La-plat (Pháp), +lần đầu tiên trong lịch sử đã đưa vào Thiên văn học một quan niệm mới +về sự hình thành Hệ Mặt Trời, trong đó có Trái Đất. Theo các ông, Hệ +Mặt Trời được hình thành không phải do sức mạnh của Thượng đế mà +do những quy luật của bản thân Vũ Trụ. Giá thuyết Căng - La-plat đã +giải thích được cấu trúc cơ bản của Hệ Mặt Trời, phù hợp với trình độ +nhận thức khoa học của thế kíỉ XV1]II, nhưng cũng bộc lộ một số sai lầm +cơ bản, không phù hợp với những quy luật Vật lí. + +Với sự phát triên của khoa học, dân dần con người ngày càng có cách +nhìn đúng đắn, chính xác hơn về nguồn gốc Trái Đất. + +Vào những năm giữa thế kỉ XX, Ôt-tô Xmit (nhà khoa học Nga) và +những người kế tục ông đã đề ra một giả thuyết mới. Theo giả thuyết +này, những hành tinh trong Hệ Mặt Trời được hình thành từ một đám +mây bụi và khí lạnh. Mặt Trời sau khi hình thành (hình 8.1a), di chuyền +trong Dải Ngân Hà, đi qua đám mây bụi và khí. Do sức hấp dân của +Vũ Trụ, khí và bụi chuyền động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo +hình elip. Trong quá trình chuyền động, đám mây bụi và khí đó dần dân +ngưng tụ thành các hành tỉnh (hình 8.1b). + +Đa số các nhà khoa học đã chấp nhận quan điểm của Ôt-tô Xmit. Tuy +nhiên, họ cũng thấy cần phải nghiên cứu thêm một số vấn đề về quan hệ +giữa sự hình thành của các hành tỉinh với nguồn gốc của +Mặt Trời và các thiên thể khác trong Vũ Trụ... + +33 + +--- Trang 35 --- +_ lài +a - Mặt Trời đi qua đám mây bụi và khí b - Đám mây bụi, khí quay quanh Mặt Trời +và ngưng tụ thành các hành tỉnh +Hình 8.1 - Sự hình thành Hệ Mặt Trời theo giả thuyết của Ôt-tô Xmit +Ngày nay, với những tiến bộ và phát triên trong lĩinh vực Vật lí, Thiên +văn... người ta ngày càng có thêm những căn cứ khoa học đề bồ sung +nhiều vấn đề mới, giải thích về nguồn gốc Trái Đất, các thiên thê trong +Hệ Mặt Trời và trong Vũ Trụ mà các giả thuyết trước đây chưa giải +quyết được. +I - CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT +Nghiên cứu sự thay đổi của sóng địa chấn lan truyền trong lòng +Trái Đất, người ta đã biết được Trái Đất có cấu trúc gồm nhiều lớp. +IE Dựa vào hình 8.2, hãy mô tả cấu trúc của Trái Đất. +Về đại dương (đến 5 km} +ì] Lớp võ Trái Đất +Võ lục địa (đến 70 km) +` ' "\ Manti trên (từ 15 đến 700 km) j | +Ả \ „ Marti dưới (từ 700 đến 2 900 km) N +| Ì, +! Nhận ngoài (từ 2 900 đến 5 100 mj Nhân +. / Nhân trong (05 100 đến 6370km) _| Trái Đất +. jỉ Hình 8.2 - Cấu trúc của Trái Đất +34 + +--- Trang 36 --- +1. Lớp vỏ Trái Đất + +Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn, độ dày +dao động từ 5km (ở đại dương) đến 70km (ở lục địa). Vỏ Trái Đất chỉ +chiếm khoảng 15% về thể tích và khoảng 1% về trọng lượng của Trái +Đất nhưng có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống +con người. + +Căn cứ vào sự khác nhau về thành phần cấu tạo, độ dày... vỏ Trái Đất +lại chia ra thành hai kiêu chính : vó lục địa và vỏ đại dương. + +IE Quan sát hình 8.3, hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau về thành phần +cấu tạo, độ dày của vỏ lục địa và vỏ đại dương. +Vỏ Trái Đất được +Bạ phận vỏ lục đa Bồ thận và đ dng cấu tạo bởi các tầng đá +—” — .. .Ỉ Óặn khác nhau. +X„ ị ¡ Trên cùng là tầng đá +ị S = _.. liệu vụn, nhỏ bị nén +ạỒ chặt tạo thành. Tầng +ẳỦữmam này không liên tục và +có nơi mỏóng, nơi dày. +Tầng granit gồm các +Hình 8.3 - Vỏ Trái Đất. Thạch quyền loại đá nhẹ tạo nên +như đá granit và các +loại đá có tính chất tương tự như đá granit. Lớp vỏ lục địa được cấu +tạo chủ yếu bằng granit. + +Tầng badan gồm các loại đá nặng hơn như đá badan và các loại đá +có tính chất tương tự như đá badan. Lớp vỏ đại dương cấu tạo chủ yếu +bằng badan. + +2. Lớp Manti + +Dưới vỏ Trái Đất là lớp Manti cho tới độ sâu 2 900km (còn gọi là bao +Manti). Lớp này gồm hai tầng chính. Càng vào sâu, nhiệt độ và áp suất +càng lớn nên trạng thái vật chất của bao Manti có sự thay đổi và không +đồng nhất. + +IE Quan sát hình 8.2 và bằng kiến thức đã học, cho biết sự khác nhau về độ +dày và tính chất của các tầng trong lớp Manti. +35 + +--- Trang 37 --- +Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti (đến độ sâu khoảng +100 km) được cấu tạo bởi vật chất ở trạng thái cứng, người ta gọi chúng +là thạch quyền. Thạch quyền di chuyên trên một lớp mềm, quánh dẻo - +quyền mềm của bao Manti, như các mảng nồi trên mặt nước. + +Quyền mềm của bao Manti có ý nghĩa lớn đối với vỏ Trái Đất. Đây +là nơi tích tụ và tiêu hao nguồn năắng lượng bên trong, sinh ra các hoạt +động kiến tạo làm thay đối cấu trúc bề mặt Trái Đất như hình thành +những dạng địa hình khác nhau, các hiện tượng động đất, núi lửa... + +3. Nhân Trái Đất + +Nhân Trái Đất là lớp trong cùng, dày khoảng 3470km. Ở đây, nhiệt +độ và áp suất lớn hơn so với các lớp khác. Từ 2900km đến 5100km +là nhân ngoài, nhiệt độ khoảng 5000©C, áp suất từ 1,3 triệu đến +3,1 triệu át mốt phe, vật chất tồn tại trong trạng thái lỏng. Từ 5100 km +đến 6370 km là nhân trong, áp suất từ 3 triệu đến 3,5 triệu át mốt phe, +vật chất ở trạng thái rắn. Thành phần vật chất chủ yếu của nhân +Trái Đất là những kim loại nặng như niken (Ni), sắt (Fe) nên còn gọi là +nhân Nife. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Trình bày học thuyết về sự hình thành Trái Đất của Ôt-tô Xmit. +2. Lập bảng so sánh đặc điểm các lớp của Trái Đất. + +36 + +--- Trang 38 --- +THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG +Ba' 9 ˆ ^ A u ⁄ ˆ ⁄ +VẠT LIEU CAU TẠO TRAI ĐẤT +I - THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG +Thuyết kiến tạo mảng hiện nay được xây dựng trên cơ sở tiếp nối +“Thuyết trôi lục địa” trước đây của nhà địa - vật lí người Đức A.Vê-ghê-ne +(1880 - 1930). Theo “Thuyết trôi lục địa”, Trái Đất đã có lúc là một đại +lục duy nhất ; về sau, bị gãy vỡ và tách ra thành nhiều phần lục địa, +quần đảo... rồi di chuyên, trôi dạt thành những bộ phận riêng biệt. +A.Vê-ghê-ne xây dựng giả thuyết của ông dựa trên những quan sát về +sự ăn khớp của bờ đông các lục địa Bắc Mĩ, Nam Mĩ với bờ tây lục địa +A - Âu, lục địa Phi... về các mặt hình thái, địa chất và di tích hoá thạch, +nhưng chưa có đầy đủ những căn cứ khoa học. Sau này, các nhà khoa +học đã dựa vào những kết quả nghiên cứu mới đề bồ sung giả thuyết của +A.Vê-ghê-ne và xây dựng nên “Thuyết kiến tạo mảng”. +'NWP W N +___ .\Ề"' z{Ệ “;L_ -_.-=_ _ f<::v:›:��:›::ễỳ :`…t"Ề`x"’Íệ'Ề"Ị.—Ĩ`rừV.-’~’N'ì'=_,f i - - n . - -Z=-----¬->=Šc--- Ễf ỉịỉỂ'*ffll'*'j -== +—+ Hướg d duyển Ú— ~ . +. của các mắng kiến tạo - CÀ @ 5 J +5775598ngnúidrđạdương |\í , +.———-Ranh gửới các măng kiến tạc L Mảng Nem Gực ` +Hình 9.1 - Các mảng kiến tạo của thạch quyền +Theo thuyết kiến tạo mảng, nguyên nhân của các hiện tượng kiến +tạo, động đất, núi lửa... là do hoạt động chuyền dịch một số mảng kiến +tạo lớn của vỏ Trái Đất. +37 + +--- Trang 39 --- +Thạch quyền được cấu tạo bởi một số mảng kiến tạo nằm kề nhau. +Các mảng này nhẹ, nồi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên cùng +của bao Manti và di chuyền một cách chậm chạp. + +IE Dựưa vào hình 9.1, kể tên bảy mảng kiến tạo lớn của thạch quyển. + +Đa số các nhà khoa học cho rằng, thạch quyền được cấu tạo bởi 7 +mảng lớn và một số mảng nhỏó. Môi mảng kiến tạo này thường gồm cả +phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đại +dương như máảng Thái Bình Dương (hình 9.1). + +Trong khi di chuyên các mảng kiến tạo có thê xô vào nhau hoặc tách +xa nhau... + +IE Dựa vào các hình 9.2 và 9.3, trình bày sự chuyển dịch của các mảng kiến +tạo và kết quả của sự chuyển dịch đó. +Đảo Vực sâu .. +Mari m +u l s 9gTayDươg - dogdmmg - ĐạTâ/Dưng +7972 20 E s ._`-..`x_—.:z fj_,f ¬zs ựftặ : , J/l 5 +t '/' +-2322| ( ¬gl, . +Phiph AđÓ Thái Bình Dương Meclms +Hình 9.2 - Hai mảng kiến tạo xô vào nhau Hình 9.3 - Hai mảng kiến tạo tách xa nhau + +Khi hai mảng lục địa chuyên dịch xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc của +chúng (ven bờ các mảng) đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành +các dãy núi cao, sinh ra động đất, núi lửa,... Ví dụ : Dãy núi Hi-ma-lay-a +được hình thành do mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-ra xô vào mảng Âu - Á. + +Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách dân, macma sẽ trào +lên, tạo ra các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng động đất hoặc núi +lửa... như trường hợp sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương... + +Nhìn chung, vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất +ổn, thường có các hoạt động kiến tạo xảy ra, kèm theo là hiện tượng +động đất, núi lửa... + +38 + +--- Trang 40 --- +II- VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT +Khoáng vật và đá là những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất. +1. Khoáng vật + +Khoáng vật là những đơn chất hoặc hợp chất hoá học tự nhiên, +xuất hiện do kết quả hoạt động của những quá trình lí - hoá khác nhau +xảy ra trong vó Trái Đất hoặc trên bề mặt Trái Đất. + +Trong thiên nhiên, đa số khoáng vật ở trạng thái rắn và có đặc tính lí - +hoá riêng biệt (thành phần cấu tạo, màu sắc, độ cứng, tỉ trọng...). Các +khoáng vật là các đơn chất như vàng, kim cương... hoặc các hợp chất +như canxit, thạch anh, mica... + +2. Đá + +Đá là tập hợp có quy luật của một hay nhiều loại khoáng vật, chiếm +phần chủ yếu trong cấu tạo của vỏ Trái Đất. + +Về nguồn gốc hình thành, các loại đá thuộc ba nhóm : + +Đá macma được thành tạo do kết quả nguội lạnh của khối vật chất +nóng chảy, là hôn hợp của nhiều chất ở trong lòng Trái Đất. Đá macma +là loại đá rất cứng, gồm nhiều loại như đá granit, đá badan... Ở nước ta +có nhiều khối núi đá macma lớn như Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, +Bạch Mã... + +Đá trầm tích được hình thành trong các miền trũng, do sự lắng tụ và +nén chặt các vật liệu vụn nhỏ như sét, cát, sỏi, cuội... và xác sinh vật. +Đặc điềm của đá này là có chứa hoá thạch và có sự phân lớp.... Đá trầm +tích gồm đá vôi, đá sét, đá phiến, cát kết, các loại than... + +Đá biến chất được thành tạo từ đá macma hoặc đá trầm tích bị biến +đổi tính chất (thành phần hoá học, cấu trúc...) do tác động của nhiệt, áp +suất... Đá biến chất gồm đá gơnai, đá hoa, đá phiến mica... + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Trình bày thuyết kiến tạo mảng. So sánh kết quả một số kiểu +chuyển dịch của các mảng. + +2. Các đá : macma, trầm tích, biến chất được hình thành như thế +nào ? Nêu đặc tính của từng nhóm đá đó. + +3. Thu thập một số mẫu đá ở địa phương và nêu công dụng +của chúng. + +39 + +--- Trang 41 --- +Bài 10 TẠC ĐỌNG CUA NỌỘI LỰC ĐEN ĐỊA HINH + +BE MẠT TRAI ĐAT + +I - NỘI LỰC + +Nội lực là lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất. + +Nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực là các nguồn năng lượng trong +lòng Trái Đất, như : năng lượng của sự phân huỷ các chất phóng xạ, sự +chuyên dịch và sắp xếp lại vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực, sự +ma sát vật chất... + +Nội lực làm di chuyền các mảng kiến tạo của thạch quyền, hình thành +các dãy núi, tạo ra các đứt gây, gây ra động đất, núi lửa... + +II- TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC + +Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động +kiến tạo, các hoạt động động đất, núi lửa... + +Vận động kiến tạo là các vận động do nội lực sinh ra, làm cho địa +hình lớp vỏ Trái Đất có những biến đôi lớn. + +1. Vận động theo phương thẳng đứng + +Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (vận động nâng +lên, hạ xuống) diễn ra phô biến ở nhiều nơi trong vỏ Trái Đất, trên một +diện tích lớn, làm cho vỏ Trái Đất được nâng lên, mở rộng diện tích lục +địa ở khu vực này và hạ xuống, thu hẹp diện tích lục địa ở khu vực kia +một cách chậm chạp và lâu dài. + +Những hiện tượng nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất hiện nay vân +xảy ra tuy rất chậm. Ví dụ, vùng phía bắc của Thuy Điền và Phần Lan +đang tiếp tục được nâng lên trong khi phần lớn lãnh thô Hà Lan lại bị +hạ xuống... + +2. Vận động theo phương năm ngang + +Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở +khu vực này và tách dãn ở khu vực kia gây ra các hiện tượng uốn nếp, +đứt gây. + +40 + +--- Trang 42 --- +a) Hiện tượng uốn nếp +Vận động theo g.g,fi* ! +phương nằm ngang ểẾZẤ x : +làm biến đổi thế nằm Ø đ N. t +ban đầu của đá, ìẠ\ x . Ể +khiến chúng bị xô ép, 4 ft/ĩ""'l v lf›~o n +uốn cong thành các Ể.;’;’,r’.._.a__-`› A v TìẺ` 4 +nếp uốn, đặc biệt ở > JỀ` Ĩí“ ) +những nơi đá có độ Ạ +dẻo cao, rõ rệt nhất +ầÌẵẵcl ẵẳbt)fam tích - Lũnh 10.1 - Nếp uốn của các lớp đá +Khi cường +mạnh . trong +a) Trước khi uốn nếp, đứt gãy toàn bộ khu +vực sẽ hình +núi uốn nếp. +@ Ví dụ như các +dãy núi U-ran, += ‹ ; Thiên Sơn, +b) Các lớp đá bị xô ép, uốn cong c) Các lớp đá bị gấy và chuyển dịch Hi-ma-lay-a, +9N 069706 b Cooc-đi-e, +An-đet... +Hình 10.2 - Quá trình uốn nếp, đứt gãy +b) Hiện tượng dứt gãy +Vận động theo phương . e K ã NS 7: +năm ngang xảy ra ở những n À G Gg S n +vùng đá cứng sẽ làm cho = rx 2 +các lớp đá bị gãy, chuyển. S N n Ể 2220020008 +dịch tạo ra các hẻm vực 99 N v U n +Nếu cường độ tách dan .. 0072707 +còn yếu, đá chi bịnứtnẻ, đm m .. Ổ +nên khe nứt (hình 10.3). aa +Hình 10.3 - Khe nứt +41 + +--- Trang 43 --- +Khi sự chuyên dịch +diễn ra với biên độ a …_` +lớn, có bộ phận trồi lên A G 2 — 4 A n Ặ N +nhưng cũng có bộ — ã . +phận bị sụt xuống ——— à . _'/ +giữa hai đường đứt Ịk—. +gãy, sẽ tạo ra các địa Địa luỹ . ý +luỹ, địa hào (hình n +10.4). Hình 10.4 - Địa luỹ và địa hào +Nói chung, núi +thường tương Ứng VỚI [571SREPNG BẤT I . +địa luỹ : dải núi Con : Gió ở mặt đết thành các khu khí áp riêng biệt, +nguyên nhân chủ yếu là do sự +Hình 15.1 - Các đai khí áp và gió trên Trái Đất phân bố xen kẽ giữa lục địa và +đại dương. +2. Nguyên nhân thay đổi của khí áp +a) Khí áp thay đổi theo độ cao +Càng lên cao không khí càng loãng nên sức nén càng nhỏ, khí áp giảm. +b) Khí áp thay dổi theo nhiệt độ +Nhiệt độ tăng làm không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm. +Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng. +c) Khí áp thay đổi theo dộ ẩm +Không khí chứa hơi nước nhẹ hơn không khí khô, vì thế không khí +nhiều hơi nước thì khí áp cũng giảm. Khi nhiệt độ cao thì hơi nước bốc +lên nhiều, chiếm dân chó của không khí khô và làm cho khí áp giảm, +điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo. +54 + +--- Trang 56 --- +II- MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH +1. Gió Tây ôn đới + +Gió Tây ôn đới là loại gió thôi từ các khu áp cao chí tuyến về phía +vùng áp thấp ôn đới. Sở dĩ gọi là gió Tây vì hướng chủ yếu của gió này +là hướng tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán cầu Nam là +hướng tây bắc). + +Gió Tây thổi quanh năm, thường đem theo mưa, suốt bốn mùa độ âm +rất cao. Ø Va-len-xi-a mưa tới 264 ngày/năm với 1416 mm nước, mưa +nhỏ, chủ yếu là mưa bụi, mưa phùn. + +2. Gió Mậu dịch + +Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về Xích +đạo ; gió này có hướng đông bắc ở bán cầu Bắc và đông nam ở bán cầu +Nam. Gió thổi quanh năm khá đều đặn, hướng gần như cố định, tính +chất của gió nói chung là khô. + +3. Gió mùa + +Gió mùa là loại gió thôi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều +ngược lại nhau. + +IE Quan sát hình 18.1 (trang 63), hãy kể tên một số khu vực ở các châu lục +có chế độ gió mùa. + +Gió mùa thường có ở đới nóng như : Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, +Đông Bắc Ô-xtrây-li-a... và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình như : Phía +đông Trung Quốc, Đông Nam LB Nga, Đông Nam Hoa Kì. +NH t 2QW2P cuacig + +n Ửz 4 , ⁄ + +› . -_`q` 4 A : ! +z n C n .A . › . Nữno.: +z . . +u —+ +Hình 15.2 - Các khu áp cao, áp thấp trong tháng 7 +55 + +--- Trang 57 --- +Nguyên nhân hình thành gió mùa khá phức tạp, chủ yếu là do sự nóng +lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó +có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và +đại dương. ' ] + +Ví dụ : Ø khu vực Nam Á và Đông Nam Á vào mùa hè ở bán cầu Bắc +khu vực chí tuyến nóng nhất do đó hình thành trung tâm áp thấp I-ran +(Nam A). Vì vậy, gió Mậu dịch từ bán cầu Nam vượt qua Xích đạo bị lệch +hướng thành gió tây nam, gió này mang theo nhiều hơi âm và mưa. + +Đến mùa đông, lục địa lạnh, các áp cao thường xuyên ở Bắc Cực phát +triền mạnh và di chuyền xuống phía nam đến tận Trung Quốc, Hoa K:... +Gió thổi từ phía bắc xuống theo hướng bắc - nam, nhưng bị lệch hướng +trở thành gió đông bắc, gió này lạnh và khô. +¬ — +. + ++. . — — N 2 .. .- + +i e = L A A XX + +"__ợ' \ ˆ : `<"Ắ-.. é ghi : .<. +_ - - - Ỉa m ee m n n m ớm m m HỆ m m ¡ m = E .. HẠ - _.”em - +fflflũ'ầm'Ỉ' 'o' S * 7 ; + 'Ễ +» Ẻ--.."" ] _ - +Š +—Y +Hình 15.3 - Các khu áp cao, áp thấp trong tháng 1 + +4. Gió địa phương +a) Gió biển, gió dất + +Đây là loại gió hình thành ở vùng ven biền, thay đổi hướng theo ngày +và đêm. + +IE Dựa vào hình 15.4 và kiến thức đã học, hãy trình bày sự hình thành và +hoạt động của gió biển, gió đất. +56 + +--- Trang 58 --- +— Ê „ Ø + +- ¬ K - +N Siên s ¬| 4 „ .”„ ¬“ KE +Hình 15.4 - Gió biến và gió đất +b) Gió fơn +IE Dựa vào hình 15.5, cho biết tính chất của gió ở hai sườn núi khác nhau +như thế nào ? +Khi gió mát và âm thôi tới một dãy núi, bị núi chặn lại và đây lên cao, +nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn của khí âm, trung bình cứ lên cao 100m +l giảm 0,6©C. Vì nhiệt độ +4000 | hạ nên hơi nước ngưng tụ, +la mây hình thành và mưa +_.. tơi bên sườn đón gió. Gió +x . +. vượt sang sườn bên kia, +2000 1- ỊÌỆ'W "Ó`*'3.'l²ulJl1ĩInt…l'….ỉ… hơi nước đã giảm nhiều, +\\*ẫỄ ẸỄ /' \ nhiệt độ lại tăng lên theo +I n HẬn 7 ãI.... tiêu chuần không khí khô +.“. — Ãà J d’c Ụu xuống núi, trung ủnỀ +0 52229728 2727 4 20/ , = cứ 100m tăng 1°C nên gió +Hình 15.5 - Quá trình hình thành gió fơn trở thành khô và rất nóng. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu những nguyên nhân làm thay đổi khí áp. +2. Dựa vào hình 15.1, trình bày hoạt động của gió Tây ôn đới và gió +Mậu dịch. +3. Dựa vào các hình '15.2 và 15.3, hãy trình bày hoạt động của gió +mùa ở vùng Nam Á và Đông Nam Á. +4. Dựa vào các hình 15.4, 15.5, trình bày và giải thích hoạt động của +các loại gió : gió đất, gió biến, gió fơn. +57 + +--- Trang 59 --- +Bài 16 ĐỌ AM CUA KHONG KHI. ) +904 SỰ NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUYẾN +1. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối +a) Độ ẩm tuyệt đối +Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước được tính bằng gam trong 1m +không khí, ở một thời điểm nhất định. Tuy nhiên, không khí chỉ có thẻ +chứa được một lượng hơi nước nhất định ; lượng hơi nước tối đa mà +1mồ không khí có thể chứa được gọi là độ ổm báo hoà. Độ ầm bão hoà +thay đối theo nhiệt độ của không khí ; nhiệt độ càng cao thì không khí +càng chứa được nhiều hơi nước. +b) Độ ẩm tương đối +Độ âm tương đối là tỉ lệ phần trăm giữa độ âm tuyệt đối của không +khí với độ âm bão hoà ở cùng nhiệt độ. +Độ ẩm tương đối giúp ta biết được không khí là khô hay âm và còn +chứa thêm được bao nhiêu hơi nước. Khi độ ầm tương đối là 100%, +nghĩa là không khí đã bão hoà hơi nước. +2. Sương mù và mây +a) Sự ngưng dọng hơi nước +Hơi nước ngưng tụ chủ yếu do nhiệt độ không khí giảm, làm cho độ +ẩm bão hoà giảm. +Hơi nước sẽ ngưng tụ khi không khí chứa hơi nước đã bão hoà lại gặp +lạnh, độ âm bảo hoà giảm xuống và không khí phải nhả bớt hơi nước. +Tuy nhiên, hơi nước chỉ ngưng tụ khi có hạt nhân ngưng đọng. Hạt nhân +ngưng tụ này là những hạt nhỏ như hạt tro, bụi, hạt muối biền... do gió +đưa vào không khí. +Nhiệt độ không khí giảm có thể do một trong những nguyên nhân sau : +— Khối không khí bị bốc lên cao. +— Khối không khí di chuyền tới một vùng lạnh hơn. +— Khối không khí di chuyên qua dòng biên lạnh. +— Sự tranh chấp giữa hai khối khí có nhiệt độ và độ ầm khác nhau. +b) Sương mù +Hơi nước ngưng tụ ởớ lớp không khí gần mặt đất sinh ra sương mù. +Sương mù được hình thành trong điều kiện độ ẩm tương đối cao, khí +quyền ồn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ. +58 + +--- Trang 60 --- +c) Mây + +Không khí càng lên cao càng lạnh, đến độ cao nào đó (tuỳ theo nhiệt độ) +sẽ bảo hoà hơi nước ; tiếp tục lên cao, hơi nước ngưng tụ thành những hạt +nước nhỏ và nhẹ, các hạt nước tụ lại thành từng đám gọi là mây. + +IE Dựa vào hình 16, đọc tên các loại mây từ thấp lên cao, theo em mây nào + +thường gây mưa ? + +Các hạt nước trong các đám mây ⁄ +không đứng yên, chúng thường xuyên ủJcĨễ1cỀ I +rơi xuống rất chậm, nhưng phân lơn . —T +chưa đến mặt đất đã bị nhiệt độ cao làm E, +cho bốc hơi hoặc lại bị các luồng không : +khí đây lên cao. Chỉ khi các hạt nước l T A +kết hợp với nhau hoặc được hơi nước. J>z2s so +ngưng tụ thêm nên có kích thước lớn,. . | —.2s: +các luồng không khí thảng đứng không ỂAZ.' N. +đủ sức đây lên và nhiệt độ cao cũng íƠ." ¬ +không làm bốc hết hơi nước thì các hạt ,-. +nước này rơi xuống mặt đất gọi là mưa. . + +Nước rơi nếu gặp nhiệt độ khoảng - +0°C và trong điều kiện không khí yên . + +Ñ ầ S S \ PZEEARAOEDEEAPAAEEEEEAöEpEwseseDgeppemràr +tĩnh sẽ tạo thành tuyết rơi. gŸ ng_ .. 3km- + +Muưa đá xảy ra trong điều kiện thời |- % +tiết nóng, oi bức về mùa hạ. Khi các wnlủủ s s +luồng không khí đối lưu từ mặt đất bốc w~J*Ặ m +lênrất mạnh, khiến cho cáchạtnước bị , J» vth - I +đẩy lên xuống nhiều lần, gặp lạnh trở — — u N +thành các hạt băng. Các hạt băng lớn n _ +dần qua mỗi lần bị đẩy lên xuống, cuối. Hình 16 - Một số loại mây chính +cùng rơi xuống mặt đất thành mưa đá. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Vì sao độ ẩm tương đối là một trong những căn cứ để dự báo +thời tiết ? + +2. Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ngưng tụ của hơi nước trong +không khí. Sương mù và mây được hình thành trong những điều +kiện như thế nào ? + +59 + +--- Trang 61 --- +CAC NHAN TO ANH HƯƠNG ĐEN LƯỢNG MƯA. +SỬ PHAN BỘ MƯA + +|- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN LƯỢNG MƯA + +1. Khí áp + +Các khu khí áp thấp hút gió và đầy không khí ầm lên cao sinh ra mây, +mây gặp nhiệt độ thấp ngưng thành giọt sinh ra mưa. Các vùng áp thấp +thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất. + +Ơ các khu khí áp cao, không khí âm không bốc lên được, lại chỉ có gió +thôi đi, không có gió thôi đến, nên mưa rất ít hoặc không có mưa. Vì thế, +dưới các khu cao áp cận chí tuyến thường là những hoang mạc lớn. + +2. Frông + +Sự xáo trộn giữa khối không khí nóng và khối không khí lạnh sẽ dân +đến nhiều loạn không khí và sinh ra mưa. Dọc các frông nóng cũng như +frông lạnh, không khí nóng bốc lên trên không khí lạnh nên bị co lại và +lạnh đi, gây ra mưa trên cả frông nóng và frông lạnh. + +Miền có frông, dải hội tụ nhiệt đới đi qua, thường mưa nhiều, đó là +mưa frông hoặc mưa dải hội tụ. + +3. Gió + +Những vùng sâu trong các lục địa, nếu không có gió từ đại dương thôi +vào thì mưa rất ít, mưa ở đây chủ yếu do sự ngưng kết hơi nước từ hồ +ao, sông và rừng cây bốc lên. Miền có gió mậu dịch mưa ít vì gió mậu +dịch chủ yếu là gió khô ; miền có gió mùa có lượng mưa lớn vì gió mùa +mùa hạ thổi từ đại dương vào đem theo nhiều hơi nước. + +4. Dòng biển + +Cùng nằm ven bờ đại dương, nơi có dòng biên nóng đi qua thường có +mưa nhiều vì không khí trên dòng biên nóng chứa nhiều hơi nước, gió +mang hơi nước vào lục địa gây mưa ; nơi có dòng biên lạnh đi qua mưa +ít vì không khí trên dòng biên bị lạnh, hơi nước không bốc lên được, do +vậy một số nơi mặc dù năm ven bờ đại dương nhưng vân là hoang mạc +như các hoang mạc A-ta-ca-ma, Na-mip... + +IE Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì sao miền ven Đại Tây Dương của + +Tây Bắc châu Phi cùng năm ở vĩ độ như nước ta, nhưng Tây Bắc châu Phi có + +khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều ? +60 + +--- Trang 62 --- +5. Dịa hình +Địa hình cũng ảnh hưởng nhiều tới sự phân bố mưa. Cùng một sườn +núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều ; nhưng tới một +độ cao nào đó, độ ầm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa, vì +thế những đỉnh núi cao thường khô ráo. +Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, còn ở sườn khuất gió +thường mưa ít, khô ráo. +II - SỰ PHÂN BỐ LƯỢNG MƯA +Do sự tác động của các nhân tố nói trên nên sự phân bố lượng mưa +trên Trái Đất không đều. +1. Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ +— Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo +— Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam +— Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ độ trung bình) ở bán cầu +Bắc và bán cầu Nam +— Mưa càng ít khi càng về hai cực Bắc và Nam. + +(Pmm) +LLLLLLLLLLTTTTTTLLTTTTTYT.LTTÕT.TT +im-- A LLHLHHLHH HHH + +L ii ê L L HL L á ậ [ ii L EE E à i i Lại | +T II5555655/55/55 HH I EE lẽ lãï Kẽ l5: ïEï ïẽ lẽãi KI ĩ l II i l l li II + +WEiSSNISIEINEẶESEN S EH Z]. ZNH(SIBI GE E!!S |E: NHILS Z¡INH SE 5 E|NH +ì NNENNNNH566/NH/ IE NH NH N + +-IIILITIITITTI.TII E I| II t HH Ø E ĩ E Eã +EN 53I H NH NI ỊØ RS lØ ĩ 5 l5ši ES + +LLLLULILHIILI,ILIILI . L L L U TL || l |, TW UL L L L +mL-L----LIllll IJI LIAI Jl |A l + +IE EE 4 E] El mšẽ 2EEEEENLk NH E4EHEHHE NHNHEHEHNHH +801 =a tï Ị ( E l EE E E KSEE5[ELL EE S) ì (ẽ S EE + +l JS I5iEg lØ * ,4|S E§ S E E5 lSï G ET l5i l S I5 E tãi I EE i 4 KS /GIE5 S }. - G l E l EJ +Auu IE E I= GE GE G ESEETESEEEEEETEE|G|EOEONEISELSTG DWWUETEIIE]EEEE] + +ENWEUN.Z7HEEEEENEESESEEEEENSEEECEPSEEHEEEIYEEEUEN +E ã E E vš E EH 6 lE: E ) EI L lãi EJ 55 i E L EE ( E EH 0 lES LE l NT DE E NH E 75 E1 EI + +ELAN-TLIUIIUIII.ITL. UEIUTILTL T. | = +B Eš IE E J lãi 5 IE [5: lE3 | E ] EE 25 SiI | i lE] EE [51 GI E lZï I | 5 l5ï lE] | [<] EE 2Ù N +x®sepse EEXYYEEEYYYYYYYYEET Qpe + +LE1PT111I1.ETPTTAI.IEÐEEEEEETTT‡S: + +Hình 17.1 - Phân bố lượng mưa theo vĩ độ +IE Dựa vào hình 17.1 và kiến thức đã học, giải thích về tình hình phân bố +lượng mưa ở các khu vực : xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực. + +61 + +--- Trang 63 --- +2. Lượng mưa không đều do ảnh hưởng của đại dương +Muưa nhiều hay ít tuỳ thuộc vị trí gần đại dương hay xa đại dương và +dòng biên nóng hay dòng biên lạnh chảy ven bờ. +l Dựa vào hình 17.2 và kiến thức đã học hãy trình bày và giải thích tình +hình phân bố mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 40©B từ Đông sang Tây. +TN T T ÿ TSĩ m +L œem L |- Í đ ^vAIG +e N =| œ=o/ VẤ . 1 +m l = 9 CÀ I +L ÏDưới200 mm ị LIDƯƠNG Ề,ĩ ơ IDƯƠNG J…&._\ : +[——] Từ 201 -500 mm ( 4 +Tư501-1000mm | / +[ ]Từ1001-2000mm || ® +KHGN trên2000nmlSpÐao b n n ấ n Y ấ l ợ ư +Hình 17.2 - Phân bố lượng mưa trên thế giới +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa. +2. Dựa vào hình 17.1 và kiến thức đã học, trình bày và giải thích tình +hình phân bố lượng mưa theo vĩ độ. +3. Dựa vào hình 17.2 và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích +tình hình phân bố mưa theo vĩ tuyến 309B từ Tây sang Đông. +62 + +--- Trang 64 --- +Bài 18 Thực hành +ĐỌC BẠN ĐO CÁC ĐƠI KHI HAU TREN TRẠI ĐẠT. +PHAN TÍỊCH BIEU ĐO CUA MỌT SO KIEU KHI HAU +I- CHUẨN BỊ +— Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất. +E n9' g? — ! t (? © t? tĐ U +“"“l*Ổ4Ị'Ỉ,Ệíur—`xư*…3Ẩ_"ỉ'ÍL'-""""'—1'ầ”ụỉu.uu— m +%Z Ểí*"fẸệịfổấr"—'gĩ'fễể'lằễ"1Ỉ—ỉf—~f'—ĩềĩ~`Ễf.eịĩf*’²Ttí’²ĩỈ ¬ +” ""'f"’£'——’=“`=x-—~….;._£,lfL’ĩầỀ—'*-*Ệ"Ề`ậ>`.—²:.J:eY""" —C +I ., NHồC FZ2 s n +:r —…ẠỀ-- | Í’-_-i-—r_…tầịềẹ-“'… …——ụ..—'—.:. —Y / +\ A ế Nem = i LUễ u —† e +— — i +160° 120° - 80° 40° L 40" 80° - 120° 1 +| ÌI ĐớKHÍHAUC/C TV ĐỚI KHÍ HẬU OẬN NHIỆT V ĐỚI KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI +H ĐỚI KHÍ HẬU CẬN CỰC = Kiểu khí hậu cận nhật lực đa L Kiểu ký hậu nhệt đới lục địp +III ĐỚI KHÍ HẬU ÔN ĐỚI [- Ï kếu kíhậu cận nhiệt gó mùa [~ ] kiu ef u nhạt 60 gó m +[ˆ Ï igákthguôn 65 l Œ [ kếu kh hậu cận nhiệt địa tìng hãi I] vI 5okHIHậu cẠN XH ĐAO +- Kiểu khí hậu ðn đới hải dương - VI ĐỚI KHÍ HẬU! XÍCH ĐẠO +.„ Ranh gới đới khí hậu +Hình 18.1 - Bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất +63 + +--- Trang 65 --- +— Biêu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiều khí hậu : nhiệt đới gió +mùa, cận nhiệt địa trung hải, ôn đới hải dương, ôn đới lục địa. +° mm N mm +30 500 30 500 +20 400 20 400 +10 300 10 300 +0 200 0 200 +l l 100 -1014 . 100 +zt11Illw. ttl[IH]| . +13 6 9 12 13 .6 8 1 +Kiểu khí hậu Kiểu khí hậu +nhiệt đới gió mùa ôn đới lục địa +Hà Nội (Việt Nam) U-pha (Liên bang Nga) +% mm "% mm +30 500 30 500 +20 400 20 400 +10 300 40 300 +0 200 0 200 +13 . 6 9 12 : v . ử I 9 12 ọ +Kiểu khí hậu Kiểu khí hậu +ôn đới hải dương cận nhiệt địa trung hải +Va-lan-xi-a (Al4en) Paec+mo (I-ladi-a) +Hình 18.2 - Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm +64 + +--- Trang 66 --- +II- NỘI DỤNG THỰC HÀNH +1. Đọc bản đồ các đới khí hậu trên Trái Đất +— Xác định phạm vi từng đới khí hậu trên bản đồ. +— Đọc bản đồ tìm hiều sự phân hoá khí hậu ở các đới : ôn đới, cận nhiệt +đới, nhiệt đới. ++ Các kiều khí hậu ở từng đới. ++ Nhận xét sự phân hoá khác nhau trên bản đồ giữa đới khí hậu ôn +đới và đới khí hậu nhiệt đới. +2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu +a) Trình tự đọc từng biểu đồ + +— Nằm ở đới khí hậu nào trên bản đồ ? + +— Phân tích yếu tố nhiệt độ : + ++ Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất, nhiệt độ trung bình tháng cao +nhất khoảng bao nhiêu ©°C ? + ++ Biên độ nhiệt độ năm là bao nhiêu ? + +— Phân tích yếu tố lượng mưa : + ++ Tông lượng mưa cả năm ? + ++ Phân bố mưa, thê hiện qua lượng mưa các tháng trong năm (chênh +lệch nhiều hay ít ; mưa nhiều tập trung vào những tháng nào, gồm bao +nhiêu tháng ; mưa ít hoặc không mưa vào những tháng nào, gồm bao +nhiêu tháng). + +b) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu +— Kiêu khí hậu ôn đới hải dương với kiêu khí hậu ôn đới lục địa. +— Kiêu khí hậu nhiệt đới gió mùa với kiểu khí hậu cận nhiệt địa +trung hải. +65 + +--- Trang 67 --- +ủươngV THUYÝ QUYỂN +Bài 19 THUY QUYEN. TUAN HOAN CUA NƯƠC +TREN TRAI ĐAT. NƯƠC NGAM. HO +I- THUỶ QUYỂN +Thuýỷ quyền là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biền, +các đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyền. +ll- TUIÂN HOÀN CỦA NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT +— —ẰnẼnmm - ¬ +Tuyết rơi ! . . +: wmmmcítmm…'. & „ +ỉ’ì ®› a ề.J .—nn7/ụ7-ơt . Gió +.. ~ Z/ +, . Ẹ";<_` l ã Bốc hơi 'ÌItnl’rì Bốc hơi +H | Biển, đại dương. 2 +. _- - .<.Ỷ P +ng tuần +R——X1IT7TTTTTTTTTTTTTTTTTT7 Vòng tuần hoàn lớn Ặ"""""'6p| +Hình 19.1 - Sơ đồ tuần hoàn của nước +IE Dựa vào hình 19.1, trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn +của nước trên Trái Đất. +66 + +--- Trang 68 --- +III- NƯỚC NGẦM +— Trên lục địa, lượng nước ngầm nhiều hơn tất cả nước sông, hồ, đầm +và băng tuyết cộng lại. Tuyệt đại bộ phận nước ngầm là do nước trên +bề mặt đất thấm xuống. +- Lượng nước ngầm phụ thuộc vào : + ++ Nguồn cung cấp nước (nước mưa, nước băng, tuyết tan...) và lượng +bốc hơi nhiều hay ft. + ++ Địa hình : mặt đất dốc, nước mưa chảy đi nhanh nên thấm ít ; mặt +đất bằng phảng, nước thấẩm nhiều. + ++ Cấu tạo của đất đá : nếu kích thước các hạt đất đá lớn sẽ tạo thành +khe hở rộng, nước thấm nhiều ; ngược lại, hạt nhỏ tạo khe hở nhỏ, nước +thấm ít. + ++ Lớp phủ thực vật : ở nơi cây cỏ nhiều, nước theo thân cây và rễ cây +thấm xuống nhiều hơn ở vùng ít cây cối. + +Nước ngâm không chỉ phục vụ sinh hoạt của con người mà còn là +nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. + +IV - HỒ +— Hồ có nhiều nguồn gốc hình thành khác nhau. + ++ Dựa vào nguồn gốc hình thành người ta chia ra : + +Hồ hình thành từ một khúc uốn của sông, gọi là hồỏ móng ngựa, như +Hồ Tây ở Hà Nội. + +Ềul | I`._`J\Ạ < x . \`V : `Ả. : _ .. 'Ớ x z . đ x ‹ % I +l m — X “ "t',3N'1"'ị a : .. : x . YC n h +~ \ị"\~ầĨQe`Ắ*"²"/J 4 ÌA'ưễỀẮ cuối 'Ớìf | ư ¬S += Ệẫ"'—atẵz,ạ_Ĩb||ÌJ — x . +N ẵiỉ_»~. : nđ N H `h.Ểza`.Ể...llIIỉ : ` - T U N +Hình 19.2 - Quá trình đổi dòng sông tạo thành hồ móng ngựa +67 + +--- Trang 69 --- +Hồ được hình thành do băng hà di chuyên qua, bào mòn mặt đất, đào +sâu những chỗ đất, đá mềm, đê lại những vùng nước lớn gọi là hồ băng +hà, như các hồ ở Phần Lan, Ca-na-đa... + +Ở những nơi trũng trong miền núi, nước tụ lại trước khi chảy ra sông +cũng thành hồ. Có khi hồ hình thành ở miệng núi lửa, gọi là hồ miệng +núi lửa. + +Hồ hình thành do những vụ sụt đất như các hồ ở Đông châu Phi, gọi +là hồ kiến tạo. + +Ở các hoang mạc, gió tạo thành các cồn cát cao, chân cồn cát một số +nơi trũng, nước tụ lại thành hồ ; các hồ dạng này thường nông. + ++ Dựa vào tính chất của nước, người ta chia ra hai loại hồ : hồ nước +ngọt và hồ nước mặn. + +Hồ nước ngọt là loại hồ thường gặp. Hồ +l _ nước mặn ít gặp hơn, có thê là di tích của +biền, đại dương bị cô lập giữa lục địa, cũng +có thể trước đây là hồ nước ngọt, nhưng vì +. .. khí hậu khô hạn nên nước hồ cạn dần và tỉ +222 A .^.. lệ muối khoáng trong nước tảng lên... +| n T đ n — Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần +` ! : và biến thành đầm lây. +v ⁄ . m › Các hồ cạn dần do những nguyên nhân +„L4/1098.ý quu v Í ,h§Ø\Ý 9122 chính sau : ++ Ở miền khí hậu khô (ít mưa), nước hồ +' \v bốc hơi nhiều và cạn dần. +n .. + Hồ có sông chảy ra, sông càng đào +A n N LÍC12677C2 lòng sâu thì càng rút bớt nước của hồ. ++ Hồ có sông chảy vào, phù sa của sông +sẽ lăng đọng và lấp dần đáy hồ. +FlÌĩl'\ wỂ - (I`.ìu"«.“t trình hồ cạn dần và biến Giai đoạn cuối, đáy hồ bị lấp nông dần, +a thực vật phát triển, hồ trở thành đầm lây. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Dựa vào hình 19.1, chứng minh : Nước trên Trái Đất tuần hoàn theo +vòng khép kín. +2. Vì sao nước ngầm ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống +của xã hội loài người ? +3. Nêu một số dẫn chứng cụ thể cho thấy hồ có nhiều nguồn gốc hình +thành khác nhau. +68 + +--- Trang 70 --- +MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI TỐC ĐỘ +: T DÒNG CHẢY VÀ CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. + +MỌT SO SONG LƠN TREN TRAI ĐẠT +l - MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI TỐC ĐỘ DÒNG CHẢY CỦA SÔNG +1. Độ dốc lòng sông + +Nước sông chảy nhanh hay chậm là tuỳ thuộc vào độ dốc của lòng +sông, nghĩa là tuỳ độ chênh của mặt nước. Độ chênh của mặt nước càng +nhiều thì tốc độ dòng chảy càng lớn. + +2. Chiều rộng lòng sông + +Nước sông chảy nhanh hay chậm còn tuỳ thuộc bề ngang của lòng +sông hẹp hay rộng. Ø khúc sông rộng nước chảy chậm, đến khúc sông +hẹp nước chảy nhanh hơn. + +II- MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG +1. Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm + +Ở vùng khí hậu nóng hoặc những nơi địa hình thấp của khí hậu ôn +đới, nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa, nên chế độ nước sông ở từng +nơi phụ thuộc vào chế độ mưa của nơi đó. Ø những nơi đất đá thấm +nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kề trong việc điều hoà chế độ +nước của sông. + +IE Nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế +độ mưa. + +Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nước sông chủ yếu do băng tuyết +tan cung cấp. Mùa xuân đến, khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan, sông +được tiếp nước... nên mùa xuân là mùa lũ. + +2. Địa thế, thực vật và hồ đầm +a) Địa thế I + +ƠØ miền núi nước sông chảy nhanh hơn ở đồng bằng. Sau môi trận +mưa to là nước dồn về các dòng suối, sông. + +IE Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ Tự nhiên Việt Nam, em hãy cho +biết vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung nước ta thường lên +rất nhanh ? + +69 + +--- Trang 71 --- +b) Thực vật + +Khi nước mưa rơi xuống, một lượng nước khá lớn được giữ lại ở tán +cây, phần còn lại khi xuống tới mặt đất, một phần bị lớp thảm mục giữ +lại, một phần len lỏi qua các rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những +mạch ngầm, điều hoà dòng chảy cho sông ngòi, giảm lũ lụt. + +l Ở lưu vực của sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu ? +Vì sao trồng ở đó ? +c) Hồ, dâm + +Hồ, đầm nối với sông cũng có tác dụng điều hoà chế độ nước sông. +Khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ, đầm. Khi nước xuống thì +nước ở hồ, đầm lại chảy ra làm cho nước sông đỡ cạn. Sông Mê Công +chế độ nước điều hoà hơn sông Hồng nhờ có Biền Hồ ở Cam-pu-chia. + +III- MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT + +Dựa vào nguồn tiếp nước cho sông, người ta chia ra : những sông có +nguồn tiếp nước chủ yếu là tuyết và băng tan, những sông có nguồn tiếp +nước chủ yếu là nước ngầm và mưa, những sông có cả hai nguồn tiếp +nước trên. + +1. Sông Nin có diện tích lưu vực 2881000km2 với chiều dài nhất thế +giới : 6695km, chảy theo hướng nam - bắc qua ba miền khí hậu +khác nhau. + +Sông Nin bắt nguồn từ hồ Vic-to-ria ở khu vực xích đạo có mưa +quanh năm, nên lưu lượng nước khá lớn. Tới Khắc-tum sông Nin nhận +thêm nước từ phụ lưu Nin Xanh ở khu vực cận xích đạo, lưu lượng trở +nên rất lớn, mùa nước lũ lên tới trên 90 000m3/s ; đến biên giới Ai Cập +mặc dù sông Nin chảy giữa miền hoang mạc và không nhận được một +phụ lưu nào, nước sông vừa ngấm xuống đất, vừa bốc hơi mạnh, đến +gần biền lưu lượng nước giảm nhiều, nhưng ở Cai-rô (Ai Cập) về mùa +cạn lưu lượng vản còn 700m3/s. + +2. Sông A-ma-dôn có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới +7 170 000km2, với chiều dài thứ nhì thế giới là 6437km, bắt nguồn từ +dãy An-đét thuộc Pê-ru chảy theo hướng tây - đông đồ ra Đại Tây +Dương. Lưu vực sông nằm trong khu vực xích đạo, mưa rào quanh +năm, sông lại có tới 500 phụ lưu nằm hai bên đường Xích đạo nên mùa +nào lòng sông cũng đầy nước và có lưu lượng trung bình lớn nhất thế +giới 220 000m3/s. + +70 + +--- Trang 72 --- +3. Sông Von-ga có diện tích lưu vực là 1360000km2 với chiều dài +3 531km, chảy theo hướng bắc - nam, từ vùng ôn đới lạnh tới vùng khí +hậu khô hạn ; mùa hạ tuy có mưa nhiều nhưng nhiệt độ cao, nước bốc +hơi mạnh nên mực nước sông không cao ; mùa đông lạnh, nên nước +sông đóng băng tới 150 ngày. Mùa xuân đến băng, tuyết tan, lũ sớm, +khiến cho lưu lượng giữa mùa lũ và mùa cạn chênh nhau khá lớn. + +4. Sông I-ê-nit-xây có diện tích lưu vực là 2580000km2® với chiều dài +4 102km, là con sông chảy ở khu vực khí hậu ôn đới lạnh, mùa đông +dài nước đóng băng, mùa xuân đến băng tan. Là con sông chảy từ Nam +lên Bắc, nên băng tan ở thượng lưu trước, nước lũ dồn xuống trung và +hạ lưu, vì băng ở hạ lưu chưa tan nên đã chắn dòng nước lại, tràn lênh +láng ra hai bờ gây lụt lớn ; có năm nước sông I-ê-nit-xây tràn ra môi bên +bờ tới 150km ; sang mùa hạ nước rút, mùa thu nước cạn. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Tốc độ dòng chảy của sông chịu ảnh hưởng của những nhân + +tố nào ? +2. Nêu một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. + +71 + +--- Trang 73 --- +l:ffll NƯƠC BIEN VAÀ ĐẠI DƯƠNG +I- MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG +1. Thành phần và tỉ trọng của nước biển + +Nước biển có chứa các chất muối, khí (Ôxi, nitơ, cacbonic...) và chất +hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật. + +Trong nước biền, nhiều nhất là các muối khoáng ; trung bình mỗi +kilôgam nước biên có 35 gam muối khoáng, trong đó 77,8% là muối +natri clorua tức muối ăn. + +— Tỉ lệ muối hay độ muối trung bình của nước biên là 35%ø2, nhưng độ +muối cũng luôn thay đôi tuỳ thuộc vào tương quan giữa độ bốc hơi với +lượng mưa và lượng nước sông từ các lục địa đồ ra biền như : Biên Đỏó +có độ muối lên tới 43%øo trong khi biên Ban-tích có độ muối thấp nhất, +có nơi chỉ còn 3,5%o. + +— Độ muối ở đại dương thay đối theo vĩ độ : + ++ Dọc Xích đạo, độ muối là 34,5%o. + ++ Vùng chí tuyến, độ muối lên tới 36,8%o. + ++ Gần hai cực, độ muối chỉ còn 34%o. + +IE Dựa vào bản đồ và kiến thức đã học, giải thích vì sao Hồng Hải là biển có +độ muối cao nhất, Ban-tích là biển có độ muối thấp nhất thế giới ? + +Nước biên có tỉ trọng lớn hơn nước ngọt. Độ muối càng cao thì tỉ +trọng của nước biên càng lớn, tuy nhiên xuống tới một độ sâu nhất +định thì độ muối ở mọi nơi đều đồng nhất, nên tỉ trọng cũng dần dần +đồng nhất. + +2. Nhiệt độ của nước biển +a) Nhiệt độ nước biển giảm dân theo độ sâu +IE Dụa vào hình 21.1, nhận xét về sự giảm nhiệt độ của nước biển qua các +độ sâu : Om đến 100m ; 100m đến 300m, 300m đến 1000m. + +Từ độ sâu hơn 3 000m (ở bất kì vĩ độ nào) nhiệt độ nước biền cũng +gần như không thay đôi (từ 0O° đến + 4°C). Sở dĩ như vậy là vì ở độ +sâu này, nước biển ở mọi nơi đều là nước từ các địa cực, nhất là từ +Nam Cục, lắng xuống và trôi đến. + +72 + +--- Trang 74 --- +Ũm _ +I :-:::::evv.... Ổ+<«œð©\ +m M~%/0022/Ĩ2Ĩ,ỊỪĨƯ,Ư/ỉ,đHÏC t +m .. J ] +n m +m_... +r= mtmmơnmmmm . +70 Irm…- +nÁ 00000 +1000 MI +45 68 7 8 910 15 20 % rmc +Hình 21.1 - Nhiệt độ nước biển giảm dần theo độ sâu +b) Nhiệt độ nước biển thay đổi tuỳ theo mùa trong năm + +Do chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí nên nhiệt độ nước biên +cũng thay đối theo các mùa trong năm, mùa hạ nhiệt độ nước biên cao +hơn mùa đông. + +c) Nhiệt đỘ nước biển giảm dân từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao (từ X ích đạo về cực) +IE Dựa vào kiến thức đã học, giải thích vì sao nhiệt độ nước biển lại giảm +dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao ? + +Nhiệt độ nước biền còn thay đôi do ảnh hưởng của các dòng biên. + +II- VAI TRÒ CỦA BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI +— Biên và đại dương là nguôn cung cấp hơi nước vô tận cho khí quyên. +Hơi nước sinh ra mây và mưa đề duy trì cuộc sống của các sinh vật. Đại +dương giữ vai trò điều hoà khí hậu của Trái Đất, không có đại dương thì +khí hậu trên Trái Đất sẽ rất khắc nghiệt. +— Biên và đại dương là kho tài nguyên. + +Theo các số liệu thống kê gần đây, ở biên và đại dương có trên +160000 loài động vật và 10 000 loài thực vật. +lE “ãy kể tên một số loài động vật biển quý, hiếm mà em biết. + +Trong lòng đất dưới đáy biên và đại dương có đủ các loại khoáng sản +như trên lục địa, nhiều loại có trữ lượng lớn hơn các mỏ trên lục địa +nhiều lần. Người ta ước tính trữ lượng dầu mỏ ở biên và đại dương +khoảng 21 tỉ tấn, khí tự nhiên khoảng 14 nghìn tỉ mŠ... + +73 + +--- Trang 75 --- +Rất nhiều mó khoáng sản ở biên và đại dương đã được con người +khai thác từ lâu như quặng sắt, lưu huỳnh, đồng, phốt pho... +lE Kể tên các loại khoáng sản được khai thác ở vùng biển nước ta. + +Ngoài ra, biên và đại dương còn là nguồn tài nguyên hoá học to lớn +với trên 70 nguyên tố hoá học khác nhau. + +Thuý triều là nguồn năng lượng vô tận của nhiều quốc gia trên thế +giới. Công suất lí thuyết của năng lượng thuy triều ước tính khoảng +Í tikW. Nhà máy điện thuỷ triều đầu tiên được xây dựng ở cửa sông +Răng-xơ (Pháp) vào năm 1967 với công suất thiết kế là 240 000kW. + +Sự chênh lệch nhiệt độ của nước biền trên bề mặt và dưới sâu cũng là +nguồn thuỷ nhiệt vô cùng to lớn. Ơ vùng nhiệt đới, mức chênh lệch nhiệt +độ của nước trên mặt và dưới sâu khoảng 10 - 159C ; dựa vào sự chênh +lệch này người ta đã xây dựng những nhà máy thuỷ nhiệt. Nhà máy điện +thuỷ nhiệt đầu tiên đang hoạt động ở gần A-bit-gian (Cốt ÐĐi-voa) với +công suất 14 000kW. + +— Biền và đại dương là “chiếc cầu nối liền giữa các lục địa với nhau”. + +Biên và đại dương là đường giao thông vận tải hết sức rộng lớn. Hiện +nay vận chuyền trên biên đóng vai trò hàng đầu trong buôn bán quốc tế. +Vận tải đường biên chiếm hơn 3/4 khối lượng hàng hoá trao đôi trên +thế giới. + +— Biên và đại dương còn là nơi nghỉ ngơi, an dưỡng và du lịch hấp dân. +WE “ãy kể tên một số bãi tắm đẹp và những địa điểm du lịch nổi tiếng ở +vùng biển nước ta. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Tại sao độ muối ở các đại dương lại thay đổi theo vĩ độ ? +2. Biển và đại dương có vai trò như thế nào đối với đời sống của + +con người ? +74 + +--- Trang 76 --- +I:EIE SONG. THUY TRIEU. DONG BIEN +l - SÓNG BIỂN + +Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thàẳng +đứng, nhưng lại cho người ta cảm giác là nước biển chuyên động theo +chiều ngang từ ngoài khơi xô vào bờ. + +Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng là gió. Gió càng mạnh thì sóng +càng to, mặt biên càng nhấp nhô, những phần tử nước biên chuyền động +lên cao, khi rơi xuống va đập vào nhau, vỡ tung toé ra tạo thành bọt +trắng, đó là sóng bạc đầu. + +Sóng thần là sóng cao dữ dội, có chiều cao khoảng 20 đến 40m, +truyền theo chiều ngang với tốc độ có thê tới 400 - 800km/h. Sóng thần +chủ yếu là do động đất gây ra, ngoài ra còn do núi lửa phun ngầm dưới +đáy biên hoặc bão. + +II- THUỶ TRIỀU + +Thuý triều là hiện tượng Ị 7 +dao động thường xuyên và —- l +có chu kì của các khối / \ +nước trong các biên và đại — T . Q3 +dương, do ảnh hướng sức L +hút của Mặt Trăng và . - \` / +Mặt Trời. = Ể +Trời, Trái Đất nằm thẳng - 3/78g khuyế . 4-Trg khyết +hàng thì dao động thuÝ ' Hình 22.1 - Chu kì tuần trăng +triều lớn nhất. + +B › " biết vào các ngày có +⁄Z. T dao động thuỷ triều +- u lớn nhất, ở Trái Đất +như thế nào ? +Hình 22.2 - Vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời ở các +ngày “triều cường” (dao động thuỷ triều lớn nhất) +75 + +--- Trang 77 --- +` Khi Mặt Träng, Trái Đất +và Mặt Trời nằm vuông góc +>Ị với nhau thì dao động thuỷ +D triều nhỏ nhất. +; IE Dựưa vào hình 22.1 và 22.3, +⁄ ' cho biết vào các ngày có dao +động thuỷ triều nhỏ nhất, ở +Trái Đất sẽ thấy Mặt Trăng +Hình 22.3 - Vị trí của Mặt Trăng so với Trái Đất và Mặt Trời như thê nào ? +ở các ngày “riều kém” (dao động thuỷ triều nhỏ nhất) +III- DÒNG BIỂN +— Các dòng biêển nóng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về +hướng tây, khi gặp lục địa thì chuyên hướng chảy về phía cực. +— Các dòng biền lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 - 400 thuộc khu +vực gần bờ phía đông của các đại dương rồi chảy về phía Xích đạo, +cùng với dòng biên nóng tạo thành những hệ thống hoàn lưu trên các +đại dương ở từng bán cầu. +Hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim +đồng hồ, ở bán cầu Nam thì ngược lại. +x ¬xv „ C G t u G s eEK I +Ÿ =< Pe —X 21 +DÀ c Đÿ I Á +—C A C íẢ 4 — :- T Ủ ⁄ N ⁄ . +l V. . Dòöng biến lạnh ¬ Dòöng biển nóng +Hình 22.4 - Các dòng biển trên thế giới +76 + +--- Trang 78 --- +— Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, + +men theo bờ tây các đại dương chảy về phía Xích đạo. + +— Ơ vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biền đổi chiều theo mùa. + +Ơ Bắc Ấn Độ Dương, về mùa hạ dòng biển nóng chảy theo vòng từ +Xri Lan-ca lên vịnh Ben-gan rồi xuống In-đô-nê-xi-a, vòng sang phía +tây... rồi trở về Xri Lan-ca. Về mùa đông, dòng biền này chảy theo chiều +ngược lại. + +— Các dòng biên nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các + +đại dương. + +IE Dựa vào hình 22.4, chứng minh rằng có sự đối xứng của các dòng biển + +chảy ven bờ đông và bờ tây các đại dương. + +Ở khu vực cực và ôn đới của bán cầu Bắc, các dòng biển nóng và lạnh +cũng chảy đối xứng theo hai bờ đại dương, nhưng ngược với sự đối +xứng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Hãy cho biết nguyên nhân tạo ra sóng biển, sóng thần. Nêu một số +tác hại do sóng thần gây ra. + +2. Dựa vào các hình 22.1, 22.2 và 22.3, nhận xét vị trí của Mặt Trăng +so với Trái Đất và Mặt Trời ở các ngày “triều cường” và ở các ngày +“triều kém”. + +3. Dựa vào hình 22.4 và kiến thức đã học ở bài 17 cho biết : + +— Ở vùng chí tuyến, bờ nào của lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều, +bờ nào của lục địa có khí hậu khô khan ? +— Ở vùng ôn đới, bờ nào của đại dương có khí hậu lạnh và ít mưa, +bờ nào của đại dương có khí hậu ấm áp và mưa nhiều ? +77 + +--- Trang 79 --- +Bài 23 Thực hành +PHAN TỊCH CHE ĐỘ NƯỚC SONG HỎÒNG +I- CHUẨN BỊ +Atlat địa lí Tự nhiên Việt Nam. +Il - NỘI DING THỰC HÀNH +Phân tích bảng số liệu lưu lượng nước sông Hồng các tháng trong +năm ở Sơn Tây. +Đơn vị : mŠ/s +Tháng 1 2 3 4 5 6 vá 8 9 10 11 12 +Lưulượng 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746 +IE Dựa vào bảng số liệu trên, hãy phân tích chế độ nước của sông Hồng. +— Tính toán đề thấy được từng đặc điềểm của chế độ nước theo trình +tự sau : ++ Mùa lũ : từ tháng nào đến tháng nào ? kéo dài bao nhiêu tháng ? +(Mùa lũ gồm các tháng liên tục trong năm, từng tháng đều có lưu lượng +dòng chảy lớn hơn hoặc bằng 1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm). Lưu +lượng nước mùa lũ chiếm bao nhiêu phần trăm lưu lượng dòng chảy cả +năm ? lưu lượng tháng cao nhất gấp bao nhiêu lần tháng thấp nhất ? ++ Mùa cạn : bao nhiêu tháng ? Lưu lượng mùa cạn chiếm bao nhiêu +phần trăm lưu lượng dòng chảy trong năm ? +— Từ những đặc điểm cụ thể trên rút ra nhận xét về chế độ nước +sông Hồng. +III- BÀI TẬP VỀ NHÀ +1. Dựa vào bảng số liệu, vẽ đồ thị chế độ nước sông Hồng. +2. Dựa vào đồ thị chế độ nước sông Hồng, cho biết : +— Các tháng mùa cạn, số tháng, tháng có lưu lượng thấp nhất. +— Các tháng mùa lũ, số tháng, tháng có lưu lượng cao nhất. +78 + +--- Trang 80 --- +u urơng\/TlHỐ NHƯỚNG QUYỀN +VÀ SINH 8UY[^-I’N +PØN T HỔ NHƯỠNG QUYỂN. . u U +CAC NHAN TO HINH THANH THO NHƯƠNG +|- THỔ NHƯỠNG + +Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc +trưng bởi độ phì. + +Độ phi của đất là khả năng cung cấp nước, khí, nhiệt và các chất dinh +dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trướng và phát triên. + +Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp này nằm ở bề mặt các lục địa - nơi tiếp +xúc với khí quyên, thạch quyền và sinh quyền - được gọi là thô nhưỡng +quyền (lớp phủ thô nhưỡng). + +⁄ +` +b +$ +_ Ự X U +Lớp phủ thổ nhưỡng +Lớp vó phong hoá 9N i = +› ẳD z ị_Ụ__ - +Hình 24.1 - Vị trí lớp phủ thổ nhưỡng ở lục địa +lE TỪ vị trí của lớp phủ thổ nhưỡng ở lục địa (hình 24.1), em hãy cho biết +lớóp phủ thổ nhưỡng có vai trò như thế nào đối với hoạt động sản xuất và +đời sống con người ? +T + +--- Trang 81 --- +ll- CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT + +Đất được hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố sau đây : + +Mọi loại đất đều được thành tạo từ những sản phẩm phá huỷ của đá +gỐc (nham thạch). Những sản phâẩm phá huỷ đó được gọi là đá mẹ. + +Đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định +thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới +các tính chất lí, hoá của đất. + +IE Hãy lấy một số ví dụ về ảnh hưởng của đá mẹ đến đặc điểm của đất mà +em biết. +2. Khí hậu + +Các yếu tố khí hậu ảnh hướng trực tiếp đến sự hình thành đất là nhiệt +và ẩm. Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá bị phá huỷ thành những +sản phẩm phong hoá. Những sản phẩm này sẽ tiếp tục bị phong hoá +thành đất. Nhiệt và m còn ảnh hướng tới sự hoà tan, rửa trôi hoặc tích +tụ vật chất trong các tầng đất, đồng thời tạo môi trường đê vi sinh vật +phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất. + +l Các kiểu khí hậu khác nhau có tham gia vào sự hình thành các loại đất +khác nhau không ? Hãy lấy ví dụ chứng minh. +3. Sinh vật + +Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất : thực vật cung +cấp xác vật chất hữu cơ (cành khô, lá rụng....) cho đất, rẻ thực vật bám +vào các khe nứt của đá làm phá huỷ đá. Vi sinh vật phân giải xác vật +chất hữu cơ và tông hợp thành mùn - vật chất hữu cơ chủ yếu của đất. +Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối... cũng góp phần làm thay +đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất. + +IE Tác động của sinh vật có gì khác với tác động của đá mẹ và khí hậu trong +sự hình thành đất ? +4. Địa hình +Ở vùng núi cao, do nhiệt độ thấp nên quá trình phong hoá xảy ra +chậm, quá trình hình thành đất yếu. Địa hình dốc làm cho quá trình xâm +thực, xói mòn mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị phá huỷ, nên tầng +đất thường mỏng và bị bạc màu. Ơ nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ +80 + +--- Trang 82 --- +chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng hơn. Các hướng +sườn khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt, ầm khác nhau, vì thế sự phát +triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, ảnh hưởng gián tiếp tới sự hình +thành đất. + +5. Thời gian + +Toàn bộ các hiện tượng xảy ra trong quá trình hình thành đất như quá +trình phong hoá đá, quá trình di chuyên vật chất trong đất, quá trình +hình thành vật chất hữu cơ... đều cần có thời gian. + +Thời gian từ khi bắt đầu hình thành một loại đất đến nay gọi là tuổi +của đất. Đất có tuôi già nhất là đất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới, vì +quá trình hình thành chúng không bị gián đoạn. Các loại đất trẻ nhất là +đất ở miền cực và miền ôn đới, chúng mới được hình thành sau thời kì +băng hà Đệ Tứ, cách đây chưa đến 1,5 triệu năm. + +6. Con người +s Je£,2WSU ( [HHW Tác động của +LIẦM jdlụ con người trong +N ] .. .. á hoạt động sản +Ể ÃXV)S C C N N 7 "' : xuất nông, lâm +x E T T A 2 rN 0 N C B S HÓ2 S . nghiệp đã ảnh +T E / 2 n x hưởng như thế +_ 7227202723 Ố : i nào đến tính +/,’Ị . _- . . : - Ớ ˆ +H = ] — 2 chất đất ? Nêu +.W 227200 0 T I G x - — à J N rùnglàm nương +C Ô x E IC \ EE â rẫy, đất bị xói +- 2752 5 Qưynnm ' vaxđ = m n mòn, rửa trôi +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Đất là gì ? Nêu đặc trưng cơ bản của đất. +2. Đất được hình thành do tác động đồng thời của những nhân tố nào ? + +Nêu vai trò của các nhân tố đó trong sự hình thành đất. + +3. Vì sao lượng mùn trong đất giảm ở các khu vực đất trống, đổồi núi +trọc ? Cần có những biện pháp nào để bảo vệ đất ở các khu vực này ? +81 + +--- Trang 83 --- +SINH QUYEN. CÁC NHAN TO ANH HƯƠNG TƠI +SỰ PHAT TRIEN VÀ PHAN BỘ CUA SINH VẠT +I- SINH QUYỂN + +Sinh quyền là một quyền của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật +sinh sống. + +Chiều dày của sinh quyền tuỳ thuộc vào giới hạn phân bố của sinh vật : +— Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp lớp ôdôn của khí quyền (22km). +— Giới hạn phía dưới xuống tận đáy đại dương (sâu nhất > 11km) ; +Ơ lục địa xuống tới đáy của lớp vỏ phong hoá. + +Tuy vậy, sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh +quyền, mà chỉ tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục +mét ở phía trên và dưới bề mặt đất. + +Như vậy, giới hạn của sinh quyền bao gồm toàn bộ thuý quyền, phần +thấp của khí quyền, lớp phủ thô nhưỡng và lớp vỏ phong hoá. + +2. Vai trò của sinh quyền + +Sinh quyền đã tạo ra những thay đổi lớn lao trong lớp vỏ địa lí cũng +như trong từng hợp phần của nó. + +— Ôxi tự do trong khí quyền là sản phẩm của quá trình quang hợp của +cây xanh. Nhờ ôxi tự do này mà tính chất của khí quyền đã bị thay đối : +từ chô mang tính khử trở thành tính ôxi hoá. +— Sinh vật tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá hữu cơ và +khoáng sản có ích như đá vôi, đá phấn, than bùn, than đá, dầu moỏ... +— Sinh vật đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành đất, thông qua +việc cung cấp xác vật chất hữu cơ, phân huỷ và tông hợp mùn cho đất. +— Sinh quyền ảnh hưởng tới thuỷ quyền thông qua sự trao đôi vật chất +giữa cơ thê sinh vật với môi trường nước. + +ll-CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA + +SINH VẬT + +1. Khí hậu + +Khí hậu ảnh hướng trực tiếp đến sự phát triên và phân bố sinh vật chủ +yếu thông qua các yếu tố : nhiệt độ, độ âm không khí, nước và ánh sáng. +— Nhiệt độ : Môi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất + +82 + +--- Trang 84 --- +định. Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và xích đạo. +Trái lại, các loài chịiu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và các vùng núi +cao. Nơi có nhiệt độ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận +lợi hơn. +- Nước và độ âm +_ không khí : Những nơi +. - v có điều kiện nhiệt, +. . à . i nước và ẩm thuận lợi +. Jĩf'fJ.',fãì F 44 J'\ như vùng xích đạo, +_ Ểầ | jIỀ'›" nhiệt đới ầm, cận nhiệt +ủ$i | — .. % gió mùa, ôn đới ấm... +S I 4 - sẽ có nhiều loài sinh +SÀ EC 2059222 x K N C t vật sinh sống. Còn ở +t Vơm, n ` m t Í hoang mạc, khí hậu +C 9= x 1 2 rất khô nên có ít loài +¡ `Ỉ ; ' ` l | sinh vật cư trú tại đó. +~ | ) . YZa! — Anh sáng quyết định +: M | - ^N quá trình quang hợp +| E Ư G 032001 Í của cây xanh. Những +H * ! N IINH cây ưa sáng thường +Hình 25 - Rừng xích đạo sống và phát triền tốt Ở +nơi có đầy đủ ánh +sáng. Những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của +các cây khác. +IE Quan sát hình 25, cho biết có thể phân biệt được mấy tầng cây trong +rừng xích đạo ? +2. Dất + +Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hướng đến sự phát triển và +phân bố của thực vật. + +Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng +dày, độ ầm và tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều loại thực vật sinh +trưởng và phát triên. + +Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biên nhiệt đới có các loài cây ưa +mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang... Vì thế, rừng ngập mặn chỉ +phát triển và phân bố ở các bãi ngập triều ven biên. + +3. Dịa hình + +Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hướng đến sự phân bố +của sinh vật ở vùng núi : nhiệt độ, độ ầm không khí thay đôi theo độ +cao của địa hình, dân đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau. +Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ầm và chế +độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hướng tới độ cao bắt đầu và kết +thúc của các vành đai sinh vật. + +83 + +--- Trang 85 --- +4. Sinh vật + +Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân +bố của động vật. + +Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ảăn. +Nhiều loài đ���ng vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt. Vì +vậy, các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải cùng sống +trong một môi trường sinh thái nhất định. Do đó, thực vật có ảnh hưởng +đến sự phát triên và phân bố của động vật : nơi nào thực vật phong phú +thì động vật cũng phong phú và ngược lại. + +IB Hãy tìm một số ví dụ chứng tỏ thực vật ảnh hưởng tới sự phân bố động vật. + +5. Con người + +Con người có ảnh hướng lớn đến sự phân bố sinh vật. Điều này thê +hiện rõ nhất trong việc làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây +trồng và vật nuôi. + +Ví dụ : Con người đã đưa các loại cây trồng như cam, chanh, đậu Hà +Lan... từ châu Á, châu Âu sang trồng ở Trung Mĩ, Nam Mĩ và châu Phi. +Ngược lại các loài như : khoai tây, cao su, thuốc lá,... được đưa từ châu +Mĩ sang trồng ở châu A và châu Phi. + +Ơ nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc trồng rừng +trong nhiều năm qua cũng đã làm tăng đáng kê tíỉ lệ che phủ của rừng +trồng trên thế giới. + +Song song với những tác động tích cực đó, con người đã và đang thu +hẹp diện tích rừng tự nhiên trên Trái Đất. Trong vòng 300 năm trở lại +đây, diện tích rừng tự nhiên trên Trái Đất đã giảm từ 72 triệu km2 xuống +còn 41 triệu km®, làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài +động, thực vật hoang dã. + +` +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Sinh quyền là gì ? Sinh vật có phân bố đều trong toàn bộ chiều dầy +của sinh quyền không ? Tại sao ? + +2. Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của +sinh vật như thế nào ? Con người có tác động đến sự phân bố của +sinh vật không ? Tại sao ? + +84 + +--- Trang 86 --- +mu BẠ SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT + +Trong tự nhiên, trên cùng một diện tích có tính đồng nhất nhất định, +các loài thực vật thường sống chung với nhau. Toàn bộ các loài thực vật +khác nhau của một vùng rộng lớn được gọi chung là thảm thực vật. + +Sự phân bố của các thảm thực vật trên thế giới phụ thuộc nhiều vào +khí hậu (chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm) ; chế độ nhiệt, ẩm lại thay đối theo +vĩ độ và độ cao, do đó các thảm thực vật cũng thay đổi theo vĩ độ và độ +cao địa hình. Đất chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu và sinh vật nên +sự phân bố đất trên lục địa cũng tuân theo các quy luật này. + +|- SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT THEO VĨ ĐỘ + +Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh hướng chủ yếu của +điều kiện khí hậu. Vì thế, tương ứng với các kiều khí hậu sẽ có các kiều +thảm thực vật và nhóm đất chính sau đây : + +Môi +trườngđịa Kiểu khí hậu chính Kiểu thảm thực vật chính Nhóm đất chính +lí +Đớilạnh - Cận cực lục địa - Đài nguyên - Đài nguyên +- Ôn đới lục địa (lạnh) - Rừng lá kim - Pôt dôn +- Ôn đới hải dương - Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp - Nâu và xám +- Ôn đới lục địa - Thảo nguyên - Đen +(nửa khô hạn) +Đới - Cận nhiệt gió mùa - Rừng cận nhiệt ẩm - Đỏ vàng cận +ôn hoà nhiệt ẩm +- Cận nhiệt địa trunghải. - Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt . - Đỏ nâu +- Cận nhiệt lục địa - Hoang mạc và bán hoang mạc - Xám +- Nhiệt đới lục địa - Xavan - Đỏ, nâu đỏ +Đớinóng - Nhiệt đới gió mùa - Rừng nhiệt đới ẩm - Đỏ vàng (Feralít) +- Xích đạo - Rừng xích đạo - Đỏ vàng (Feralít) +85 + +--- Trang 87 --- +Ư __ Q° L H J 1 0 +L u„i Sp. - Œ Ý A | +ầ ¬x ⁄ +[ ] Hosgmecigh [ ] Ringrộng và rừng hỗn hợp ôn đði Hoang mạc, bán hoang mạc +[E7] Đainguyn ~ ] Ring cặn nhệt ảm ỀỂ«u'ẫ.'.'.Ể'Ể.’ẵ."ẵ.`ư'l|".a'°.'o""'°""""" +[ Rmpskm |EZ] Emgvaoyugsomgomnng [ZZ7] Xuvancaybul [- ] Răngrhiệt đố, x©h đạp +Hình 26.1 - Các kiểu thảm thực vật chính trên thế giới +L NI H NH I NH : + +: yAPY = +|/...|[ Sam ¬ ÑRKRếy Ý À. | +* 1600 - . +: Rừng rêu cận nhiệt Đất mùn thô trên +n - n đới mưa mù trên núi núi cao +2600 +600 - 700 Rừng rậm cận nhiệt K HỆC : +đến 1600 - 15 - 20 > 2000 đới ằ lá rộng thường ị’Ềẫ ỆJẺ’." vàng đỏ +1700 xanh trên núi Á . +i . Rừng rậm nhiệt đới ; +< 600 - 700 > 20 1500 - 1800 gió mùa núa rụng lá Đất đỏ vàng (Feralít) +90 + +--- Trang 92 --- +Ơìươnngl MỘT SỐ QUY LUẬT +CỦA mPQvó ĐỊA LÍ +° +z 2 Z ^ A A +H LỚP VỎ DỊA LÍ. QUY LUẬT THỐNG NHẤT +VÀ HOAN CHINH CUA LỢP VO ĐỊA LÍ +| - LỚP VỎ ĐỊA LÍ +Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các +thành phần (khí quyền, thạch quyền, thuỷ quyền, thô nhưỡng quyền và +sinh quyền) xâm nhập và tác động lân nhau. +km +Ô 50000050000000000998986005005050000000005090900 Š +5' 16 H +.......................................................m................ c += +ẩ : 10 Tổng đối ku = +. * . . u G +ẵì. : — - è TN H N N S NÊNN _ +_⁄Ny E S4PES 4 > w íểự + +b b b b b S x kì +2 29209/209220922/909/209/2C0220902209 20202524 I +I] Dất và vỏ phong hoá Tầng granit Lớp Man t +[ ] Tầngtrấm tch EmT1ángbadan [ | Bạidương +Hình 28 - Sơ đồ lớp vỏ địa lí của Trái Đất +91 + +--- Trang 93 --- +Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 - 35 km (tính từ giới hạn dưới +của lớp ôdôn đến đáy vực thăm đại dương ; ở lục địa xuống hết lớp vỏ +phong hoá) (hình 28). + +Lớp vỏ địa lí hình thành và phát triển theo những quy luật địa lí chung +nhất. Dưới đây chúng ta xét một số quy luật chính. + +II- QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ + +Quy luật thống nhất và hoàn chính của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối +quan hệ quy định lân nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như +của môi bộ phận lãnh thô trong lớp vỏ địa lí. + +Nguyên nhân tạo nên quy luật này là do tất cả những thành phần của +lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của +ngoại lực và nội lực, vì thế chúng không tồn tại và phát triển một cách +cô lập. Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật +chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mạật thiết đề tạo +nên một thê thống nhất và hoàn chỉnh. + +2. Biểu hiện của quy luật + +Trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh +hướng qua lại phụ thuộc nhau. Nếu một thành phần thay đôi sẽ dân tới +sự biến đôi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thô. + +Ví dụ I: Đảm lây là vùng có địa hình trũng, nông, nước ngập hầu như +quanh năm, thực vật chỉ có các loài ưa nước như sậy, súng, rong rêu... +còn động vật có tôm, cá, nhuyên thề... Theo thời gian, thực vật trong +đầm lầy ngày càng mọc rậm rạp ; sau khi chết đi, xác của chúng bị phân +huy tại chỏ ngày càng nhiều, kết hợp với các vật liệu do nước mưa mang +từ các vùng xung quanh đến làm cho đầm lây bị lấp đây dân. Khi không +còn ngập nước nữa thì đầm lầy trở nên khô cạn. Các động vật sống ở +nước và phần lớn các thực vật ưa nước bị chết, đất rắn lại và biến đôi +tính chất. + +Ví dụ 2 :Sự biến đôi của khí hậu từ khô hạn sang âm ướt sẽ làm chế +độ dòng chảy thay đổi, làm tăng quá trình xói mòn, mặt khác làm thực +vật phát triển mạnh, quá trình phá huỷ đá và hình thành đất nhanh hơn. + +Ví dụ 3 : Rừng bị phá hủy dân đến khí hậu bị biến đỏi, dòng chảy +không ồn định, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đất đai bị thoái +hoá, sinh vật bị suy giảm. + +92 + +--- Trang 94 --- +Iä Phân tích các ví dụ trên và rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa các thành +phần tự nhiên trong lớp vỏ địa l +3. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật + +Do lớp vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh nên chúng ta có +thê dự báo trước về sự thay đồi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng +chúng. Việc xây đập trên sông làm cho mực nước dâng cao, dân đến +ngập lụt các vùng xung quanh ; việc dân nước đề tưới cho các vùng khô +hạn hoặc việc làm khô các đầm lầy nhất định ảnh hưởng đến toàn bộ +cảnh quan, thậm chí có thê dân tới những hậu quả trái với ý muốn của +con người. + +IE Nêu ví dụ cụ thể về tác động của con người đến tự nhiên đã mang lại + +những hậu quả không như mong muốn. Để hạn chế những hậu quả đó, ta cần + +phải làm gì ? +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Lớp vỏ địa lí là gì ? Nêu thành phần cấu tạo và độ dày của lớp vỏ +điịa lí. + +2. Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật +thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí. + +3. Tìm ví dụ minh hoạ cho những hậu quả xấu do tác động của con +người gây ra đối với tự nhiên. Nêu các biện pháp ngăn chặn những +hậu quả xấu đó. + +93 + +--- Trang 95 --- +mu z4:š QUY LUAT ĐỊA ĐƠỜI VÀ QUY LUẬT PHỊ ĐỊA ĐỜI +I- QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI + +Quy luật địa đới là sự thay đối có quy luật của các thành phần địa lí +và cảnh quan địa lí theo vì độ (từ Xích đạo về hai cực). + +Nguyên nhân dân tới quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất +và bức xạ mặt trời. Dạng cầu làm cho góc chiếu của tia sáng mặt trời tới +bề mặt đất thay đổi từ Xích đ���o về hai cực, vì vậy lượng bức xạ mặt trời +mà mặt đất nhận được cũng thay đối theo. + +Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và +quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Vì thế, sự phân bõ theo đới của +lượng bức xạ mặt trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và +cảnh quan địa lí trên Trái Đất. Dưới đây là một số biểu hiện của quy +luật địa đới. + +2. Biểu hiện của quy luật +a) Sự phân bố các vòng đại nhiệt trên Trái Đât + +Sự hình thành các vòng đai nhiệt trên Trái Đất không chỉ phụ thuộc +vào lượng bức xạ mặt trời tới bề mặt đất mà còn vào các nhân tố khác. +Vì thế, ranh giới các vòng đai nhiệt thường được phân biệt theo các +đường đảẳng nhiệt. Từ Bắc cực đến Nam cực có bảy vòng đai nhiệt sau : +— Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đảng nhiệt năm +209C của hai +bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 309B và 30°N). + +— Hai vòng đai ôn hoà ở hai bán cầu nằm giữa các đường đảng nhiệt +năm +20°9C và đường đẳng nhiệt + 10°C tháng nóng nhất. +— Hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, năm giữa +đường đẳng nhiệt +10©C và 0°C của tháng nóng nhất. +— Hai vòng đai băng giá vinh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm +đều dưới 0°C. + +b) Các đại khí áp và các đới gió trên Trái Đất +l Dựa vào hình 15.1, hãy cho biết trên Trái Đất có những đai khí áp và +những đới gió nào ? + +c) Các đới khí hậu trên Trái Đếất + +Khí hậu được hình thành bởi bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyền và +mặt đệm. Song, các nhân tố này đều thê hiện rõ quy luật địa đới, vì thế +đã tạo ra các đới khí hậu. + +94 + +--- Trang 96 --- +IE Dựa vào hình 18.1 và fiiến thức đã học, hãy cho biết ở mỗi bán cầu có +mấy đới khí hậu ? Hãy kể tên các đới khí hậu đó. +d) Các nhóm đất và các thảm thực vật +IE Dựưa vào hình 26.1 và 26.2, hãy cho biết : +— Sự phân bố của các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo quy +luật địa đới không ? +— Hãy lần lượt kể tên từng nhóm đất từ cực về Xích đạo. +— Hãy lần lượt kể tên từng kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo. +II- QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI + +Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính +chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan. + +Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do nguồn năng lượng bên +trong của Trái Đất. Nguồn năng lượng này đã tạo ra sự phân chia bề +mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao. + +2. Biểu hiện của quy luật + +Biều hiện r nhất của quy luật phi địa đới là quy luật địa ô và quy luật + +đai cao. + +a) Quy luật dịa ô +— Khái niệm : Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành +phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ. + +Nguyên nhân tạo nên quy luật địa ô là do sự phân bố đất liền và biên, +đại dương, làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hoá từ đông sang tây : +càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng tăng. Ngoài ra còn do +ảnh hướng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến. + +— Biêu hiện của quy luật : Sự thay đôi các kiều thảm thực vật theo kinh +độ là biểu hiện rõ nét nhất của quy luật địa ô. +IE Quan sát hình 26.1 (trang 86), cho biết : Ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyến +40°B, từ tây sang đông có những kiểu thảm thực vật nào ? Giải thích vì sao +các kiêu thảm thực vật lại phân bố như vậy ? +b) Quy luật đai cao + +— Khái niệm : Quy luật đai cao là sự thay đôi có quy luật của các thành +phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao địa hình. + +95 + +--- Trang 97 --- +Nguyên nhân tạo nên các đai cao là sự giảm nhiệt độ theo độ cao +cùng với sự thay đổi về độ ầm và lượng mưa ở miền núi. + +— Biêều hiện rõ rệt nhất của tính quy luật đai cao là sự phân bố của các +vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình (hình 26.11 và 29). + +Các quy luật địa đới và phi địa đới không tác động riêng lẻ mà diễn +ra đồng thời và tương hỗ lân nhau. Tuy nhiên, môi quy luật lại đóng vai +trò chủ yếu trong từng trường hợp cụ thề, chi phối mạnh mẽ chiều +hướng phát triển của tự nhiên. + +kuá H Vử' 4 +-<“- v 272 +íu a ử…fề—;f_ị›ạ** : l +. 4 /g«- , q— _I.í___ jẢ.1Ộf'-'Ẩ ' +Cỏ và cây bụi, géA Á N GI 32 _ 2000m += ồ 'rt H ` L < `tị'—01l"'~" ..__ _ IP G ửllịlịwịĩỊẩ +Hình 29 - Các vành đai thực vật theo độ cao ở núi An-pơ (châu Âu) +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới. +2. Quy luật phi địa đới là gì ? Nguyên nhân gây ra quy luật này ? Quy +luật địa ô và quy luật đai cao giống nhau và khác nhau ở những +điểm nào ? +96 + +--- Trang 98 --- +Phẩnha . - +Ƒ W ~ ^ +ĐỊA LÍ KINH TE - XA HỌI +S Y H b Gx = GI -. +| - l.*' Flr1iEne +— Ỉ_'__ỉ,-——~"lg._`f.f~t- -_ „ + +Chương VIII.. Địa lí dân cư +Chương lX _ Cơ cấu nổn kinh tế. Một số tiêu chí + +đánh giá sự phát triển kinh tế +Chương X Địa lí nông nghiệp +Chương XI Địa lí công nghiệp +Chương XII Địa lí dịch vụ +Chương XIII Môi trường và sự phát triển bền vững + +97 + +--- Trang 99 --- +g Ú— +ĐỊA LÍ DAN CU +mn siIã DAN SO VA SỰ GIÁA TANG DẠN SO +I- DÂN SỐ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DÂN SỐ THẾ GIỚI +1. Dân số thế giới +Bước vào thế ki XXI, dân số thế giới đã vượt quá 6 tỉ người. Quy mô +dân số giữa các nước rất khác nhau. Trong số hơn 200 quốc gia và vùng +lãnh thô trên thế giới thì 11 quốc gia đông dân nhất có số dân trên 100 +triệu người mỗi nước, chiếm 61% dân số toàn thế giới. Trong khi đó 17 +nước ít dân nhất chỉ có số dân từ 0,O1 đến 0,1 triệu người môi nước +(1,18 triệu người, chiếm 0,018% dân số toàn thế giới). +lã Dựa vào bảng 30, hãy nêu tên và số dân của 11 quốc gia đông dân nhất +trên thế giới hiện nay. +2. Tình hình phát triển dân số trên thế giới +Năm Số dân (triệu người) Năm Số dân (triệu người) +Đầu Công nguyên 300 1987 5000 +1500 500 1999 6000 +1804 1000 2000 6067 +1927 2000 2005 6477 +1959 3000 2025 (Dự báo) 8000 +1974 4000 +IE Dựa vào bảng số liệu trên, hãy nhận xét về các khoảng thời gian dân +số thế giới tăng thêm 1 tỉ người và các khoảng thời gian dân số thế giới +tăng gấp đôi. +98 + +--- Trang 100 --- +lI- GIA TĂNG DÂN SỐ +1. Gia tăng tự nhiên + +Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hoặc giảm đi) là do hai + +nhân tố chủ yếu quyết định : sinh đẻ và tử vong. +a) Tì suất sinh thô +Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm +so với số dân trung bình ở cùng thời điểm. Đơn vị tính là phần nghìn (%zo). +S +S=—¬= +Dịp +S : t suất sinh thô ; s : số trẻ em sinh ra trong năm ; Dịp : dân số trung bình + +Đây là thước đo được sử dụng rộng rãi đề đánh giá mức sinh. + +Có nhiều yếu tố tác động đến tỉ suất sinh làm cho nó thay đôi theo +thời gian và không gian, trong đó quan trọng nhất là các yếu tố tự +nhiên - sinh học, phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triền +kinh tế - xã hội và các chính sách phát triển dân số của từng nước. + +%o +60 +50 +42 +401 36 36 +s0 31 3 . +2 +23 23 „ +20 17 15 +12 khi +10 +0 +1950 - 1955 1975 -1980 1985 -1990 1995-2000 - 2004 - 2005 +lM Toàn thế giới ð Cácnướcpháttriển | ] Các nước đang phá triển +Hình 30.1 - Tỉ suất sinh thô thời kì 1950 - 2005 +IE Quan sát hình 30.1, nhận xét về tỉ suất sinh thô của toàn thế giới, giữa +hai nhóm nước phát triển và đang phát triển thời kì 1950 - 2005. +99 + +--- Trang 101 --- +b) Tì suất tử thô +Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với số +dân trung bình ở cùng thời điềm. Đơn vị tính là phần nghìn (%o). +( +T 1= +Dịp +T : tỉ suất tử thô ; t : tống số người chết trong năm ; Dp: dân số trung bình + +Tỉ suất tử thô trên toàn thế giới nói chung, ở các khu vực và trong +từng nước nói riêng có xu hướng giám đi rõ rệt so với thời gian trước +đây nhờ các tiến bộ về mặt y tế và khoa học - kĩ thuật, nhờ sự phát triên +kinh tế - xã hội, đặc biệt là nhờ các điều kiện sống, mức sống và thu +nhập ngày càng được cải thiện. Các nguyên nhân dân tới tỉ suất tử thô +cao chủ yếu là kinh tế - xã hội (chiến tranh, đói nghèo, bệnh tậạt...) và +thiên tai (động đất, núi lửa, hạn hán, bao lụt...). + +Trong tỉ suất tử thô, người ta còn lưu ý đến ¡ suất từ vong trẻ em +(dưới J tuổi) vì đây là chỉ số dụ báo nhạy cảm nhất, phản ánh trình độ +nuôi dưỡng và tình hình sức khoẻ của trẻ em. + +Mức tử vong của dân số còn liên quan chặt chẽ đến ruổi thọ trung +bình của dân số một nước. Nhìn chunø, tuổi thọ trung bình của dân số +trên thế giới ngày càng tăng và được coi là một trong những chỉ số cơ +bản đánh giá trình độ phát triển con người. + +IE Hlãy quan sát hình 30.2, nhận xét về tỉ suất tử thô toàn thế giới, giữa hai +nhóm nước phát triển và đang phát triển thời kì 1950 - 2005. +% +40 +35 +30 2B +25 +25 +s 15 15 L +15 412 +40 9 g g 10 9 g 10 8 +§ +0 +1950 -1955 1875-1980 .1985-1990 . 1985-2000 2004-20065 +I Toàn thế giới lM Các nước phát tiển [ ] Các nước đang phát triển +Hình 30.2 - Tỉ suất tử thô thời kì 1950 - 2005 +100 + +--- Trang 102 --- +c) Tì suất gia tăng dân số tự nhiên + +Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ + +suất sinh thô và ti suất tử thô, đơn vị tính là phần trăm (%). + +Tg=Š-T + +Tg : tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ; S : tÏ suất sinh thô ; T : tÍ suất tử thô +Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hướng rõ rệt đến tình hình biến + +động dân số và được coi là động lực phát triển dân số. + +IE Hãy cho biết ý nghĩa của các con số : + +7g thế giới năm 2005 = 21%o — 9%⁄o = 12%o = 1,2%. + +Khi nào Tg > O, khi nào Tg < 0? + +IE Dựa vào hình 30.3, hãy cho biết : + +— Các nước được chia thành mấy nhóm có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên + +khác nhau ? + +— Tên một vài quốc gia tiêu biểu trong mỗi nhóm. + +— Nhận sxsét. + +⁄ 29 . x 3SS ân: x N À + +s ` 1 ằ ""vĩS wỳ… N __Jz "b` ; N ửI"ầlr ] Ự', Ạ I. ˆ ĩ'."ũịị`Ễ -Dỹ. v # + +_ DƯC Ề | pươNh t t DƯƠNG đ +\" L l«o Elsi-ie IE]2s l + +— ]oi-set | 2-25 rỦẹ + +Hình 30.3 - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thế giới hằng năm, thời kì 2000 - 2005 (%) + +10I + +--- Trang 103 --- +Sự gia tăng dân số quá nhanh và sự phát triển dân số không hợp lí ở các nước đang phát +triển đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với kinh tế - xã hội và môi trường. +Vì vậy, các nước đang phát triển phải giảm tốc độ gia tăng dân số, điều chỉnh số dân cho +phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội ở nước mình. + +Ngược lại, một số nước phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên bằng 0 và âm, không đủ mức +sinh thay thế nên đang vấp phải nhiều khó khăn do không đủ lao động cho phát triển sản +xuất, tỉ lệ người già cao. Ớ các nước này, Nhà nước cần phải có chính sách khuyến khích +sinh đẻ, các biện pháp ưu đãi cho gia đình đông con... + +2. Gia tăng cơ học + +Con người không chỉ sinh sống trên một lãnh thô cố định. Do những +nguyên nhân và mục đích khác nhau, họ phải thay đôi nơi cư trú, di +chuyên từ một đơn vị hành chính này sang một đơn vị hành chính khác, +thay đôi chô ở thường xuyên trong một khoảng thời gian xác định. Gia +tăng cơ học bao gồm hai bộ phận : xuất cư (những người rời khỏói nơi cư +trú) và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới). Sự chênh lệch giữa +sỐ người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. + +Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hướởng đến số +dân, nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì +nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng, làm thay đôi số lượng dân cu, cơ +cấu tuôi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội. + +3. Gia tăng dân số + +Đây là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân +SỐ của một quốc gia, một vùng. Nó được thê hiện bằng tổng số giữa tỉ +suất gia tăng tự nhiên và tí suất gia tăng cơ học (tính bằng %). Mặc dù +gia tăng dân số bao gồm hai bộ phận cấu thành, song động lực phát +triển dân số vẫn là gia tăng tự nhiên. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Dân số trung bình toàn thế giới năm 2005 là 6477 triệu người, tỉ suất +sinh thô trong năm là 21%o, hãy tính số trẻ em được sinh ra trong +năm. Nếu tỉ su��t tử thô là 9% thì tỉ suất gia tăng tự nhiên là bao +nhiêu ? Trong năm 2005, Trái Đất có thêm bao nhiêu người ? + +2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, vẽ các đường biểu diễn (đồ thị) thể +hiện tỈ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của toàn thế giới, các nước +phát triển và đang phát triển trong thời kì 1960 - 2005. Nêu nhận +xét và giải thích. + +102 + +--- Trang 104 --- +Thời kì +1960 - 1965 1975-1980 1985-1990 1995-2000 2004 - 2005 +Nhóm nước +Các nước phát triển 1,2 0,8 0,5 02 01 +Các nước đang phát triển 23 24 21 1,9 1,5 +Toàn thế giới 1,9 2,0 1,7 1,5 1,2 +3. Phân biệt sự khác nhau giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và +gia tăng dân số. +Bảng 30. Tình hình dân số một số nước và khu vực trên thế giới, +năm 2005 +Tỉ suất +Tuổi thọ +Nước hoặc l3ẫ_r' số Mậtđộ Tỉsuấtsinh Tỉ suất gẳ ẺẾ trung +khu vực n (ngườikm2) thô(%ø) tử thô (%o) S bình (tuổi) +người) tựnhiên ¬- m/nữ +(%) +GI L n a ] z ) aE E a EE +Toàn thế giới 6477 48 2 9 1,2 65/69 +Châu Âu 730 32 10 11 -0,1 71/79 +Anh 60,1 246 12 10 0,2 76/81 +Pháp 60,7 110 13 8 0,5 77/84 +Bun-ga-ri . 70 9 14 -0,5 69/76 +Ba Lan 38,2 119 9 10 -0,1 71/79 +CHLB Đức 82,5 232 9 10 -0,1 76/81 +I-ta-li-a 58,7 196 9 10 -0,1 77/83 +Thuy Điển 90 20 11 10 0,1 78/83 +LB Nga`Š 143,0 8,5 10 16 -0,6 68/72 +3* Tính cả phần lãnh thổ LB Nga ở châu Á 103 + +--- Trang 105 --- +— — Ẫa | n s N | ng mui|ns: Ø +Châu Á 3920 124 20 7 1,3 66/69 +l-rắc 28,8 66 37 10 7 57/60 +l-xra-en .] 339 21 6 1,5 78/82 +Thổ Nhĩ Kì 72,9 95 21 7 1,4 66/71 +Băng-la-đet 144,2 1005 27 8 1,9 61/62 +Ấn Độ 1103,6 337 25 8 17 61/63 +In-đô-nê-xi-a 221,9 117 22 6 1,6 66/70 +Phi-lip-pin 84,8 284 28 5 23 67/72 +Xin-ga-po 4,3 6956 10 4 0.6 77/1 +Thái Lan 65,0 127 14 7 07 68/75 +Việt Nam 83,3 252 19 6 13 70/73 +Trung Quốc 1303,7 137 12 6 0,6 70/74 +Nhật Bản 127,7 340 9 8 01 78/85 +Pa-ki-xtan 162,4 205 34 10 24 61/63 +Châu Phi 906 30 38 15 23 51/53 +Ma-li 13,5 11 50 18 3,2 47/48 +An-giê-ri 32,8 14 20 4 1,6 73/74 +Xu-đăng 40,2 16 37 10 ấ 56/59 +Tuy-ni-di 10 61 17 6 1,1 71/75 +Ê-ti-ô-pi 774 71 41 16 25 47/49 +Ni-giê-ri-a 131,5 143 43 19 24 44/44 +Ma-đa-ga-xca 17,3 30 40 12 2.8 53/57 +Ăng-gô-la 15,4 12 49 24 25 39/42 +Bắc Mĩ 3287 17 14 8 06 75/80 +Ca-na-đa 32,2 3 10 7 0,3 77/82 +Hoa Kì 296,5 3 14 8 0,6 75/80 + +104 + +--- Trang 106 --- +|- CƠ CẤU SINH HỌC +1. Cơ cấu dân số theo giới + +Cơ cấu dân số theo giới biều thị tương quan giữa giới nam so với giới + +nữ hoặc so với tổng số dân. Đơn vị tính bằng phần trăm (%). +IJNL’r + +Trong đó : TWN : Tỉ số giới tính Dgam:Dânsốnam Dụg : Dân số nữ + +Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng +nước, từng khu vực. Thông thường ở những nước phát triển, nữ nhiều +hơn nam ; ngược lại, ở các nước đang phát triển, nam nhiều hơn nữ. +Nguyên nhân chủ yếu là do trình độ phát triên kinh tế - xã hội, do chiến +tranh, do tai nạn, do tuổi thọ trung bình của nữ thường cao hơn nam và +do chuyền cư. Cơ cấu theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ +chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội +của các quốc gia. + +Khi phân tích cơ cấu theo giới, người ta không chỉ chú ý tới khía cạnh +sinh học, mà còn quan tâm tới khía cạnh xã hội như vị thế, vai trò, quyền +lợi, trách nhiệm của giới nam và giới nữ. +lä Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển +kinh tế - xã hội ? + +2. Cơ cấu dân số theo tuôi + +Cơ cấu dân số theo tuổi là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo +những lứa tuổi nhất định. Trong dân số học, cơ cấu theo tuổi có ý nghĩa +quan trọng vì nó thê hiện tông hợp tình hình sinh tử, tuôi thọ, khả năng +phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia. + +Có hai loại cơ cấu dân số theo tuổi : + +— Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau. Với loại cơ cấu này, +dân số được phân chia thành 3 nhóm tuổi : + ++ Nhóm dưới tuổi lao động : 0 - 14 tuổi. + ++ Nhóm tuôi lao động : 15 - 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi). + ++ Nhóm trên tuổi lao động : 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên. + +Số người trong nhóm tuổi lao động là nguồn nhân lực quan trọng, là +vốn quý của quốc gia, cần phải sử dụng số người trong nhóm tuôi này +một cách tối ưu đề tạo ra sức sản xuất cao nhất cho xã hội. + +105 + +--- Trang 107 --- +Căn cứ vào ba nhóm tuôi trên, người ta cũng phân biệt dân số ở một +nước là già hay trẻ : +Nhóm tuổi Dân số già (%) Dân số trẻ (%) +0-14 < 25 >35 +15-59 60 55 +60 trở lên >15 < 10 +IE Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết đặc trưng của dân số già và dân số +trẻ. Nêu những thuận lợi và khó khăn của dân số già và dân số trẻ đối với +phát triển kinh tế - xã hội. +— Cơ cấu tuôi theo khoảng cách đều nhau. Với loại cơ cấu này, dân số +được phân chia theo khoảng cách đều nhau : 1 năm, 5 năm hoặc 10 năm. + +Đê nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số + +(hay tháp tuôi). +MỞ RỘNG THU HẸP ỔN ĐỊNH +(BỐT-XOA-NA) (TRUNG QUỐC) {(NHẬT BẦN) +đuổi đuổi ñuổi +NAM UrĐh NỮ NAM r-irpPh Nữ NAM r— NỮ +115 15 TN 50 +_.. „ NH ( _ I +Œ)7554321001234567( (%)6543210 01234560) (%)6543210 01234 5 6ÍX) +Hình 31.1 - Các kiểu tháp dân số cơ bản + +Nhìn chung có 3 kiêu tháp dân số cơ bản sau : + ++ Kiểu mở rộng (Bốt-xoa-na) : đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn, các +cạnh thoai thoải ; thể hiện tí suất sinh cao, trẻ em đông, tuôi thọ trung +bình thấp, dân số tăng nhanh. + +106 + +--- Trang 108 --- ++ Kiểu thu hẹp (Trung Quốc) : tháp có dạng phình to ở giữa, thu hẹp +về hai phía đáy và đíỉnh tháp ; thê hiện sự chuyên tiếp từ dân số trẻ sang +dân số già, tỉ suất sinh giảm nhanh, nhóm trẻ em ít, gia tăng dân số có +xu hướng giảm dầân. + ++ Kiểu ồn định (Nhật Bản) : tháp có dạng hẹp ở phần đáy và mở rộng +hơn ở phần đinh ; thê hiện tíỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ +nhưng cao ở nhóm già, tuôi thọ trung bình cao, dân số ổn định cả về quy +mô và cơ cấu. + +II- CƠ CẤU Xà HỘI +1. Cơ cấu dân số theo lao động + +Cơ cấu dân số theo lao động cho biết nguồn lao động và dân số hoạt + +động theo khu vực kinh tế. +a) Nguồn lao động +Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số trong độ tuôi quy định có +khả năng tham gia lao động. Nguồn lao động được chia làm hai nhóm. +Nguồn lao động +JJ/'J/ARỀẺH”Ầ\ +— -. N +Dân số hoạt động kinh tế Dân số không hoạt động kinh tế +. \\ '/__,J’/F aK\\.__ỵ +Dânsố Dân số hoạt +m’Ễt động động [unh - 4 Học sinh - Tình trạng +kinh tế không Nội trợ 000 5 Khéo +thường thường +xuyên xuyên +IE Quan sát sơ đồ về nguồn lao động, hãy phân biệt dân số hoạt động kinh +tế và dân số không hoạt động kinh tế. + +Hiện nay trên thế giới có khoảng 2,9 tỉ người đang tham gia hoạt động +kinh tế, chiếm trên 48% tông số dân, hay 77% dân số trong độ tuổi lao +động. Trong hơn hai thập kỉ qua, số dân này tăng thêm 900 triệu người. + +Tỉ lệ dân số hoạt động so với tổng số dân phụ thuộc chặt chẽ vào cơ +cấu dân số theo tuôi, vào đặc điểm kinh tế - xã hội và khả năng tạo việc +làm cho những người trong độ tuôi lao động. + +107 + +--- Trang 109 --- +b) Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế +Hiện nay trên thế giới đang phố biến cách phân chia các hoạt động kinh +tế thành ba khu vực : khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), khu vực II (công +nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ). +Ựfầ a I t `ỡa E +ữELlsis [ ls-s [lsr-z 1 / +—< ] .» 46-so..[Z”| ›7s _.ẹ' +Hình 31.2 - Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong khu vực I, thời kì 2000 - 2005 (%) +Tỉ lệ dân số hoạt động theo khu vực kinh tế thường thay đối theo +không gian và thời gian, phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội. +Trên bình diện toàn cầu hiện nay, hơn 40% dân số hoạt động ở khu vực I, +30% ở khu vực JI và gần 30% ở khu vực III. +IE Quan sát hình 31.2, cho biết những nước và khu vực có tỉ lệ dân số hoạt +động ở khu vực I cao nhất, thấp nhất. Giải thích. +2. Cø cấu dân số theo trình độ văn hoá +Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí và học +vấn của dân cu, là một trong những tiêu chí đề đánh giá chất lượng cuộc +sống ở môi quốc gia. Trình độ văn hoá của dân cư cao là điều kiện thuận +lợi cho sự phát triển, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản +phẩm, thúc đầy các mặt khác của đời sống xã hội. +Đề xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá, người ta thường +dùng hai tiêu chí : tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuôi trở lên +108 + +--- Trang 110 --- +biết đọc, biết viết) và số năm đến trường (số năm bình quân đến trường +học của những người từ 25 tuôi trở lên). +Hiện nay trên thế giới còn hơn 1 tỉ người mù chữ. Tiỉ lệ người mù chữ +cao nhất là ở các nước châu Phi, Nam A và các nước A Rập. Trong khi +đó, tại các nước kinh tế phát triên, tỉ lệ người biết chữ rất cao, từ 90 +đến 100%. Số năm đi học của người dân ở các nước phát triển khá cao, +từ 10 đến trên 14 năm, trong khi đó ở các nước đang phát triển chí dao +động từ 3 đến 5 năm. +Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như : cơ cấu dân số theo +dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo... +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu các loại cơ cấu dân số chủ yếu và ý nghĩa của từng loại. +2. Cho bảng số liệu : +Quy mô và cơ cấu nhóm tuổi của dân số Việt Nam, thời kì 1979 - 2004 +(Đơn vị : %) +Năm 1979 1989 1 2 +Nhóm tuổi 98 999 004 +0-14 42.5 38.7 33,6 28.0 +15-59 50,4 541 583 63,0 +60 trở lên ] 72 81 9,0 +Tổng cộng (triệu người) 527 64,3 76,3 82,1 +Phân tích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu nhóm tuổi của dân số Việt +Nam thời kì 1979 - 2004. +3. Cho bảng số liệu : +Cơ cấu nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển, +thời kì 2000 - 2005 +(Đơn vị : %) +Nhóm nước Nhữm tới 0-14 15-64 65 trở lên +Các nước phát triển 17 68 15 +Các nước đang phát triển 32 63 5 +Võ biểu đồ cơ cấu dân số theo nhóm tuổi trong thời kì 2000 - 2005 +của các nước phát triển và các nước đang phát triển. Nhận xét. +109 + +--- Trang 111 --- +Bài 32 Thực hành +VE VÀ PHAN TỊCH THAP TUOI +|- CHUẨN BỊ +— Thước kẻ, bút chì, bút màu. +— Máy tính bỏ túi. +ll - NỘI DỤNG THỰC HÀNH +Cho bảng số liệu : +Cơ cấu theo tuổi và giới của các nước phát triển +và các nước đang phát triển (%) +Cácnướcphái © Các nước đang Cácnướcphái © Các nước đang +Nhôóm triển phát triển Nhóm triển phát triển +tuổi tuổi +Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ +0-4 3.65 348 5,70 5.46 45-49 3,44 3.50 2,56 2.48 +555 565 . | S9 554/ 57I 50-54 303 3/12 195 - 31,90 +10-14 3,50 35.33 5,25 5,03 55-59 2441 2,60 1,53 1,52 +15-19:.347.332..505..476 sO 4 230 260 130 10 +20-24.340.. 330 448 4/26 +665-68 190253 102 107 +25-29.354 338 445 4/25 +. a| U ð à +40-44 . 372 368 293 2,83 sS ØE0 l7 057 | 0240 +1. Võ tháp tuổi của hai nhóm nước. +2. Tính f lệ người theo 3 nhóm tuổi : 0 - 14 tuổi, 15 - 59 tuổi, 60 trở lên +(nói chung và theo giới). +3. So sánh hai dạng tháp tuổi về hình dạng, cơ cấu dân số theo tuổi và giới. +4. Phân tích tác động của cơ cấu tuổi và giới đối với sự phát triển kinh tế - xã hội +ở hai nhóm nước. +110 + +--- Trang 112 --- +I:EEI CÁC CHUNG TỌC, NGON NGỮƯ VA TON GIÁAO +| - CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI + +Chủng tộc là những nhóm người hình thành trong lịch sử trên một +lãnh thổ nhất định, có một số đặc điểm chung trên cơ thê mang tính +di truyền. + +Những dấu hiệu cơ bản đề phân loại chủng tộc là các đặc điềm hình +thái bề ngoài cơ thể, trong đó những đặc điểm dễ nhận thấy nhất là màu +da, dạng tóc, hình dạng hộp sọ, sống mũi, môi, tầm vóc. + +! Ƒ +_ / +] . +: +~ +Chủng tộc Ơrôpôôft Chủng tộc Nêgrô - Ôxtralôít Chủng tộc Môngôlôft +Hình 33.1 - Các chủng tộc trên thế giới +IE Quan sát hình 33.1 và nêu những đặc điểm ngoại hình chính của các +chủng tộc. +2. Phân bố + +a) Chúng tộc Môngôlôft chiếm gân 40% dân cu thế giới, tập trung chủ +yếu ở châu A và châu Mĩ. Cách đây khoảng 2 vạn năm, vào cuối thời +kì băng hà Đệ Tứ, mực nước biên trên thế giới thấp hơn nhiều so với +hiện nay. Châu A và Bắc Mĩ được nối với nhau bởi eo đất +Bê-rinh. Vì thế, người Môngôlôít dễ dàng di cư từ châu A sang và trở +thành cư dân bản địa châu Mĩ. Về sau, do băng tan, châu A bị ngăn + +l1I + +--- Trang 113 --- +cách với châu Mĩ bởi eo biền Be-rinh trên. Từ đó nhánh Môngôlôít ở châu +Mĩ bị tách biệt hàn với nhánh Môngôlôít ở Cựu lục đia. + +b) Chúủng tộc Ørôpêôứt chiếm gân 48% dân số toàn câu. Tuy có tên là +Orôpêôít, nghĩa là loại hình người châu Âu, song về nguồn gốc, chủng +tộc này ra đời không phải ở châu Âu, mà là ở châu A. Từ địa bàn cư trú +đầu tiên ở Ấn Độ, người Orôpêôít mở rộng địa bàn cư trú sang Tây A, +Bắc Phi, Nam Âu, quanh Địa Trung Hải. Ơ phía bắc, băng tan đến đâu +con người tiến lên cư trú tới đó. Chúng tộc Orôpêôfít có địa bàn cư trú +rộng, gắn liền với việc thực dân hoá ở châu Mĩ, Ô-xtrây-li-a và nhiều +thuộc địa của các nước châu Âu. + +c) Chúng tộc Nêgrô - Ôxtralô chiếm khoảng 12% dân số thế giới, +gồm hai nhánh ở cách xa nhau : Nêgrôít ở châu Phi và Ôxtralôft ở Nam +Ấn Độ, nhiều đảo trên Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, đặc biệt là ở +Ô-xtrây-li-a. + +Ngoài ba chủng tộc lớn, còn có các nhóm người lai, kết quả của sự +hoà huyết giữa các chủng tộc. Các chủng tộc sinh ra trên thế giới đều có +quyền như nhau và hoàn toàn bình đăng. + +7 292 A LK,Yố - &. ca +# Z U / Y T H N A +. / JÍỂt*' E a 2 Ạ z x +»vỜ'. Ỉ xwầủựỉềf C "'4_“},"; íi +háco „~Ch Z__› 2A/ b n _¬ c. . +Ẩ H . 2///2092: s Ồ ( Ỗ XS À +ee EmRẤMXI ; oôNGô ì_ W BỘ nc;gưẫfi. +[ ]uangsoh [ ] Nggr. Ôxrgôn / += | Elowm PZAuas - |Z = +Hình 33.2 - Phân bố các chủng tộc trên thế giới +IE Quan sát hình 33.2, hãy xác định các khu vực phân bố của các chủng tộc +chính. +112 + +--- Trang 114 --- +lI- NGHÔN NGỮ + +Ngôn ngữ là hệ thống những âm, những từ và những quy tắc kết hợp +chúng với nhau đề làm công cụ giao tiếp giữa người với người, đề trao +đổi với nhau những tình cảm, ý nghĩ, hiều biết, giúp cho việc hình thành +các quan hệ xã hội. + +2. Dặc điểm + +Hiện nay trên thế giới có khoảng 4000 - 5000 ngôn ngữ khác nhau. +Tất nhiên, đây chỉ là con số ước lượng bởi các ngôn ngữ hết sức đa +dạng. Thậm chí ngay trong cùng một ngôn ngữ cũng có nhiều thó ngữ +(tiếng địa phương). + +Mỗi dân tộc, môi quốc gia thường có một ngôn ngữ chính thức. Song +cũng không ít các trường hợp có một số dân tộc nói cùng một thứ ngôn +ngữ. Ví dụ, tiếng Anh không chỉ có người Anh sử dụng mà còn cả người +Hoa Kì, người Ca-na-đa gốc Anh, người Ô-xtrây-li-a gốc Anh, người +Xcôt-len, người Niu Di-lân, người Phi-lip-pin và nhiều dân tộc khác. Bên +cạnh đó, một số ít quốc gia lại dùng nhiều ngôn ngữ và các ngôn ngữ +được xem ngang hàng với nhau như tiếng Pháp và tiếng Anh ở +Ca-na-đa ; tiếng Đức, tiếng Pháp và tiếng I-ta-li-a ở Thuy Sĩ. + +3. Các ngôn ngữ phô biến trên thế giới + +Các ngôn ngữ phô biến nhất trên thế giới hiện nay là : tiếng Hoa (hơn +Ì tỉ người sử dụng), tiếng Anh (gần 500 triệu), tiếng Hin-đi (trên 400 +triệu), tiếng Tây Ban Nha (380 triệu), tiếng Nga (260 triệu), tiếng +A Rập (trên 220 triệu), tiếng Ben-ga-li (gần 200 triệu), tiếng Bồ Đào +Nha (trên 180 triệu), tiếng In-đô-nê-xi-a (trên 150 triệu), tiếng Pháp +(gần 130 triệu), tiếng Nhạật (125 triệu), tiếng Đức (gần 120 triệu), tiếng +Uốc-đu (100 triệu). Như vậy, trên 60% dân số thế giới nói bằng 13 +ngôn ngữ này. + +III- TÔN GIÁO + +Tôn giáo là thế giới quan và những hành vi tương ứng, liên quan đến +niềm tin vào lực lượng siêu tự nhiên cũng như ảnh hưởng của nó tới đời +sống con người, đồng thời là sự thể hiện một cách tướởng tượng các lực +lượng tự nhiên và xã hội trong nhận thức con người. + +Tôn giáo là khía cạnh quan trọng của tâm lí và hành vi của con người. +Niềm tin về phương diện tôn giáo có ảnh hướng tới hành vi ứng xử của + +113 + +--- Trang 115 --- +con người. Ở mức độ cao hơn, tôn giáo tác động tới nhận thức và thế +giới quan của con người và từ đó ảnh hướng tới các hoạt động sản xuất, +chính trị, văn hoá, tinh thần của toàn xã hội. Ø nhiều quốc gia trên thế +giới, tôn giáo đã trở thành quốc giáo. +2. Phân bố +IE Quan sát hình 33.3, hãy xác định các khu vực phân bố các tôn giáo chủ +yếu trên thế giới. +SN N +¬= XỔ W N n . NH +GỈÍ __~.f.\*_x`t—`i-Ệổ'r—…20S > +t.ẵgẹ +Hình 35.1 - Phân bố dân cư thế giới, năm 2000 +Dựa vào hình 35.1 (hoặc bản đồ Phân bố dân cư và đô thị lớn trên +thế giới) và bảng 30. +1. Hãy xác định các khu vực thưa dân và các khu vực tập trung dân cư đông đúc +trên thế giới. Nêu ví dụ cụ thể. +2. Tại sao lại có bức tranh phân bố dân cư không đồng đều như vậy ? +122 + +--- Trang 124 --- +CƠ CAU NEN KIÌNH T. +MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ +SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ +fflìl 51:§ CAC NGUON LỰC PHAT TRIEN KINH TE +I - KHÁI NIỆM + +Nguôồn lực là tổng thê vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, +hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và +thị trường... ở cả trong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm +phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thô nhất định. + +Nguồn lực không phải là bất biến. Nó thay đối theo không gian và +thời gian. Con người có thể làm thay đổi nguồn lực theo hướng có lợi +cho mình. + +II- PHÂN LOẠI NGUÔN LỰC +1. Căn cứ vào nguồn gốc +Căn cứ vào nguồn gốc, có thê phân loại nguồn lực như sau : +Nguồn lực +Vị trí địa lí Tự nhiên Kinh tế - xã hội +Ể Khoa +Kinh Chính +. ẵíâSà hqỂễí3 -. sách +T hính Khí Sinh Khoá Thị à +msỄ ) ỉ Ẹ Đất hậu Nước Biển vật .e,ànI'Ig Ẻắẵn Vốn n mJJàật `Ịthẳu +giao động công phát +thông nghệ triển +lä Dựa vào sơ đồ trên, em hãy nêu các nguồn lực phát triển kinh tế. +123 + +--- Trang 125 --- +2. Căn cứ vào pham vi lãnh thổ +Căn cứ vào phạm vi lãnh thô, có thê phân chia nguồn lực thành hai loại : +a) Nguồn lực trong nước + +Nguồn lực trong nước (còn gọi là nội lực) bao gồm các nguồn lực tự +nhiên, nhân văn, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách đang +được khai thác. + +Nguồn lực trong nước đóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết định +trong việc phát triển kinh tế của môi quốc gia. + +b) Nguồn lực nước ngoài + +Nguồn lực nước ngoài (còn gọi là ngoại lực) bao gồm khoa học - +kĩ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lí sản +xuất và kinh doanh... từ nước ngoài. + +Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan +trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở những giai đoạn lịch sử +cụ thề. + +Mặc dù có vai trò khác nhau, nhưng giữa nguồn lực trong nước và +nguồn lực nước ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đây là mối +quan hệ hỏ trợ, hợp tác, bồ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng, +cùng có lợi và tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. Xu thế chung là +các quốc gia cố gắng kết hợp nguồn lực trong nước (nội lực) với nguồn +lực nước ngoài (ngoại lực) thành sức mạnh tông hợp đề phát triên kinh +tế nhanh và bền vững. + +IB Em hãy nêu ví dụ về các nguồn lực nước ngoài. +III- VAI TRÒ CỦA NGUÔN LỰC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ + +Nguồn lực có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội +của môi quốc gia. + +— Vị trí địa lí tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp +cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc +gia với nhau. Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, vị trí địa +lí là một nguồn lực góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao +động quốc tế. + +— Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất. Đó là +những nguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống, vừa phục vụ +cho phát triển kinh tế. Sự giàu có và đa dạng về tài nguyên thiên nhiên +tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triên. + +124 + +--- Trang 126 --- +— Nguồn lực kinh tế - xã hội, nhất là dân cư và nguồn lao động, nguồn +vốn, khoa học - kĩ thuật và công nghệ, chính sách toàn cầu hoá, khu vực +hoá và hợp tác, có vai trò quan trọng đề lựa chọn chiến lược phát triên +phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn. + +Hiều biết và đánh giá đúng cũng như biết huy động tối đa các nguồn +lực sẽ thúc đây quá trình phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia. Các nước +đang phát triển muốn nhanh chóng thoát khỏi sự nghèo nàn, tụt hậu cần +phải phát hiện và sử dụng hợp lí, có hiệu quả các nguồn lực sản có trong +nước, đồng thời tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, nhất là từ các +nước phát triên. +lE Em hãy nêu dẫn chứng cụ thể về vai trò của từng nguồn lực đối với sự +phát triển kinh tế. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nguồn lực là gì ? Phân biệt các loại nguồn lực. +2. Hãy nêu quan hệ giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài. +3. Em hãy cho biết ý nghĩa của từng loại nguồn lực đối với sự phát +triển kinh tế. +125 + +--- Trang 127 --- +CƠ CAU NEN KINH TE +I- KHÁI NIỆM VỀ CƠ CẤU KINH TẾ +Cơ cấu kinh tế là tổng thê các ngành, linh vực, bộ phận kinh tế có +quan hệ hữu cơ tương đối ồn định hợp thành. +Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là : +— Tổng thê của các bộ phận (thành phần) hợp thành. +— Các mối quan hệ hữu cơ tương đối ôn định theo một tương quan hay +ti lệ nhất định. +2. Cơ cấu nềên kinh tế +Cơ cấu nền kinh tế bao gồm ba bộ phận cơ bản hợp thành : cơ cấu +ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thô. +Cơ cấu nền kinh tế +/I/l-I’./'—4 ~ +Cơ cấu ngành Cơ cấu thành phần kinh +lâm. -. Côn kihtS đốoovốn - Toền u l +nghiệp- Dịch vụ ˆ và Quốcgia Vùng +ngư xây dựng trong đầu tư khu vực +nghiệp nước nước ngoài +IE Dựa vào sơ đồ trên, em hãy phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền +kinh tế. +a) Cơ cấu ngành kinh tế +IE Dựa vào sơ đồ trên và sự hiểu biết của bản thân, hãy kể tên các ngành +kinh tế. +b) Cơ cấu thành phân kinh tế +Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của các hình thức +sở hữu. Hiện nay ở nước ta có các thành phần kinh tế sau : kinh tế trong +nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thề, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thề, +kinh tế hôn hợp) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. +126 + +--- Trang 128 --- +c) Cơ cấu lãnh thổ + +Nền kinh tế quốc dân là một không gian thống nhất, được tổ chức +chặt chẽ, là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thô. +Những khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, những +nguyên nhân lịch sử... đã dân đến sự phát triển không giống nhau giữa +các vùng. Ứng với mỏi cấp phân công lao động theo lãnh thổ có cơ cấu +lãnh thó nhất định : toàn cầu và khu vực, quốc gia, các vùng lãnh thổ +trong phạm vi quốc gia. + +lI- CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NÊN KINH TẾ +1. Tổng sản phẩm trong nước + +Tổng sản phẩm trong nước (viết tắt tiếng Anh là GDP) là tông sản +phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo +ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay +người nước ngoài làm ra, ở một thời kì nhất định, thường là một năm. + +GDP thường được sử dụng đề phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng +trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người. + +2. Tổng thu nhập quốc gia + +Tông thu nhập quốc gia (viết tắt tiếng Anh là GNI) băng GDP cộng +chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập +nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kì nhất định, thường +là một năm. + +ƠNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư +vốn, lao động...) giữa một nước với nhiều nước khác. Nhìn chung, +những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP. +Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra +nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GƠNI. + +Trên phạm vi toàn thế giới, GDP tăng nhanh qua các năm (tốc độ +tăng trưởng bình quân năm khoảng 3,6%) và đạt tới gần 40,9 nghìn tỉ +USD năm 2004, gấp 16 lần năm 1900. Các nước kinh tế phát triển +chiếm 2/3 tông GDP của toàn cầu. + +3. GNI và GDP bình quân đầu người + +Đềê so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau, người ta +thường dùng các chỉ số GDP và GNI bình quân đầu người. GNI/đầu +người và GDP/đầu người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số +dân ở một thời điểm nhất định. + +Chỉ số thu nhập theo đầu người phản ánh trình độ phát triên kinh tế +của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng đề +đánh giá chất lượng cuộc sống. + +IB Dựa vào hình 37.1, em hãy nhận xét về sự phân hoá GDP/người giữa các +nhóm nước. +127 + +--- Trang 129 --- +N ISN .. 7 H . N +„ | L 1 / n +e ) |S = +r ; +ầ—-_ A 22) +Hình 41.3 - Phân bố đàn gia súc trên thế giới +III- NGÀNH NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN +1. Vai trò +Thuýỷ sản là nguồn cung cấp đạm động vật bồ dưỡng cho con người. +Các chất đạm từ thuý sản (cá, tôm, cua) dẻ tiêu hoá, không gây béo phì +và nhất là cung cấp các nguyên tố vi lượng có từ biên như lốt, canxi, +brôm, natri, sắt, mangan, silíc, phốt pho... rất dễ hấp thụ và có lợi cho +sức khoé. +Thuỷ sản còn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực +phẩm và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị. +143 + +--- Trang 145 --- +2. Tình hình nuôi trồng thuỷ sản +Tuy nguồn thuý sản khai thác từ biên và đại dương vẫn còn chiếm +tới 4/5 lượng cung cấp thuỷ sản trên thế giới, song nuôi trồng thuỷ sản +đang ngày càng phát triển và có một vị trí đáng kề. Sản lượng thuỷ sản +mà thế giới nuôi trồng được trong vòng 10 năm trở lại đây tăng lên gần +3 lần, đạt tới 35 triệu tấn. Các loài thuỷ sản không chỉ được nuôi ở các +ao, hồ, sông ngòi nước ngọt, các ruộng lúa, mà còn được nuôi trồng +ngày càng phô biến ở các vùng nước lợ, nước mặn. Nhiều loài có giá trị +kinh tế, là thực +z | phẩm cao cấp và +z đặc sản, đã trở +< c ' thành đối tượng +á _-.è; x < mội ưộng đê +4942075924 ; xuất khẩu như : +; L m . ' tôm, cua, cá, đồi +_r Ỉ _ . mồi, trai ngọc, +B . _ sò huyết và cả +k' % rong, tảo biền... +Hình 41.4 - Đồi mồi và trai ngọc +Các nước có ngành nuôi trồng thuý sản phát triển là Trung Quốc, +Nhạật Bản, Pháp, Hoa Kì, Ca-na-đa, Hàn Quốc và các quốc gia ở Đông +Nam A. +lE Dịa phương em đang nuôi trồng những loại thuỷ sản nào ? +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hãy nêu rõ vai trò của ngành chăn nuôi. +2. Dựa vào hình 41.3. +a) Hãy nêu tên các quốc gia có đàn gia súc lớn nhất. +b) Cho biết các quốc gia đó nuôi những loại gia súc nào ? +3. Vì sao ngành nuôi trồng thuỷ sản ngày càng được phát triển ? +144 + +--- Trang 146 --- +ˆ ^ ` ⁄ 2 ^⁄ +9N MÔT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU +CUA TO CHỨƯC LANH THO NONG NGHIẸP + +Các hình thức tô chức lãnh thô nông nghiệp nhằm tạo ra những tiền +đề cần thiết đề sử dụng hợp lí các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội +của các nước, các vùng. Cùng với sự phát triên của nền sản xuất xã hội, +nhiều hình thức tổ chức lãnh thỏ nông nghiệp đã và đang xuất hiện, +mang lại hiệu quả kinh tế cao. + +1. Hộ gia đình + +Hộ gia đình là hình thức vốn có của sản xuất nhỏ, tồn tại phô biến ở +các nước đang phát triển thuộc châu A, trong đó có Việt Nam. Đây là hình +thức kinh tế có quy mô gia đình mà các thành viên có mối quan hệ gắn bó +với nhau về huyết thống cũng như về kinh tế, cùng sống chung trong một +mái nhà, cùng tiến hành sản xuất và có chung một nguồn thu nhập. Các +đặc điềểm cơ bản của hộ gia đình là : về mục đích sản xuất : chủ yếu nhằm +thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình ; về quy mô đất đai : nhỏ bé, +biêu hiện rõ nét tính chất tiều nông, ít vốn ; về trình độ kĩ thuật : mang +tính truyền thống ; về cách thức tổ chức sản xuất : sử dụng chủ yếu lao +động trong gia đình. + +Đối với các nước đang phát triển, hộ gia đình đóng vai trò quan trọng +trong việc bảo tồn xã hội, phát triền kinh tế nông thôn, là cơ sở đảm bảo +cho kinh tế tập thê tồn tại và thúc đầy nông thôn quá độ lên một trình +độ cao hơn : nông thôn sản xuất hàng hoá. +lä Hãy nêu ví dụ về kinh tế hộ gia đình ở địa phương. + +2. Trang trại + +- . — m Trang trại là hình thức tổ chức sản +| ư .. ¬ s NS NN xuất cao hơn hộ gia đình, được hình +(/JgmzZf- ư . ế thành và phát triền trong thời kì công +- n U ,› _ `,Ễ~`›`~'fỈztềjL*— N L «_— , nghiệp maỉ thay thế cho kinh tế nệu +A m TN Ả=fỀv…,g.ẳặ . 4 a nông tự cấp tự túc. Trang trại xuất + +5 , a `I“.ẩ 4 ..  - à s Ầ  °¬i H .. . A 4Ạ +m Ảct4'«u:inăsỊ_,g 5 ỊỀ4 ì'_Ơ*...\g. S> hiện ủp đầu tiên ở m'c nước Tây Âu +.”¬> . fJ Ễ`Ả “ởffl n gắn liền với cuộc Cách mạng công +Ể ld _Ị Ẹ ^ịẦ—Ì"Ồu Ạ : nghiệp lần thứ nhất, sau đó phố biến +l VAOS . v í. Ở tất cả các nước công nghiệp châu +Hình 42.1- Trangtrạichănnuôigàở TrungQuốc r. Âu, Bắc Mĩ, rồi lan sang Nhật Bản, +145 + +--- Trang 147 --- +E | Hàn Quốc và hiện nay xuất +ằ;:Ể ắưủ’ € ỰJ… N n ê x - hiện ở nhiều nước đang thực +C — hiện công nghiệp hoá thuộc +khu vực Nam Á, Đông Nam +_ Á. Ở Việt Nam, hình thức +_` này phát triên nhanh từ đầu +jl thập kỉ 90 của thế ki XX +4277 SẤN ⁄ trở lại đây. + +⁄ Trang trại có những đặc +NH điểm khác biệt với hộ gia +Hình 42.2 - Trang trại trồng cây công nghiệp ở Hoa Kì đình. Mục đích chủ yếu của +trang trại là sản xuất hàng +hoá, quy mô đất đai và tiền vốn khá lớn, tuy có sự khác nhau giữa các +nước (ví dụ quy mô trung bình của trang trại ở Hoa Kì là 180 ha, ở +Anh : 71 ha, Pháp : 29 ha, Nhật : 1,38 ha, Hàn Quốc : 1,2 ha, Việt +Nam : 6,3 ha), có cách thức tô chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên +chuyên môn hoá và thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học - kĩ thuật, + +các trang trại đều sử dụng lao động làm thuê. + +Là một hình thức sản xuất cơ sở, trang trại có vai trò to lớn trong sản +xuất nông nghiệp. Ở các nước phát triển, phần lớn nông phẩm cung cấp +cho xã hội được sản xuất ra trong các trang trại. Còn tại các nước đang +phát triên như nước ta, vai trò tích cực và quan trọng của trang trại thê +hiện rõ nét ở cả ba mặt : kinh tế (phát triên cây trồng vật nuôi có giá trị +hàng hoá cao, tạo nên vùng chuyên môn hoá, tập trung hàng hoá...), xã +hội (tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động) và môi +trường (sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, trồng rừng, bảo vệ rừng, cải +tạo và bảo vệ môi trường sinh thái). + +l Hãy nêu sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế hộ gia đình và trang trại. +3. Hợp tác xã nông nghiệp + +Hợp tác xã nông nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thó phô biến của +nền nông nghiệp thế giới. + +Mặc dù tên gọi có thê khác nhau như hợp tác xã (Ở các nước Tây Âu, +Bắc Mĩ, các nước Đông Nam Á), nông trang tập thể (LB Nga và các +nước Đông Âu), công xã nhân dân (Trung Quốc), song các hợp tác xã +đều ra đời dựa trên tình thần tự nguyện của các hộ nông dân và tồn tại +do nhu cầu muốn hợp sức lại với nhau, hỏ trợ nhau về vốn, máy móc, +kĩ thuật, nhân lực đề sản xuất và tiêu thụ sản phâm nông nghiệp mà +từng hộ không làm được. + +146 + +--- Trang 148 --- +Trong giai đoạn hiện nay, phương thức hoạt động phù hợp và có hiệu +quả là các hợp tác xã dịch vụ kinh tế - kĩ thuật như các hợp tác xã tín +dụng, cung ứng vật tư, chế biến và tiêu thụ nông sản, dịch vụ kĩ thuật, +dịch vụ nông nghiệp... + +IE Hãy cho biết phương thức hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp ở +địa phương em. +4. Nông trường quốc doanh + +Đây là các xí nghiệp nông nghiệp của Nhà nước, có quy mô đất đai +lớn (tới vài trăm nghìn héc ta), được trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, +có hướng chuyên môn hoá rõ. Lao động làm việc trong nông trường +được gọi là công nhân nông nghiệp, được hưởng lương do Nhà nước trả. + +Ở nước ta, các nông trường quốc doanh được thành lập chủ yếu ở +các vùng trung du, cao nguyên, các vùng đất mới khai khân. Các nông +trường quốc doanh hiện nay có sự thay đôi về hình thức và chức năng. +Chẳng hạn như các nông trường đã giao khoán đất đai, vườn cây, đồi +rừng cho các hộ gia đình. + +5. Thể tổng hợp nông nghiệp + +Thê tổng hợp nông nghiệp là một hình thức tô chức lành thổ nông +nghiệp ở mức độ cao, trong đó phương pháp công nghiệp được áp dụng +rộng rãi, nông nghiệp có điều kiện kết hợp với công nghiệp chế biến và +các hoạt động dịch vụ. + +Thê tông hợp nông nghiệp là sự kết hợp chặt chẽ giữa các xí nghiệp +nông nghiệp với các xí nghiệp công nghiệp trên một lãnh thô, bằng các +quy trình công nghệ tiên tiến cho phép sử dụng có hiệu quả nhất các điều +kiện tự nhiên, vị trí địa lí, điều kiện kinh tế - xã hội sản có đề đạt năng +suất lao động cao nhất. + +Đặc điểm cơ bản của thể tông hợp nông nghiệp là nông phâm hàng +hoá sản xuất ra được quy định bởi vị trí địa l, điều kiện tự nhiên và +kinh tế - xã hội, các mối liên hệ qua lại giữa các xí nghiệp nông nghiệp +với công nghiệp chế biến. Các xí nghiệp nông - công nghiệp là hạt nhân +của thể tông hợp nông nghiệp và thường được phân bố gần nhau trên +lãnh thô nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. + +Thề tông hợp nông nghiệp ngoại thành gồm các xí nghiệp nông +nghiệp chuyên trồng rau xanh, cây thực phẩm, chăn nuôi gia súc, gia +cầm lấy thịt, trứng, sữa và các xí nghiệp chế biến các sản phẩm này đề +cung cấp cho nhu cầu ăn uống hăng ngày của dân cư thành phố. + +147 + +--- Trang 149 --- +6. Vùng nông nghiệp +Vùng nông nghiệp là hình thức cao nhất của tô chức lãnh thổ nông +nghiệp, bao gồm các hình thức tô chức lãnh thổ cấp thấp hơn. Đó là +những lãnh thổ sản xuất nông nghiệp tương đối đồng nhất về các điều +kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, được hình thành với mục đích phân bố +hợp lí và chuyên môn hoá đúng đắn sản xuất nông nghiệp trên cơ sở sử +dụng đầy đủ và có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng +trong cả nước cũng như trong nội bộ vùng. +Vùng nông nghiệp là một bộ phận lãnh thô của đất nước, bao gôm +những địa phương có những nét tương tự nhau về : +— Điều kiện sinh thái nông nghiệp (đặc biệt là các điều kiện về khí hậu, +đất đai, nguồn nước). +— Điều kiện kinh tế - xã hội (số lượng, chất lượng và phân bố dân cư ; +lao động nông nghiệp, kinh nghiệm và truyền thống sản xuất...). +— Trình độ thâm canh, cơ sở vật chất - kĩ thuật nông nghiệp, chế độ +canh tác. +— Các sản phẩm chuyên môn hoá, cơ cấu sản xuất nông nghiệp. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Phân biệt các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp : hộ gia đình, +trang trại, hợp tác xã, nông trường quốc doanh bằng cách điền vào +các ô theo mẫu sau : +Hình thức Vị trí, vai trò Đặc điểm +Hộ gia đình +Trang trại +Hợp tác xã +Nông trường quốc doanh +2. Nêu những đặc điểm cơ bản của thể tổng hợp nông nghiệp và vùng +nông nghiệp. +3. Nêu các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trên thế giới và ở +Việt Nam. +148 + +--- Trang 150 --- +Bài 43 Thực hành +SƯ DỤNG PHƯƠNG PHAP BẠN ĐO - BIEU ĐÓ +ĐE THE HIEN SAN LƯỢNG LƯƠNG THỰC +VA CƠ CAU SAN HƯỢNG LƯƠNG THỰC +CUA MỌT SO NƯƠC TREN THE GIƠI +|- CHUẨN BỊ +— Thước kẻ, compa, bút chì, bút màu. +— Máy tính bỏ túi. +— Bản đồ trống Các nước trên thế giới khô A+: hoặc A„ (chuẩn bị +sẵn ở nhà). +II- NỘI DỤUNG THỰC HÀNH +Cho bảng số liệu : +Các nước sản xuất lương thực nhiều nhất thế giới, năm 2000 +T Tổng số Cơ cấu các loại lương thực (%) +Lúa mì Lúa gạo Ngô Các loại khác +1. Trung Quốc 407,6 25,0 48,0 25.0 2,0 +2. Hoa Kì 356,5 17,0 3.0 74,0 6.0 +3. Ấn Độ 236,5 30,0 56.0 5,0 90 +4. Pháp 65,9 57,0 - 24.0 19,0 +5. LB Nga 64,1 58.0 - 5,0 37,0 +6. In-đô-nê-xi-a 60,2 - 84,0 16,0 - +7. Ca-na-đa 53.7 49.0 - 13,0 38.0 +1. Sử dụng phương pháp bản đồ - biểu đồ để thể hiện sản lượng lương thực và cơ +cấu sản lượng lương thực của từng quốc gia trên bản đồ Các nước trên thế giới. +— Chọn các đường kính hình tròn với kích thước khác nhau, phù hợp với +tông sản lượng lương thực của từng nước. ++ Kích thước nhỏ : 50 đến < 100 triệu tấn (Pháp, LB Nga, +In-đô-nê-xi-a, Ca-na-đa). +149 + +--- Trang 151 --- ++ Kích thước trung bình : 100 - 300 triệu tấn (Ấn Độ). ++ Kích thước lớn : > 300 triệu tấn (Hoa Kì, Trung Quốc). +— Chia đường tròn thành các phân tương ứng với tỉ lệ của từng loại ngũ +cốỐc trong cơ cấu lương thực, có kí hiệu cho môi loại. ƠØ giữa hình tròn +vẽ một vòng tròn nhỏ ghi sản lượng lương thực. +2. Nhận xét về sản lượng lương thực và cơ cấu sản lượng lương thực (lúa gạo, +lúa mì, ngô...) ở các nước này. +— Chỉ ra những nước đứng đầu về sản lượng lương thực. +— Chỉ ra cơ cấu lương thực của các nước theo hướng : những nước sản +xuất đầy đủ các loại lương thực (ví dụ Trung Quốc), những nước sản +xuất lúa mì và ngô, những nước sản xuất lúa gạo... +150 + +--- Trang 152 --- +Chương X l—, +^ ọ ^ +CONG NGHĨEP + +VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP. + +I CÀ CÁC NHÂN TÔ ANH HƯƠNG TỚI PHAT TRIEN +VÀ PHAN BỘ CONG NGHIẸP + +I- VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP + +1. Vai trò + +Công nghiệp là ngành sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất rất +lớn cho xã hội, có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Công +nghiệp không những cung cấp hầu hết các tư liệu sản xuất, xây dựng cơ +sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế mà còn tạo ra các sản +phẩm tiêu dùng có giá trị, góp phần phát triển nền kinh tế và nâng cao +trình độ văn minh của toàn xã hội. + +Công nghiệp còn có tác dụng thúc đầy sự phát triển của nhiều ngành +kinh tế khác như nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ +và củng cố an ninh quốc phòng. Không một ngành kinh tế nào lại không +sử dụng các sản phẩm của công nghiệp. + +Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài +nguyên thiên nhiên ở các vùng khác nhau, làm thay đôi sự phân công +lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng +lãnh thô. + +Công nghiệp ngày càng sản xuất ra nhiều sản phẩm mới mà không +ngành sản xuất vật chất nào sánh được với nó vì thế tạo khả năng mở +rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo ra nhiều việc làm mới +và tăng thu nhập. + +IE Tai sao tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong +những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của các +quốc gia ? + +Ngày nay, một nước muốn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đảm +bảo sự phát triên ôn định về kinh tế - xã hội, cần thiết phải có một hệ + +l5I + +--- Trang 153 --- +thống các ngành công nghiệp hiện đại và đa dạng, trong đó các ngành +công nghiệp mùi nhọn phải được chú ý thích đáng. Quá trình một xã hội +chuyên dịch từ một nền kinh tế chủ yếu dựa trên cơ sở nông nghiệp sang +một nền kinh tế về cơ bản dựa vào sản xuất công nghiệp được gọi là +quá trình công nghiệp hoá. +lB Tai sao các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, phải tiến hành +công nghiệp hoá ? +2. Đặc điểm +Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc +điểm nhất định, thông qua các quá trình công nghệ đề tạo ra sản phâẩm. +a) Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn +Quá trình sản xuất công nghiệp thường được chia thành hai giai đoạn : +giai đoạn tác động vào đối tượng lao động là môi trường tự nhiên đề tạo +ra nguyên liệu (khai thác than, dầu mỏ, quặng kim loại, khai thác gô...) +và giai đoạn chế biến các nguyên liệu đó thành tư liệu sản xuất và vật +phẩm tiêu dùng (sản xuất máy móc, chế biến gỏ, chế biến thực phẩm....). +Trong mỏôi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp +nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. +b) Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ +Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ các ngành công nghiệp khai +thác khoáng sản, khai thác gÓ...) không đòi hỏi những không gian rộng +lớn. Tính chất tập trung thê +[ ! hiện rõ ở việc tập trung tư liệu +Ặ` ° sản xuất, nhân công và sản +F [ - ' phẩm. Trên một diện tích nhất +. | / định, có thể xây dựng nhiều xí +~ n b — ""‡ikE nghiệp, thu hút nhiều lao động +—- .. ' và tạo ra một khối lượng lớn +sản phẩm. +W Hãy so sánh đặc điểm trên +với đặc điểm của sản xuất nông +Hình 44 - Sự tập trung công nghiệp bên sông Rai-nơ nghiệp. +(CHLB Đức) +c) Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiêu ngành phúc tạp, được phân công tỉ mỉ và +có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng +Công nghiệp là tập hợp của hệ thống nhiều ngành như khai thác +(than, dầu mÓ...), điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm... +Các ngành này kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất đề +152 + +--- Trang 154 --- +tạo ra sản phẩm. Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất +cũng hết sức chi tiết, chặt chẽ. Chính vì vậy các hình thức chuyên +môn hoá, hợp tác hoá, liên hợp hoá có vai trò đặc biệt trong sản xuất +công nghiệp. +Hiện nay có nhiều cách phân loại ngành công nghiệp. Cách phân loại +phô biến nhất là dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động. +Theo cách này, sản xuất công nghiệp được chia thành hai nhóm chính +là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến. Còn dựa vào công +dụng kinh tế của sản phẩm, thì sản xuất công nghiệp được chia thành +hai nhóm : công nghiệp nặng (nhóm A) và công nghiệp nhẹ (nhóm B). +ll- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP +CÁC NHÂN TỐ +— +Vị trí địa lí Tự nhiên Kinh tế - xã hội +Cơ sở hạ +H Khoáng Khíhậu- Đấ,rừng ^ản©u Tiếnbộ — Thị tẩng,cơsở , Ường +chính trị sản nước biển d KH-KT - trường ỂỄỂt n +s - Quy trình +- Trữ - Đất cho - Lực +- ẵấểt liền lượng ˆ Nguồn xây dựng lượng Ổnp nghệ _ Trong Đường +- Biến -Chất nước công nghiệp ên - Sử dụng nước. - Đường sá lối +- Giao - Đặc nguồn năng -Thôngtin công +lượng. _.. - Nguồn lợi xuất .. - Ngoài - : +mẵggh - Phân mểhỆ khí sinh vật - Tiêu Mợngêmỉễ nước - Cấp điện Ẹẵ'ệp +- Đô thị... u : Š nguyên liệu O +bố biển, rừng thụ - lmới +IE “ãy tìm ví dụ để chứng minh ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự phát triển +và phân bố công nghiệp. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp. +2. Cho ví dụ cụ thể về các đặc điểm của sản xuất công nghiệp. +3. Theo em, ở Việt Nam, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đối với +sự phát triển và phân bố công nghiệp ? +153 + +--- Trang 155 --- +BẽìỈ .Lễ ĐỊA LI CAC NGANH CONG NGHIẸP +|- CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG + +Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế quan +trọng và cơ bản của một quốc gia. Nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển +được với sự tồn tại của cơ sở năng lượng nhất định. Năng lượng là tiền +đề của tiến bộ khoa học - kĩ thuật. + +Ngành công nghiệp năng lượng hiện tại gồm : khai thác than, khai +thác dầu khí và công nghiệp điện lực. + +1. Công nghiệp khai thác than +14427 : /:° SƠPP, +ƠVùI'IiỂÚ.l'IưỈÍIl Đản lượng En (triệu tấr/nămn) +N 360 ?Ô0 - 350 s +50 - 200 109 - 188 + +N CN C I I IZ +Hình 45.2 - Phân bố trữ lượng dầu mỏ và sản lượng khai thác dầu mỏ trên thế giới, +thời kì 2000 - 2003 + +Công nghiệp khai thác dầu mỏ có vị trí quan trọng trong nền kinh tế +quốc dân. Từ khi được phát hiện (năm 1859), nhờ thuộc tính quý báu +như khả năng sinh nhiệt lớn, thuận lợi trong sử dụng, vận chuyên mà +dầu mỏ đã nhanh chóng thay thế than đá và chiếm vị trí hàng đầu trong +cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay trên thế giới. Sự xuất hiện của động + +155 + +--- Trang 157 --- +cơ đốt trong và đặc biệt là sự ra đời của ngành hoá dầu đã góp phần +thúc đầy mạnh mẽ ngành công nghiệp chiến lược này ở thế kíỉ XX. +Dầu mỏ được coi là “vàng đen” của nhiều quốc gia. +W Dựa vào hình 45.2, hãy +Á nhận xét về sự phân bố trữ +KC klợflg wỉ các 9ướcýkhạịi_ thác +. xx P u — ',-Ị dâu nhiều nhất thế giới. +Ị.'“= m ¬ '- 1 31 Gân 80% trữ lượng dầu +ị“:ẹ-ở; - "9RE7/7ÿ \1\ =5- ẵÌO Mphtírungdo các nước +- l ẵ "A..`__~yĂ \ ỉ.B ang phát triển như khu +. ! 2 G l vực Trung Đông, Bắc Phi, +N - Mĩ La-tinh, LB Nga, Trung +) _ "JL›` Quốc.. Những nước có +: - ⁄ 1~ nhiều dầu mỏ ở khu vực +: &:m2a! - i này chủ yếu khai thác và +——au l . xuất khẩu dầu thô ; thu +ã 1z nhập từ dầu mỏ chiếm vị trí +G O S NH quan trọng trong thu nhập +Hình 45.3 - Khai thác dầu trên biên ở Việt Nam quốc dân. + +Sản lượng khai thác dầu +mỏ trên thế giới hiện nay khoảng 3,8 tỉ tấn/năm. Việc khai thác và vận +chuyên dầu nhiều khi gây tác động lớn đến môi trường (ô nhiềm không +khí, tràn dầu trên biên và ngoài khơi làm tồn hại đến động vật ven biên +và hải sản...). + +3. Công nghiệp điện lực + +Công nghiệp điện lực là cơ sở chủ yếu đề phát triển nền công nghiệp +hiện đại. Do sự phát triên của lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học - kĩ +thuật và đời sống văn hoá - văn mình của con người mà việc tiêu dùng +điện ngày càng nhiều và sản xuất điện tăng lên nhanh chóng. + +IE Quan sát hình 45.4, nhận xét về sự phân bố sản lượng điện và cơ cấu điện +năng trên thế giới. + +Trên thế giới, điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau như +nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử, điện tua bin khí..., song chủ yếu +là từ nhiệt điện (64% sản lượng điện của thế giới) và thuý điện (18% sản +lượng điện của thế giới). Thông thường các nước có nhiều than thì xây +dựng các nhà máy nhiệt điện (như Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, +LB Nga, Ba Lan, CHLB Đức...) ; các nước giàu thuỷ năng thì phát triên +các nhà máy thuý điện (như Na Uy, Ca-na-đa, Nhật Bản, Phần Lan, + +156 + +--- Trang 158 --- +Thuy Sĩ...) ; các quốc gia có nền kinh tế phát triển và công nghệ cao thì +chú trọng xây dựng các nhà máy điện nguyên tử (như Hoa Kì, Pháp, +LB Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc...). Tuy nhiên, do tính chất chưa đảm bảo +an toàn và những sự cố xảy ra ở các nhà máy điện nguyên tử nên nhiều +nước còn dè dặt trong việc phát triển loại điện năng này. +r I TÂY Ị n i. : l Eã v N j U "D'J" +; ` m ' VJ D '. i +ẵ:i .Ạ b n 4 á v +F\ --q ø⁄ +ẾFt8Jl\It3ỆP|TI'IEt1ẩlltltlJU(lU\ÊlIkII\'I] TỔNG RẢN LƯỢNG ĐEN (f kW hrăm) +< 300 _- 1001 - 3000 4001 - 3000 201 - 500 +_| IE=] st-ten [ ] 3001 -2000 . . ®eu. ⁄ +. V1 ›sx > 3900 501-1000^>© 200 A~ +—rrá___ỷV___-`_ : +Cơ khí Cơ khí Cơ khí Cơ khí +thiết bị toàn bộ máy công cụ hàng tiêu dùng chính xác +NH - Thiết bị nghiên +Máy có khối Ñ n I KIA +lượng và kích Máy có khối lượng - Cơ khí dân dụng n rà n H +thước lớn : đầu và kích thước (tủ lạnh, máy váC a n O n ưnn +máy xe lửa, tàu trung bình : máy giặt...) - Chi tiết máy của +thuỷ, tua bin phát bơm, xay sát, máy - Máy phát điện ngành hàng +ẫâện'kg'àn Ếâhoạn dệt, n1ẵẵ' ô tô, tàu loại nhỏ, động cơ không, vũ trụ... +u khí, máy tiện, thuỷ nhỏ, ca nô... điêzen loại nhỏ - Thiết bị kĩ thuật +phay... v +điện +lE Em hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản của bốn phân ngành trên. +, . - Cÿ Ngành công nghiệp cơ khí trên += ẩ J thế giới chế tạo ra đủ loại sản +. . ~ M I phâm phục vụ cho sản xuất và tiêu +Ý x I A dùng. Các nước kinh tế phát triển +EE . A › à đi đầu trong lĩnh vực này đã đạt +, r- .. tới đính cao về trình độ và công +ÿ - s- vu HẠ nghệ. Còn đối với các nước đang +-đvšb. phát triển mới chỉ tập trung vào +việc sửa chữa, lắp ráp và sản xuất +“ L i theo mâu có săn. +Hình 45.7 - Sản xuất ô tô ở Hàn Quốc +|V - CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỪ - TIN HỌC +Công nghiệp điện tử - tin học là một ngành công nghiệp trẻ, bùng +nồ mạnh mẽ từ năm 1990 trở lại đây và được coi là một ngành kinh +tế mũi nhọn của nhiều nước, đồng thời là thước đo trình độ phát triền +kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới. +l61 + +--- Trang 163 --- +Công nghiệp điện tử - tin học ít gây ô nhiềm môi trường, không cần +diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện và nước, song lại yêu +cầu nguồn lao động trẻ có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao. + +Sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử - tin học có thể phân +thành bốn nhóm : máy tính (thiết bị công nghệ, phần mềm), thiết bị +điện tử (linh kiện điện tử, các tụ điện, các vi mạch...), điện tử tiêu dùng +(ti vì màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đia...) và thiết bị viên thông +(máy fax, điện thoại...). Đứng hàng đầu trong lĩnh vực này là Hoa Ki, +Nhật Bản, EU... + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Cho bảng số liệu : +Sản lượng thép trên thế giới, thời kì 1950 - 2002 +Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 +Sản lượng (triệu tấn) 189 346 594 682 770 870 +Vẽ biểu đồ cột thể hiện tình hình sản xuất thép trên thế giới qua +các năm. +2. Vì sao ngành luyện kim màu lại tập trung ở các nước phát triển ? +3. Hãy nêu vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học. +162 + +--- Trang 164 --- +fflu L DỊA LÍ CÁC NGANH CONG NGHIẸP (tiếp theo) +V - CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT +Công nghiệp hoá chất là một ngành công nghiệp nặng tương đối trẻ, +phát triển nhanh từ cuối thế kíỉ XIX do nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho +các ngành kinh tế, do sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kĩ thuật. +Công nghiệp hoá chất hiện nay là một ngành sản xuất mũi nhọn trong +hệ thống các ngành công nghiệp trên thế +giới. Nhờ những thành tựu về khoa học và +| ị công nghệ, ngành hoá chất đã sản xuất +I à được nhiều sản phẩm mới, chưa từng có +! | ! trong tự nhiên ; chúng vừa bộ sung cho các +Fro — m N nguồn nguyên liệu tự nhiên, vừa có giá trị +'"bẾ=r i Ị à ử Ỉ g4 sử dụng cao trong đời sống xã hội. Ngành +ự n 'Ể -. ỉ l] hoá chất còn có khả năng tận dụng những +. N n N Dhế liệu của các ngành khác để tạo ra +» s . ii r. những sản phẩm phong phú, đa dạng, nhờ +¬= ' đó mà việc sử dụng các tài nguyên thiên +Hình 45.8 - Nhà máy hoá dầu ở Nhật Bản nhiên được hợp lí và tiết kiệm hơn. +Ngành công nghiệp hoá chất được chia thành ba phân ngành chính. +CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT +002/ G n n NH +Hoá chất cơ bản Hoá tổng hợp hữu cơ Hoá dầu +| | | +- Axít vô cơ 0'12804. Hl`JCJz3. - Sợi hoá học . - +SẾ - Cao su tổng hợi - Xăng, dầu hoả, dầu +HồI..), muối, kiềm, cbo... x e 2h A bôi trơn +- Phân bón, thuốc trừ sâu - Các chất thơm, phim - Dược phẩm, chất thơm... +- Thuốc nhuộm ảnh +Công nghiệp hoá chất được tập trung ở các nước kinh tế phát triên +với đầy đủ các phân ngành và ở một số nước công nghiệp mới. Các +nước đang phát triển cũng có những cố gắng nhất định đề phát triển +ngành này, chủ yếu là sản xuất các hoá chất cơ bản, chất dẻo... +lE Em hãy nhận xét về cơ cấu và sự phân bố của các phân ngành công +nghiệp hoá chất. +VỊ - CÔNG NGHIỆP SẲN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG +Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm nhiều ngành khác nhau, +đa dạng về sản phâẩm và phức tạp về trình độ kĩ thuật, trong đó phải kề +163 + +--- Trang 165 --- +đến công nghiệp dệt - may, da giày, nhựa, sành - sứ - thuỷ tinh. Sản phâm +của các ngành này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. + +So với các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp sản xuất hàng tiêu +dùng sử dụng nhiên liệu và chỉ phí vận tải ít hơn song lại chịu ảnh hướng +lớn hơn của nhân tố lao động, thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu. +Các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đòi hỏi vốn đầu tư ít, +thời gian xây dựng tương đối ngắn, quy trình sản xuất tương đối đơn +giản, thời gian hoàn vốn nhanh, thu được lợi nhuận tương đối dê dàng, +có nhiều khả năng xuất khâu. + +Công nghiệp dệt - may là một trong + +những ngành chủ đạo và quan trọng của + +Š công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Nó + +__\ . giải quyết nhu cầu về may mặc, sinh + +— .. hoạt cho hơn 6 ti người trên Trái Đất và + +¡ ÿ . A : một phần nguyên liệu cho Các ngành + +% c- 7 gòa ị công nghiệp nặng. Phát triển công + +— ¬S * .ệR J` nghiệp dệt may có tác dụng thúc đầy sự + +n - | phát triển nông nghiệp và các ngành + +. "AII công nghiệp nặng, đặc biệt là công + +_ là nghiệp hoá chất, đồng thời còn có tác + +Hình 45.9 - Một xưởng may ở Việt Nam dụng giải quyết công ăn việc làm cho +người lao động, nhất là lao động nữ. + +Sự ra đời của máy dệt ở nước Anh đã mở đầu cho cuộc cách mạng +công nghiệp thế giới. Ngành dệt - may hiện nay được phân bố rộng rãi +ở nhiều nước, kề cả các nước đang phát triển, dựa trên nguồn nguyên +liệu tự nhiên và nhân tạo phong phú (như bông, lanh, lông cừu, tơ tằm, +tơ sợi tồng hợp, len nhân tạo...), nguồn lao động dồi dào và thị trường +tiêu thụ rộng lớn. i + +Các nước có ngành dệt - may phát triển là Trung Quốc, Ấn Độ, +Hoa Kì, Nhật Bản... + +Thị trường tiêu thụ hàng dệt - may rất lớn, nhất là thị trường EU, +Nhật Bản, Bắc Mĩ, LB Nga và các nước Đông Âu. Hằng năm, mức tiêu +thụ hàng dệt - may ở các nước trên đạt tới 150 ti USD. + +IB Hãy kể tên các công ti dệt - may nổi tiếng ở Việt Nam và ở địa phương. +VII - CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM + +Công nghiệp thực phẩm cung cấp các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu +cầu hằng ngày của con người về ăn, uống. Nguyên liệu chủ yếu của +ngành công nghiệp thực phâm là sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn +nuôi và thuỷ sản. Vì vậy, nó tạo điều kiện đề tiêu thụ sản phẩm nông +nghiệp, thúc đầy nông nghiệp phát triển. Hơn thế nữa, thông qua việc +chế biến, công nghiệp thực phâẩm còn làm tăng thêm giá trị của sản + +164 + +--- Trang 166 --- +phâm nông nghiệp, tạo khả năng xuất khâu, tích luỹ vốn, góp phần cải + +thiện đời sống. + +Sản phâẩm của ngành công nghiệp thực phẩm rất phong phú và đa +dạng (thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy và đóng hộp, chế biến sữa, +rượu bia, nước giải khát...). Công nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc +gia trên thế giới. Các nước phát triển thường tiêu thụ rất nhiều thực +phâm chế biến ; họ chú trọng làm ra các sản phẩm có chất lượng cao, +mâu mã đẹp và tiện lợi khi sử dụng. + +Ơ nhiều nước đang phát triển, ngành công nghiệp thực phẩm đóng +vai trò chủ đạo trong cơ cấu và giá trị sản xuất công nghiệp. + +IE “lãy kể tên một số mặt hàng của ngành công nghiệp thực phẩm đang được + +tiêu thụ trên thị trường Việt Nam. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Hãy nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp hoá chất. + +2. Tại sao ngành công nghiệp dệt - may và công nghiệp thực phẩm +lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước, kế cả các nước đang +phát triển. + +ZC , s ẮỄỄẮ . N . + +N ( E H b n + +& K ÁC- Ẩ X h ÁB + +S WŒ⁄AA ( r- Á L L52ØNG +L i l NH í +xL.lẦl'Ô'Itì'2ll\I3c'=t'II!Jề'ẤàYTl'lUI'ỪI + +Hình 45.10 - Sản xuất ôtô và máy thu hình trên thế giới, năm 2000 + +3. Dựa vào hình 45.10, em hãy nhận xét đặc điểm phân bố sản xuất +ô tô và máy thu hình trên thế giới. + +l65 + +--- Trang 167 --- +ƯN VÔT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU +CUA TO CHƯC LANH THO CONG NGHIẸP +|- VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP +Các hình thức tổ chức laãnh thổ công nghiệp rất đa dạng và phong +phú, tuỳ thuộc vào các điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, tiến bộ +khoa học kĩ thuật, chính sách... Ơ các nước đang phát triển, trong đó +có Việt Nam, tô chức lãnh thô công nghiệp với các hình thức của nó +đã góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại +hoá đất nước. +lI- MỘT SỐ HÌNH THỨC CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP +Các hình thức chủ yếu của tô chức lãnh thô công nghiệp là điêm công +nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp và vùng +công nghiệp. +1. Điểm công nghiệp +Đây là hình thức tổ chức lãnh thô công nghiệp đơn giản nhất. Điềm +công nghiệp là một lãnh thô trên đó có một điềm dân cư với một hoặc +hai xí nghiệp, được phân bố ở những nơi gần nguồn nguyên, nhiên liệu, +với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu, hoặc ở những vùng +nguyên liệu nông sản. Như vậy, điểm công nghiệp đồng nhất với điểm +dân cư có xí nghiệp công nghiệp. +geii R Điêểm công nghiệp theo kiều đơn +_ | I lẻ này tuy có những mặt tích cực +máá N Ø nhất định như có tính cơ động, dễ +=ĩ| Ngiê: 4Ặvt'ỹ ứng phó với các sự cố và dễ thay đổi +=E lịl Cl 4 E3 thiết bị, không bị ràng buộc và không +J Ea N. x sS làm ảnh hưởng đến các xí nghiệp +q 5 . s khác. Song những mặt hạn chế lại +u rất nhiều, như tốn kém vào đầu tư cơ +. lị| sở hạ tầng, các chất phế thải bị lãng +_ phí do không tận dụng được, không +Ị l |Ệ 9uwogðoner có các mối liên hệ về mặt kĩ thuật +Xinghiệc công nghiệp v 79 —+ 0u0ngsố sản xuất, kinh tế với các xí nghiệp +Hình 46.1 - Sơ đồ điểm công nghiệp khác ; do đó giá thành sản phâm cao. +166 + +--- Trang 168 --- +läÑ Em hãy nêu tên một số điểm công nghiệp ở địa phương. +2. Khu công nghiệp tập trung + +Khu công nghiệp tập trung (thường gọi tắt là khu công nghiệp) ra đời +và phát triển ở các nước tư bản vào những năm cuối thế kỉ XIX, đầu +thế kiỉ XX, sau đó xuất hiện và phát triển mạnh ở các nước và lãnh thổ +công nghiệp hoá vào thập kỉ 60 - 70, đặc biệt là ở châu Á, trong đó có +Việt Nam với các tên gọi khác nhau như khu công nghiệp tập trung +(Thái Lan), khu thương mại tự do (Ma-lai-xi-a), đặc khu kinh tế (Trung +Quốc), khu chế xuất (Đài Loan, Hàn Quốc...). + +Đặc điểm chung của khu công nghiệp là : có ranh giới rõ ràng, với quy +mô từ một đến vài trăm hec ta, +không có dân cư sinh sống, + +_ trong đó tập trung tương đối +_.. — . NH a nhiều các xí nghiệp công nghiệp +" 594 m N NHHG I sản xuất các sản phâm vừa đề +ư C a tiêu thụ trong nước vừa đề xuất +gong - khâu và thực hiện các dịch vụ +_ử hỗ trợ sản xuất công nghiệp ; vị +trí các khu công nghiệp phần +l \ r lớn là gần cảng biển, quốc lộ +› lỉ'El> lớn, gần sản bay, ngoại vi các +— 28—x 0an tt [ TT:xktgstdrie lưu hàng hoá và liên hệ với bên +s Dg b hẫ’.Ỹẫ'n'›ĩ.'|n."'ỵẳ""“"' IE x«newv dụng chung cơ sở hạ tầng sản +xuất và xã hội nên tiết kiệm tối +Hình 46.2 - Sơ dồ khu công nghiệp đa chi phí sản xuất ; các xí +nghiệp trong khu công nghiệp +được hướng một quy chế riêng, +ưu đãi về sử dụng đất, thuế quan, chuyền đổi ngoại tệ ; có khả năng hợp +tác sản xuất giữa các xí nghiệp với nhau trong khu công nghiệp đề đạt + +hiệu quả cao. + +Các nước đang phát triển và có thu nhập thấp, trong quá trình công +nghiệp hoá còn có một loại hình đặc biệt của khu công nghiệp, đó là khu +chế xuất, được coi là công cụ có hiệu quả đề thu hút vốn nước ngoài, +tạo việc làm, phát triển công nghiệp hướng về xuất khẩu, tiếp thu kĩ +thuật và công nghệ hiện đại. + +IE Kể tên một số khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam mà em biết. +167 + +--- Trang 169 --- +3. Trung tâm công nghiệp +Đây là hình thức tô chức lãnh thô công nghiệp ở trình độ cao. Trung +tâm công nghiệp là một khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với các +đô thị vừa và lớn. Mỗi trung tâm công nghiệp có thê gồm một hay một +vài khu công nghiệp hoặc một nhóm các xí nghiệp công nghiệp của +nhiều ngành khác nhau, trong đó có các xí nghiệp hạt nhân hay nòng +cốt. Hướng chuyên môn hoá của một trung tâm công nghiệp do những +xí nghiệp nòng cốt quyết định. Những xí nghiệp này được hình thành +dựa trên những lợi thế về tài nguyên khoáng sản, năng lượng, nguyên +liệu, nguồn lao động, vị trí địa lí thuận lợi... Những xí nghiệp phân bố +trong trung tâm công nghiệp có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau về mặt +kĩ thuật sản xuất, kinh tế và quy trình công nghệ. Đi liền với những xí +nghiệp nòng cốt, ở trung tâm công nghiệp thường có một loạt các xí +nghiệp có ý nghĩa bồ trợ nhằm +tiêu thụ sản phâẩm, cung cấp +=- — — _ GØ . nguyên liệu, sửa chữa máy +u móớc, thiết bị, cung cấp lương +| %1 a u u N thực, thực phẩm, hàng tiêu +Ị 4fiJf'-""i:7J / W \ — dùng cho mg cầu của dân cư +L TZ £ . `. trong trung tâm. +Z Ỉ › gã Trên thế giới, người ta +⁄ ị thường nhắc đến các trung tâm +| _ . I= công nghiệp lớn như : trung +I —\Ộầ L ] tâm công nghiệp chế tạo Ô tô +re ẳ a . &k i Đi-troi ở Hoa Kì, Na-gôi-a ở +_ý m O46Ssextðg - Ê Qus6ngp Nhật Bản, trung tâm công +“"_ …,_,.,ú……ẫ "_:Í'|;'íĩ“tl":"_"l_'|:,""" Ễì—l n nghiệp dệt Man-set-xtơ ở Anh, +Mum-bai ở An Độ... +Hình 46.3 - Sơ đồ trung tâm công nghiệp +IE “ãy kể tên một số trung tâm công nghiệp ở Việt Nam và ở địa phương. +4. Vùng công nghiệp +Môi một ngành công nghiệp thường được phân bố trên một phạm vi +lãnh thổ nhất định, với đầy đủ các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội +thuận lợi cho sự phát triển. Đó là vùng phân bố của ngành, thường gọi +là vùng ngành. Các vùng ngành thường gặp là vùng khai thác than, vùng +khai thác dầu khí, vùng khai thác quặăng kim loại đen và quặng kim loại +màu... +168 + +--- Trang 170 --- +Trong thực tế, trên một lãnh thô +nhất định có những điều kiện thuận +\, lợi cho việc phân bố các xí nghiệp +ỵ J không chỉ của một ngành mà của +Ơ ~' ÍỊ một số ngành công nghiệp. Do đó, +® ¬ _A.ĩzL_,._.Ẹ=-1'*'²ị"."'-'—-~ , /Ệ) các vùng ngành chồng chéo lên +— Ạ/ . '_f_..—/" nhau và là mậnh phần của vùng +.. K công nghiệp tông hợp, thường gọi +C là vùng công nghiệp. +— Đặc điềm cơ bản của vùng công +- Nâ C 0oxumwrsrk (Ề omprpelhdndotm nghiệp là : có một không gian rộng +— NH @ T ên ® uogieonon lớn, trong đó bao gồm rất nhiều +“hôwe9mOS: U /S( G ssengy ~đ Gmrieotieri điểm công nghiệp, khu công nghiệp +Hình 46.4 - Sơ đồ vùng oông nghiệp và trung tâm công nghiệp, có mối +liên hệ mạật thiết với nhau về mặt +sản xuất ; có những nét tương đồng +trong quá trình hình thành công nghiệp trong vùng (chẳng hạn cùng sử +dụng một hay một số loại tài nguyên, tạo nên tính chất công nghiệp +tương đối giống nhau, hoặc có vị trí địa lí thuận lợi, hay trên cơ sở cùng +sử dụng nhiều lao động, cùng sử dụng chung hệ thống năng lượng, giao +thông vận tải...). Trong vùng công nghiệp bao giờ cũng có một vài ngành +công nghiệp chủ yếu, tạo nên hướng chuyên môn hoá của vùng. +lä Em hãy kể tên các vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +Hãy lập bảng để phân biệt các hình thức tổ chức lãnh thổ công +nghiệp theo gợi ý dưới đây : +Điểm Khu Trung tâm Vùng +Các đặc trưng +l công nghiệp côngnghiệp công nghiệp công nghiệp +Vị trí trong hệ thống lãnh thổ +Các đặc điểm chính +Ví dụ cụ thể +169 + +--- Trang 171 --- +Bài 47 Thực hành +VE VAÀ PHAN TỊCH BIEU ĐO ì i +CƠ CAU SƯ DỤNG NANG LƯỢNG CUA THE GI��I +[- CHUẨN BỊ +— Bút chì, thước kẻ, bút màu. +— Máy tính bỏ túi. +I- NỘI DỤNG THỰC HÀNH +Dựa vào bảng số liệu : +Cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới, thời kì 1860 - 2020 +(Đơn vị : %) +à ii 1860 1880 1900 1920 1940 1960 1980 2000 2020 +Nguồn năng lượng +Củi, gỗ B S S% % l í S Z +Than đá W ã 5 C S S . . +Dầu - khí đốt a . . -X S .- +Năng lượng nguyên tử, thuỷ điện = - s = g 8 9 lẠ 2 +Năng lượng mới (năng lượng . s s s s s 3 7 36 +mặt trời, địa nhiệt, sức gió) +1. Võ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên +thế giới. +— Trục ngang (trục hoành) biểu hiện các mốc thời gian, trục đứng (trục +tung) biêu hiện số % với tông là 100. Trường hợp cụ thê ở bảng số liệu +trên, do khoảng cách mốc thời gian bằng nhau, nên trục hoành có 9 +vạch, tương ứng với 9 mốc thời gian. Trục tung có 10 vạch, môi vạch +ứng với 10%. +— Khi vẽ chồng các miền, chú ý thứ tự chồng sao cho có ý nghĩa và thê +hiện được rõ nhất. Đối với biêu đồ trong bài này thì nên xếp thứ tự từ +củi gô, than đá, đến dầu mỏ - khí đốt, rồi năng lượng nguyên tử - thuỷ +điện và cuối cùng là các nguồn năng lượng mới. +— Sau khi vẽ, phải lập bản chú giải đề chỉ dân kí hiệu hoặc màu sắc các +miền trên biêu đồ. +2. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới theo thời gian. +Giải thích. +170 + +--- Trang 172 --- +Chương X I l - .. +ĐỊA L DỊCH VỤ +9NẠ VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỚNG +VÀ ĐẠC ĐIEM PHAN BỘ CÁC NGANH DỊCH VỤ +I- CƠ CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NGÀNH DỊCH VỤ +1. Cơ cấu + +Các ngành dịch vụ phục vụ cho các yêu cầu trong sản xuất và sinh +hoạt. Đây là một khu vực có cơ cấu ngành hết sức phức !ạp. Ở nhiều +nước, người ta chia các ngành dịch vụ ra thành 3 nhóm : dịch vụ kinh +doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công. + +Các dịch vụ kinh doanh gồm vận tải và thông tin liên lạc, tài chính, +bảo hiềm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp... Các dịch +vụ tiêu dùng bao gồm các hoạt động bán buôn, bán lẻ, du lịch, các dịch +vụ cá nhân (như y tế, giáo dục, thể dục thê thao)... Các dịch vụ công +bao gồm các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thê... + +2. Vai trò + +Các ngành dịch vụ phát triển mạnh có tác dụng rhúc đầy các ngành +sdn xuất vật chất, sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm +việc làm cho người dân. Sự phát triển của các ngành dịch vụ còn cho +phép khai thác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên và sự ưu đãi của tự +nhiên, các di sản văn hoá, lịch sử, cũng như các thành tựu của cuộc cách +mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại đề phục vụ con người. + +Trên thế giới, số người hoạt động trong các ngành dịch vụ đã tăng lên +nhanh chóng trong mấy chục năm trở lại đây. Ở các nước phát triển, số +người làm việc trong các ngành dịch vụ có thể trên 80% (Hoa Kì) hoặc +từ 50 đến 79% (các nước khác ởớ Bắc Mĩ và Tây Âu). Ơ các nước đang +phát triền thì tỉ lệ lao động làm việc trong khu vực dịch vụ thường chỉ +trên dưới 30%. Ở nước ta, lao động trong khu vực dịch vụ mới chiếm +hơn 23% lao động cả nước (năm 2003). + +l71 + +--- Trang 173 --- +Du lịch là một ngành dịch vụ có ý nghĩa quan trọng ở nhiều nước, +thường được ví là “ngành công nghiệp không khói”. Phát triển ngành du +lịch không những cho phép khai thác các tài nguyên du lịch (phong cảnh +đẹp, khí hậu tốt, biên, sông, hồ, núi, các di sản lịch sử, văn hoá v.v...) +đề đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, phục hồi và bồi dưỡng sức khoẻ +cho người dân, mà còn là nguồn thu ngoại tệ đáng kê. Sự phát triển +đúng đắn của hoạt động du lịch sẽ góp phần thúc đây sự phát triển của +các ngành kinh tế khác, tạo việc làm, bảo tồn và phát triển các giá trị +văn hoá và bảo vệ môi trường. + +ll- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁCNGÀNH + +DỊCH VỤ + +— Trình độ phát triên của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động +xã hội, đặc biệt là trong linh vực sản xuất vật chất có ảnh hướng rất căn +bản tới sự phát trin các ngành dịch vụ. Năng suất lao động trong nông +nghiệp, công nghiệp có cao, thì mới có thê chuyền một phần lao động +sang làm dịch vụ. Bởi vậy, quá trình phát triển và phân bố các ngành +dịch vụ phải luôn cân đối với trình độ chung của sự phát triển kinh tế +đất nước, cân đối với các ngành sản xuất vật chất. +— Số dân, kết cấu tuôi, giới tính, tỉ lệ gia tăng dân số và sức mua của +dân cư sẽ đặt ra những yêu cầu về quy mô phát triển, nhịp độ tăng +trưởng và cơ cấu của các ngành dịch vụ. +— Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với sự phân +bố dân cư, và cụ thê hơn nữa là các ngành dịch vụ cần phân bố ở ngay +trong lòng các điêm dân cư (thành phố, thị xã, các làng bản...). Đây là +điểm khác với công nghiệp : nhiều ngành công nghiệp được phân bố xa +các khu dân cư, thậm chí ở những nơi xa xôi, hẻo lánh. + +Môi trường của các thành phố là môi trường nhân tạo, phần lớn nhu +cầu của dân cư được đáp ứng nhờ các nguồn cung cấp từ bên ngoài vào +(lương thực, thực phâm, năng lượng, nước sinh hoạt v.v...). Dân cư +thành thị nói chung có mức sống cao, có lối sống thành thị”. Vì vậy, +nhu cầu dịch vụ hết sức đa dạng, hoạt động dịch vụ cực kì phức tạp. + +Các thành phố cũng thường là các trung tâm công nghiệp, vì vậy, các +loại dịch vụ kinh doanh phải được phát triển một cách tương xứng. + +Nhiều thành phố, thị xã còn là các trung tâm chính trị của cả nước, +của địa phương, vì vậy các dịch vụ về hành chính, văn hoá, giáo dục... +cũng được tập trung ở đây. + +Nói chung, các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ, các trung +tâm phát triển có ý nghĩa đối với cả nước, với tỉnh hay với các địa +phương lân cận. + +172 + +--- Trang 174 --- +— Trong một khu dân cu, các điểm dịch vụ nhu cầu hằng ngày của người + +dân (ví dụ các điểm thương nghiệp bán lẻ, cửa hàng ăn uống công cộng, + +trường tiều học, mâu giáo, trạm xá...) cần có bán kính phục vụ hẹp hơn + +so với các điểm dịch vụ về văn hoá nghệ thuật, các điểm du lịch, vui + +chơi giải trí, các trường trung học phồ thông, bệnh viện chuyên khoa... + +IE Dân cư ở phân tán thành điểm nhỏ sẽ gây khó khăn gì cho hoạt động + +dịch vụ ? + +— Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của dân cư có ảnh hướng + +không nhỏ đến việc tổ chức dịch vụ. + +IE Vô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ tết Nguyên đán ở địa + +phương em. + +— Đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch, sự phân bố các tài + +nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. + +III- ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI + +— Ở các nước phát triển, các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ + +cấu GDP (trên 60%). Còn ở các nước đang phát triển, tỉ trọng của dịch + +vụ thường chỉ dưới 50%. + +S . n 81 -70 <30 ; + +—- ]jLUst- [ ] Khôg mơm + +Hình 48 - Tỉ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước, năm 2001 (%) + +— Trên thế giới, các thành phố cực lớn đồng thời là các trung tâm dịch + +vụ lớn, nhất là các dịch vụ có vai trò rất to lớn trong nền kinh tế toàn +173 + +--- Trang 175 --- +cầu như dịch vụ về tiền tệ, giao thông vận tải, viên thông, sở hữu trí +tuệ... Các trung tâm lớn nhất về cung cấp các loại dịch vụ là Niu looc, +Luân Đôn và Tô-ki-ô. + +Các trung tâm lớn đứng hàng thứ hai là Lôt An-gio-let, Si-ca-gÔ, +Oa-sinh-tơn (Hoa Kì), Xao Pao-lô (Bra-xin)) Bruc-xen (Bi), +Phran-phuốc (Đức), Pa-ri (Pháp), Duy-rich (Thuy Sĩ) và Xin-ga-po. +lE Dựa vào hình 48, hãy nhận xét về sự phân hoá tỉ trọng của các ngành +dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới. + +— Ở mỏi nước lại có các thành phố chuyên môn hoá về một số loại dịch +vụ nhất định. Chàẳng hạn, các thành phố trước kia là các trung tâm công +nghiệp chế biến lớn, thì nay đã biến đôi thành các trung tâm dịch vụ +kinh doanh lớn. Một số đô thị nổi tiếng là các trung tâm du lịch, giải trí. +Lại có các đô thị nồi tiếng là các trung tâm về giáo dục, đào tạo... +— Trong các thành phố lớn thường hình thành các trung tâm giao dịch, +thương mại. Đó là nơi tập trung các ngân hàng, các văn phòng đại diện +của các công ti, các siêu thị hay các tô hợp thương mại, dịch vụ lớn... +Ở các thành phố lớn trên thế giới, thường dễ nhận thấy các trung tâm +thương mại này do sự tập trung các ngôi nhà cao tầng, chọc trời. Một +thành phố có thểề có trung tâm thương mại chính và một số trung tâm +thương mại nhỏ hơn, kết quả của sự phát triên đô thị. +— Ở nước ta, các thành phố, thị xã thường có khu hành chính (phần +"đô ) và khu buôn bán, dịch vụ (phần “thị”). Ở Hà Nội. Thành phố +Hồ Chí Minh các trung tâm giao dịch, thương mại của thành phố đang +được hình thành rõ nét. +CÂUHỎIVÀBÀITẬP . .".Ow. )S +1. Cho biết đặc điểm dân số của nước ta (đông, tăng còn tương đối +nhanh, mức sống đang nâng lên và đô thị hoá đang phát triển với +tốc độ nhanh hơn) có ảnh hưởng đến các ngành dịch vụ như thế +nào ? Các đặc điểm đó đòi hỏi những ngành dịch vụ nào cần được +ưu tiên phát triển ? +2. Tại sao các thành phố lớn cũng đồng thời là các trung tâm dịch vụ +lớn ? +174 + +--- Trang 176 --- +VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM ] \ +:SIẾ LÄ VÀA CÁC NHAN TỔ ANH HƯƠNG ĐEN PHAT TRIEN +VÀ PHAN BỘ NGANH GIAO THONG VAN TAI + +I - VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI + +1. Vai trò +— Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng +vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa +sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội +diễn ra liên tục và bình thường. Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi +lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện. +— Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện +nhờ mạng lưới giao thông vận tải. Vì thế, những nơi nằm gần các tuyến +vận tải lớn hoặc các đầu mối giao thông vận tải cũng là những nơi tập +trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cư. Nhờ hoàn thiện kĩ thuật, +mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyên mà các vùng xa xôi về mặt +địa lí cũng trở nên gần. Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động +to lớn làm thay đối sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thế giới. +— Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh +tế, văn hoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền +kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối +giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới. +IE Dể phát triển kinh tế - xã hội miền núi, tại sao giao thông vận tải phải đi +trước một bước ? + +2. Đặc điểm +— Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là sự chuyên chở người +và hàng hoá. Chất lượng của sản phẩm dịch vụ này được đo bằng tốc +độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn cho hành khách và hàng hoá... +— Đề đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải, người ta thường +dùng các tiêu chí : khối lượng vận chuyển (tức số hành khách và số tấn +hàng hoá được vận chuyển), khổi lượng luân chuyển (tính bằng +người.km và tấn.km) và cự l¡ vận chuyển trung bình (tính bằng km). + +175 + +--- Trang 177 --- +ll-CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG TỚI PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH +GIAO THÔNG VẬN TẢI +1. Nhân tố tự nhiên + +Điều kiện tự nhiên có ảnh hướng rất khác nhau tới sự phân bố và hoạt +động của các loại hình giao thông vận tải. + +— Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình +vận tải. Ví dụ, ở miền núi sông ngòi ngắn và dốc thì khó nói đến sự phát +triền ngành giao thông vận tải đường sông ; ở những nước nằm trên các +đảo như nước Anh, Nhật Bản... ngành vận tải đường biền có vị trí quan +trọng. Ø những vùng gần cực, hầu như quanh năm tuyết phủ, bên cạnh +các phương tiện vận tải thô sơ như chiếc xe quệt thì máy bay là phương +tiện vận tải hiện đại duy nhất. + +— Điều kiện tự nhiên có ảnh hướng lớn đến công tác thiết kế và khai thác +các công trình giao thông vận tải. Không những thế, đề khắc phục điều +kiện tự nhiên không thuận lợi, chi phí xây dựng củng lớn hơn nhiều. +Ví dụ, địa hình núi non hiểm trở đòi hỏi phải làm các công trình chống +lở đất gây tắc nghẽn giao thông trong mùa mưa lũ, hoặc phải làm các +đường hầm xuyên núi, các cầu vượt khe sâu... Hiện nay, trên thế giới +đã có hàng chục đường hầm cho xe lửa và cho ô tô xuyên qua các dãy +núi, các eo biên, dài từ vài kilômét đến vài chục kilômét. + +l Mạng lưới sông ngòi dày đặc của nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến +ngành giao thông vận tải ? + +Khí hậu và thời tiết có ảnh hướng sâu sắc tới hoạt động của các +phương tiện vận tải. Ví dụ, ở nước ta về mùa mưa lũ, hoạt động của +ngành vận tải đường ô tô và đường sắt gặp nhiều trở ngại ; còn ở nhiều +khúc sông, tàu thuyền chỉ có thể qua lại trong mùa nước lớn. Ở xứ lạnh, +về mùa đông nước sông đóng băng, tàu thuyền không qua lại được, còn +các sân bay nhiều khi phải ngừng hoạt động do sương mù dày đặc hay +do tuyết rơi quá dày. + +IE Diều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở các hoang mạc nhiệt đới ảnh hưởng đến +ngành giao thông vận tải như thế nào ? + +2. Nhân tố kinh tế - xã hội +— Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết +định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành +giao thông vận tải. + +176 + +--- Trang 178 --- +Trước hết, các ngành kinh tế khác là các khách hàng của ngành giao +thông vận tải. + +IE Sự phát triển các trung tâm công nghiệp lớn và tập trung hoá lãnh thổ + +sản xuất công nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của ngành + +giao thông vận tải ? + +Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế +của các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định +mớột độ mạng lưới giao thông vận tải, các loại hình vận tải, hướng và +cường độ của các luồng vận chuyển. Õ các vùng kinh tế phát triển lâu +đời, mạng lưới đường dày đặc hơn nhiều so với ở vùng mới khai thác. +Các vùng tập trung công nghiệp (nhất là công nghiệp nặng) đều phát +triển vận tải đường sắt và vận tải bằng ô tô hạng nặng. Mỗi loại hàng +hoá cần vận chuyên lại có yêu cầu riêng về phương tiện vận tải. Ví dụ : +có loại hàng cần cước phí vận chuyên thấp, nhưng không cần nhanh +(vật liệu xây dựng, quặng, than...), lại có loại hàng đòi hỏi vận chuyền +nhanh, an toàn (hoá chất, vật liệu dễ cháy nô...). Sự phân bố các cơ sở +kinh tế có nhu cầu vận chuyền các loại hàng này sẽ quy định việc tổ chức +vận tải của từng loại phương tiện. + +Sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây +dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của ngành +giao thông vận tải. + +— Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm + +đô thị có ảnh hướng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng + +Ô tÔ. + +Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại +hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố. + +W Liệt kê các loại phương tiện vận tải khác nhau tham gia vào giao thông + +vận tải thành phố. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP + +1. Nêu rõ vai trò của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế và +trong đời sống xã hội. + +2. Chứng minh rằng các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng chủ yếu đến +công việc xây dựng, khai thác mạng lưới giao thông và các phương +tiện vận tải. + +177 + +--- Trang 179 --- +3. Chứng minh rằng các điều kiện kinh tế - xã hội có ý nghĩa quyết +định đối với sự phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải. +4. Cho bảng số liệu : +Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận +tải ở nước ta, năm 2003 +đ Ến Khối lượng vận chuyển Khối lượng luân chuyển + +Phương Sại vớn t (nghìn tấn) (triệu tấn km) + +Đường sắt 8385,0 27254 + +Đường ô tô 175856,2 9402,8 + +Đường sông 55258,6 5140,5 + +Đường bi��n 21811,6 43512,6 + +Đường hàng không 89.7 210,7 + +Tổng số 261 401,1 60 992,0 +Hãy tính cự li vận chuyển trung bình về hàng hoá của các loại phương +tiện vận tải ở nước ta, năm 2003. + +178 + +--- Trang 180 --- +&m ¬1Iã ĐỊA LI CAC NGANH GIAO THONG VAN TAÀI +I- KƯỜNG SÁT + +— Ngành vận tải đường sắt ra đời từ đầu thế kỉ XIX, với đường ray bằng +thép và đầu máy chạy bằng hơi nước. Vận tải đường sắt có ưu điềm +quan trọng là vận chuyên được các hàng nặng trên những tuyến đường +xa với tốc độ nhanh, ổn định và giá rẻ. Nhược điểm chính của vận tải +đường sắt là chỉ hoạt động được trên các tuyến đường cố định có đặt +sẵn đường ray. Ngành này cũng đòi hỏi phải đầu tư lớn đề lắp đặt đường +ray, xây dựng hệ thống nhà ga và có đội ngũ công nhân viên lớn đề quản +lí và điều hành công việc. + +— Sự phát triển và phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới phản ánh +khá rõ sự phát triển kinh tế và phân bố công nghiệp ở các nước, các +châu lục. Châu Âu và các vùng phía đông Hoa Kì có mạng lưới đường +sắt dày đặc, đường ray khổ tiêu chuân và khổ rộng (rộng từ 1,4m đến +1,6m). Ơ các nước đang phát triển, các tuyến đường sắt đều ngắn, +thường nối cảng biên với những nơi khai thác tài nguyên nằm trong nội +địa (ví dụ như ở các nước châu Phi), đường ray thường có khó trung +bình (1,0m) và khó hẹp (0.6 - 0,0m). Ở các vùng công nghiệp phát +triển, có các tuyến đường đôi, còn ở các vùng công nghiệp ít phát triên +chỉ có các tuyến đường đơn. + +Tổng chiều dài đường sắt trên thế giới khoảng 1,2 triệu km. Trong +mấy chục năm gần đây, ngành đường sắt bị cạnh tranh khốc liệt bởi +ngành vận tải ô tô. Ở Hoa Kì và Tây Âu, nhiều tuyến đường sắt đã bị +dỡ bỏ. + +— Trước đây, tốc độ và sức vận tải của các đoàn tàu còn thấp, vì đầu +máy chủ yếu là máy hơi nước chạy bằng củi hoặc bằng than. Ngày nay, +tốc độ và sức vận tải đã tăng lên nhiều nhờ các đầu máy chạy dầu +(điêden) và chạy điện. Các toa tàu khách ngày càng tiện nghĩi, các loại +toa chuyên dụng ngày càng phát triển đa dạng. Đường ray khổ rộng và +khổ tiêu chuẩn thay thế các đường ray khô hẹp. Các tuyến đường sắt tối +tân nhất, tốc độ chạy tàu đạt tới 250 - 300 km/h hay hơn nữa, được +dùng đề chuyên chớ hành khách (tàu cao tốc T.G.V của Pháp, tàu HST +của Anh, tàu ICE của Đức, tàu Shinkansen của Nhật Bản). Tàu chạy +trên đệm từ có thê đạt tốc độ 500 km/h. + +l + +--- Trang 181 --- +— — ——_ÀwV" Mế v +Ÿ 1 .. ¡ `. 4 din, +: — 7 | L 7 rØ sề +_ ì p ø ' 7 ” Ñ ” +7 7 20/ . „ x +: — . à u r` JẬỀỂĨ — Ì'ỄỄ =~I-Aẳ'v..— Ể`Tẻ- 4 ..v +A 4 .Œ rÁ U'J* ff1ă_,' x. ..v N Ỉ , +Hình 50.1 - Tàu cao tốc TGV của Pháp, có tốc độ chạy tàu tới 260 km/h +I- ĐƯỜNG Ô TÔ +— Vận tải bằng ô tô có những ưu điểm nồi bật là sự tiện lợi, tính cơ động +và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình, có hiệu quả kinh +tế cao trên các cự li ngắn và trung bình. Các phương tiện vận tải không +ngừng được hoàn thiện, đáp ứng các yêu cầu vận chuyên đa dạng của +khách hàng. O tô trở thành phương tiện vận tải phối hợp được với hoạt +động của các loại phương tiện vận tải khác như : đường sắt, đường thuỷ, +đường hàng không... +— Vận tải bằng ô tô đang ngày càng chiếm ưu thế, do những cải tiến +quan trọng về phương tiện vận tải và cả về hệ thống đường, đặc biệt là +việc chế tạo được các loại ô tô dùng ít nhiên liệu, ít gây ô nhiêm môi +trường. Tính chung toàn thế giới, khối lượng luân chuyên hàng hoá +bằng ô tô đã bằng 1/2 khối lượng luân chuyền bằng đường sắt. Ơ nhiều +nước phát triên, khối lượng luân chuyên hàng hoá bằng ô tô đã vượt +khối lượng luân chuyền hàng hoá bằng đường sắt. + +Thế giới hiện nay sử dụng khoảng 700 triệu đầu xe ô tô, trong đó 4/5 +là xe du lịch các loại. Ø Hoa Kì và Tây Âu, cứ 2 đến 3 người có một +xe du lịch. + +180 + +--- Trang 182 --- +~ c : tz O NI : n K +T 4 s X V K +BÌNH S a Y Y 4 N 'ầặỀv.v"""' M x )Ẻ „ SBÌNH +DƯƠNG / ka. ẤN ĐỘ ii ˆ +ạ Ì \ Ễg “DƯƠNG qdabcbue +SỐOTÔTRÊN1000DÂN | ( | ¬S. +[l>300r - [ ]10-50 - +[]101-300 [-]<10 +51-100 [ ] Không có v ế +s * — x guc +Hình 50.2 - Số ô tô bình quân trên 1000 dân, năm 2001 +IE Dựa vào hình 50.2, hãy nhận xét về sự phân bố ngành vận tải ô tô trên +thế giới. +— Sự bùng nó trong việc sử dụng phương tiện ô tô đã gây ra những vấn +đề nghiêm trọng về môi trường. Đó là việc phải chi dùng ngày càng nhiều +sắt thép và nhiên liệu xăng dầu. Ơ các thành phố, vận tải bằng Ô tô +thường gây ra tiếng ồn và ô nhiêm do khí thải qua ống xả. Nhiều thành +phố lớn không còn đủ chỗ cho xe ô tô đô. Vào các giờ cao điềm thường +xuyên xảy ra tình trạng ách tắc giao thông. Mặc dù ở các nước phát +triển, chất lượng đường sá được tăng cường đáng kể, nhưng tai nạn +giao thông vân không ngừng tăng lên. +III- NMƯỜNG ỐNG +— Vận tải bằng đường ống là một loại hình vận tải rất trẻ. Tất cả các +đường ống trên thế giới chỉ mới được xây dựng trong thế kỉ XX và +khoảng một nửa chiều dài đường ống được xây dựng sau năm 1950. +Sự phát triển của ngành vận tải đường ống gắn liền với nhu cầu vận +chuyên dầu mỏ, các sản phẩm dầu mỏ và khí đốt. Vì vậy, hệ thống các +đường ống chủ yếu được xây dựng đề nối các khu khai thác dầu khí đến +các hải cảng và các khu vực tiêu thụ lớn. +— Khác với các loại hình vận tải khác, ở đây phương tiện vận tải (đường +Ống và các trạm bơm thuý lực) không chuyên dịch trong quá trình vận +tải, vì vậy mà giá thành vận tải rất rẻ. +l81 + +--- Trang 183 --- +— Cùng với sự phát triên của công nghiệp dầu khí, chiều dài đường ống +trên thế giới không ngừng tăng lên, nhất là ở Trung Đông, LB Nga, +Trung Quốc và Hoa Kì. Hoa Kì là nước có hệ thống ống dân dài nhất +thế giới (khoảng 320 nghìn km đường ống dân dầu, gần 2 triệu km +đường ống dân khí thiên nhiên). Các ống dân dầu và khí toả ra từ vùng +khai thác dầu khí ở phía Nam tới vùng phát triển công nghiệp hoá dầu +ở ven Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương. Gần đây, một đường ống hiện đại +dài hơn 1270 km đã được xây dựng ở A-la-xca. + +Ở các nước xuất khẩu dầu mỏ (như I-rắc và A-rập Xeê-út) người ta +đặt các ống dân dầu từ khu khai thác đến các cảng. Còn ở các nước +nhập khẩu (như Tây Âu và Nhật Bản), ống dẫn dầu lại đi từ các cảng +tới các khu chế biến. + +Ở nước ta hiện nay, hệ thống đường ống đang được phát triển, với +khoảng 150 km đường ống dân dầu ở các khu vực mỏ dầu, 244 km + +đường ống dân dầu từ +- cảng dầu BỊ2 (Quảng +| ' Ninh) đến các tỉnh đồng +\ bằng sông Hồỏng, hơn +a IR Œ 170 km đường ống dân +| T ịi † khí đồng hành từ mỏ +Ú *ỉ NH È Bạch Hồ và gần 400 km +`F*'f`°Ì~’à~` l uoe m B I (lường ống dân khí của +’ \ ẻ“\ ẮF. ¡ øxz | W ] cềi dự án khí Nam Côn +P Ởỵ Q’A Sơn... +Hình 50.3 - Đường ống dẫn +dầu hiện đại, dài 1270 km ở +A-la-xca (Hoa Kì) +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Hãy so sánh những ưu điểm và nhược điểm của giao thông đường +sắt và đường ô tô. +2. Hãy phân tích đặc điểm phân bố ngành vận tải đường ống trên +thế giới. +182 + +--- Trang 184 --- +Bài 50 ĐỊA LI CAC NGANH GIAO THONG VAN TAÀI +(tiếp theo) +IV - KƯỜNG SÔNG, HỒ +— Vận tải bằng đường sông có từ rất sớm. Mạng lưới vận tải đường sông +được phân chia theo các lưu vực sông, gọi là các lưu vực vận tải. Trên +sông, có đủ các loại phương tiện từ thô sơ như bè, mảng, các thuyền +nhỏ, đến các thuyền buồm, các tàu kéo, tàu đầy, xà lan... +— Giao thông vận tải bằng đường thuỷ nói chung có ưu điêm là rẻ, thích +hợp với việc chuyên chở các hàng hoá nặng, cồng kềnh, không cần +nhanh. Hiện nay, đề tăng cường khả năng giao thông vận tải, người ta +đã tiến hành cải tạo sông ngòi, đào các kênh nối liền các lưu vực vận +tải với nhau. Các tàu chạy trên sông cũng được cải tiến, nâng tốc độ lên +tới 100 km/h. +Ơ châu Âu, hai đường sông quan trọng nhất là sông Rai-nơ và sông +Đa-nuyp. Hai sông này được nối với nhau bằng các kênh đào và trở +thành đường thuỷ huyết mạch của châu Âu. Ba nước phát triển mạnh +giao thông đường sông, hồ là Hoa Kì, LB Nga và Ca-na-đa. +W Dựa vào hình +. Âv yox cố 50.4 và kiến thức +- N đã học, em hãy +ẩ”Ĩ Âutàu t “n, : N A e cho biết tại sao +| ⁄ Auwt2 . ỉẩ đ CÂu tàu 9 trên kênh đào +, G9U HY G G L Von-ga - Đôn +U Ải ' — người ta phải làm +. - s 4 +v w hàng loạt các âu +/ tàu ? +Hình 50.4 - Kênh đào Von-ga - Đôn ở Liên bang Nga +V - ĐƯỜNG BIỂN +— Vận tải đường biển đảm nhiệm chủ yếu việc giao thông vận tải trên +các tuyến đường quốc tế (vận tải viên dương). Khối lượng vận chuyên +hàng hoá tuy không lớn, nhưng do đường dài, nên khối lượng luân +chuyên hàng hoá lại rất lớn. Hiện nay, ngành vận tải đường biên đảm +nhiệm 3/5 khối lượng luân chuyên hàng hoá của tất cả các phương tiện +vận tải trên thế giới. +183 + +--- Trang 185 --- +— Khoảng một nửa khối lượng hàng vận chuyên trên đường biển quốc +tế là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ. Việc chở dầu bằng các tanke +(tàu chớ dầu lớn) luôn đe doạ gây ô nhiễm biền và đại dương, nhất là ở +các vùng nước gần cảng. + +— Chừng 2/3 số hải cảng nằm ở hai bên bờ đối diện của Đại Tây Dương, +nối liền hai trung tâm kinh tế lớn của thế giới là Bắc Mĩ và Tây Âu. Cho +đến gần đây (năm 2002) Rôt-tec-đam (Hà Lan) còn là cảng lớn nhất +thế giới. Những cảng lớn khác là Mác-xây ở Pháp, Niu looc và +Phi-la-đen-phi-a ở Hoa Kì. + +lE Tai sao phần lớn các cảng lớn nhất thế giới lại phân bố ở hai bờ đối diện +của Đại Tây Dương ? + +Hoạt động hàng hải ở Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương ngày càng +sầm uất cùng với sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ của Nhật Bản và +gần đây là của Trung Quốc. Xin-ga-po là cảng quá cảnh quan trọng ở +Đông Nam A, hiện nay có khối lượng hàng qua cảng lớn nhất thế giới +(năm 2004). Trung Quốc có 7/10 cảng lớn nhất thế giới (năm 2004). + +S * +\ ) v L Ị ~ “⁄ ỡư +] — 250 đến 300 triệu tấn +— Tiện 300 tiệu lốn —Ð*^Ð=”--- ˆ DMới 280 triệu tấn +Hình 50.5 - Các luồng vận tải hàng hoá bằng đường biến chủ yếu trên thế giới + +Hiện nay, trên thế giới đang phát triển mạnh các cảng côntenơ + +(container) đề đáp ứng xu hướng mới trong vận tải viên dương. +184 + +--- Trang 186 --- +— Đê rút ngắn khoảng cách vận tải trên biên, người ta đã đào các kênh +biên. Kênh Xuy-ê nối liền Địa Trung Hải và Biên Đó. Kênh Pa-na-ma ở +Trung Mĩ nối liền Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Kênh Ki-en nối +biên Ban-tich và Biên Bác. +Mười nước có đội tàu buôn lớn nhất thế giới +STT Tên nước Số tàu buôn Đội tàu buôn trên thế giới +không ngừng tảng lên, và +P Nhật Bản 9399 cũng đồng nghĩa với sự +2 Psna mã 6105 tăng các tàu củ, không đảm +3 Hoa Kì 5289 bảo an toàn, nhất là các tàu +Ạ LB Nga 4866 chớ dầu. Nhật Bản là nước +. có đội tàu buôn lớn nhất thế +5 Trung Quốc 3121 mớn u ' . +6 ö n x n 2348 g.lƠl. Một số nước ụhư U-b_e- +7 Hàn Quốc 2327 t-a, Pa-na-ma, F Lạp, Sip +8 Hi Lạp 1743 CÓ ợm'tau buôn lớn, ủưng +9 (Tbê t a 1684 chủ ỉỉu là ỉic ưĩu dp thuê +: và phần nhiều là của các +à S u chủ tàu Hoa Kì. +VỊ - MMỜNG HÀNG KHÔNG +— Hàng không là ngành giao thông vận tải trẻ tuôi, nhưng đã phát triển +với tốc độ nhanh, sử dụng có hiệu quả những thành tựu mới nhất của +khoa học - kĩ thuật. Các máy bay chở khách không lồ có thê chở trên +400 hành khách (như Boeing 747) với tốc độ trung bình 800 - 900 +km/h. Các máy bay chở hàng lớn cũng chớ được tới 300 tấn hàng. Các +chuyến bay vượt đại dương, xuyên lục địa được thực hiện cả trong +những điều kiện thời tiết xấu, phức tạp. Ngày nay, các chuyến bay +thường kì đã nối liền tất cả các nước và các vùng trên Trái Đất. +— Uu điêm lớn nhất của ngành hàng không là ở tốc độ vận chuyên nhanh +mà không một loại phương tiện nào sánh kịp. Tuy nhiên, cước phí vận +tải rất đắt. Vì vậy, ngoài việc chuyên chở hành khách, người ta chỉ dùng +loại phương tiện này đề phục vụ quân sự, đề chuyên chớ hàng hoá trong +điều kiện gấp rút về thời gian hoặc đề chuyên chở những loại hàng tươi +sống. Cũng như ngành vận tải đường biên, ngành hàng không đảm nhận +chủ yếu việc giao thông vận tải trên những tuyến đường xa, những mối +giao lưu quốc tế. Một hạn chế khác của ngành hàng không là trọng tải +thấp. Ngoài ra, việc sử dụng một số lượng lớn các máy bay phản lực cho +185 + +--- Trang 187 --- +các chuyến bay xuyên lục địa cũng làm cho người ta lo ngại rằng các +chất khí thải từ động cơ máy bay có thê gây tôn hại nghiêm trọng cho +tầng khí quyên trên cao (lớp ôdôn), mà hậu quả là làm tăng bệnh ung +thư, đặc biệt là ung thư da. +— Trên thế giới có khoảng 5000 sân bay dân dụng đang hoạt động. Gần +1/2 số sân bay quốc tế nằm ở Hoa Kì và Tây Âu. Các cường quốc hàng +không trên thế giới là Hoa Kì, Anh, Pháp và LB Nga. Các hàng sản xuất +máy bay lớn nhất thế giới hiện nay là Airbus (EU), Boeing (Hoa Kì) và +Roll Royce PLC (Anh). +Các tuyến hàng không sầm uất nhất là các tuyến xuyên Đại Tây +Dương, nối châu Âu với Bắc Mĩ và Nam Mĩ, các tuyến nối Hoa Kì với +các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu ưu điểm và nhược điểm của các ngành giao thông vận tải +đường biển và đường hàng không. +2. Xác định trên bản đồ những đầu mối giao thông quan trọng sau đây : +Niu looc, Mê-hi-cô Xi-ti, Ri-ô đê Gia-nê-rô, Hô-nô-lu-lu, Luân Đôn, +Pa-ri, Rôt-tec-đam, Tô-ki-ô, Bắc Kinh, Mat-xcơ-va, Xit-ni. +l86 + +--- Trang 188 --- +Bài 51 Thực hành +VIET BAO CAO NGAN +VE KENH ĐAO XUY-E VA KENH ĐAO PA-NA-MA +| - CHUẨN BỊ +— Bản đồ Các nước trên thế giới, bản đồ Tự nhiên thế giới. +— Hình vẽ kênh đào Xuy-ê và kênh đào Pa-na-ma (phóng to). +II- NỘI DỤUNG THỰC HÀNH +1. Bài tập 1 +a) Hãy xác định vị trí kênh Xuy-ê trên bản đồ Các nước trên thế giới, bản đồ +Tự nhiên thế giới, bản đồ Các nước châu Phi và bản đồ Tự nhiên châu Phi +(có thể dùng Tập bản đồ thế giới và các châu lục do Công ti CP Bản đồ và +Tranh ảnh giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam xuất bản). +b) Cho bảng số liệu : +Bảng 51.1 : Quãng đường được rứt ngắn khi qua kênh Xuy-ê +Khoảng cách (hải lí) +Tuyến +Vòng +Qua Xuyê châu Phi +Ô-đet-xa - Mum-bai 4198 11818 +Mi-na al A-hma-đi - Giê-noa 4705 11069 +Mi-na al A-hma-đi - Rôt-tec-đam 5560 11932 +Mi-na al A-hma-đi - Ban-ti-mo 8681 12039 +Ba-lik-pa-pan - Rôt-tec-đam 9303 12081 +Chú thích : Ờđet-'xa : cảng lớn trên Biển Đen, thuộc U-crai-na ; Mum-bai : cảng lớn ở +bờ biển phía tây Ấn Độ ; Mi-na al A-hma-đi : cảng dầu lớn của Cô-oet ; Giê-noa : cảng +lớn của I-ta-li-a ; Ban-ti-mo : cảng lớn của Hoa Kì trên bờ Đại Tây Dương, ở phía bắc +thủ đô Oa-sinh-tơn ; Ba-lik-pa-pan : cảng nằm ở bờ đông đảo Ca-liú.man-tan, thuộc In- +đô-nê-xi-a ; Rôt-tec-đam : cảng lớn nhất thế giới, thuộc Hà Lan. +187 + +--- Trang 189 --- +IE Dựa vào bảng số liệu, hãy : +— Tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê được rút +ngắn bao nhiêu hải lí và bao nhiêu phần trăm so với tuyến đi vòng châu Phi. +— Cho biết sự hoạt động đều đặn của kênh Xuy-ê đem lại những lợi ích gì +cho ngành hàng hải thế giới. +— Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm (1967 - 1975) do chiến +tranh, thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập, các nước +ven Địa Trung Hải và Biển Đen ? +c) Trên cơ sở các thông tin trên, hãy hoàn thiện một bài viết ngắn về kênh Xuy-ê. +2. Bài tập 2 +a) Hãy xác định kênh Pa-na-ma trên bản đồ Các nước trên thế giới, bản đồ +Tự nhiên thế giới, bản đồ Các nước châu Mĩ và bản đồ Tự nhiên châu Mĩ (có +thế dùng Tập bản đồ thế giới và các châu lục do Công ti CP Bản đồ và Tranh +ảnh giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam xuất bản). +b) Cho bảng số liệu : +Bảng 51.2 : Quãng đường được rút ngắn khi qua kênh Pa-na-ma +Khoảng cách (hải Ij +Tuyến +Qua Pa-na-ma Vòng qua Nam Mĩ +Niu looc - Xan Phran-xi-xcô 5263 13107 +Niu looc ~ Van-cu-vơ 6050 13907 +Niu looc - Van-pa-rai-xô 1627 8337 +Li-vơ-pun - Xan Phran-xi-cô 7930 13507 +Niu looc - I-ô-cô-ha-ma 9700 13042 +Niu looc - Xit-ni 9692 13051 +Niu looc - Thượng Hải 10584 12321 +Niu looc - Xin-ga-po 8685 10141 +Chú thích : Niu looc : cảng lớn trên bờ Đại Tây Dương của Hoa Kì ; Xan Phran-xi-xcô : +cảng lớn bên bờ Thái Bình Dương của Hoa Kì ¡ Van-cu-vơ : cảng lớn của Ca-na-đa bên +bờ Thái Bình Dương ; Van-pa-rai-xô : cảng lớn của Chi-lê ; Li-vơ-pun : cảng lớn của nước +Anh ; I-ô-cô-ha-ma : cảng lớn của Nhật Bản ; Xit-ni : cảng lớn nhất Ô-xtrây-li-a ; +Thượng Hải : cảng lớn nhất Trung Quốc ; Xin-ga-po : cảng lớn nhất Đông Nam Á. +188 + +--- Trang 190 --- +— Tính quảng đường vận chuyên của từng tuyến qua kênh Pa-na-ma +được rút ngắn bao nhiêu hải lí và bao nhiêu phần trăm so với tuyến +không qua kênh. +— Cho biết sự hoạt động đều đặn của kênh Pa-na-ma đem lại những lợi +ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng châu Á - +Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Kì. +— Tại sao nói việc Hoa Kì phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính +quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi to lớn của Pa-na-ma ? +c) Trên cơ sở các thông tin trên, hãy hoàn thiện một bài viết ngắn về kênh đào +Pa-na-ma. +III- TƯ LIỆU THAM KHẢO +1. Giới thiệu về kênh Xuy-ê +Kênh Xuy-ê được đào cắt ngang eo đất Xuy-ê của Ai Cập, nối Biên +Đỏ và Địa Trung Hải. Kênh được đào vào năm 1859 và được mở cho +tàu qua lại vào ngày 17 tháng 11 năm 1869. Kênh dài 195 km +(121 dặm), thiết kế cho tàu 150 nghìn tấn tổng trọng tải chở đầy hàng +qua được. Sau lần tu bố vào năm 1984, tàu chớ dầu 250 nghìn tấn có +thê qua được kênh. Kênh Xuy-ê không cần âu tàu, vì mực nước biên +ở Địa Trung Hải và ở vịnh Xuy-ê gần cao bằng nhau. Thời gian qua +G G N kênh trung bình khoảng 11 - 12 giờ. + +ỂỂỦ~'—Ẻ;'ẮỔ ĐỊA TRUNG HÃI Kenh Xuy-ê là con đường ngắn nhất nối Đại +ẳzư-;';_ .r_ : Tây Dương với Ấn Độ Dương làm xích gần khu +zị\ĩ“ỉ>“»Jẫ/\ VINH ET-TENA vực công nghiệp Tây Âu với khu vực Đông Á +fJJ²’Ỉ'_fỊỈ M`ẺjÌ h' —⁄ và Nam A giàu tài nguyên khoáng sản và các +A_,._J'Ĩ - ÌÌ' loại nguyên liệu nông nghiệp. Kênh Xuy-ê phục +Ĩ ăfgẾJ'q\Ễ.r”fì vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế của các +_NẬĨ//Í/ t}ỵ s nước đế quốc phương Tây, mà chủ yếu là đế +m ị z quốc Anh ; vì vậy, ngay từ năm 1869, đế quốc +z\_/—ĩ…~`/""|’ỂẮljẩ\ Anh đã chiếm quyền quản trị kênh. Tháng 6 + +Ắ\.\ năm 1956, Ai Cập tuyên bố quốc hữu hoá kênh +| Ảẫầ n — Ạ Xuy-ê. Cho tới trước năm 1967, năm xảy ra +\\Ề’ầ\ chiến tranh I-xra-en - Ai Cập, gần 15% các +== x Ạ \ÌỸ . luồng hàng viên dương và trên 20% các luồng +G M hàng vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ +Ị v của toàn thế giới được vận chuyền qua kênh. +|—--—- Tuyến kênh Xuy4| ỔJ_ìỀJì«J__› J Kênh Xuy-ê được mở cửa trở lại phục vụ hàng +hải từ tháng 6 năm 1975. + +Hình 51.1 - Kênh đào Xuy-ê + +189 + +--- Trang 191 --- +2. Giới thiệu về kênh Pa-na-ma +—“ 7 Z TỰ Kênh Pa-na-ma cắt qua eo đất +u Ổ k . { Ư u n l Pa-na-ma rộng 50 km, là con đường +- _ & 1ỂjỂ ) ẫ,-ff'r ì` Í ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại +⁄ "8uUu" m ì a u Tây Dương. Tổng chiều dài của kênh là +mầ A Ố Ầ“sẻ_“ CALS 7 64 km (40 dặm) bắt đầu từ vịnh +,/ Jỹễ² ỵfọứầ L R /c'Ịfx' vỆỀ Li-môn trong biển Ca-ri-bê. Dọc myê'ụ +| ffl l <ị le ²\ kênh, người ta phải làm nhiều âu tàu đẻ +Ể*r ạ 31 r rỂ r "`Ềịỵ;__._f.v v.fa_ịỂỉ" có thê đưa tàu lên hồ nhân tạo Ga-tun +ỷ" ÓẬ Í;`J' b ""\è~ịồ J_;/Ễ/' n (độ cao +25,9m), rồi xuống hồ MỈ—'I"c1-' +ỈJ \ f\Ể ˆ Ờ H_j)f_…_g-' flo-ret (độ cao +1Om) và sau đó xuống +) J z⁄ "AP ⁄ ngang mực nước Thái Bình Dương. +5792072997 gug đ 00010520 Như vậy, khác với kênh Xuy-ê, kênh +ả ẵ Pa-na-ma ở mỗi đầu có ba đoạn phải +…ẫ…ẫ…o i 'Ễ`c1' _ễ`!ỆĨ_`›`ẫ"J_›J«h__3 xây dựng âu tàu. Chính điều này làm +tàu có trọng tải dưới 65 nghìn tấn có +Hấnh 51 5 - EAnh đào Easnsirn chớ hàng và tàu tới 85 nghìn tấn với +trọng tải dằn(!) là qua được. +Phec-đi-năng đơ Let-xep (Ferdinand de Lesseps), người Pháp, đã +trúng thầu đề đào kênh Pa-na-ma và khởi công vào năm 1882. Nhưng +người Pháp thành công trong đào kênh Xuy-ê thì lại thất bại trong việc +đào kênh Pa-na-ma do những khó khăn về địa hình, khí hậu nhiệt đới, +bệnh dịch và sai lâm trong thiết kế. Hoa Kì đã thay Pháp, tổ chức đào +kênh từ năm 1904. Kênh được đưa vào sử dụng từ năm 1914. Kênh này +có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế và cả các hoạt động quân +sự của Hoa Kì. Chính vì vậy, Hoa Kì đã tìm mọi cách đề kiêm soát kênh +Pa-na-ma. Từ năm 1904 đến năm 1979, Hoa Kì không những kiếm +soát kênh mà còn chiếm giữ vùng kênh đào Pa-na-ma, diện tích tới +1430 km2 dọc hai bên kênh đào, mỗi bên rộng 8 km. Vùng kênh đào đã +thực sự là một căn cứ thương mại và quân sự quan trọng của Hoa Kì ở +Trung Mĩ. Có thê hình dung qua con số sau đây : Năm 1996, hơn +15 000 tàu, trung bình 42 chiếc mỏôi ngày, đã qua kênh đào. Số tiền lệ +phí qua kênh thu được năm 1995 là 460 triệu USD, tăng 50% so với +năm 1985. Khoảng 14 000 tàu, 400 000 thuy thủ và 300 000 lượt hành +khách đã qua kênh đào trong năm 1995. +Do sự đấu tranh kiên quyết và bền bí của nhân dân Pa-na-ma, +Hoa Kì đã phải kí Hiệp ước kênh đào Pa-na-ma năm 1977 và vùng kênh +đào (do Hoa Kì kiếm soát) bị bãi bỏ vào năm 1979. Kênh đào được trao +trả hoàn toàn cho nhân dân Pa-na-ma vào tháng 12 năm 1999, +190 (1) Trọng tải dằn : Trọng tải giữ cho tàu cân bằng và ổn định, đặc biệt là trong +trường hợp tàu không chở hàng. + +--- Trang 192 --- +I:M ĐỊA LI NGANH THONG TÍN LIEN LẠC + +I - VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC +— Nếu ngành giao thông vận tải đảm nhiệm việc chuyên chớ hành +khách và hàng hoá, thì ngành thông tin liên lạc lại đảm nhiệm sự vận +chuyên các tin tức một cách nhanh chóng và kịp thời, góp phần thực +hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước. Trong đời +sống kinh tế - xã hội hiện đại không thê thiếu được các phương tiện +thông tin liên lạc, thậm chí người ta coi nó như là thước đo của nền +văn minh. +— Những tiến bộ của ngành thông tin liên lạc đã góp phần quan trọng +vào việc thay đổi cách tổ chức kinh tế trên thế giới, nhờ đó nhiều hình +thức tô chức lãnh thổ sản xuất mới có thê tồn tại và phát triển, thúc đầy +quá trình toàn cầu hoá. Những tiến bộ đó cũng đang làm thay đổi mạnh +mẽ cuộc sống của từng người, từng gia đình. +IE Ngành thông tin liên lạc đang xâm nhập vào các hoạt động dịch vụ khác +như thế nào ? + +II - TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC +— Thông tin liên lạc đã tiến bộ không ngừng trong lịch sử phát triển của +xã hội loài người ; nhờ đó ngày nay con người được sống trong xã hội +thông tin. + +Vào thời kì sơ khai, con người chuyền thông tin bằng nhiều cách, +ví dụ như dùng các ám hiệu (đốt lửa, đánh trống, thôi tù và...), hoặc +dùng các phương tiện vận tải thông thường. Sự phát minh ra giấy viết +đã cho phép con người lưu giữ và truyền thông tin chính xác hơn, đồng +thời việc vận chuyên thư tín đã làm ra đời ngành bưu chính. + +Ngày nay, việc đảm bảo thông tin liên lạc trên khoảng cách xa được +tiến hành bằng nhiều phương tiện và phương thức khác nhau như điện +thoại, điện báo, telex, fax, internet, các phương tiện thông tin đại +chúng - đài phát thanh (rađiô), vô tuyến truyền hình... + +— Viên thông sử dụng các thiết bị cho phép truyền các thông tin điện tử +đến các khoảng cách xa trên Trái Đất. Nhờ có mạng lưới viên thông mà +con người từ các vùng khác nhau trên Trái Đất có thê liên lạc trực tiếp +với nhau. Các thiết bị viên thông gồm các thiết bị thu và phát. Các thiết +bị phát sẽ chuyền các tín hiệu thông tin khác nhau như âm thanh và hình +ảnh thành các tín hiệu điện tử rồi truyền đến các thiết bị thu nhận. Tại +nơi nhận, các thiết bị nhận tin lại chuyên các tín hiệu điện tử này thành + +19] + +--- Trang 193 --- +các thông tin mà con người hiểu được, như âm thanh và hình ảnh, có +thê hiện lên trên các màn hình ti vi hay màn hình của máy vi tính. +Các dịch vụ viên thông thường được phân ra thành các dịch vụ điện +thoại và dịch vụ phi thoại (như điện báo, telex, fax, truyền số liệu...). +Tuy nhiên, sự phát triển của ngành viên thông hiện đại đang xoá nhoà +ranh giới giữa các loại dịch vụ này. +IE Internet cho phép người ta có thể sử dụng các dịch vụ thông tin liên +lạc nào ? +- Điện báo là hệ thống phi thoại ra đời từ năm 1844. Hiện nay, điện +báo còn được sử dụng rộng rãi đề các tàu đang đi trên đại dương hay +các máy bay có thề liên lạc thường xuyên với các trạm mặt đất. +- Điện thoại dùng đề chuyên tín hiệu âm thanh giữa con người với con +người, nhưng hiện nay, việc truyền dữ liệu giữa các máy tính cũng được +thực hiện qua đường dây điện thoại, nhờ thiết bị gọi là môđem +(1odem,. Việc truyền tín hiệu số đã cho phép thực hiện nhiều cuộc gọi +hơn trên quảng đường dài. Các trạm vệ tinh thông tin được các mạng +lưới điện thoại sử dụng đề truyền các cuộc gọi viên thông đến các vùng +xa xôi, vượt các đại dương. Hiện nay, việc sử dụng điện thoại không dây +đang ngày càng phô biến ở các nước. +Bình quân số máy điện thoại trên 1000 dân được coi là một tiêu chí đề +so sánh sự phát triên của ngành thông tin liên lạc giữa các nước, các vùng. +BẮC BĂNG DƯƠNG +- ~ — .. _\ỳ 500 21 730 29 397 +Không có số liệu 22 42 1148 +Võ biểu đồ thích hợp th�� hiện dân số và GDP/người ở các nhóm nước +theo bình quân số máy điện thoại trên 1000 dân. Nêu nhận xét. +2. Tìm các ví dụ để chứng minh ảnh hưởng to lớn của ngành thông tin +liên lạc tới đời sống hiện đại. +194 + +--- Trang 196 --- +l:wl ĐỊA LI NGANH THƯƠNG MẠI + +| - KHÁI NIỆM VỀ THỊ TRƯỜNG +— Thị trường được hiều là nơi gặp gỡ giữa người bán (bên bán) và người +mua (bên mua). Thị trường hoạt động được là nhờ sự trao đôi giữa +người bán và người mua về những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ nào +đó. Đề đo giá trị của hàng hoá và dịch vụ, cần có vật ngang giá. Vật +ngang giá hiện đại là tiền. +Sơ đồ hoạt động của thị trường +.. '—Ắ + +BÊỀN MUA BÊN BÁN + +Hàng hoá có giá trị sử dụng và giá trị. Bất cứ cái gì có thê đem ra thị + +trường đề bán và thu được tiền đều có giá trị hàng hoá và đều có thê trở +thành hàng hoá : từ những vật phẩm tiêu dùng, vật tư, máy mÓóc, các tác +phâm nghệ thuật, các bằng phát minh sáng chế, các loại dịch vụ... cho +đến tài nguyên, sức lao động. +— Thị trường hoạt động theo quy luật cung và cầu. Vì vậy, đề cập đến +tình hình thị trường, người ta thường nêu vấn đề giá cả, xu hướng trong +cung và cầu của các sản phẩm, dịch vụ nào đó. Khi cung lớn hơn cầu, +thì giá cả trên thị trường có xu hướng giảm, tình hình này sẽ có lợi cho +người mua, nhưng không có lợi cho người sản xuất và người bán ; sản +xuất có nguy cơ bị đình đốn. Ngược lại, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả +tăng lên sẽ kích thích mở rộng sản xuất. Đến một lúc nào đó cung và cầu +cân bằng, giá cả ổn định. + +Do quy luật cung cầu nên giá cả trên thị trường thường xuyên bị biến +động. Các hoạt động tiếp thị (ma-ket-tinh), phân tích thị trường ngày +càng có vai trò quan trọng trong thương mại, dịch vụ. + +195 + +--- Trang 197 --- +lI- VAI TRÒ CỦA NGÀNH THƯƠNG MẠI +— Thương mại là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Đối với nhà sản +xuất, hoạt động thương mại có tác động từ việc cung ứng nguyên liệu, +vật tư, máy móc đến việc tiêu thụ sản phẩm. Đối với người tiêu dùng, +hoạt động thương mại không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ +mà còn có tác dụng tạo ra thị hiếu mới, nhu cầu mới. +Sơ đồ về quy trình tái sản xuất mở rộng của xã hội +Nảy sinh nhu cầu Sản xuất ở +Sản xuất ra : +c g t ỊlẻU m<5»iIIÌ(ấszãIn phẩm, ffllỉă 116 và cỊlẻu +vật chất ủng chất lượng, chất lượng ùng í +số lượng) mới + +IE Dựưa vào sơ đồ trên, hãy phân tích vai trò của ngành thương mại. +— Ngành thương mại bao gồm nội thương và ngoại thương. Hoạt động +nội thương tạo ra thị trường thống nhất trong nước và thúc đây phân +công lao động theo lành thổ giữa các vùng. Thương nghiệp bán lẻ còn +phục vụ nhu cầu tiêu dùng của từng cá nhân trong xa hội. +lÑ Tai sao sự phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy sự phân công lao +động theo lãnh thổ giữa các vùng ? + +Hoạt động ngoại thương (xuất + nhập khẩu) gắn thị trường trong +nước với thị trường thế giới. + +IE “loạt động xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ với nhau như thế nào ? Tại +sao nói thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, nền kinh tế +trong nước sẽ có động lực mạnh mẽ để phát triển ? + +I- CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU + +1. Cán cân xuất nhập khẩu + +Cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa trị giá xuất khẩu (còn gọi là +kim ngạch xuất khẩu) và trị giá nhập khâu (còn gọi là kim ngạch nhập +khẩu). Tình trạng hoạt động ngoại thương còn thê hiện bằng tỉ lệ giữa +xuất khâu và nhập khâu. + +Nếu trị giá hàng xuất khẩu mà lớn hơn trị giá hàng nhập khâu thì gọi +là xuất siêu. Ngược lại, nếu trị giá hàng xuất khâu mà nhỏ hơn trị giá +hàng nhập khâu thì gọi là nhập siêu. +lä Tính cán cân xuất nhập khẩu và tỉ lệ giữa xuất khẩu và nhập khẩu hàng +hoá của một số nước theo bảng sau : + +196 + +--- Trang 198 --- +Bảng 53.1. Giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá của một số nước, năm 2004 +(Đơn vị : tỉ USD) +Tên nước Xuất khẩu Nhập khẩu +Hoa Kì 819.0 1526,4 +Nhật Bản 565,5 454,5 +Trung Quốc (kể cả Hồng Công) 858,9 834,4 +LB Nga 183,2 94,8 +Xin-ga-po 179,5 163.8 +lE Tai sao tình trạng nhập siêu kéo dài sẽ bất lợi cho nền kinh tế ? +2. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu +Các mặt hàng xuất khẩu có thê chia thành các nhóm : nguyên liệu +chưa qua chế biến và các sản phẩm đã qua chế biến. Các mặt hàng nhập +khẩu có thê chia thành các nhóm : tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy +móc, thiết bị...) và hàng tiêu dùng. Ngoài việc xuất và nhập khẩu hàng +hoá, các nước còn xuất và nhập khẩu các dịch vụ thương mại. +Bảng 53.2. Tỉ lệ giữa hàng hoá và dịch vụ thương mại trong tổng trị giá xuất khẩu và +nhập khẩu của một số châu lục và khu vực, năm 2004 (theo WTO) +Xuất khẩu Nhập khẩu +Châu lục,khuVư© rỏnggiátị† Hànghoá Dịchvụ Tổnggiátrị Hànghoá Dịch vụ +(tỉ USD) (5%) (%) (tỉ USD) (%) (%) +Châu Á 3060 853 14,7 2852 821 17,9 +Bắc Mĩ 1709 778 22,2 2284 85,3 147 +Trung và Nam Mĩ 347 83.9 16,1 293 80.3 19,7 +Liên minh châu Âu 4580 778 22,2 4443 785 215 +Châu Phi 275 82,7 17,3 258 789 21,1 +Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước có nền kinh tế kém phát +triển, chiếm tỉ trọng cao là các loại sản phẩm của các cây công nghiệp +đặc sản, làm sản, nguyên liệu và khoáng sản. Còn trong cơ cấu hàng +nhập khẩu của các nước này, chiếm tỉ trọng cao là các sản phẩm của +công nghiệp chế biến, máy công cụ, lương thực, thực phâẩm. +197 + +--- Trang 199 --- +. IẢcI.4HđƯƠIZD +…. ⁄ Q* $Z v à DƯƠNG +DƯƠNG ỂFb rây SN Ố VA Ốỹ . +, ⁄ ( N ỐỊ' +s Apộ ¬- +A / CØ S | +—] >s S 'ă Ñ +L Ì si-80 - +L ] 3t-s0 | _`Í’ +L ] 15-30 ` +.Hữh l . T` . .. ó " +Hình 53. Tỉ trọng hàng chế biến trong giá trị hàng hoá xuất khẩu của các nước, +năm 2000 (%) +IE Quan sát hình 53, hãy kể tên các nước có tỉ trọng hàng chế biến trong +giá trị hàng hoá xuất khẩu trên 80%. Em có nhận xét gì về tính chất nền +kinh tế của các nước này ? + +Trong cơ cấu hàng xuất khâu của các nước có nền kinh tế phát triên +thì ngược lại, chiếm vị trí hàng đầu là sản phẩm của các ngành công +nghiệp chế biến, các máy công cụ, thiết bị toàn bộ... Còn trong cơ cấu +hàng nhập khâu có nguyên liệu khoáng sản, nhiên liệu (đặc biệt là +dầu mỏ), nguyên liệu nông nghiệp. + +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Nêu một số ví dụ để minh hoạ tình hình biến động của giá cả thị +trường do tác động của quy luật cung - cầu. +2. Căn cứ vào bảng 53.2, vẽ hai biểu đồ, mỗi biểu đồ gồm hai nửa +hình tròn thể hiện cả quy mô và cơ cấu giá trị xuất khẩu, nhập khẩu +(hàng hoá và dịch vụ thương mại) của Bắc Mĩ và châu Á. Rút ra +nhận xét từ biểu đồ đã vẽ. +198 + +--- Trang 200 --- +B2`lI s ã THỊ TRƯƠNG THE GIƠI +I - ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI + +Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu, ngày càng +phức tạp. Sự phát triển của nền kinh tế đã làm cho thị trường thế giới +ngày càng tỏ ra chật hẹp đối với các nước phát triển. Trong nhiều năm +qua, thị trường thế giới có nhiều biến động. Sự sa sút của nền kinh tế +thế giới phản ánh ở sự suy giảm trong giá trị xuất khẩu của hầu hết các +mặt hàng trên thế giới. + +Công nghệ thông tin đã làm xuất hiện loại hình thương mại, dịch vụ +điện tử. Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh của công nghệ thông tin và +sau đó là sự suy giảm của lĩnh vực kinh doanh này đã làm cho nhóm +hàng thiết bị văn phòng và viên thông bị giảm mạnh nhất. + +Các nước tư bản phát triển đang kiêm soát tình hình thị trường thế +giới do các nước này chiếm tỉ trọng cao cả về xuất khâu và nhập khâu +của toàn thế giới. + +Những cường quốc về xuất khẩu và nhập khẩu chi phối rất mạnh nền +kinh tế thế giới và đồng tiền của các nước này là những ngoại tệ mạnh +trong hệ thống tiền tệ thế giới. Đó là đồng Đô la Mĩ, đồng Ơrô, đồng +Bảng Anh (trước kia còn có đồng Fräng của Pháp, Mác của Đức...), +đồng Yên của Nhật Bản. + +Trong buôn bán trên thế giới, các luồng hàng xuất nhập khâu của các +nước tư bản phát triên chiếm tỉ trọng lớn nhất và việc buôn bán giữa các +nước tư bản phát triển với nhau cũng chiếm tỉ trọng lớn. Riêng ở +châu Âu, 73,8% (năm 2004) giá trị ngoại thương là thực hiện giữa các +nước này với nhau. Ở Bắc Mĩ, tí lệ này là 56%, còn ở châu Á là 50,3%. +Trị giá buôn bán giữa các nước Bắc Mĩ và châu Âu chiếm tới 63,3% giá +trị buôn bán toàn thế giới. + +Trong cơ cấu hàng xuất khẩu trên thế giới, chiếm tỉ trọng ngày càng +cao là các sản phẩm công nghiệp chế biến ; các mặt hàng nông sản có +xu hướng giảm tỉ trọng, do những thành tựu nông nghiệp đã giải quyết +tốt hơn nhu cầu lương thực, thực phâm ở nhiều khu vực trước kia phải +nhập khẩu nhiều nông sản. + +199 + +--- Trang 201 --- +Bảng 54.1. Tỉ trọng của một số khu vực và một số nước trong xuất khẩu và +nhập khẩu trên thế giới, năm 2004 +(Đơn vị : %) +Khu vực, quốc gia Xuất khẩu Nhập khẩu +Toàn thế giới 100,0 100,0 +Bắc Mĩ 14,9 21,8 +Trung Mĩ và Nam Mĩ 31 2.6 +Châu Âu 45,3 448 +Liên minh châu Âu (25) 41,7 41,0 +Cộng đồng các quốc gia độc lập 30 1,9 +Châu Phi 2.6 23 +Trung Đông 4,4 27 +Châu Á (kể cả Ô-xtrây-li-a, không kể Trung Đông) 26,8 240 +Hoa Kì 9,2 16,5 +Trung Quốc 67 61 +Nhật Bản 6,4 4,9 +ASEAN (10) 6,2 54 +Bắp +%IuÃẩídò-lừly#-d. +232 không kể Trung Đông) +Trưng và +255 18/2% kườn +20,7% Toàn 254% +( Egooss„ 95 Q_' Tírọng +N, 100% buôn bán nội vùng +ỂỀ°fÌỦd ng Trung Đông +quốcgadộclp - 24% - s ¬ 4 Tiợng buôn bán œo +với toàn thế gới +JJB/ 5ø% +Châu Phí +Châu Âu +73.8% +Hình 54 - Tỉ trọng buôn bán hàng hoá giữa các vùng và bên trong các vùng, +năm 2004 (theo WTO) +lặ Phân tích hình 54, cho biết vai trò của thị trường châu Âu trong buôn bán +toàn thế giới. +200 + +--- Trang 202 --- +I- CÁC TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI +Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, Tô chức thương +mại thế giới (World Trade Organisation - WTO) ngày càng kết nạp +nhiều thành viên và đã trở thành tổ chức thương mại lớn nhất. +Tô chức thương mại thế giới WTO được thành lập ngày 1-1-1995, +tiền thân là GATT (Hiệp định chung về thuế quan và thương mại). +WTO có 150 thành viên, Việt Nam là thành viên thứ 150 (được kết nạp +tháng 12 - 2006 và trở thành thành viên chính thức tháng 01 - 2007). +WTO là một tổ chức đề thảo luận, đàm phán và giải quyết những vấn +đề thương mại, bao gồm hàng hoá, dịch vụ và sở hữu trí tuệ. Chức năng +cơ bản của WTO là: +— Quản lí và thực hiện các hiệp định đa phương và nhiều bên tạo nên tó +chức này. +— Làm diên đàn cho các cuộc đàm phán thương mại đa phương. +— Giải quyết tranh chấp thương mại. +— Giám sát chính sách thương mại quốc gia. +— Hợp tác với các tổ chức quốc tế khác liên quan đến hoạch định chính +sách kinh tế toàn cầu. +Bảng 54.2. Các khối liên minh khu vực, năm 2004 +ANDEAN Bô-li-vi-a, Cô-lôm-bi-a, Ê-cu-a-đo, Pê-ru và Vê-nê-xu-ê-la. +Ô-xtrây-li-a, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi-lê, Trung Quốc, Hồng Công, In-đô-nê-xi-a, +APEC Nhật Bản, Hàn Quốc, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-cô, Niu Di-lân, Pa-pua Niu Ghi-nê, Pê-ru, +Phi-lip-pin, LB Nga, Xin-ga-po, Đài Loan, Thái Lan, Hoa Kì và Việt Nam. +ASEAN Bru-nây, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, +Xin-ga-po, Thái Lan và Việt Nam. +CEFTA Bun-ga-ri, Séc, Hung-ga-ri, Ba Lan, Ru-ma-ni, Xlô-vê-ni-a và Xlô-va-ki-a. +Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hi Lạp, Ai-len, I-ta-li-a, Luc-xem-bua, +EU Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thuy Điển, Anh, CH Sec, Hung-ga-ri, Ba Lan, +Xlô-va-ki-a, Lft-va, Lat-vi-a, Xlô-ve-ni-a, E-xtô-ni-a, Man-ta, Sip, Bun-ga-ri, Ru-ma-ni. +MERCOSUR Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Pa-ra-guay và U-ru-guay. +NAFTA Ca-na-đa, Hoa Kì và Mê-hi-cô. +SAPTA Băng-la-đet, Bu-tan, Ấn Độ, Man-đi-vơ, Nê-pan, Pa-ki-xtan và Xri Lan-ca. +201 + +--- Trang 203 --- +Trên thế giới cũng đã hình thành nhiều tô chức kinh tế khu vực, trong +đó phải kể đến Cộng đồng châu Âu (EC), Hiệp định thương mại tự do +Bắc Mĩ (NAFTA ,, Diễn dàn hợp tác kinh tế châu A - Thái Bình Dương +(APEC), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Thị trường +chung Nam Mĩi (MERCOSUR). Các nước vùng núi An-đet +(ANDEAN). +CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP +1. Xác định trên bản đồ thế giới các nước thành viên của các hiệp ước +liên minh khu vực được nêu trong bài. Từ đó điền vào bảng theo +mẫu dưới đây : +Tên khối Số nước Diện tích Dân số +2. Sưu tầm tài liệu về EU và ASEAN. +Bài 55 Thực hành +VE LƯỢC ĐO VA PHAN TỊCH SO LIỆU +VE DU LỊCH +|- CHUẨN BỊ +— Máy tính bỏ túi. +— Lược đồ khung thế giới (có thể in phóng to từ lược đồ trong SGEK). +— HÃC RBĂNG DƯƠNG +ẹx .. — +.- XY x Ø A . u +\ ấ +¬ .X.0.,.Ñ.GGJẪGẨẪẦẲÐỰựẶP +202 + +--- Trang 204 --- +II- NỘI DỤUNG THỰC HÀNH +Cho bảng số liệu về một số nước có du lịch quốc tế phát triển, +năm 2004 : +Số lượng khách đến và doanh thu từ du lịch của một số quốc gia, năm +2004 +Số Tên nước Số lượt khách đến I)t)arìr'qttzn`ỂỡJc:tl`tĨãciJ n +1 Pháp 75121 40 842 +2 Tây Ban Nha 53 599 45 248 +3 Hoa Kì 46 077 74 481 +4 I-ta-li-a 37 071 35 658 +5 Anh 27 708 27 299 +6 Trung Quốc (tính cả Hồng Công) 63572 34 746 +7 Mê-hi-cô 20618 10 753 +8 Ca-na-đa 19 150 12843 +9 Áo 19373 15412 +10 Đức 20 137 27 657 +11 Hà Lan 9 646 10 260 +12 Thổ Nhĩ Kì 16 826 15 888 +13 Thái Lan 11651 10 034 +a) Hãy sắp xếp các quốc gia trong bảng theo các châu lục. +b) Tính doanh thu bình quân từ một lượt khách đến (USD) theo từng +quốc gia. +c) Tô màu lên lược đồ khung các quốc gia theo quy mô doanh thu bình +quân từ một lượt khách đến (USD) : dưới 800 USD, từ 800 - 1000 +USD, trên 1000 USD. +d) Nhận xét về sự phân bố các nước có hoạt động du lịch quốc tế +phát triển. +203 + +--- Trang 205 --- +THƯƠng XI l l MÔI TRƯỜNG VÀ +SỰ PHÁT TRIÊN +BỀN VỮNG +Bai ¬1:§ MOI TRUƠNG VA TÀI NGUYEN THIEN NHIEN +| - MÔI TRƯỜNG +- Môi trường được hiều theo nhiều nghĩa khác nhau. Con người sống +trên Trái Đất, nên môi trường của loài người chính là không gian bao +quanh Trái Đất, có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã +hội loài người. Trong Địa lí học, người ta gọi đó là môi trường xung +quanh hay là môi trường địa lí. +— Môi trường sống của con người, tức là tất cả hoàn cảnh bao quanh +con người, có ảnh hướng đến sự sống và phát triển của con người (như +là một sinh vật và như là một thực thê xã hội), đến chất lượng cuộc sống +của con người. +MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA CON NGƯỜI +s n ê Môi tường nhân tạo +phần của tự nhiên : Môi trường xã hội Ệ'o gõlẫli(`)c(2ỉáộc2 ổ +- Địa hình bao gồm các quan ẳỉÌng ế ẳìgxuất +- Địa chất hệ xã hội trong sản - ẨỄhiu à +- Đất trồng xuất, trong phân phối của a)ẵ i +I ẫ|ti1'lc3'c1:ậ`1 phối, trong giao tiếp. (các nhà ở, nhà máy, +- Sinh vật thành phố...) +204 + +--- Trang 206 --- +— Con người là sinh vật, nhưng là sinh vật đặc biệt, do con người chế +tạo được các công cụ lao động, nhờ thế con người tác động vào tự nhiên +một cách có ý thức, làm biến đối tự nhiên ở quy mô ngày càng lớn và +ngày càng sâu sắc. Ngày nay, hầu như không còn nơi nào trên Trái Đất +không chịu tác động của con người. +— Sự khác nhau căn bản giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân +tạo là ở chô : ++ Môi trường tự nhiên xuất hiện trên bề mặt Trái Đất không phụ thuộc +vào con người. Con người tác động vào tự nhiên, làm cho nó bị thay +đối, nhưng các thành phần của tự nhiên vẫn phát triển theo quy luật +riêng của nó. ++ Môi trường nhân tạo là kết quả lao động của con người, nó tồn tại +hoàn toàn phụ thuộc vào con người. Nếu không có bàn tay chăm sóc +của con người, thì các thành phần của môi trường nhân tạo sẽ bị +huỷ hoại. +II- CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG. VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI +SỰ PHÁT TRIỂN Xà HỘI LOÀI NGƯỜI +— Môi trường địa lí có ba chức nắng chính : ++ Là không gian sống của con người. ++ Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên. ++ Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra. +— Mặc dù môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài +người, nhưng nó không có vai trò quyết định đến sự phát triên của xã hội. +Nếu giải thích tình trạng lạc hậu hay tiên tiến của một quốc gia, một dân +tộc dựa vào các đặc điềm của môi trường tự nhiên, thì sẽ bị rơi vào guan +điểm sai lầm là hoàn cảnh địa lí quyết định (còn gọi là duy vật địa lí). Sự +phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diên ra chậm hơn sự phát +triền của xã hội loài người. Môi trường tự nhiên có sự thay đổi đáng kê +phải trải qua thời gian hàng nghìn, hàng vạn năm, thậm chí hàng triệu +năm. Vì vậy, nó không thê là nguyên nhân quyết định sự phát triển của +xã hội. Vai trò quyết định sự phát triển của xã hội loài người thuộc về +phương thức sản xuất, bao gồm cả sức sản xuất và quan hệ sản xuất. +— Con người có thê làm nâng cao chất lượng môi trường hay làm suy +thoái chất lượng môi trường. Điều này sẽ có ảnh hướng sâu sắc đến sự +phát triên của xa hội loài người. +205 + +--- Trang 207 --- +III- TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN +— Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên (các vật thê và +các lực tự nhiên) mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản +xuất chúng được sử dụng hoặc có thể được sử dụng làm phương tiện sản +xuất và làm đối tượng tiêu dùng. +lặ Em hãy tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài +người, số lượng các loại tài nguyên được bổ sung không ngừng. +— Có nhiều cách phân loại tài nguyên : ++ Theo thuộc tính tự nhiên : tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài +nguyên khí hậu, tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản (lại chia +ra than, dầu, khí...). ++ Theo công dụng kinh tế : tài nguyên nông nghiệp, tài nguyên công +nghiệp, tài nguyên du lịch... ++ Theo khả năng có thê bị hao kiệt trong quá trình sử dụng của +con người. +Tài nguyên thiên nhiên +.,—'—'—-"'-'__Ồ_’_ n`—`ầ———….ở +Tài nguyên có thể bị hao kiệt Tài nguyên không bị hao kiệt +/'._/"”"/~"`— `\`“~ +.JlẢpd.|l ""`\`~~`. +.II m l n +U NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM + +--- Trang 2 --- +BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO +LÊ THÔNG (Tồng Chủ biên) +NGUYÊN VIẾT THỊNH (Chủ biên) +NGUYÊN KIM CHUƠNG - PHAM XUÂN HẬU +ĐĂNG DUY LỢI - PHAM THỊ SEN - PHÍ CÔNG VIỆT +(Tái bản lần thứ mười ba) +NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM +Hãy bão quản, giữt gìn sách giáo khoa đề dành tặng cho các em học sừth lớp sau ! + +--- Trang 3 --- +Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. +01- 2021/CXBIPH/554 - 1559/GD Mã số :CH216T1 + +--- Trang 4 --- +I ĐỊA LÍ VIỆT NAM + +--- Trang 5 --- +- . +> mẽ +š s +[=i +lzi 5> +s- +Ẻ S s +s < Ø „ +ẵi L đ`ẵ Z ẹì3ầ;=z:. Ũ +: ® = s„ & t += Ễ ð = s ä =n C 2 ® +Ø kJ X.sS.-= _ sS g +sS r ,C. S " = t = n ˆ +Ö zxss Sz= ss . ẵỂ9 : b +EEP.EP.mnHm gsZ . m ss +S ÊỄ = 5 X +Z U I Ề - t Ợ += 'Ể = ¡ I .N „ +4 .ẫ r.v m ...c e +# % - 4 1¡ &SEgeø +ñ a s l I ŒZm R +sv S : +ẵ Xm ® e gz \ +Ởx i ầỷ +=-S ề. +< , : kRờ ĩ +Z Iạ m ỜẺ Ề +Fq l NÐ& Ễ. S +| ~ +| - q i EỂ, +z] . .. l>z) l-z, +14| . ! +- `;, s N 77ón — u l 2222 +A3 == -S 7Ex - +168 x `ẫẵẳ +u ¬v Õ| ¡ +: m . n n N n G NI n I +S xvv IN DRPIOYVeYEPOESCSESYYESCDOSSSCYI. H í TƯS +T Ỉ\Ẹ_I.rl-zỉlvtflílkỵfụ: +A5 %. . . E +' m n u +, : v 1 +tt . c. ngnei — ộäỰVVổ..GNXÃỆNXNXMIÃ]ï11đ2:W C ÃXKMIỐÃÃXNKNKðẪðÃÄÃả i.MMNMNỂNỂNÖ ổốỔọẠẠoẠạẠạĐbãêỗïHHuấ .êö]jKNậ«+gm bư.i +Ởuuen: ......2........ :-cezs u xin:: —l"'AƠuI|l['J|.`lI'.r'- +| n r-rr-rrlL.L==LÙT-TUEE-TTRWV—NWYTTTEEEEE-T-F-T--EF-I-rTTTT““-““X““OÐÏKX=z»Ô“L .NHƠOHH.HDOH) +Hình 3. Lưới ô vuông để vẽ lược đồ Việt Nam +19 + +--- Trang 21 --- +: Lịch sử hình thành +Bài 4 N , m & +và phát triển lãnh thổ + +Lịch sử hình thành và phát triên lãnh thô nước ta gắn liền với lịch sử hình +thành và phát triển Trái Đất. Đó là một quá trình rất lâu dài và phức tạp. +Có thề chia làm 3 giai đoạn chính : +— Giai đoạn Tiền Cambri. +— Giai đoạn C kiến tạo. +— Giai đoạn Tân kiến tạo. +Môi giai đoạn đều đánh dấu bước phát triển mới của lãnh thó nước ta. + +Í. Giai đoạn Tiền Cambri +Căn cú vào bảng Niên biểu địa chất, hãy cho biết trước đại Cổ sinh là các đại +nào. Chúng kéo dài và cách đây khoảng bao nhiêu năm ? +Các nghiên cứu địa chất mới nhất đã xác định Trái Đất được hình thành +từ cách đây khoảng 4,6 tỉ năm. Phần lớn thời gian của lịch sử Trái Đất +thuộc hai đại : Thái cổ (Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm +và tiếp theo là Nguyên sinh (PrôtêrôZôi) kết thúc cách đây 542 triệu +năm. Ơ giai đoạn này, lớp vỏ Trái Đất chưa được định hình rõ ràng và +có rất nhiều biến động. Những dấu vết của nó hiện nay lộ ra trên mặt +đất không nhiều mà phần lớn chìm ngập dưới các lớp đất đá nên còn ít +được nghiên cứu. Giai đoạn sơ khai này của lịch sử Trái Đất còn được +gọi là giai đoạn Tiền Cambri. +Ở Việt Nam, giai đoạn Tiền Cambri được xem là giai đoạn hình thành +nền móng ban đầu của lãnh thổ với những đặc điểm sau : + +a) Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam +Các đá biến chất có nhất ở nước ta được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng +Liên Sơn có tuổi cách đây khoảng 2,5 tỉ năm ; như vậy, giai đoạn Tiền +Cambri diên ra ở nước ta trong suốt thời gian khoảng 2 tỉ năm và kết +thúc cách đây 542 triệu năm. + +b) Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay +Giai đoạn này diễn ra chủ yếu ở một số nơi, tập trung ở khu vực núi cao +Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ. + +20 + +--- Trang 22 --- +c) Các điều kiện cổ địa lí còn rất sơ khai và đơn điệu + +Cùng với sự xuất hiện thạch quyền, lớp khí quyền ban đầu còn rất +mỏóng gồm chủ yếu là các chất khí amônliac, điôxit cacbon, nitơ, hiđrô +và về sau là ôxi. Khi nhiệt độ không khí thấp dần, thuỷ quyền mới xuất +hiện với sự tích tụ của lớp nước trên bề mặt Trái Đất. Từ đó, sự sống +xuất hiện. Tuy vậy, các sinh vật trong giai đoạn này còn ở dạng sơ khai +nguyên thuỷ như tảo, động vật thân mềm. +Khi nghiên cứu địa chất hoặc lịch sử phát triển lãnh thổ tự nhiên +của môi quốc gia, môi khu vực trên thế giới, rất cần thiết phải có +sự thống nhất về quan niệm và thước đo thời gian. +Đảng Niên biểu địa chất là bảng xác định các đơn vị thời gian và đơn +vị địa tÔng trong lịch sử phát triển của Trái Đất, đã được các nhà địa +chất trên thế giới thừa nhận và thống nhất sử dụng rộng rai. +Bảng Niên biểu địa chất gồm các cột dọc trình bày các đơn vị thời +gian (Đại, Ki, Thế), các đơn vị địa tầng (Giới, Hệ, Thống), thời gian +các đơn vị ấy xảy ra cách đây và số thời gian thực tế đã diễn ra ; +các hàng ngang trình bày thời gian của các Đại ứng với các Giới, +các Ki ứng với các Hệ, các Thế ứng với các Thống cùng các tên gọi +và kí hiệu cụ thể. +Đa số các Ki (Hệ) mang tên địa phương nơi mà lần đầu tiên trầm +tích được phát hiện và mô tả. Tên các Kĩ (Hệ) thuộc đại Tân sinh +phản ánh sự tiến hoá của thế giới hữu cơ, trong đó có thống +Hôlôxen với sự xuất hiện của loài người. +Riêng trong đại Tân sinh, hai kỉ Palêôgen và Nêôgen còn có tên chung +là ki Đệ tam. +Sử dụng bảng Niên biểu địa chất sẽ giúp cho việc tìm hiểu lịch sử +hình thành và phát triển lãnh thổồ nước ta được cụ thể và thuận +lợi hơn. + +21 + +--- Trang 23 --- +Bảng Niên biểu địa chất +— Hôlôxen Q, +Đệtú - Plêixtôxen muộn (trên) Q; +(Q — Plêixtôxen giữa Q; +Tân sinh — Plêixtôxen sớm (duới) Q, 18 +(KainôZô) Nêôgen - Pliôxen N +KZ (N) — Miôxen N 23 21,2 +- — Ôligôxen Pg. +%ễịogỉen — Êôxen Pg, +9 — Palêôxen Pg 65 42 +Krêta - - Krêta muộn (trên) K +(K) — Krêta sớm (duới) K 145 80 +Trungsnh - ra — 907a muộn (trên) 02 +(Mêzôzôi) m — Jura giữa 02 55 +MZ — Jura sớm (dưới) , 200 +Tủat ~ Triat muộn (trên) l +() — Triat giữa lỰ +— Triat sớm (dưới) E 250 50 +Pecmi - Pecmi muộn (trên) P. +(P) — Pecmi sớm (dưới) B 300 50 +— Cacbon muộn (trên) C +Cacbon à 3 +Gổ sinh Ở Cacbon giữa G; +(Pal6ôzôj — Cacbon sớm (duới) C, 360 60 +P7 Đêvôn - Đêvôn muộn (trên) D; +(D) - Đêvôn giữa D, +— Đêvôn sớm (duới) D, 416 56 +Slua - Silua muộn (trên) 9 +(8) - Silua sớm (duới) S 444 28 +22 + +--- Trang 24 --- +0o9 ( AC muôn LU80) Ö +0 - Ocdôvic giữa O; +— Ocdôvic sớm (dưới) Oÿ 488 44 +Canbi - Cambimuon(hê) 6 +@ - Cambri giữa . +— Cambri sớm (dưới) . 542 54 +Ềẳễfẵẵẩ' Khoảng Khoảng +2500 2000 +PR +( Ẹlì—1 n E E N T ư 220/Ạ +Ệ \ — TRUNG QUỐC \ +f_v'/j ñ T ` . '. ỳ +hếi N = Ầ{/ảẩ Ð.BạLzgV' .Ù - +J | Wm, . ˆ - (Trung Quốc) . +\'\. Ol_ N`\ỵ +"ịx._\ .. +CHÚ GIẢI Vj . csn +I| oa biến chế Tiến Carbs ' S | _ ứúẵp +[E1 2 rắm tơh, meơme, . 7 zĐà Nấng C a ế +biến chất tuổi Cổ sình . . sO to Chăm quản = QỈỊ A +II . kiểm tíh, macra Trng u /J _,.J'f lz ỉ S +I c&pekmTansni X í›" ] l"lỤỄ'_J'_` S +[ ] TámG&nĐạu - . L Hin +— đác đứt gây chính J - `ỉ n9 Nhm +—-. EIIfflWỤ'! xf\—'-—..ư—.lll_f' x _ ở +0 œ 180 270km lở LG \ s $ +N ' i +w AMPUCHIA. „ NGouờne: _ +Ĩ_._ VW' ` — . Za v.".g ỉ` ø +kA 1 ¬ : . ì : ° +à _ ”ỆỀbx\* 55 .. Ặ\\ qặ n +cn'lpJ'9|; /_Ể.(í“<ỳ`ỡ . `Q - u +Hình 5. Cấu trúc địa chất +26 + +--- Trang 28 --- +c) Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đất nước ta có +diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay +Ảnh hướng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta đã làm cho một số +vùng núi (điền hình là dãy Hoàng Liên Sơn) được nâng lên, địa hình +trẻ lại, các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đây +mạnh ; hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ +rộng lớn, mà điền hình nhất là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ ; +các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, +khí tự nhiên, than nâu, bôxit... +Các điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ầm đã được thể hiện rõ nét trong +các quá trình tự nhiên như quá trình phong hoá và hình thành đất, trong +nguồn nhiệt ầm dồi dào của khí hậu, lượng nước phong phú của mạng +lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đa dạng của thô nhưỡng +và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước +ta ngày nay. +Câu hỏi và bài tập +1. Nêu đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và +phát triển lãnh thổ nước ta. +2. Nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo trong lịch sử hình thành và +phát triển lãnh thổ nước ta. +3. Tìm các dẫn chứng để khẳng định giai đoạn Tân kiến tạo vẫn còn +đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay. +27 + +--- Trang 29 --- +w . x L . ˆ +Đặc điểm chung của tự nhiên + +Đất nước nhiều đồi núi +Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển +Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa +Thiên nhiên phân hoá đa dạng + +Vịnh Hạ Long - Di sản thiên nhiên thế giới + +- Á a +28 + +--- Trang 30 --- +Ban sẽ Đất nước nhiều đồi núi +Í. Đặc điểm chung của địa hình + +Dụa vào kiến thúc đã học và hình 6, hãy nhận xét về đặc điểm dịa hình Việt Nam. +a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp + +- Đôi núi chiếm tới 3/4 diện tích làãnh thó, đồng bằng chíỉ chiếm 1/4 +diện tích. + +— Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới +1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao (trên 2000m) chiỉ +chiếm 1% diện tích cả nước. + +b) Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng + +- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ +lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dân từ tây bắc xuống +đông nam và phân hoá đa dạng. + +— Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính : + ++ Hướng tây bắc — đông nam thê hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng +đến dây Bạch Mã. ++ Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam +Trung Bộ (Trường Sơn Nam). +c) Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa +Hãy nêu nhũng biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa. +d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người +Hãy lấy ví dụ để chúng minh tác động của con người tới dịa hình nước ta. +29 + +--- Trang 31 --- +2. Các khu vực địa hình +a) Khu vực đồi núi +- Địa hình núi chia thành 4 vùng là : Đông Bác, Tây Bắc, Trường Sơn Báắc +và Trường Son Nam. + ++ Vùng núi Đông Bắc nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng +với 4 cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo, mở ra về phía bắc +và phía đông. Đó là các cánh cung : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, +Đông Triều. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích của vùng. +Theo hướng các dây núi là hướng vòng cung của các thung lùng +sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.... + +Quan sát hình 6, xác định các cánh cung núi và nêu nhận xét về độ cao địa hình + +của vùng. + +Địa hình Đông Bắc cũng thấp dần từ phía tây bắc xuống đông nam. + +Những đỉnh cao trên 2000m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy. + +Giáp biên giới Việt — Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, + +Cao Bằng, còn ở trung tâm là vùng đôi núi thấp có độ cao trung bình + +500 - 600m. + ++ Vùng núi Tây Bắc nằm giữa sông Hồng và sông Cả, cao nhất nước +ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc — đông nam. + +Hãy xác dịnh trên hình 6 các dãy núi lớn của vùng núi Tây Bắc. + +Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn giới hạn từ biên giới + +Việt - Trung tới khuýu sông Đà, có đỉnh Phanxipăäng (3143m) : phía tây + +là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt — Lào từ + +Khoan La San đến sông Cáả ; ở giữa thấp hơn là các dãy núi, các sơn + +nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thô đến Mộc Châu tiếp nối + +những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình — Thanh Hoá. Xen giữa các dây núi là +các thung lũng sông cùng hướng : sông Đà, sông Maã, sông Chu. + ++ Vùng núi Trường Sơn Bắc (thuộc Bắc Trung Bộ) giới hạn từ phía +nam sông Cả tới dây Bạch Mã, gồm các dãy núi song song và so le +nhau theo hướng tây bắc — đông nam. Trường Sơn Bắc thấp và hẹp +ngang, được nâng cao ở hai đầu : phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An +và phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên — Huế, ở giữa thấp trũng là +vùng đá vôi Quảng Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị. Mạch núi +cuối cùng (dãy Bạch Mã) đâm ngang ra biên là ranh giới với vùng +núi Trường Sơn Nam. + +Dụa vào hình 6, nhận xét sự khác nhau về độ cao và hướng các dãy núi của + +Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam. + +30 + +--- Trang 32 --- +.FZIm&n TC : - - +~ \ Gá = +» À ¬ N +` N H RUNG QUỐC | +N NN Ỗ +Ể` Ổ”’a\ Vm. ` (Trung Quốc) ⁄ +_ .Ð. Gốn Gỗ +CHỦ GIẢI ¬ % +- NúiI cao trên 1500m —~ ẺS +D” ] - Nụi có độ oøo từ S00 đến 1500 m 2 ỨẨỂ S +I] \ Sơn nguyên, oao nguyên đã vớ gâ” Nuduam quên u n +IN caonguyênnsim - X s _ N +I=| Bán bừnh nguyên xen đổi Gẹ`Ơr’uị'ứ-Ệ`4\`Ề'Ĩ. Q +[“] ` nống bằng trấp v "ẳ +Ồ fỈ'ẮÌ”"s W; +l SN —. A\ L +N. Các dây núi chính L - JỸ/x«“ỊỀỆ : S +* möø L l +G B0 180 ZT0 km l Ề.ảẫ_ Ệìl“".T“'ìỵ'ĩr'4ibĩ +— SX XK x +— 2 đ . +ˆ . 5 N Gángduug : +ˆ Ụụ ố ;- hảo Hồ ỉỈ Ầ fỂ `Ỏ. +- v s +ˆ QĐÐ, Côn Sơ: : 'h:l|uu r'ị.ỉể:. +» rs ! N _4 +Hình 6. Địa hình +Cải + +--- Trang 33 --- ++ Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên. Khối núi +Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa +hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía đông, +sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven biên. Tương +phản với địa hình núi ở phía đông là các bề mặt cao nguyên badan +Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phăng, có các +bậc độ cao khoáng 500 — 800 — 1000m và các bán bình nguyên +xen đồi ở phía tây, tạo nên sự bất đối xứng röõ rệt giữa hai sườn +Đông — Tây của vùng Trường Sơn Nam. + +- Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du + +Năằm chuyền tiếp giữa miền núi và đồng bằng nước ta là các bề mặt bán + +bình nguyên hoặc các đồi trung du. Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở + +Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cô ở độ cao khoảng 100m và bề mặt + +phủ badan ở độ cao khoảng 200m. Địa hình đồi trung du phần nhiều là + +các thềm phù sa có bị chia cắt do tác động của dòng chảy. Dải đổi trung +du rộng nhất nằm ở rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng, thu +hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung. + +Câu hỏi và bài tập + +1. Nêu các đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. + +2. Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa hai vùng núi +Đông Bắc và Tây Bắc. + +3. Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam +kh��c nhau như thế nào ? + +32 + +--- Trang 34 --- +lffl Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) +b) Khu vực đồng bằng + +Đông bằng nước ta chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ, được chia thành + +2 loại : đồng bằng châu thô sông và đồng bằng ven biền. + +- Đông bằng châu thổ sông : gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông +Cửu Long. Hai đồng bằng này đều được thành tạo và phát triển do phù +sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. + +Dụa vào kiến thức đã học và quan sát hình 6, hãy nhận xét về địa hình của hai + +đồng bằng này. + ++ Đỏóng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ, được bồi tụ phù sa +của hệ thống sông Hỏng và hệ thống sông Thái Bình, đã được +con người khai phá từ lâu đời và làm biến đôi mạnh. Đồng bằng +rộng khoảng 15 nghìn km”, địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, +thấp dần ra biển. Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô. +Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không còn được bồi tụ +phù sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước ; +vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng năm. + ++ Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ) là đồng bằng châu +thổ được bồi tụ phù sa hằng năm của hệ thống sông Mê Công. +Khác với đồng băng sông Hỏng, đồng bằăng sông Cửu Long +rộng hơn, diện tích khoảng 40 nghìn km”, địa hình thấp và +bằng phảng hơn. Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng +có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt ; về mùa lũ, +nước ngập trên diện rộng, còn về mùa cạn, nước triều lấn +mạnh. Gần 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn. +Đồng bằng có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác +Long Xuyên.... là những nơi chưa được bồi lấp xong. + +- Đông bằng ven biên : + +Dụa vào hình 6, nêu nhận xét về đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung. + +Dải đồng bằng ven biển miền Trung có tổng diện tích khoảng 15 nghìn km. + +Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này + +nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. Đồng bằng + +phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đóng bằng nhỏ. +33 + +--- Trang 35 --- +Chỉ một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn như đồng bằng + +Thanh Hoá của hệ thống sông Mã, sông Chu, đồng bằng Nghệ An (sông + +Cá), đồng bằng Quảng Nam (sông Thu Bồn) và đồng băng Tuy Hoà (sông + +Đà Răng). Ơ nhiều đồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải : giáp + +biên là côn cát, đầm phá ; giữa là vùng thấp trùng ; dải trong cùng đã + +được bồi tụ thành đồng bằăng. +3. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi +và đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội +a) Khu vực đồi núi +— Các thế mạnh : + +Hãy nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vục đồi núi. + ++ Khoáng sản : Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có +nguồn gỐc nội sinh như đồng, chì, thiếc, sắt, pyrit, niken, crôm, vàng, +vonfram... và các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh như bôxit, +apatit, đá vôi, than đá, vật liệu xây dựng. Đó là nguyên liệu, nhiên +liệu cho nhiều ngành công nghiệp. + ++ Rừng và đất trồng : Tạo cơ sở phát triển nền lâm — nông nghiệp nhiệt +đới. Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật ; trong đó nhiều +loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới. + +Miền núi nước ta còn có các cao nguyên và các thung lũng, tạo thuận lợi + +cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, + +phát triển chăn nuôi đại gia súc. Ngoài các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, + +Ở vùng cao còn có thề nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt + +và ôn đới. Đất đai vùng bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp đề + +trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực. + ++ Nguồn thuý năng : Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng +thuyỷ điện lớn. + ++ Tiềm năng du lịch : Có nhiều điều kiện đề phát triển các loại hình du +lịch tham quan, nghỉ dưỡng... nhất là du lịch sinh thái. + +— Các mặt hạn chế : + +Ở nhiều vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, + +sườn dốc, gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và + +giao lưu kinh tế giữa các vùng. Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn +34 + +--- Trang 36 --- +là nơi dẻ xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở +đất. Tại các đứt gây sâu còn có nguy cơ phát sinh động đất. Các thiên +tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại... thường gây tác hại lớn +cho sản xuất và đời sống dân cư. +Việc khai thác, sử dụng đất và rùng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây nên +những hậu quả gì cho môi trường sinh thái nước ta ? +b) Khu vực đồng bằng +— Các thế mạnh : ++ Là cơ sở đề phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại +nông sản, mà nông sản chính là lúa gạo. ++ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản và +lâm sản. ++ Là nơi có điều kiện đề tập trung các thành phố, các khu công nghiệp +và các trung tâm thương mại. ++ Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông. +— Hạn chế : +Các thiên tai như bảo, lụt, hạn hán... thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về +người và tài sản. +Câu hỏi và bài tập +1. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những +điểm gì giống nhau và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm +địa hình và đất ? +2. Nêu đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung. +3. Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đổồi núi và +khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. +3 + +--- Trang 37 --- +Bài 8 Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sác +của biền +Í. Khái quát về Biển Đông +- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,447 triệu km”. +- Là biền tương đối kín, phía bắc và phía tây là lục địa, phía đông và đông +nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo. +- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới âm gió mùa. +Tính chất nhiệt đới ầm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông +được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biên, +sóng, thuý triều, hải lưu) và sinh vật biên. +Các đặc điểm trên của Biển Đông ảnh hướng mạnh mẽ đến thiên nhiên +phần đất liền và làm cho thiên nhiên nước ta có sự thống nhất giữa phần +đất liền và vùng biêền. +2. Anh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam +Hãy nêu ảnh hưởng của Biến Đông dến thiên nhiên nước ta. +a) Khí hậu +Biền Đông rộng, nhiệt độ nước biền cao và biến động theo mùa đã làm +tăng độ ầm của các khối khí qua biền, mang lại cho nước ta luợng mưa +và độ ầẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết +lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa +hạ. Nhờ có Biên Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu +hải dương nên điều hoà hơn. +b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển +— Các dạng địa hình ven biên nước ta rất đa dạng. ÐĐó là các vịnh cửa sông, +các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát +phẳng, cồn cát, các đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ +và những rạn san hô... +Xác định trên bản đồ Địa lí tụ nhiên Việt Nam (bản đồ treo tuờng hoặc trong +Atlat) vị trí các vịnh biển : Hạ Long, Đà Nẵng, Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh. +Các vịnh biển này thuộc các tỉnh, thành phố nào ? +36 + +--- Trang 38 --- +¬ 7 L xS — O"T'ỉỢr;1t`_'— 1089 .. ø: I. t i › Ị +x N n n L Ý d I N H +: Nv ụ_;—ịn.s.:_*l )2..— x 40 G v$i “ Í | TênZ80Om 2500 19600 600 200 0 +_ ˆ S N. S ki U N . „^Ò> :-Ew? .. .. Èi W +- IÀ T 4 u ng C4 rm .Ậ | 0 SU 100 290 1000 2000 DướZnDOm += : ) ¬~.. m H N H à à Đầu = S 4 7 +.. ¬ A- A-. cuấn assdas.,Ao ê ., ˆ — .. +c x n i { ¬@ 7 T -. ê +G , ï — x l r S ì Nam - . ; # +`Ỉ Ỏ .`~`Ỉ'Ỉ^Ắ,-l r Ñ jr~ "`ỉY ".J a ~ Xuốc)Y - |í"x —f'›ll 6 I 'ũ mủl' H'Í +ï x Ề~_ẫ;.ì xẮL S f" 2 A Vm ul.—a j_."" ợ | +n f , C . . ơn. 0 120 240 360km +' - ã | : b s t - / = „ e l +Kưở - xvền. 3êm l mN ⁄ tđ . Hoàng 9= A N _ +e cui . TÀ , . ng _.2PANS# ²_’,;;____-ửul…* Ri-—*ự-ủề ˆ A +h . ` ij Jẫỵ Ạ ụff'ẩ Nộ* . lj ì Ị +fj „ X PHh T c -T t. i L +IN T A 00 U E I S v : +1'ỈJ’Ể; t —+s sẽ 9. ĩ*ỉí“;-ằ—ậể Jlí_'ầỹ Z1: ;†*_Il ìl›'—Ị__»k +đ .i.... . : .- sUT#". n S v +n ỵ› H v HÌ 1." Ẹ_ ”;.4.ỉi—'-'x.ẻ›.ĩg` ì Z> ^ ( = ‹ ⁄Á . +- b NG C H n n n u _ ÑntgNge . - Ð. Be Bin . .. ….pol__Ở +5 Ð,.Fhú A . 1 Q . A : đãLơn? . | +¬ x ( a .. 15 - a G / +Z<⁄ cam_ffl : s C vău n n Iu aa .. > #ư +. I ) Ổ Ô k4nseNgựên ( A Ving y n SU A0N) S N7 +a II — I - U ] [ _;›_J_,.flv.zgụiũ~' +m - f'-,_ l*l JJỂ ZN ;" Qf"' `Lx ¿ r "ỵ m : E ) _í - Ấ… :S +N J ( ] Ø v .“Ø A i ìi s +- S Z ; . i T $ t 7 5 —< +. > \ = / z . @~ ` u I 4 Ø : +l x m x_ỷ \ [ n = ;' s —⁄ L ể2— 5 ~7__ z _f'""J lỉ $; JA : +` ` .. .. .. ˆ +Hình 8.1. Vùng biên Việt Nam trong Biến Đông + +--- Trang 39 --- +— Các hệ sinh thái vùng ven biền rất đa dạng và giàu có. + +Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở nước ta vốn có diện tích tới 450 nghìn ha, +riêng Nam Bộ là 300 nghìn ha, lớn thứ hai trên thế giới sau rừng ngập +mặn Amadôn ở Nam Mi. Tuy vậy, hiện nay rừng ngập mặn đã bị thu +hẹp rất nhiều do chuyên đôi thành diện tích nuôi tôm, cá và do cháy +rùng... Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt +là sinh vật nước lợ. Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng +trên các đảo cũng rất đa dạng và phong phú. +c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển + +Vùng biền Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. + +— Tài nguyên khoáng sản : Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất +là dâu khí. Hai bề dầu lớn nhất hiện đang được khai thác là Nam Côn +Sơn và Cửu Long ; các bề dầu khí Thỏ Chu — Mã Lai và Sông Hồng tuy +diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể ; ngoài ra còn nhiều +vùng có thê chứa dầu, khí đang được thăm dò. Các bãi cát ven biên có +trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp. +Vùng ven biền nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven +biên Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số +sông nhỏ đồ ra biền. + +— Tài nguyên hải sản : Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng +biên nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất +là ở vùng ven bờ. Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài +tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh +vật đáy khác. Ven các đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và +Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo +các loài sinh vật khác. + +Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, +Biên Đông thật sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triên kinh tế +của nước ta hiện nay. + +d) Thiên tai + +- Bảo : Môi năm trung bình có 9 — 10 cơn bão xuất hiện ở Biên Đông, +trong đó có 3 — 4 cơn bão trực tiếp đô vào nước ta. + +Bảo kèm theo sóng lừng, mưa lớn, nước dâng gây lũ lụt là loại thiên tai +bất thường, khó phòng tránh vân thường xuyên xảy ra hằng năm làm +thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng +ven biên nước ta. + +38 + +--- Trang 40 --- +ê . , liJ- r ! - " ` » +"“¬ SN Và > +vợ x ! HH | pì .À. +( *v u Ể c J TgÓ ; Z .’Ể'.l` ? +(Mot/conlpaoisaptOolpovacXVietiNamHanLevoitinh) n *~% + +— Sạt lở bờ biền : Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe doạ nhiều đoạn +bờ biên nước ta, nhất là dải bờ biền Trung Bộ. + +— Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát +chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai. +Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biên, phòng chống ô nhiềm môi +trường biền, thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai là những +vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triên kinh tế +biền của nước ta. + +Câu hỏi và bài tập +1. Nêu khái quát về Biến Đông. +2. Hãy nêu ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa hình và các hệ +sinh thái vùng ven biến nước ta. +3. Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai ở vùng biển +nước ta. +39 + +--- Trang 41 --- +Bai S Thiên nhiên nhiệt đớói ầm gió mùa + +Í. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa +Dụa vào nhũng kiến thúc đã h��c, hãy cho biết vì sao nước ta có khí hậu nhiệt +đới ẩm gió mùa. + +a) Tính chất nhiệt đới +Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm +trong vùng nội chí tuyến. Hằng năm, lãnh thô nước ta nhận được lượng +bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm +đều có hai lần Mặt Trời qua thiên đinh. +Tông bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm khiến cho nhiệt +độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. Nhiệt độ +trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20°C (trừ vùng núi cao), +nhiều nắng, tông số giờ nắng tuỳ nơi từ 1400 đến 3000 giờ/năm. + +b) Lượng mưa, độ ẩm lớn +Các khối khí di chuyên qua biên (trong đó có Biên Đông) đã mang lại +cho nước ta lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000mm. Ø +những sườn núi đón gió biên và các khối núi cao, lượng mưa trung bình +năm có thề lên đến 3500 — 4000mm. Độ âm không khí cao, trên 80%, +cân bằng âm luôn luôn dương. + +c) Gió mùa +Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có Tín phong +bán cầu Bắc hoạt động quanh năm. Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn +chiu ảnh hướng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai +mùa gió chính : gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Gió mùa đã lấn +át Tín phong, vì thế Tín phong hoạt động xen kẽ gió mùa và chỉ mạnh +lên rõ rệt vào các thời kì chuyên tiếp giữa hai mùa gió. + +— Gió mùa mùa đông : Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước +ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyền theo hướng +đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắác. + +40 + +--- Trang 42 --- +rn Ả 00000000000000927,. n n ~ +- ¬x -A⁄⁄- —z1020.--- 1080 DA 1 A /AO9P , +.. 4 5 . 30202002820202 2202023020 0 C . N e . a 0919 C ợg Gự e. 0 ne +—41020—— Đườngđẳngáp E9 N X7 2 +L [ a _Ý 2 B +Tên v | vềc H m , J\\ẩ EE +;Ư Vungepop | XHP Ôầ C n v n N +Hình 9.1. Gió mùa mùa đông ở khu vục Đông Nam Á +Dựa vào kiến thúc đã học, hãy cho biết trung tâm xuất phát gió mùa +Đông Bắc và tính chất của gió này ở Việt Nam. +Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc : nửa +đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết +lạnh ầm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, +Bắc Trung Bộ. +Khi di chuyền xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh +hơn và hầu như bị chặn lại ở dây Bạch Mã. Từ Đà Năng trở vào, Tín +phong bán cầu Bắc cũng thỏi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây +mưa cho vùng ven biên Trung Bộ và là nguyên nhân chính tạo nên mùa +khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. +— Gió mùa mùa hạ : Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng +gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam. +Dựa vào hình 9.2, hãy cho biết các trung tâm áp cao hình thành gió mùa mùa +hạ ở Việt Nam ; hướng di chuyển và tính chất của gió này. +Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyền +theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng +Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy +dọc biên giới Việt — Lào, tràn xuống vùng đồng bằăng ven biên Trung Bộ +4I + +--- Trang 43 --- +ữ — .ụ + +7z2ss - Vùng ép thấp . ,.~.-²;L.’;_Ễ“ì*Ạ;~ạ4_Ĩ'.z.°,~;-…**~*J*ì~~*^x n ản S E đ b b b ợ đ , + +— Tungiêmepthấp F e S ~ | +Hình 9.2. Gió mùa mùa hạ ở Đông Nam Á +và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió +phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Tây hoặc gió Lào). +Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận +chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biên xích +đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài +cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió Tây +Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào +mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. +Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyền theo hướng đông nam vào +Bắc Bộ tạo nên "øió mùa Đông Nam" vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta. +Hoạt động của gió mùa dã dân tới s�� phân chia mùa khí hậu khác nhau giữa +các khu vục như thế nào ? +Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc có sự phân chia thành mùa đông lạnh, +ít mưa và mùa hạ nóng ầm, mưa nhiều. Còn ở miền Nam có hai mùa : +mùa khô và mùa mưa rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biên +Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô. + +42 + +--- Trang 44 --- +c à Ể\ fì RUNG QUỐC x +=Á 7 N C # +L _.. II - n Á +ỉ` I ũ. , Š +O l 5 +21 |nffl _ c +CHÚ GIẢI \1 Ð. Căn Dì +Cỉk3HlỂỈll0'll'W.l tỊ Š g r ké - 5Ổ +lIl Miền Bắc lIl Miền Nam ¬ N wấ +ffl'.\JI—>6II'Ệl'l'I0\rẦl.In!|<3IIƠ.|A ²— " _i_f-. = - += ìa( : ỉ +E = “& +cNhaTrmang Tên trạm khí hượng C ` +L 5 CHẾ ĐỘ GIÓ ~ắ Ñ +(Hướng gió, tắn suất) . Ắ +-ỵậ. ổ"f ˆ s x ”ịJ"Ắ;__ .. ấc +Phên tổng độ sâu ị'Ị' 2 E000him L a +W S7 400 200 1000 Dưới{000m : ` ủ}ẸẺÍIỀ ÊĩỂềl;w Đ.lt&:: J"A Ệ1441 Ỉ_I +<`v Sông, hồ ¡ .„ đqqat: L x C |JìGI Í +: . U T TRUNG CO9NG . +=s=-¬-¬- . Biện giớ quốc gia Ể sỬ b u L ` Ả + +0 u 180 2708n , = m +k _ L n Ạ t d N I S ữ kh +mzỊ_ầ__c_Ẩ 1P ỀI CHIA K ⁄ ỀgẾ s Ể:~'Lỵ _) . 4gz + +. r. -. X. +- : †ỉ x . A N ,A HU : +=S t Á“ Ề ẾỀ . _ x fỷ - +s1 .N Js7 x m äe— +. x ứlca…g..zf „ @ 27 ., CN : +1049 .. . . +Hình 12. Các miền địa lí tụ nhiên +Ó + +--- Trang 55 --- +Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và +tính không ồn định của thời tiết là những trở ngại lớn trong quá trình sử +dụng tự nhiên của miền. + +b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ +Giới hạn của miền từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Ma. +Các đặc điểm cơ bản của miền là : địa hình cao, các dãy núi xen kẽ các +thung lũng sông theo hướng tây bắc — đông nam với dải đồng bằng thu +hẹp ; ảnh hướng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất nhiệt +đới tăng dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ), với sự có mặt của +thành phần thực vật phương Nam. +Đây là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ ba đai +cao. Địa hình núi ưu thế, trong vùng núi có nhiều bề mặt sơn nguyên, +cao nguyên, nhiều lòng chảo,... thuận lợi cho phát triển chăn nuôi đại +gia súc, trồng cây công nghiệp, phát triển nông — lâm kết hợp. +Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tình (chỉ sau Tây +Nguyên). Khoáng sản có sắt, crôm, titan, thiếc, apatít, vật liệu xây dựng. +Vùng ven biền có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp ; nhiều nơi +có thê xây dựng cảng biên. +Báo lũ, trượt lở đất, hạn hán là những thiên tai thường xảy ra trong miền. + +c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ +Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có giới hạn từ dãy núi Bạch Mã trở +vào Nam. +Miền này có cấu trúc địa chất — địa hình khá phức tạp, gồm các khối +núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan, đồng bằng +châu thổ sông lớn ở Nam Bộ và đồng bằng nhỏ hẹp ven biền Nam Trung Bộ. +Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn giữa hai sườn Đông — Tây +của Trường Sơn Nam biêu hiện rõ rệt. Bờ biên khúc khuýu, có nhiều vịnh +biên sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ. +Đặc điểm cơ bản của miền là có khí hậu cận xích đạo gió mùa, được +thê hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ năm nhỏ và sự phân chia hai +mùa mưa, khô rõ rệt. + +54 + +--- Trang 56 --- +Khí hậu cận xích đạo gió mùa thuận lợi cho sự phát triển rừng cây +họ Dầu và các loài thú lớn như voi, hỗ, bò rừng, trâu rùng... Ven biên, +rừng ngập mặn phát triển, trong rừng có các loài trăn, rắn, cá sấu đầm +lầy, các loài chim tiêu biểu của vùng ven biên nhiệt đới, xích đạo âm ; +dưới nước nhiều cá, tôm. +Vùng thêm lục địa tập trung các mỏ dầu khí có trữ lượng lớn ; Tây Nguyên +có nhiều bôxit. +Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt trên diện rộng ở đồng +băng Nam Bộ và ở hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước +nghiêm trọng vào mùa khô là những khó khăn lớn nhất trong sử dụng +đất đai của miền. +Hãy lập bảng nêu các thế mạnh về tài nguyên và hạn chế đối với phát triển +kinh tế — xã hội của môi miền. +Câu hỏi và bài tập +1. Điền nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau : +2. Hãy nêu đặc điểm của mỗi miền địa lí tự nhiên. Những thuận lợi và +khó khăn trong việc sử dụng tự nhiên mỗi miền. +5 + +--- Trang 57 --- +Thực hành : Đọc bản đồ địa hình, +điền vào lược đồ trống một số dãu núi +và đỉnh núi +I.Bài tập Í +Xác định vị trí của các dãy núi, địỉnh núi và dòng sông trên bản đồ Địa lí +tự nhiên Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam). +a) Các dãy núi, cao nguyên +— Các dãy núi Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, +Hoành Sơn, Bạch Mã ; các cánh cung : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, +Đông Triều. +— Các cao nguyên đá vôi : Tà Phình, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu. +— Các cao nguyên ba dan : Đăk Lắk, Plây Ku, Mơ Nông, Di Linh. +b) Các đỉnh núi +Phanxipăäng : 3143m, Khoan La San : 1853m, Pu Hoạt : 2452m, +Tây Côn Lĩnh : 2419m ; Ngọc Linh : 2598m ; Pu xai lai leng : +2711m ; Rào Cỏ : 2235m ; Hoành Sơn : 1046m ; Bạch Mã : 1444m ; +Chư Yang Sim : 2405m ; Lang Biang : 2167m. +c) Các dòng sông +Sông Hồng, sông Chảy, sông Lô, sông Đà, sông Thái Bình, sông Maã, +sông Cả, sông Hương, sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Răằng, +sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu. +2. Bài tập 2 +Điền vào lược đồ trống : +— Các cánh cung : Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. +— Các dãy núi : Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, +Hoành Sơn, Bạch Mã. +— Các đỉnh núi : Tây Côn Linh, Phanxipăng, Ngọc Linh, Chư Yang Sin. +4. Gợi ý cách làm +Bài tập l: +Xác định vị trí và đọc tên các dãy núi, đính núi, các dòng sông (theo yêu +cầu của bài) dựa trên bản đồ Địa lí tự nhiên (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam). +Bài tập 2: +— Học sinh tự vẽ lược đồ trống Việt Nam. +- Điền các nội dung theo yêu cầu vào lược đồ. +56 + +--- Trang 58 --- +Vấn đề sử d à bảo vệ tự nhiên l +ấn đề sử dụng và {U +ˆ ˆ k4 ` “. z M +Ruộng bậc thang ởớ vùng núi phía Bắc +. .. 2 i “ . Ặ ; — ¬ v b _ -À C - +Ể` <; `h Ắ'r'LI' l'xlằ lòo .. . Ầ." `." b _p'I' ^` ’lJ ~^. ^# 'ì› : "`.ạ—"' "Ẹ" x u +-. -. — m ¡ ; L_›hì›s.j',Ủ_ . > x Ì. . x Kó ạ "j1_' , ẵ ( Ef' ~ . '_I .. +— ủ',L.Ợ. v n Vvề "*Ị'v›ì` TY Y A A T v U i U L v S 5 +- 4 %XLlẺ.J- c «ỉcqg . x v ¬ s a "i & 'L’. +( X = ¬= N N n 7 G Ô E x — H +x „ __ . — . n : N , +; C t `__`_".`__ gả !" ủ . » E +ĩ x ¡ - „ ~ # "¬X .. , — +_'.f-` 5 f . - YC {.Jn' ` z ¬ ¬ N, ~__ ~ +2 ả_~_'_`__`,__a EC Q .. ¬ ỊỀỏCƯ\ỄỄ:` - x 7~\ 229 ~== , __ . +- -. ớ. - . - ~ .. N f Ì., . w . u ~ +¬_ ~ . ~ ẨỂV. ¬C, x ế . . / > = n +H A ^Y „ .. N. . _ _ H i +_ / z 2 ư . ~'—ìỊ` .. ~ ý ⁄ vx7 Ể1` +. 7 JJ 4` Aí'Ì" ss.a ⁄ L .U 4 - s ¬# +- .. , N 14 _ Y . .... s vi4" \ . v y +_.. ả ~ 5 . — ., 4 . +ñ ! Ị,",`f '.' - X n À ~ sx I"'J ""-`F.... `4'Iĩ'I -JI +ợ .N . “`~ ^Nê n N A 9220 4 .. = : 114_, ” +¬5 ñ . Y — . x ¡ : : . +N đ fẵử 92059692/00222862097 7 K ấ S LL zở-y +.. . ấ ư~` 3 9 1 N 4 È- " _. n Y 2 v +M ¬ -EP:k U- VWYS .. .. - ñ x.v. C N m N +ˆ. A C K O Y A 4 2 E T A N E m ' +xeà, 'r~fỂ'I ` ` +ư n N y 2 L E L E L 14v C K N đ b . +s —C i ỉ°Ỹ - C, .f ửu…ề"u "';"ảắ"c'ỵ'n,g"scằvjrl ° . _ +¬ n T C A 122000 : K E Á 4 C N A 4 Á " ˆ . +Ú ⁄ A . 2 c~ G K Y t H I U st u ,C + +--- Trang 59 --- +. Sử dụng và bảo vệ +Bài 4 E : +tài nguuên thiên nhiên +Í. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật +a) Tài nguyên rừng +— Suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng : +Bảng 14.1. Sụ biến động diện tích rùng qua một số năm +1943 143 143 0 43.0 +1983 72 68 04 22.0 +2005 127 102 25 38,0 +Nhận xét về biến động diện tích rùng qua các giai đoạn 1943 — 1983 và +1983 — 2005. Vì sao có sự biến động đó ? +Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng dần lên, nhưng tài nguyên rừng +vân bị suy thoái vì chất lượng rừng chưa thê phục hồi. +Năm 1943, loại rừng giàu của cả nước có gần 10 triệu ha (chiếm 70% +diện tích rừng). Đến nay, tuy đã có gần 40% diện tích đất có rừng +che phủ nhưng phần lớn là rừng non mới phục hồi và rừng trồng chưa +khai thác được. Vì thế, 70% diện tích rừng là rừng nghèo và rừng mới +phục hồi. +- Biện pháp bảo vệ tài nguyên rùng : +Ngoài ý nghĩa kinh tế, rừng còn giữ vai trò cân bằng sinh thái môi +trường. Đề đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, +theo quy hoạch thì chúng ta phải nâng độ che phủ của cả nước hiện tại +từ gần 40% lên đến 45 — 50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng +70 — 80%. +Sự quản lí của Nhà nước về quy hoạch, bảo vệ và phát triển rừng được +thể hiện qua những quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển +đối với 3 loại rừng : rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. +58 + +--- Trang 60 --- ++ Đối với rừng phòng hộ : có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng +rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc. + ++ Đối với rừng đặc dụng : bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của +các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. + ++ Đối với rừng sản xuất : đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất +lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng +đất rừng. + +Triền khai Luật bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước đã tiến hành giao + +quyền sử dụng đất và báo vệ rừng cho người dân. + +Nhiệm vụ trước mắt là thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rùng đến + +năm 2010 nhằm đáp ứng yêu cầu phủ xanh được 43% diện tích và phục + +hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái ở Việt Nam. +b) Đa dạng sinh học +— Suy giảm đa dạng sinh học : + +Sinh vật tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao (thể hiện ở số lượng + +thành phần loài, các kiều hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm) nhưng + +đang bị suy giảm. + +Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta biểu hiện ở những mặt nào ? + +Bảng 14.2. Sụ đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài + +thục vật, động vật + +Số lượng loài đã biết 14500 300 630 400 550 2000 +Số lượng loài bị mất dần 500 96 57 62 90 +Tfong đó, số ựmg [oau 100 62 29 _ _ + +có nguy cơ tuyệt chủng + +Nguyên nhân nào đã làm suy giảm số lượng loài động, thục vật tụ nhiên ? + +Tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, đồng thời + +còn làm nghèo tính đa dạng của sinh vật. + +59 + +--- Trang 61 --- +Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt nguồn hải sản của nước + +ta cũng bị giảm sút rõ rệt. Đó là hậu quả của sự khai thác tài nguyên + +quá mức và tình trạng ô nhiểm môi trường nước, nhất là vùng cửa sông, +ven biền. +— Các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học : + +Nhà nước đã thục hiện những biện pháp gì để bảo vệ đa dạng sinh học của nước ta ? + ++ Xây dựng và mớ rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu báo tồn +thiên nhiên. Năm 1986, nước ta có 87 khu với 7 vườn quốc gia, đến +năm 2007 đã có 30 vườn quốc gia, 65 khu dự trữ thiên nhiên, bảo +tồn loài — sinh cảnh, trong đó có 6 khu được UNESCO công nhận là +khu dự trữ sinh quyền của thế giới. + ++ Ban hành Sách đó Việt Nam. Đề bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý +hiếm khỏói nguy cơ tuyệt chủng, đã có 360 loài thực vật và 350 loài +động vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào Sách đó Việt Nam. + ++ Quy định việc khai thác. Đề đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi +sinh vật của đất nước, Nhà nước đã ban hành các quy định trong khai +thác như : cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non ; cấm +gây cháy rừng ; cấm săn bắt động vật trái phép ; cấm dùng chất nõ +đánh bắt cá và các dụng cụ đánh bắt cá con, cá bột ; cấm gây độc hại +cho môi trường nước. + +2. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất +a) Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất + +Theo số liệu thống kê năm 2005, nước ta có khoảng 12,7 triệu ha đất + +có rừng, 9.4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28,4 % + +tổng diện tích đất tự nhiên), trung bình trên đầu người là hơn 0,1 ha. + +Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đất bằng chỉ có khoảng 350 + +nghìn ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi đang bị thoái hoá. Do vậy, + +khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều, việc khai +hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cần phải hết sức thận trọng. + +Những năm gần đây, do chủ trương toàn dân đầy mạnh bảo vệ rừng và + +trồng rừng nên diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh. Tuy nhiên diện tích + +đất đai bị suy thoái vân còn rất lớn. Hiện cả nước có khoảng 9.3 triệu ha +đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28% diện tích đất đai). + +Hãy nêu các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở nước ta. + +Nêu các biện pháp bảo vệ đất đồi núi và cải tạo đất đồng bằng. + +60 + +--- Trang 62 --- +b) Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất +Đối với vùng đồi núi, đề hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tông +thê các biện pháp thuý lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố +vẩy cá, trồng cây theo băng. Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các +biện pháp nông - làâm kết hợp. Bảo vệ rừng và đất rừng, tô chức định +canh, định cư cho dân cư miền núi. +Đất nông nghiệp vốn đã ít, nên chúng ta cần có biện pháp quản lí chặt +chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Đồng thời với +thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống +bạc màu, giây, nhiêm mặn, nhiềm phèn ; bón phân cải tạo đất thích hợp ; +chống ô nhiêm đất do chất độc hoá học, thuốc trừ sâu, nước thải công +nghiệp chứa chất độc hại, chất bần chứa nhiều vi khuân gây bệnh hại +cây trồng. +3. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác +— Tài nguyên nước : Tình trạng ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào +mùa khô và ô nhiềm môi trường nước là hai vấn đề quan trọng nhất +trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay. Do vậy, cần sử dụng hiệu +quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng nước và phòng chống +Ô nhiêm nước. +Hãy nêu các biện pháp nhằm bảo đảm cân bằng nước và phòng chống ô nhiễm nước. +— Tài nguyên khoáng sản : Quản lí chặt chẽ việc khai thác khoáng sản. +Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiêm môi trường (từ khâu khai thác, +vận chuyền tới chế biến). +— Tài nguyên du lịch : Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và +bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiêm, phát triển du lịch sinh thái. +— Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tài nguyên khác như +tài nguyên khí hậu, tài nguyên biền... +Hãy cho biết giá trị sử dụng và yêu cầu bảo vệ đối với các loại tài nguyên này ? +Câu hỏi và bài tập +1. Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học +ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học. +2. Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất và các biện pháp bảo vệ +đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng. +3. Nêu các loại tài nguyên khác cần được sử dụng hợp lí và bảo vệ. +61 + +--- Trang 63 --- +Bảo vệ môi trường và phòng chống +thiên tai +Í. Bảo vệ môi trường +Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là : + +— Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường : biêu hiện ở sự gia tăng các +thiên tai bãảo lụt, hạn hán và sự biến đối bất thường về thời tiết, khí hậu. +Hãy nêu nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái môi trường và các biểu hiện +của tình trạng này ở n��ớc ta. + +— Tình trạng ô nhiềm môi trường : nước, không khí và đất đã trở thành vấn +đề nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các khu đông +dân cư và một số vùng cửa sông ven biên. Ơ nhiều nơi, nồng độ các chất +gây Ô nhiêm vượt tiêu chuân cho phép nhiều lần. + +Hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm ở môi trường dô thị và nông thôn. +Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, +lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người. + +2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống + +a) Bão + +— Hoạt động của bảo ở Việt Nam : + +Nhìn chung, trên toàn quốc, mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc +vào tháng XI, đôi khi có bảo sớm vào tháng V và muộn sang tháng +XII nhưng cường độ yếu. Bảo tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau +đó đến các tháng X và tháng VIII. Tổng số cơn bão của ba tháng này +chiếm tới 70% số cơn bão trong toàn mùa. Mùa bảo ở Việt Nam chậm +dần từ Bắc vào Nam. +Dụa vào hình 9.3, hãy nhận xét về hướng di chuyển và tần suất của bão vào +Việt Nam. Cho biết vùng nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão. +Trung bình môi năm có 3 — 4 cơn bão đồ bộ vào vùng bờ biền nước ta, +năm nhiều có 8 — 10 cơn, năm ít có 1 — 2 cơn. Nếu tính số cơn bảo có +ảnh hưởng đến thời tiết nước ta thì còn nhiều hơn nữa, trung bình trong +45 năm gần đây, mỗi năm có gần 8,8 cơn bão. + +62 + +--- Trang 64 --- +— Hậạu quả của bảo ở Việt Nam và biện pháp phòng chống : +Bảo thường có gió mạnh và mưa lớn. Lượng mưa trong một trận bảo +thường đạt 300 — 400mm, có khi tới trên 500 — 600mm. Trên biền, bảo +gây sóng to dâng cao 9 — 10m, có thê lật úp tàu thuyền. Gió bão làm +mực nước biên dâng cao tới 1,5 — 2m, gây ngập mặn vùng ven biên. +Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về làm +ngập lụt trên diện rộng. Bảo lớn, gió giật mạnh tàn phá cả những công +trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế... Bão +là một thiên tai gây tác hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân, +nhất là ở vùng ven biền. +Ngày nay, nhờ vào các thiết bị vệ tinh khí tượng, chúng ta cũng đã dự +báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyên của +bão. Việc phòng chống bão là hết sức quan trọng. Đề tránh thiệt hại, khi +có bão các tàu thuyền trên biền phải gấp rút trở về đất liền hoặc tìm nơi +trú ần. Vùng ven biên cần củng cố công trình đê biên. Nếu có bảo mạnh +cần khân trương sơ tán dân. Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, +úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi. +b) Ngập lụt +Vùng đồng bằng nào ở nước ta hay bị ngập lụt ? Vì sao ? +Hiện nay, vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thô sông +Hồng do diện mưa bảo rộng, lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn, +mặt đất thấp, xung quanh lại có đê sông, đê biên bao bọc. Mật độ xây +dựng cao cũng làm cho mức độ ngập lụt nghiêm trọng hơn. Ngạp lụt ở +đồng băng sông Cửu Long không chỉ do mưa lớn gây ra mà còn do triều +cường ; vì vậy, khi tiến hành tiêu nước chống ngập lụt cần tính đến làm +các công trình thoát lũ và ngăn thuy triều. Ngập lụt gây hậu quả nghiêm +trọng cho vụ hè thu ở hai đồng băng trên. Còn tại Trung Bộ, nhiều vùng +trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn ở Nam Trung +Bộ cũng bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX — X do mưa bảo lớn, nước +biển dâng và lũ nguồn về. +c) Lũ quét + +Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt +mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dê bị bóc mòn khi có +mưa lớn đồ xuống. Mưa gây ra lũ quét có cường độ rất lớn, lượng mưa +tới 100 — 200mm trong vài giờ. Lũ quét là thiên tai bất thường và gây hậu +quả rất nghiêm trọng. Kết quả nghiên cứu của Viện Khí tượng — Thuy văn +cho thấy, từ năm 1950 trở lại đây, ở nước ta năm nào cũng có lũ quét +mà xu hướng ngày càng tăng. + +63 + +--- Trang 65 --- +Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở những vùng nào và vào thời gian nào +trong năm ? +Ở miền Bắc, lũ quét thường xảy ra vào các tháng VỊ - X, tập trung Ở +vùng núi phía Bắc. Suốt dải miền Trung, vào các tháng X - XII lũ quét +cũng đã xảy ra ở nhiều nơi. +Đề giảm thiệt hại do lũ quét gây ra, cần quy hoạch các điểm dân cư +tránh các vùng có thể xảy ra lũ quét nguy hiềm, quản lí sử dụng đất đai +hợp lí ; đồng thời, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thuy lợi, trồng rừng, +ki thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống +xói mòn đất. + +d) Hạn hán +Khô Ề1ạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diên ra ởớ nhiều +nơi. Ø miền Bắc, tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã +(Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang) mùa khô kéo dài 3 — 4 tháng. Còn ở +miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn : thời kì khô hạn kéo dài đến 4 - 5 +tháng ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên, 6 — 7 tháng ở +vùng ven biên cực Nam Trung Bộ. +Vì sao lượng nuớc thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở +miền Nam ? +Hằng năm, hạn hán và cháy rừng gây thiệt hại cho hàng vạn ha cây trồng +và thiêu huỷ hàng nghìn ha rừng, ảnh hướng lớn đến sinh hoạt và đời +sống nhân dân. Nếu tổ chức phòng chống tốt có thêể hạn chế bớt thiệt +hại do hạn hán gây ra. Đề phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết +bằng xây dựng những công trình thuy lợi hợp lí. + +đ) Các thiên tai khác +Ở nước ta, Tây Bắc là khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất, rồi +đến khu vực Đông Bắc. Khu vực miền Trung ít động đất hơn, còn ở +Nam Bộ động đất biểu hiện rất yếu. Tại vùng biên, động đất tập trung +Ở ven biền Nam Trung Bộ. +Việc dự báo trước thời gian xảy ra động đất rất khó. Cho đến nay, động +đất vân là thiên tai bất thường, bởi vậy rất khó phòng tránh. +Các loại thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối tuy mang tính cục bộ +địa phương, nhưng xảy ra thường xuyên ở nước ta và cũng gây tác hại +lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân. + +64 + +--- Trang 66 --- +4. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường + +Chiến lược quốc gia về báo vệ tài nguyên và môi trường ở Việt Nam dựa + +trên những nguyên tắc chung của Chiến lược bảo vệ toàn cầu (WSC) do + +Liên hiệp quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (TUCN) đề + +xuất. Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với phát triển bền vững. + +Các nhiệm vụ mà chiến lược đề ra là : + +- Duytrì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái chủ yếu có ý nghĩa +quyết định đến đời sống con người. + +— Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen các loài nuôi trồng cũng +như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân +Việt Nam và của cả nhân loại. + +- Đảm báo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều +khiên việc sử dụng trong giới hạn có thê hồi phục được. + +- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống +con người. + +-— Phấn đấu đạt tới trạng thái ôn định dân số ở mức cân bằng với khả +năng sử dụng hợp lí các tài nguyên tự nhiên. + +— Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường. + +Câu hỏi và bài tập + +1. Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì ? Vì sao ? + +2. Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam +cùng biện pháp phòng chống. + +3. Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt, lũ quét, hạn hán ở nước ta. Cần +làm gì để giảm nhẹ tác hại của các loại thiên tai này ? Ở nước ta +động đất hay xảy ra ở những vùng nào ? + +4. Hãy nêu các nhiệm vụ chủ yếu của Chiến lược quốc gia về bảo vệ +tài nguyên và môi trường. + +65 + +--- Trang 67 --- +ˆ ˆ H H u ^ . H +Một khu đô thị mới ở Thành phố Hồ Chí Minh +"k.i..X ' r: — K : Frm;m.: E- TN II +TÉ U. . — — ¬-S . B 7777 H:I NH NHỆ: DŨT N 2 1204 +. a I hè> t ủììn . n ¬ . 7.Ệ t - la s à Ĩị'—Ả-g› - m R +nC N N T u — X. . T . „ T +j A EÀ = :ml- m mr 'ỀỀ L L - +. s - - : l.Ịl›l +⁄Z⁄I +S s 5 3 3 š š 8 § ã E 5 8 š ð 8 Nm +S $ z è $ $ m _= : +8158543551I1484558E88đT +Hình 16.1. Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm qua các giai đoạn +Tù hình 16.1. hãy nhận xét tỉ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn. +Do kết quả của việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia +đình nên thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm nhưng còn chậm, +môi năm dân số nước ta vân tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người. +Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển +kinh tế — xã hội của đất nước, với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, +môi trường và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của từng thành viên +trong xa hội. +Dân số nước ta thuộc loại trẻ, đang có sự biến đối nhanh chóng về cơ +cấu dân số theo nhóm tuổi. +Bảng 16.1. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và năm +2005 +(Đơn vị : %) +Từ 0 đến 14 tuổi 335 270 +Từ 15 đến 59 tuổi 584 64,0 +Từ 60 tuổi trở lên 81 90 +68 + +--- Trang 70 --- +4. Phân bố dân cư chưa hợp lí +Mạật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km^ (năm 2006), +nhưng phân bố chưa hợp lí giữa các vùng. +a) Giữa đồng bằng với trung du, miền núi +Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao. Ở vùng +trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng băằng, +trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng +của đất nước. +Bảng 16.2. Mật độ dân số một số vùng nước ta, năm 2006 +(Đơn vị : người/km®) +Đồng bằng sông Hồng 1225 +Trung du Đông Bắc 148 +và miền núi +Bắc Bộ Tây Bắc 69 +Bắc Trung Bộ 207 +Duyên hải Nam Trung Bộ 200 +Tây Nguyên 69 +Đông Nam Bộ 511 +Đồng bằng sông Củu Long 429 +Từ bảng 16.2, hãy so sánh và nhân xét về mật độ dân số giữa các vùng. +69 + +--- Trang 71 --- +-. Ch 5 BÁ S Š S Ũ - +\\ --1 —ầ`_`_ f~-------\-\J CHÚ GIẢI +aỂ{ d ng ỀỈỳ _ - Txan —kuảm +ỀĨ'ỔẮc ri L /8&ekm ) — Q1 [ Ï rưøp-im I] Tr5m- 1000 +\A l N N Á TU ghê ! Ùˆ ] rưi0t-200 I] ren :ooo +ỉ\_ . . ểử CT XÔ T 62 Gang — „ ...2 - Nóng Cái N G N +mv i ~ _| m Trên1.000000 ® Từ 100.000 - 200.000 +Í = HỒNBh ÁL HHỒNG b | mTửS00001-1.000.000 o Dưới100.000 +⁄ N N- N $ n Từ200.001- 500.000 +\ ính EJr# : +~ — 7 ưh -. Bạnh Long : —- Plagólinh ........ Biên giới quốc a +.. “Thanh Hoá $ : 0 90 t80 - 270kEmn +Ứ E-—XHi.-= í. Gđ +C`J 4 s ỳ Ạ +ˆ. = , .x\ Ð.HãNam . +¡ (Trng Quốc) - +› Nyvxv +- ˆ zĐồng Hới +— HH ˆ +O :" Đêng Hà gềÙẩA +ởlh\ ỀSĨ mÿ ¬ L += ¬ N ›`r`rI`W"( `Iq'I\"u E \Ổ* e t"ìí S +` — Ầ Š 1Ệ' —_Ị'ỂƠ NĂNG & : ' . IN ch +Ề . om qui, +THÁI LAN ˆ ẵ Ệĩ\' - m Kỹ = > +ˆ ĩ À * „Ð. l'.fmÍ +- jJ I g 9 +~ . .. ỀF +ï N \ S ; i ‡ +` % j ¬u s Tuy Hoà s +— ~' kuôn Ma Thunt Ù % +SN C n mmm I +N C n lả 4 N ø +w ` . +Hình 16.2. Phân bố dân cu +70 + +--- Trang 72 --- +b) Giữa thành thị với nông thôn +Bảng 16.3. Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn +(Đơn vị : %) +1990 195 80,5 +1995 20,8 792 +2000 242 75,8 +2003 258 742 +2005 26,9 731 +Tù bảng 16.3, hãy so sánh và cho nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số +thành thị, nông thôn. +Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hướng rất lớn đến việc sử dụng +lao động, khai thác tài nguyên. Vì vậy, việc phân bố lại dân cư và lao +động trên phạm vi cả nước là rất cần thiết. +Hãy nêu hậu quả của phân bố dân cu chua hợp lí. +4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả +nguồn lao động của nước ta +- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy +mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và +kế hoạch hoá gia đình. +- Xây dụng chính sách chuyền cư phù hợp đề thúc đầy sự phân bố dân +cư, lao động giữa các vùng. +- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế +chuyên dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị. +71 + +--- Trang 73 --- +- Đưa xuất khâu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp +mạnh và chính sách cụ thê đề mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. +Đôi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có +tay nghề cao, có tác phong công nghiệp. + +- Đầẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi. Phát +triển công nghiệp ở nông thôn đề khai thác tài nguyên và sử dụng tối +đa nguồn lao động của đất nước. + +Câu hỏi và bài tập + +1. Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển +kinh tế - xã hội và môi trường. + +2. Tại sao ở nước ta hiện nay, tÍ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, +nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng ? Nêu ví dụ minh hoạ. + +3. Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lí ? Nêu +một số phương hướng và biện pháp đã thực hiện trong thời gian +vừa qua. + +“uái +°ỵ = à +luá +MộtIkhufdânTcurở/Đồnglbằngfsông ỢJu mng +72 + +--- Trang 74 --- +IE Lao động và việc làm +Í. Nguồn lao động +Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, +chiếm 51,2% tông số dân. Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, +môi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động. +Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất +phong phú gắn với truyền thống của dân tộc (đặc biệt là trong sản xuất +nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiều thủ công nghiệp...) được tích +luỹ qua nhiều thế hệ. +Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên nhờ những thành tựu +trong phát triển văn hoá, giáo dục và v tế. Tuy nhiên, so với yêu cầu hiện +nay, lực lượng lao động có trình độ cao vân còn ít, đặc biệt là đội ngũ +cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. +Bảng 17.1. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn +kĩ thuật, năm 1996 và năm 2005 +(Đơn vị : %) +Đã qua đào tạo : 123 25,0 +Trong đó : +— Có chúng chỉ nghề sơ cấp 6,2 15,5 +— Trung học chuyên nghiệp 38 42 +— Cao đẳng, đại học và trên đại học 23 53 +Chua qua đào tạo 877 75,0 +Từ bảng 17.1, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sụ thay đổi cơ cấu lao động có +việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta. +73 + +--- Trang 75 --- +2. Cơ cấu lao động +a) Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế +Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới đang làm +thay đổi mạnh m��� cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta, nhưng sự +phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyền biến. +Bảng 17.2. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vục kinh tế, +giai đoạn 2000 — 2005 +(Đơn vị : %) +Nông—-lâm—-ngunghiệp 65,1 05 0093 566 b79 +Côngnghiệp —-xâydụng 13,1 154 16,5 17,3 182 +Dịch vụ 218 27 2 Đ00/+k À(2ẩIP +Tổng số 1000 100,0- 1000 1000 100,0 +Từ bảng 17.2, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu +vục kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 — 2005. +b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế +Bảng 17.3. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 — 2005 +(Đơn vị : %) +Nhà nước 93 95 99 99 95 +Ngoài Nhà nước 90,1 8994 888 886 6889 +Có vốn đầu tư nước ngoài 0,6 11 13 TL5 1,6 +74 + +--- Trang 76 --- +Tù bảng 17.3, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo +thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 — 2005. +c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn + +Bảng 17.4. Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn năm 1996 +và năm 2005 + +(Đơn vị : %) + +1996 100 79,9 20,1 +2005 100 75,0 25,0 +Từ bảng 17.4, nhận xét sụ thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và +thành thị nước ta. +Nhìn chung, năng suất lao động xã hội ngày càng tăng, song vân còn +thấp so với thế giới. Phần lớn lao động có thu nhập thấp, làm cho quá trình +phân công lao động xã hội chậm chuyên biến. Mặt khác, quỹ thời gian +lao động trong nông nghiệp nông thôn và nhiều xí nghiệp quốc doanh +chưa được sử dụng triệt đề. +3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm +Việc làm là một vấn đề kinh tế — xã hội lớn ở nước ta hiện nay. Sự đa +dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo +ra môi năm gần 1 triệu việc làm mới. Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, +thiếu việc làm vân còn gay gắt. Năm 2005, tính trung bình cả nước, tỉ +lệ thất nghiệp là 2,1%, tí lệ thiếu việc làm là 8,1%. Ở khu vực thành thị +tí lệ thất nghiệp là 5,3%, ở nông thôn là 1,1% ; tỉ lệ thiếu việc làm ở +thành thị là 4,5%, ở nông thôn là 9,3%. +Những năm qua, nước ta đã tập trung giải quyết việc làm cho người lao +động theo các hướng : +— Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. +— Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản. +75 + +--- Trang 77 --- +— Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, +thủ công nghiệp, tiều thủ công nghiệp...), chú ý thích đáng đến +hoạt động của các ngành dịch vụ. + +- Tăng cường hợp tác liên kết đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài, +mở rộng sản xuất hàng xuất khâu. + +- Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, +nâng cao chất lượng đội ngũ lao động đề họ có thể tự tạo những công +việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn. + +- Đây mạnh xuất khẩu lao động. + +Câu hỏi và bài tập + +1. Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động +nước ta. + +2. Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành +kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay. + +3. Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp +lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng. + +Ẩ , 4 .» +TW ¬ 7 . . | Ẫ +/ K —T ! = | +Á Ềl N ỵ-gì `g"Lr’I - í"ỀÍ' i Ả. v. =I ~»._ N ,o +lDayjnghề,. J m ử»Ổ^ ^ — .% ‹ @Ÿ +76 + +--- Trang 78 --- +Bai lsAẽ Đô thị hoá + +Í. Đặc điểm +Dụa vào kiến thúc đã học, hãy nêu khái niệm đô thị hoá. + +a) Quá trình đô thị hoá ở nước ta diên ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp +Từ thế kỉ III trước Công nguyên, thành Cõ Loa, kinh đô của nhà nước +Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta. Vào thời phong kiến, một +số đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí địa lí thuận lợi, +với các chức năng chính là hành chính, thương mại, quân sự. Thế k¡ XI +xuất hiện thành Thăng Long, rồi sau đó là các đô thị : Phú Xuan, Hội An, +Đà Năng, Phố Hiến ở thế ki XVI - XV]II. +Thời Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển, hệ thống đô thị không có +cơ sở đề mở rộng, các tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ, +chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự. Đến những năm 30 của thế +ki XX mới có một số đô thị lớn được hình thành như Hà Nội, Hải Phòng, +Nam Định... +Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô +thị hoá diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đối nhiều. +Từ năm 1954 đến năm 1975 đô thị phát triển theo hai xu hướng khác +nhau : Ở miền Nam, Chính quyền Sài Gòn đã dùng "đô thị hoá” như một +biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh. Ở miền Bắc, đô thị hoá gắn +liền với quá trình công nghiệp hoá trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có. Từ +năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình +đô thị hoá chững lại. +Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hoá có chuyên biến khá tích cực. +Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệ thống giao thông, điện, nước, +các công trình phúc lợi xã hội) vân còn ở mức độ thấp so với các nước +trong khu vực và thế giới. + +77 + +--- Trang 79 --- +b) Tỉ lệ dân thành thị tăng +Bảng 18.1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị trong dân số cả nước, +giai đoạn 1990 — 2005 +1990 12,9 19,5 +1995 14,9 208 +2000 18,8 242 +2005 223 269 +Dụa vào bảng 18.1, nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành +thị trong dân số cả nước, giai đoạn 1990 — 2005. +Ti lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực. +Năm 2005, số dân thành thị mới chiếm 26,9% số dân cả nước. +c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng +Bảng 18.2. Phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng, năm 2006 +C T0n06 I +— Ố 37 n x s S, +Cả nước 689 38 54 597 22824 +Trung du và miền núi Bắc Bộ 167 9 13 145 2151 +Đồng bằng sông Hồng 118 7 8 103 4547 +Bắc Trung Bộ 98 4 7 87 1463 +Duyên hải Nam Trung Bộ 69 7 4 58 2769 +Tây Nguyên 54 3 á 47 1368 +Đông Nam Bộ 50 3 5 42 6928 +Đồng bằng sông Củu Long 133 5 13 115 3598 +Dựa vào bảng 18.2, nhận xét về sụ phân bố đô thị và số dân đô thị giữa +các vùng trong nước. +78 + +--- Trang 80 --- +2. Mạng lưới đô thị +Dựa vào các tiêu chí chủ yếu như : số dân, chức năng, mật độ dân số, +tỉ lệ dân phi nông nghiệp.... mạng lưới đô thị ở nước ta được phân thành +6 loại (loại đặc biệt, loại 1,2,3.4.5). Hai đó thị loại đặc biệt là Hà Nội +và TP. Hồ Chí Minh. Nếu căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị +trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh. Năm đô thị trực +thuộc Trung ương của nước ta là : Hà Nội, Hải Phòng, Đà Năng, TP. Hồ +Chí Minh và Cần Thơ. + +3. Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội + +— Đô thị hoá có tác động mạnh tới quá trình chuyên dịch cơ cấu kinh tế +của nước ta. + +— Các đô thị có ảnh hướng rất lớn đến sự phát triển kinh tế — xã hội của +các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị đóng +gÓp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp — xây dựng, 87% GDP +dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước. + +— Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn +và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ +chuyên môn k1 thuật ; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối +với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng +và phát triền kinh tế. + +— Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. +Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng nảy sinh những hậu quả như : vấn +đề ô nhiêm môi trường, an ninh trật tự xã hội... cần phải có kế hoạch +khắc phục. + +Nêu ví dụ minh hoạ điển hình về những hậu quả của quá trình đô thị hoá + +đối với phát triển kinh tế — xã hội và môi trường ở nước ta hiện nay. + +Câu hỏi và bài tập + +1. Trình bày đặc điểm đô thị hoá ở nước ta. + +2. Phân tích những ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá ở nước ta đối +với phát triển kinh tế - xã hội. + +3. Võ biểu đồ (Kết hợp cột và đường) thể hiện quá trình đô thị hoá ở +nước ta theo số liệu ở bảng 18.1. + +79 + +--- Trang 81 --- +Thực hành : Vẽ biều đồ và phaân tích +:E]R SÄ sụ phâản hoá về thu nhập bình quảân +theo đầu người giữa các vùnc +Cho bảng số liệu sau : +Bảng 19. Thu nhập bình quân đầu người / tháng theo các vùng +(Đơn vị : nghìn đồng) +Cả nước 2950 356,1 4844 +Đông Bắc 268.8 3799 +Trung du 2100 +và miền núi Bắc Bộ : ' +Tây Bắc 197,0 2657 +Đồng bằng sông Hồng 2803 353,1 4882 +Bắc Trung Bộ 2124 2354 3171 +Duyên hải +Nam Trím Bộ 2528 305.,8 4149 +Tây Nguyên 344,7 244.0 390,2 +Đông Nam Bộ 5278 619,7 6330 +hăng bong gâm 3213713 -. 4714 +Củu Long +1. Võ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các +vùng nước ta, năm 2004. +2. So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa +các vùng qua các năm. +80 + +--- Trang 82 --- +d Z^ +ĐỊA LIKINH E l +Nhà máy xi măng Hải Phòng +_"F rf Ậ H Ẹ +. : s I I . J"`ứ.T—..q.ú' 41 +-. ',đ 4 à +81 + +--- Trang 83 --- +Bal ~9š Chuuền dịch cơ cấu kinh tế +Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững không chỉ đòi hỏi nhịp độ phát +triển cao mà quan trọng hơn là phải có cơ cấu hợp lí giữa các ngành, +các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thô. +Xác định cơ cấu kinh tế hợp lí và thúc đầy sự chuyền dịch cơ cấu kinh tế +là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong quá trình công nghiệp +hoá, hiện đại hoá đất nước. +Í. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế +Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyền dịch theo +hướng : tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng) giảm tỉ +trọng của khu vực I (nông — lâm — ngư nghiệp), khu vực IJI (dịch vụ) có +ti trọng khá cao nhưng chưa ồn định. +% +100 +80 +ạ Năm +19901991 1995 1997 1998 2002 2005 +[ ] Nông-dam-ngưnghiệp [ |Côngnghiệp-xâydựng [MHà Dịch vụ +Hình 20.1. Cơ cấu GDP phân theo khu vục kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 — 2005 (%) +Quan sát hình 20.1, phân tích sụ chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vục +kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 — 2005. +Xu hướng chuyền dịch như trên là phù hợp với yêu cầu chuyên dịch cơ +cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện +82 + +--- Trang 84 --- +nước ta hiện nay. Tuy nhiên, tốc độ chuyền dịch còn chậm, chưa đáp +ứng được yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới. +Trong nội bộ từng ngành, sự chuyền dịch cơ cấu kinh tế cũng thê hiện +khá rõ. Ở khu vực I, xu hướng là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, +tăng tỉ trọng ngành thuýỷ sản. Năm 1990, tỉ trọng ngành nông nghiệp +là 83,4%,. đến năm 2005 chỉ còn 71,5%. Cũng những năm đÓ, tỉ trọng +ngành thuỷ sản tăng từ 8,7% lên 24,8%. Nếu xét riêng nông nghiệp +(theo nghĩa hẹp) thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng của +ngành chăn nuôi tăng. +Bảng 20.1. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp +(Đơn vị : %) +Trồng trọt 793 781 782 795 +Chăn nuôi 179 189 193 247 +Dịch vụ nông nghiệp 28 3,0 25 1,8 +Ở khu vục II, công nghiệp đang có xu hướng chuyền dịch cơ cấu ngành +sản xuất và đa dạng hoá sản phẩm đề phù hợp hơn với yêu cầu của thị +trường và tăng hiệu quả đầu tư. Ngành công nghiệp chế biến tăng tỉ +trọng, trong khi đó công nghiệp khai thác có tíỉ trọng giảm. Trong từng +ngành công nghiệp, cơ cấu sản phâm cũng chuyền đối theo hướng tăng +tỉ trọng của các sản phâẩm cao cấp, có chất lượng và cạnh tranh được về +giá cả, giảm các loại sản phẩm chất lượng thấp và trung bình không phù +hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khâu. +Khu vực III đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong linh +vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triên đô thị. Nhiều loại +hình dịch vụ mới ra đời như viên thông, tư vấn đầu tư, chuyên giao công +nghệ.... đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trướng kinh tế đất nước. +83 + +--- Trang 85 --- +2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế +Bảng 20.2. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế (giá thục tế) +(Đơn vị : %) +Kinh tế Nhà nước 40,2 38.5 3584 +Kinh tế ngoài Nhà nước 595 48,2 456 +Trong đó : +— Kinh tế tập thể 10,1 86 6,8 +— Kinh tế tu nhân 74 73 89 +- Kinh tế cá thể 36,0 32,3 299 +Kinh tế có vốn đầu tu nước ngoài 63 13,3 16,0 +Phân tích bảng 20.2. để thấy sụ chuyển dịch cơ cấu GDP giữa các thành phần +kinh tế. Sụ chuyển dịch đó có ý nghĩa gì ? +Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có những chuyên biến tích cực, phù +hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì +Đồi mới. +Kinh tế Nhà nước tuy có giảm về ti trọng nhưng vân giữ vai trò chủ +đạo trong nền kinh tế. Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do +Nhà nước quản lí. +Tỉ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng. Đặc biệt, từ sau khi +Việt Nam gia nhập WTO, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài +tăng nhanh cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế +này trong giai đoạn mới của đất nước. +84 + +--- Trang 86 --- +” ¡ m _.Ị +. +Sản xuất hàng|thủlCông)Xuất khẩu. ị,' . ⁄ +3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế +Ở nước ta đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên +canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn. +Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đây mạnh phát triển kinh +tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dân tới sự chuyền dịch cơ +cấu kinh tế và phân hoá sản xuất giữa các vùng trong nước. Ví dụ : +Đông Nam Bộ là vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất, với giá trị +sản xuất công nghiệp chiếm tới 55,6% cả nước (năm 2005). Trong khi +đó Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, +thực phẩm ; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 40,7% +cả nước. +Trên phạm vi cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm : Vùng +kinh tế trọng điềm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và +Vùng kinh tế trọng điêm phía Nam. +85 + +--- Trang 87 --- +Câu hỏi và bài tập +1. Điền các nội dung thích hợp vào bảng theo mẫu sau : +Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế +Ngành kinh tế +Thành phần kinh tế +Lãnh thổ kinh tế +2. Cho bảng số liệu sau : +Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của nước ta (giá +thục tế) +(Đơn vị : tỉ đồng) +Nông nghiệp 129140,5 183342,4 +Lâm nghiệp 76739 9496,2 +Thuỷ sản 26498,9 63549,2 +Tổng số 1633133 256387,8 +a) Tính tỉ trọng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất nông, +lâm nghiệp và thuỷ sản qua các năm. +b) Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp +và thuỷ sản. +86 + +--- Trang 88 --- +Địa lí các ngành kinh tế +la II CaC I19S4hh KIInh Lề +Một sô vấn đề phát triển +` ^ˆ A ^ . ^ +và phân b nông nghiệp +Cánh đồng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long +> n E C : +ợ A _.. . Ệ .< .. cửm +i . x G U i . A T l Gg G +%. v . s à x Ố VNG t : : n ˆ = +. -i i _"_ `°I.Ì`_` ¬ : F z GIũ—_. .< — +4 \ - . Ẩ'ĩv*-…Ị'"Ề~úử… n L…’r~ +190222 /A4/9 d n ư n t n y đ N H v H TN N v A u dN C, s Ố vgc / v N 1 +87 + +--- Trang 89 --- +IEI Đặc điểềm nền nông nghiệp nước ta + +Í. Nền nông nghiệp nhiệt đới + +a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển + +một nền nông nghiệp nhiệt đới + +Khí hậu nhiệt đới âm gió mùa có sự phân hoá rất rõ rệt theo chiều +Bắc — Nam và theo chiều cao của địa hình, nên có ảnh hưởng rất căn +bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. +Hãy lấy các ví dụ để chúng mỉinh sự phân hoá mùa vụ là do sụ phân hoá +khí hậu của nước ta. +Sự phân hoá của các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời +đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng. +Ơ trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia +súc lớn. Ø đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, +tăng vụ và nuôi trồng thuy sản. +Việc sử dụng đất trong điều kiện nông nghiệp nhiệt đới cần chú ý những +điều gì ? +Tính chất nhiệt đới âm gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính +bấp bênh vốn có của nông nghiệp. Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh +hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn là nhiệm vụ quan trọng. + +b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới + +— Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái +nông nghiệp. + +— Cơ cấu mùa vụ có những thay đối quan trọng, với các giống cây ngắn +ngày, chiu được sâu bệnh và có thê thu hoạch trước mùa bão, lụt hay +hạn hán. + +— Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đây mạnh hoạt động vận tải, +áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản. Việc trao +đôi nông sản giữa các vùng, nhất là giữa các tỉnh phía bắc và các tỉnh +phía nam nhờ thế mà ngày càng mở rộng và có hiệu quả. + +- Đây mạnh sản xuất nông sản xuất khâu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả...) +là phương hướng quan trọng đề phát huy thế mạnh của nông nghiệp +nhiệt đới. + +88 + +--- Trang 90 --- +2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần +nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới + +Một đặc điểm khá rõ của nền nông nghiệp nước ta hiện nay là sự tồn +tại song song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ +truyền và nền nông nghiệp hàng hoá, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại, +đồng thời là chuyên nền nông nghiệp tự cấp tự túc sang nền nông +nghiệp hàng hoá. + +a) Nền nông nghiệp cổ truyền +Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng bởi sản xuất nhỏ, công cụ +thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp. Trong nền +nông nghiệp cô truyền, mỗi cơ sở sản xuất, môi địa phương đều sản +xuất nhiều loại sản phâm, và phần lớn sản phẩm là đề tiêu dùng tại chô. +Đó là nền nông nghiệp tiều nông mang tính tự cấp, tự túc. +Nền nông nghiệp cổ truyền còn rất phô biến trên nhiều vùng lãnh thô ở +nước ta. + +b) Nền nông nghiệp hàng hoá +Nền nông nghiệp hàng hoá đặc trưng ở chô người nông dân quan tâm +nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phâm do họ sản xuất ra. Mục đích +sản xuất không chỉ là tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo +ra nhiều lợi nhuận. Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hoá là đây +mạnh thâm canh, chuyên môn hoá, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, +vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), +nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp. +Nông nghiệp hàng hoá đang ngày càng phát triển, cả trong sản xuất +lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi và nuôi +trồng thuý sản. Nông nghiệp hàng hoá có điều kiện thuận lợi đề phát +triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hoá, các vùng gần các +trục giao thông và các thành phố lớn. + +4. Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét + +a) Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn +Khu vực kinh tế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, +lâm nghiệp và thuý sản. Kinh tế nông thôn dựa chủ yếu vào nông — lâm - +ngư nghiệp, nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp +(công nghiệp — xây dựng, dịch vụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hơn. + +89 + +--- Trang 91 --- += „ u __________/3ó__ i n 7027077207 +S à i RUNG QUỐC Ầ +. I_ — . Bạch Lạng Vĩ GI +: — ' % v +ì ˆ B +7 „ ˆ (TrungQuốc) - +. +CHÚ GIẢI . +TỈ lệ hộ nông thôn có thu nhập S b „ +chủ yếu từ nông, lâm, thủy sản (%) . Tl"4 xư Ì0a~í a Ồ +Từ85,1 đến 94,3 4 ~v Bà XẮNG - 4à0 ÀY e +Ù ] Trươøotđếns60 ` qu”., qw s +[] - Tử70.1 đến 80 ŒÁN(XAM ., s Dtý Sm KẠ +[ Ì - Tưø01đ6n70 à quaảm 9 +[ | Từ19,1đến50 3 xowt h :j +— ĐÌaglớttỉnh B . tu% +B ¬ - s c ử A\ ĩỵ è +=—¬:¬'-¬ Biên gớới quốc mØ h BỈALAI t +° 90 180 Z0km |› ư - ` +lol {\.l.\/`C à L `___Ẻ_l`Ễ ` hĨ`Ỉ `rĩ};vfÍỂ v 4 C~Ắ*Ĩ"rln +r Đq C NH n n T HN N , Gg a N Ñ ⁄ +v LTIÊM (UANG : TNH. _¬ ĩ à * +c' Iậ x ỀJ\ =E , O ng xẦ\` Ợỹ íÒ. +shàn Khoai N _J +Hình 21. Tỉ lệ hộ nông thôn có thu nhập chủ yếu từ nông, lâm, thuỷ sản năm 2006 +90 + +--- Trang 92 --- +Bảng 21. Cơ cấu hộ nông thôn theo ngành sản xuất chính +(Đơn vị : %) +2001 60,9 58 10,6 27 +2006 71,0 10,0 14,8 42 +Quan sát bảng 21, nêu nhận xét về cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn ở nước ta. +b) Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế +Cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta hiện nay gồm : +— Các doanh nghiệp nông — lâm nghiệp và thuỷ sản. +— Các hợp tác xã nông — làm nghiệp và thuy sản. +-— Kinh tế hộ gia đình. +— Kinh tế trang trại. +c) Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất +hàng hoá và đa dạng hoá +Sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đầy mạnh +chuyên môn hoá nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên +môn hoá, kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh +ra xuất khẩu. +Đọc hình 21, nhận xét về sự phân hoá không gian của cơ cấu kinh tế +nông thôn. +Sự chuyền dịch cơ cấu kinh tế nông thôn không chỉ thể hiện ở sự thay +đối tỉ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu, mà còn thề hiện rõ rệt ở +các sản phẩm chính trong nông — lâm ~ thuỷ sản và các sản phâm phi +nông nghiệp khác. +91 + +--- Trang 93 --- +Câu hỏi và bài tập +1. Nồn nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì ? +Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng +có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới. +2. Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp +cổ truyền và nông nghiệp hàng hoá. +3. Cho bảng số liệu sau : +Số lượng các loại trang trại của cả nước, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông +Củu Long, năm 2006 +Tổng số 113730 14054 54425 +b à n G 3261111509 24425 +hàng năm +i à b v 18206 * 8188 175 +công nghiệp lâu năm +Trang trại chăn nuôi 16708 3003 1937 +n a n 34202 747 25147 +thuỷ sản +— 12003 607 2741 +thuộc các loại khác +Ghi chú : Trang trại thuộc các loại khác bao gồm trang trại trồng cây ăn quả, +trang trại lâm nghiệp và trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp. +Hãy phân tích bảng số liệu để thấy rõ đặc điểm cơ cấu trang trại của +cả nước và hai vùng kể trên. Nhận xét và giải thích về sụ phát triển của +một số loại trang trại tiêu biểu ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Củu Long, +năm 2008. +92 + +--- Trang 94 --- +I:Ề Vấn đề phát triền nông nghiệp +Í. Ngành trồng trọt +Ngành trồng trợt hiện nay vân chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp. +15 +~4 Cây lương thực +<-) Gây rau øậu +.496040 332896 34770 66923 50285 11166 +1995 661834 42110,4 4 983.6 12 149,4 55776 13624 +2000908582 55 163,1 63324 21 782,0 61059 14748 +2005 1078976 638525 89282 255685,7 79427 15885 + +a) Hãy tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo +từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%). + +b) Dựa trên số liệu vừa tính, hãy vẽ trên cùng hệ trục toạ độ các +đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm +cây trồng. + +c) Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ +cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Sự thay đổi trên phản ánh điều +gì trong sản xuất lương thực, thực phẩm và trong việc phát huy thế +mạnh của nông nghiệp nhiệt đới ? + +9 + +--- Trang 100 --- +Bài tập 2. + +Cho bảng số liệu : + +Bảng 23.2. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công + +nghiệp lâu năm + +(Đơn vị : nghìn ha) +1975 210,1 172,8 +1980 371,7 256,0 +1985 600,7 470.3 +1990 542,0 6573 +1995 7167 902,3 +2000 7781 14513 +2005 861,5 1633,6 + +a) Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp +hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ +1975 đến 2005. + +b) Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp (phân theo cây +công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm) có liên quan +như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp ? + +99 + +--- Trang 101 --- +I Vấn đề phát triển +ngành thuủ sản và lâm nghiệp + +Í. Ngành thuỷ sản + +a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thuỷ sản +Nước ta có bờ biền dài 3260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn. +Vùng biên nước ta có nguồn lợi hải sản khá phong phú. Tông trữ lượng +hải sản khoảng 3,9 — 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàằng năm khoảng +1,9 triệu tấn. Biên nước ta có hơn 2000 loài cá, trong đó khoảng 100 +loài có giá trị kinh tế ; 1647 loài giáp xác, trong đó có hơn 100 loài tôm, +nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao ; nhuyên thể có hơn 2500 loài, rong +biển hơn 600 loài. Ngoài ra còn nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào +ngư, sò, điệp ... +Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó 4 ngư trường trọng điểm đã được +xác định là : ngư trường Cà Mau — Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), +ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận — Bà Rịa - Vũng Tàu, ngư trường +Hải Phòng — Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) và ngư trường +quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. +Dọc bờ biền nước ta có những bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập +mặn. Đó là những khu vực thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nước lợ. Ở +một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều loài hải sản có giá +trị kinh tế. Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện hình thành +các bãi cho cá đẻ. +Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng +bằng có thề nuôi thả cá, tôm nước ngọt. Cả nước đã sử dụng hơn 850 +nghìn ha diện tích mặt nước đề nuôi trồng thuỷ sản, trong đó 45% thuộc +các tỉính Cà Mau và Bạc Liêu. +Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuýỷ sản. +Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn. +Hoạt động khai thác và nuôi trồng được thuận lợi hơn nhờ phát triển các +dịch vụ thuý sản và mở rộng chế biến thuy sản. + +100 + +--- Trang 102 --- +Cùng với sự gia tăng dân số thế giới và trong nước, nhu cầu về các +mặt hàng thuỷ sản tăng nhiều trong những năm gần đây. Các mặt hàng +thuỷ sản của nước ta cũng đã thâm nhập được vào thị trường châu Âu, +Nhật Bán, Hoa Kĩn... +Những đồi mới trong chính sách của Nhà nước đã và đang có tác động +tích cực tới sự phát triển ngành thuỷ sản : nghề cá ngày càng được chú +trọng ; khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền vùng +biền, hải đảo. +Tuy nhiên, việc phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta gặp không ít +khó khăn. +Hằng năm, có tới 9 — 10 cơn bão xuất hiện ở Biền Đông và khoảng 30 — 35 +đợt gió mùa Đông Bắc, nhiều khi gây thiệt hại về người và tài sản của +ngư dân, hạn chế số ngày ra khơi. +Tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được +đổi mới, do vậy năng suất lao động còn thấp. Hệ thống các cảng cá +còn chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc chế biến thuỷ sản, nâng cao +chất lượng thương phâm cũng còn nhiều hạn chế. Ø một số vùng ven +biên, môi trường bị suy thoái và nguồn lợi thuỷ sản suy giảm. +b) Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản +Trong những năm gần đây, ngành thuỷ sản đã có bước phát triển đột +phá. Sản lượng thuỷ sản năm 2005 là hơn 3,4 triệu tấn, lớn hơn sản +lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm. Sản lượng thuỷ sản +bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42 kg/năm. Nuôi trồng thuỷ +sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản +lượng thuý sản. +— Khai thác thuỷ sản : +Sản lượng khai thác hải sản năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn, gấp 2,7 +lần năm 1990, trong đó riêng cá biên là 1367 nghìn tấn. Sản lượng +khai thác thủy sản nội địa đạt khoảng 200 nghìn tấn. Tất cả các tính +giáp biển đều đây mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá ở các tỉnh +Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ cóvai trò lớn hơn. Các tỉnh dân đầu +về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận +101 + +--- Trang 103 --- +và Cà Mau. Riêng 4 tính này chiếm 38% sản lượng thuý sản khai thác +của cả nước. +Bảng 24.1. Sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản qua một số năm +Sản lượng (nghìn tấn) 890,6 15844 22505 3465,9 +— Khai thác 7285 11953 1660,9 19879 +— Nuôi trồng 162,1 389,1 589,6 1478,0 +Giá trị sản xuất +(tỉ đồng, giá so sánh 8 135 13524 s ư 38726,9 +1994) +— Khai thác 5559 9214 13901 15822,0 +— Nuôi trồng 25760 4310 7876 22904,9 +— Nuôi trồng thuỷ sản : +Hiện nay, nhiều loại thuỷ sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng, nhưng +quan trọng hơn cả là tôm. Nghề nuôi tôm phát triển mạnh. Kĩ thuật nuôi +tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm +canh công nghiệp. Đồng băng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất, +nồi bật là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh và +Kiên Giang. +102 + +--- Trang 104 --- +Bảng 24.2. Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng +Cả nước 55316..327194 209142 971179 +Trung du và miền núi Bắc Bộ 548 5350 12011 41728 +Đồng bằng sông Hồng 1331 8283 48240 167517 +Bắc Trung Bộ 888 1250511720 44885 +Duyên hải Nam Trung Bộ 4778 20806 2758 7446 +Tây Nguyên > 63 4413 11093 +Đông Nam Bộ 650 14426 10525 46248 +Đồng bằng sông Củu Long 47121 265761 119475 652262 + +Nhờ các điều kiện thuận lợi nào mà Đồng bằng sông Củu Long trở thành vùng + +nuôi cá và nuôi tôm lớn nhất nước ta ? + +Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển, đặc biệt là ở Đồng bằng sông + +Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng. Tỉnh An Giang nồi tiếng về nuôi + +cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu, với sản lượng + +cá nuôi là 179 nghìn tấn (năm 2005). + +103 + +--- Trang 105 --- +2. Lâm nghiệp + +a) Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái +Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biêền. +Do vậy, lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết +các vùng lãnh thöổ. +Hãy tìm các ví dụ để làm sáng tỏ ý nghĩa kinh tế và sinh thái to lớn của rùng và +vai trò của lâm nghiệp. + +b) Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều +Dụa vào bài 14, hãy nêu các con số chúng minh tài nguyên rùng nước ta bị suy +giảm nhiều và đã được phục hồi một phần. +Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tài nguyên rừng của nước ta. +Rừng được chia thành 3 loại : rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng +sản xuất. +Rừng phòng hộ (gần 7 triệu ha), có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi +sinh. Dọc theo các lưu vực sông lớn là các khu rừng đầu nguồn, có tác +dụng rất lớn đối với việc điều hoà nước sông, chống lũ, chống xói mòn. +Dọc theo dải ven biển miền Trung là các cánh rừng chắn cát bay, còn +ven biển Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có các dải +rừng chắn sóng. +Nước ta còn có một hệ thống rừng đặc dụng. Đó là các vườn quốc gia : +Cúc Phương, Ba Vì, Ba Bề, Bạch Mã, Cát Tiên.... các khu bảo tồn +thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyền, các khu bảo tồn văn hoá - +lịch sử — môi trường. +Cäả nước có khoảng 5,4 triệu ha rừng sản xuất, đại bộ phận trong số đó +(4,5 triệu ha) đã được giao và cho thuê. + +c) Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp +Các hoạt động làm nghiệp bao gồm : lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi +và bảo vệ rừng), khai thác, chế biến gỏ và làâm sản. +Về trồng rừng : Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung, +trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy (mỡ, bồ đề, nứa...), rừng +gÔ trụ mỏ, rừng thông nhựa ..., rừng phòng hộ. Hằng năm, cả nước +trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung. Tuy nhiên, môi năm vân có +hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây Nguyên. + +104 + +--- Trang 106 --- +Về khai thác, chế biến gô và lâm sản : Môi năm, nước ta khai thác +khoảng 2,5 triệu m gỏ, khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 100 triệu +cây nứa. + +Các sản phâẩm gỗ quan trọng nhất là : gô tròn, gô xé, ván sàn, đồ gÔ, gÔ + +lạng và gô dán. Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xướởng + +xẻ gÔ thủ công. Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển. + +Các cơ sở lớn nhất là nhà máy giấy Bài Bằng (tỉính Phú Thọ) và Liên hiệp + +giấy Tân Mai (tính Đóng Nai). + +Rùng còn được khai thác đề cung cấp nguồn gỗ củi và than củi. + +Câu hỏi và bài tập +1. Hãy lập bảng tóm tắt những điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với sự +phát triển của hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta theo mẫu dưới đây : +Nguồn lợi và điều kiện +dánh bắt +Dân cu và nguồn lao động +Cơ sở vật chất kĩ thuật +Đường lối chính sách +Thị trường +Tương tự như trên, tóm tắt cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản. + +2. Dựa vào bảng số liệu 24.2 và tìm thêm tài liệu tham khảo, để so +sánh nghề nuôi tôm, nuôi cá ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng +bằng sông Hồng. + +3. Hãy nêu hiện trạng phát triển trồng rừng và các vấn đề phát triển +vốn rừng ở nước ta hiện nay. + +105 + +--- Trang 107 --- +I:a Tổ chức lãnh thồ nông nghiệp + +Í. Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta +Sự phân hoá lãnh thô nông nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố tự +nhiên, kinh tế - xã hội, kĩ thuật, lịch sử... Chính sự tác động tổng hợp, +đồng thời của các nhân tố này lên các hoạt động nông nghiệp trên các +vùng lãnh thổ khác nhau của nước ta đã là cơ sở cho tổ chức lãnh thó +nông nghiệp. +Sự phân hoá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền +chung cho sự phân hoá lãnh thô nông nghiệp, chẳng hạn như ở trung du, +miền núi có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các mô hình nông - +lâm nghiệp, trồng các cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn. Còn vùng +đồng bằng có thế mạnh trồng các cây lương thực, thực phẩm, nói chung +là các cây ngắn ngày, nuôi gia cầm, gia súc nhỏ (lợn), nuôi trồng thuỷ +sản. Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh tế — xã hội, kĩ thuật, lịch sử... +có tác động khác nhau. Trong điều kiện của nền kinh tế tự cấp, tự túc, +sản xuất nhỏ thì sự phân hoá lãnh thô nông nghiệp bị chi phối chủ yếu +bởi các điều kiện tự nhiên. Nhưng khi đã trở thành nền nông nghiệp hàng +hoá, thì các nhân tố kinh tế — xã hội tác động rất mạnh, làm cho tổ chức +lãnh thô nông nghiệp chuyên biến. + +2. Các vùng nông nghiệp ở nước ta +Ở nước ta hiện nay, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được xác định +theo 7 vùng nông nghiệp và công nghiệp chế biến. Chúng ta có thể +so sánh những nét khái quát các vùng này về điều kiện sinh thái nông +nghiệp, điều kiện kinh tế — xa hội, trình độ thâm canh, sự chuyên môn hoá +sản xuất. +Dụa vào bảng tóm tắt dưới đây, đối chiếu với bản đồ Địa lí tụ nhiên Việt Nam, +bản đồ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy +trình bày các đặc điểm chủ yếu của một vùng nông nghiệp (ví dụ vùng Đồng +bằng sông Hồng). + +106 + +--- Trang 108 --- +Bảng 25.1. Tóm tắt một số đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp +— Mật độ dân số tương U m . +đối thấp. Dân có kinh — Cây oông @|ẹphc_ọt +iêm sản xuất lê uồn gốc cận nhiệ +— Núi, cao nguyên, wh_n_ẹm - nfat Ễlm — Nhìn chung trình độ .. +Trung đổitháp. nghiể Ể thâm canh thấp; sản sở, hồi...). +duvà —Đấtleaitdoving dát a W +Ể : ¿ : — Ơ vùng trung du có canh, đầu tu ít lao ậu tương, lạc, thuöc +miền phù sa cổ bạc màu. n n v ến Ù đân và vni l n l. +đ u s | (0 9 10/ | iêg i nường +nui Ễ © —Khí hậu cậnnhiệtđới, chế biến. Điều kiện nghiệp. Ở vùng trung. . — Cây ăn quả, cây dược +Bộ ôn đới trên núi, có giao thông tương đối dutìnhđộthâmcanh tiu, +mùa đông lạnh. thuận lợi. đang được nâng cao. ` +s R nC : Ea : — Trâu, bò lấy thịt và +khó khăn. +n nC — Lúa cao sản, lúa có +, s — Cây thục phẩm, đặc +— Dân có kinh nghiệm Ợ T T T — - +áng ĐứnmbìngchtunÓ gangmhlianoe — nhd9Đảnonh - Hệtikotebgimu, +ĐỒng có nhiều ô trũng. ' khácao,đ��utunhiểu cao cấp. Cây ăn quả. +bằn s —Mạng lưới đô thị dày lao động. - ự +: Ủg — Đất phù sa sông Hồng . đặc ; các thành phố Á — Đay, cói. +ng và sông Thái Bình. lớn tập trung công ~ i 0áng GC gòng — Lợn, bò sữa (ven +Hồng A ) mới, cao sản, công t ủ hố lớn). gi +— Có mùa đông lạnh. nghiệp chẽ biến. nghệ tiến bộ. lành phố ffl' gia +T N N H - - cầm, nuôi thuỷ sản +m Ẹ)u : mnziẵo Ẹ«'zhẵẳ s nước ngọt (ở các ô +<1Ể ẵgẳ P l d trũng), thuỷ sản nước +a : mặn, nước lợ. +Ả n — Cây công nghiệp hàng +-Đồngbằnghẹp,vùng - Dân có kinh nghiệm năm (lạc, mía, thuốc +đồi trước núi. trong dấu tranh chỉnh l..). +hục tụ nhiên. — Trình đô thả +Bắc -páiphùs,dấtfeah . MxI Trìnhdộthêmcanh c _ Cảo công nghiệp lâu +Trung (có cả đất badan). — Có một số đô thị vừa Gà A n i năm (cà phê, cao su). +- và nhỏ, chủ yếu ở dải nghiệp sử dụng nhiều Q +BỘ _ — Thường xảy ra thiên tai - vẹn biển. Có một số lao động. — Trâu, bò lấy thịt ; nuôi +gió Lào. biến. nước lợ. +107 + +--- Trang 109 --- +_ — Cây công nghiệp hàng +— Đồng bằng hẹp, khá năm (mía, thuốc lá). +Duyên màumõ. — Có nhiều thành phố Cây oông nghiêp lâ +ù I n — Cây công nghiệp lâu +hải cónhéuvụgbển - ixãdecddiven - Tinhdộthâmoam - à a , +N thuận lợi cho nuôi biển. v v ' +i n n : nhiềulaođộng và vật . — Lúa. +Trung - trống thuỷ sản. — Điều kiện giao thông tư nông nghiệp. m +Bộ -Dểbihạnhánvềmùa Vâậntải thuận lợi. ' H HẠM Ê +khô. — Đánh bắt và nuôi trồng +thuỷ sản. +— Có nhiều dân tộc ít +— Các cao nguyên nôngnghiệpkểucổ ¬Ơ ìắhu "'-J_f,²t"f""Ểl +badan rộng lớn, ở các ên. nghiệp có truyền, ế : +. YẠ ) — Có các nông trường. g các nông trường, dâu tắm, hồ tiêu. +Quyền — Khí hậu phân ra hai mùa : E n n ác nông hô. trình đô n +e n m —Côngnghiệpchếbiến cácnông hộ,tìnhđộ — Bò thịt và bò sữa. +m d S I u vốu thâm canh đang được +nước về mùa khô. nâng lên. +— Điều kiện giao thông +chua thuận lợi. +ậ ủt. xám E›hùềsa cô - Co các mànp mìộ k'm,ị lâu năm (cao su, cà +Ệ`ẵÌ'°“' n Lgác u Ệ'lg ỄỂÌg ầ'nh ê _ Trình độ thâm canh phê, điều). + +â . rọng diểm phía Nam. n +Động c TƯởUÄUẼÄ Tố 9 T? Ứ ạo, Sản xuấthàng - — Cay công nghiệp ngắn +Nam - Qac wngtnang có Ẻha - Tẹp ưunq phleuúoo_ SỞ ụa, gdụng meg ngày (đậu tương, mía). + +Bô năng nuôi trồng thuỷ công nghiệp chê biên. máy móc, vật tư nông n . + +ĩ sản. s T : nghiệp. — Nuôi trồng thuỷ sản. +— Điều kiện giao thông : — : : +— Thiếu nước về mùa vận tải thuận lợi. — Bò sữa (ven thành phố +khô. lớn), gia cầm. +— Lúa, lúa có chất lượng +-—Cácdảiphùsa ngọ — Có thị trường rộng lớn cao. + +. các vùng đất phèn, là vùng Đông Nam Bộ. . ợ +ự›ng đất w'zẵ. Ể „ ng F _.. — Trình độ thâm canh l qu i nghiệp . +bằng : — Điều kiện giao thông cou. ấ điẾt hàng ngày (mía, đay, cói). + +ù — Vịnh biển nông, ngư vận tải thuận lợi. d n s - n +song trường rộng hoá, sử dụng nhiều — Cây ăn quả nhiệt đới. + +Củu ê — Có mạng lưới dô thị máy móc, vật tư nông _ Tn u sản (đặc biệt là +Long “Cácvùngrùngngập vừavànhỏ cócáccơ nghiệp. ư.)ẵ ~ +g mặn có tiềm năng để sở công nghiệp chế : +nuôi trồng thuỷ sản. biến. — Gia cầm (dặc biệt là +vịt đàn). +108 + +--- Trang 110 --- +3. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta +a) Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi +theo hai hướng chính + +— Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy +mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. Điều này xảy ra đặc biệt +mạnh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long là những +vùng có nhiều tiềm năng đề sản xuất nông nghiệp hàng hoá. + +- Đây mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn. Việc +đầy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp cho phép khai thác hợp lí hơn các sự đa +dạng, phong phú của điều kiện tự nhiên, sử dụng tốt hơn nguồn lao động, +tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá, mặt khác cũng giảm thiều rủi ro +nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi. Cũng chính quá trình này đã +tăng cường thêm sự phân hoá lãnh thô nông nghiệp. + +Bảng 25.2. Xu hướng thay đổi trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp theo vùng +Lúa gạo + ++ + + — = +++^ +Trâu, bò x n - ++ m - - = +Lợn ++2 +t+7 + v - Ễ + 2 +Gia cầm +++^ +++^ +Thuỷ sản +2 1472 _2 n +nước ngọt +Chè búp +++ - - +72 +Cà phê B ++1 +4^ +Cao su + - +#H72. ++Z2 +Dùa = ++2 +2 +++7 +Đay +++ àl ++7 + +109 + +--- Trang 111 --- +Cói +t+72 ++Z + 2 +Đậu tuơng m ++^ ++4 +t+ à + +Mía - - + + - + ++ +Điều B =n +Chú thích : Mức độ tập trung sản xuất theo vùng lãnh thổ : +rất cao +++ cao ++ +trung bình + không đáng kể — +Xu hướng biến động : +tăng 7 giảm I +tăng mạnh * giảm mạnh + +Đọc bảng 25.2, theo hàng ngang, hãy nêu đặc điểm phân bố sản xuất lúa gạo và +thuỷ sản nước ngọt ; theo cột, hãy trình bày các sản phẩm nông nghiệp chuyên +môn hoá của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Củu Long ; xu hướng +biến đổi trong sản xuất các sản phẩm này. +b) Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông - +lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá +Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình, nhưng +từng bước đã đưa nông nghiệp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên +sản xuất hàng hoá. Số lượng trang trại cả nước phân theo loại hình sản +xuất như sau : +Bảng 25.3. Số lượng và cơ cấu trang trại phân theo loại hình sản xuất +Tổng số 61017 - 1000 113730 1000 +Trồng cây hàng năm 21754 357 32611 287 +Trồng cây lâu năm 16578 272 22918 20,1 +Chăn nuôi 1761 29 16708 147 +Lâm nghiệp 1668 cẠ 2661 23 +Nuôi trồng thuỷ sản 17016 27,8 34202 30,1 +Sảnxuấtkinhdoanhiổnghợp 2240 c 4630 41 +110 + +--- Trang 112 --- +Số lượng trang trại +60000 +58582 + +50000 + +40000 + +30000 + +20000 + +15864 +9637 10082 +100001 - n - 9623 +0 +Trungdu Đống bằng Bắc Duyên hải Tây Nguyễn r Đông = Đống bằng +miển núi sôngHồng Trung Bộ Nam Nam Bộ sống +Bắc Bộ Trung Bộ Cửu Long +IE”]| Trước năm 1995 [ElTrừ1996đến1999 |[ - ] Từ2000 đến 2005 + +Hình 25. Số lượng trang trại phân theo năm thành lập trang trại và phân theo vùng + +Quan sát hình 25 và dụa vào kiến thúc đã học, hãy giải thích tại sao kinh tế trang + +trại lại rất phát triển ở Đồng bằng sông Củu Long ? + +Câu hỏi và bài tập + +1. Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng các điều kiện tự nhiên tạo ra nền +chung của sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp, còn các nhân tố +kinh tế - xã hội làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân +hoá đó. + +2. Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hoá nông nghiệp giữa : + +- Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên. +- Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long. +Thử tìm cách giải thích nguyên nhân của sự khác nhau đó. + +3. Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp +công nghiệp chế biến lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức +lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ? + +l1I + +--- Trang 113 --- +l Một sô vấn đề phát triển +và phân bô công nghiệp +Hạ thủy tàu 5,3 vạn tấn tại nhà máy đóng tàu Hạ Long (Quảng Ninh) +. ÁSA/e, +" +i N E E \YNN +TIP + +--- Trang 114 --- +Bai =~s§ Cơ cấu ngành công nghiệp +Í. Cơ cấu công nghiệp theo ngành + +— Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thê hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất +của từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công +nghiệp. Nó được hình thành phù hợp với các điều kiện cụ thề ở trong và +ngoài nước trong mỏôi giai đoạn nhất định. +Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng : +Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhớm với 29 ngành công nghiệp. +Đó là nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến +(23 ngành) và nhớm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành). +Trong cơ cấu ngành công nghiệp hiện nay đang nói lên mớt số ngành +trọng điểm, đó là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về +kinh tế — xã hội và có tác động mạnh mẽ đến việc phát triên các ngành kinh +tế khác, như : công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực — +thực phẩm, công nghiệp dệt - may, công nghiệp hoá chất — phân bón - +cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí - điện tử... +Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta đang có sự chuyền dịch rõ rệt +nhằm thích nghi với tình hình mới đề có thể hội nhập vào thị trường khu +vực và thế giới. + +Năm 1986 Năm 2005 +[ ] Công nghiệp chế biến Công nghiệp khai thác +[~ ] Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước +Hình 26.1. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thục tế phân theo 3 nhóm +ngành (%) +113 + +--- Trang 115 --- +Quan sát biểu đồ, hãy nhận xét về sụ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp + +theo ngành của nước ta. + +— Đê ngành công nghiệp nước ta đáp ứng được những nhu cầu mới của đất +nước, vấn đề đặt ra là tiếp tục hoàn thiện cơ cấu ngành theo các hướng +chủ yếu sau đây : + ++ Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích +nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triên thực tế +của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới. + ++ Đây mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông — lâm - thuý sản, +công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ; tập trung phát triển công +nghiệp khai thác và chế biến dầu khí ; đưa công nghiệp điện lực đi +trước một bước. Các ngành khác có thể điều chính theo nhu cầu của +thị trường trong và ngoài nước. + ++ Đâu tư theo chiều sâu, đôi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng +cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. + +2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ + +— Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực. + +Ở Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức + +độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước. Từ Hà Nội, + +hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả theo nhiều +hướng dọc các tuyến giao thông huyết mạch. Đó là hướng Hải Phòng - + +Hạ Long — Cẩm Phả (cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng), Đáp + +Cầu - Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hoá học), Đông Anh - Thái + +Nguyên (cơ khí, luyện kim), Việt Trì — Lâm Thao (hoá chất, giấy), + +Hoà Bình - Sơn La (thuy điện), Nam Định — Ninh Bình - Thanh Hoá + +(dệt — may, điện, vật liệu xây dựng). + +Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp, trong đó nồi lên các trung + +tâm công nghiệp hàng đầu của nước ta như Thành phố Hồ Chí Minh + +(lớn nhất cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp), Biên Hoà, Vũng Tàu + +và Thủ Dầu Một. Hướng chuyên môn hoá ở đây rất đa dạng, trong đó có + +một vài ngành công nghiệp tương đối non trẻ, nhưng lại phát triển mạnh +như khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí. +114 + +--- Trang 116 --- +M N G n N N N | CHÚ GIẢI +ơ-'J s ` +ìa_ . 3 ""'Ịn T KHAI THÁC KHOÁNG BẢN +Ì VỆ Ể ; ỡễl . X H ồg cN 222 S @ đ (7) Than, dầu, khí ® ® @ Sẩt, đồng, npetit +A ”1 = J^,ì«Qẫ —< ể DÁC NGÀNH OÔNG NGHIỆP +\Ủ SÁ EN ) x n ffl'ỳ _ | X# Nhộtđệm,tuỷđiện Ê @ Dật may tực phẩm +N *Ơ;'4'f’~,ữ’fĩí..".f’”Ễ²ẵ` Š Õ Luyệnkimđen.màu ⁄ Khaithác và +: - 7 6ảỤìỵ'ỪẸl.Ễ“Ổ›-'›ì`~"' # %) Cơ khí, đện tử dmlbhúhmuh +„ z | E 2ZFuwin =25: LỤạ +i- ¬-A A $ đ ii y ang. —....GỘ Biêngisuố i +ˆ _/ m iỄ 0 L 160 - Z7Dkm +- +# A +„ .. 1 \,_\ +N ì % S , +. «f"ẵ N Z^ 7 wk'g.,` quản +. _ TamK A Ù +— — \__t -Đ.tÿ 9 +N Af LnsNe Ề +THÁI LAN l —Z x Ầ S +H e x Ù Ken Tum. ` +` > \ 'l'ul-Iz:I +. +NhmẤ&n x +S % ï Ểhì Ể" ỊỉJ' PO~J' . +, aa +DỮ Cả Mao. l S „ @ ` ’ L . .. +Hình 26.2. Công nghiệp chung +115 + +--- Trang 117 --- +Dọc theo Duyên hải miền Trung, ngoài Đà Nẵng là trung tâm công +nghiệp quan trọng nhất còn có một số trung tâm khác (Vinh, Quy Nhơn, +Nha Trang...). + +Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, +phân bố phân tán, rời rạc. + +Dụa vào hình 26.2 hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân hoá lãnh +thổ công nghiệp của nước ta. + +— Sự phân hoá lành thổ công nghiệp ở nước ta là kết quả tác động của +hàng loạt nhân tố. Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền +với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, +thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi. Ngược lại, ở trung +du và miền núi còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp là do +sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải. +Hiện nay, do việc khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có, Đông +Nam Bộ đã trở thành vùng dân đầu với tỉ trọng chiếm hơn 1/2 tổng giá +trị sản xuất công nghiệp của cả nước ; tiếp theo là vùng Đồng bằng sông +Hồng và Đồng bằng sông Cửứu Long, nhưng tỉ trọng thấp hơn nhiều. Chiỉ +riêng 3 vùng này đã chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất công nghiệp của +cả nước. Các vùng còn lại có tỉ trọng hầu như không đáng kêề. + +3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế +Nhờ kết quả của công cuộc Đồi mới, cơ cấu công nghiệp theo thành +phần kinh tế đã có những thay đôi sâu sắc. +: Khu vực có vốn đầu tư +usss u s +Hình 26.3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế +116 + +--- Trang 118 --- +Trong những năm gần đây, các thành phần kinh tế tham gia hoạt động +công nghiệp đã được mớ rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc +phát triên sản xuất. Xu hướng chung là giảm mạnh tí trọng của khu vực +Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu +vực có vốn đầu tư nước ngoài. Năm 20035, tỉ trọng trong giá trị sản xuất +công nghiệp ở nước ta của các khu vực tương ứng là 25,1%, 31,2% +và 43,7%. +Câu hỏi và bài tập +1. Chứng minh rằng cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối +đa dạng. +2. Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ? +3. Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá +về mặt lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hoá đó ? +4. Hãy nêu nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế +của nước ta. +T +` MộtŸgócÌkhuïcông(nghiệp/NhơngTrạch"(Đồng!Nai) +117 + +--- Trang 119 --- +Vấn đê phát triền +một số ngành công nghiệp trọng điểềm +Í. Công nghiệp năng lượng +Công nghiệp năng lượng bao gồm 2 phân ngành : khai thác nguyên, +nhiên liệu (than, dầu khí, kim loại phóng xạ) và sản xuất điện. +Dẩukhí |( Cácloại ì( Thuỷ điện | Nhiệtđiện || (Cấc loại +khác khác +Hình 27.1. Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng +a) Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu +— Công nghiệp khai thác than +Dụa vào bản đồ Địa chất — Khoáng sản Việt Nam (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) +và kiến thúc đã học, hãy trình bày về tài nguyên than của nước ta (các loại, trũ +luợng, phân bố). ++ Than antraxit tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn +3 tí tấn, cho nhiệt lượng 7000 — 8000 calo/kg. +Than nâu phân bố ở Đồng băng sông Hồng, có trữ lượng hàng chục tỉ tấn +tính đến độ sâu 300 — 1000m, nhưng điều kiện khai thác khó khăn. +Than bùn có ở nhiều nơi, song tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu +Long, đặc biệt là khu vực U Minh. ++ Trong những năm gần đây, sản lượng than khai thác liên tục tăng và +đạt hơn 34 triệu tấn (năm 20035). +118 + +--- Trang 120 --- +— Công nghiệp khai thác dầu khí + ++ Dâầu khí của nước ta tập trung ở các bề trầm tích chứa dầu ngoài thềm +lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m khí. Hai bể trầm +tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bê Cửu +Long và bê Nam Côn Sơn. + ++ Nước ta mới bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm 1986. Sản lượng +tăng liên tục và đạt 18,5 triệu tấn năm 2005. Ngoài việc khai +thác, ngành công nghiệp lọc — hoá dầu ra đời với nhà máy lọc dầu +Dung Quất (Quảng Ngãi), công suất 6,5 triệu tấn/näm. Khí tự nhiên +cũng đang được khai thác, đặc biệt là dự án Nam Côn Sơn đưa khí từ mỏ +Lan Đỏó, Lan Tây về cho các tuốc bin khí của nhà máy điện Phú Mỹ và +Cà Mau. Ngoài ra, khí còn là nguyên liệu đề sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, +Cà Mau). + +Triệu tấn m i +35 60 +3%I +521 +30 50 +25 +40 +20 +267 30 +15 +20 +10 147 18 +84 +Bmi: _ 10 +48 +0 0 +1990 1995 2000 2005 Năm +ElDẩumỏ HH Than —8— Điện +Hình 27.2. Sản lượng than, dầu mỏ và điện của nước ta +119 + +--- Trang 121 --- +-Ĩ~_ũ_`_______`_ — i E _.. __—…, Cl'll'J(ẵlẨl +\\\ s FFẦỂItẦ TRƯUNG QUỐC NHÀ MÁY ĐI���N HỆ THỐNG TRAM VÀ +— a ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN +u n \ c>xc . ;| 1000MW 1000 MW +Ĩ\_ . Ễ11T""' g.ỳưf\J Ử bai Nhiệtđiện — Đường dây 500kV +R) ỵ`ì. - ẩ` : ) — V—.._k * W Thuýđiện {——— Đưỡng dây 220kV +\ ạ 2smia S‹ W Phú Lương U N a I Nhà máy thuỷ điện © Trạm 500kV +— V e MÀ PHS L uang b 22 ' đangxâydf0 - „ Trom/ZguV +j b Ể_" : —“" K E Mð than địa phương (dUuØi 1 triệu tấn / năm) +v \ Wẵủ` `Ìjỉg,LịÌ ] Vùng than Quảng Ninh (trên 10 triệu tấn / năm) +l —.'- OT*ì`_"'Y*ủơ . C Cọng vì : ® Dấu ® Kh +r~ v EX7 Gmang/ l n ợ ởc' ¬s=== - Biện gới quốc øa +S e `. quảng jl" Ở L 90 180 270km +À k.-—b===cii===Ỉil e==ii=iioerel +\""'~. N \ mh A" r +ÙÍ N ' +\` À % +c S &»mxre +v Ù — XẬ nee [ +K O / i . +\1`\ . a v N . < ẠỞỈ +s- m _ ~Ð. Lý Sơn +T .C.t 9 +n= — n -. v / đ m â ì +ư : Ẻ\AỤỂ …_.z_ề'ấ\*;a›wgaỷ Ử"4“'r1_"'lI"II +ầi J cJ__` “"\J\ ,' 's°"`Ể, Hănh ` +QQÐ. Thể Ch A Ban Liêu * b N n .ỷ +Ỹ 5 ¬ S .. èý . +c * r ư +Hình 27.3. Công nghiệp năng lượng +120 + +--- Trang 122 --- +b) Công nghiệp điện lực +Hãy phân tích nhũng thế mạnh về tụ nhiên đối với việc phát triển công nghiệp +điện lục của nước ta. + +- Nước ta có nhiều tiềm năng đề phát triển công nghiệp điện lực. Sản +lượng điện tăng rất nhanh, từ 5,2 tỉ kWh năm 1985 lên gần 52,1 tikWh +năm 2005. Về cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn, trong giai đoạn +1991 — 1996 thuỷ điện luôn chiếm hơn 70%. Đến năm 2005, ưu thế +lại nghiêng về sản xuất điện từ than và khí với khoảng 70% sản lượng, +trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về điêzen - tua bin khí (45,6%). Về +mạng lưới tải điện, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp 500 kV +từ Hoà Bình đến Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh) dài 1488km. + +— Tiềm năng về thuý điện của nước ta rất lớn. Về lí thuyết, công suất có + +thế đạt khoảng 30 triệu kW với sản lượng 260 - 270 tỉ kWh. Tiềm năng +này tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông +Đồng Nai (19%). +Hàng loạt nhà máy thuỷ điện có công suất lớn đang hoạt động +như Hoà Bình (trên sông Đà, 1920 MW), Yaly (trên hệ thống +sông Xê Xan, 720 MW), Trị An (trên sông Đồng Nai, 400 MV), +Hàm Thuận — Đa Mi (trên sông La Ngà ; Hàm Thuận 300 MW, +Đa Mi 175 MW), Đa Nhim (trên sông Đa Nhim, 160 MW), Thác Bà +(trên sông Chảy, 110 MVW)... Hiện nay, Nhà nước đang triển khai +xây dựng nhiều nhà máy thuỷ điện khác như : Sơn La (trên sông Đà, +2400 MW), Tuyên Quang (trên sông Gâm, 342 MVV.... + +— (Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là than, chủ +yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh. Còn ở miền Trung và miền Nam lại +dựa vào nguồn dầu nhập nội. Từ sau năm 1995, có thêm khí tự nhiên +phục vụ cho các nhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú +Mỹ và Cà Mau. + +Các nhà máy nhiệt điện lớn của nước ta ở miền Bắc có Phả Lại I và 2 +(chạy bằng than, công suất tương ứng là 440 MW và 600 MW), +Uông Bí và Uông Bí mở rộng (than, 150 MW và 300 MW), Na Dương + +121 + +--- Trang 123 --- +(than, 110 MW), Ninh Bình (than, 100 MW) ; ở miền Nam có Phú Mỹ +1,2,3, 4 (khí, 4164 MW), Bà Rịa (khí, 411 MW) thuộc Bà Rịa - Vũng +Tàu, Hiệp Phước (dầu, 375 MW), Thủ Đức (dầu, 165 MW) thuộc +TP. Hồ Chí Minh, Cà Mau 1 và 2 (khí, 1500 MVW)... +2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm +Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là một trong những +ngành công nghiệp trọng điểm với cơ cấu ngành đa dạng nhờ nguồn +nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và +ngoài nước. +Chế biến sản phẩm Chế biến sản phẩm Chế biến thuỷ, +Chè, ||Rượu Sửa và | Thịt và +Xay elcà phê,| bia, | Sản || các sán| các sản || Nước Tôm, Sản +xát thuốc | nước | phẩm | phẩm | phẩm || mắm cá Í phả +lá ngọt || khác || từ sữa | từ thịt khác +Hình 27.4. Cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thục, thực phẩm +Hãy giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thục, thực phẩm là ngành công +nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay. +122 + +--- Trang 124 --- +Bảng 27. Cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố một số +phân ngành của công nghiệp chế biến lương thục, thực phẩm ở nước ta +1. Chế biến sản phẩm trồng trọt +Hà Nội, TP. Hồ Chí +: n a E u Minh, các tỉnh thuộc +Xayxát - Vừngdống bằng, - Khoảng 9 tiệU n png bằng sống Cửu +ữ gạo, ng Long, Đồng bằng sông +Hồng +Đồng bằng sông Củu +á ã H N Long, Đông Nam Bộ, +Đườngmía 28-30vạn ha mía ửoang - Bắc Trung Bộ +dường/năm : n +và Duyên hải +Nam Trung Bộ +Trung du và miền núi +Chè 10-12vanhachè 12vạn tấn (búp khô) Bắc Bộ, +Tây Nguyên +a Ẩ — n G SI Tây Nguyên, +Cà phê Gần 50vạnhacàphê 80vạan tân cà phê nhân Đông Nam Bộ +Rượu,bia Mộtphần nguyên liệu 160 — 220 triệu lít rượu, ã Ổ N +nước ngọt nhập 1,3-1,4T lít bia n 0 u +2. Chế biến sản phẩm chăn nuôi +n - T Các dô thị lớn và các +aỄa về Sâ) c Các gợ sở chăn nuôi —. Mp m địa phương chăn nuôi +phẩm tù sũa bơ, pho mát bò +Thịt và sản Eáo cø eỗ chấn n Thịt hộp, lạp xường, Hà Nội +phẩm tù thịt xúc xích... và TP. Hồ Chí Minh +123 + +--- Trang 125 --- +3. Chế biến thuỷ, hải sản +Nước mám Cá biển 1902000604 | CS TÀ Đhạn H +Phú Quốc +_ Đánh bắt và nuôi Đóng hộp n O S SH +Tôm, cá " : Long và một số vùng +trồng Đông lạnh ¿ +khác +Dụa vào bảng 27, hãy nêu các nơi phân bố chủ yếu của từng phân ngành và +giải thích. +Câu hỏi và bài tập + +1. Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm +của nước ta ? + +2. Hãy xác định các nhà máy thuỷ điện lớn nhất của nước ta trên bản +đồ (lược đồ) và giải thích sự phân bố của chúng. + +3. Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm +(cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố). + +~—_. +x 4R-. k= +z m#ÝC | l Ñ - c +"Nhàmáy-điện-Phú|My Ke s ee ế đ E u s E N H- +124 + +--- Trang 126 --- +Bai =si Vấn đề tồ chức lãnh thồ công nghiệp +l. Khái niệm +Tô chức lãnh thô công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình +và cơ sở sản xuất công nghiệp trên một lãnh thô nhất định đề sử dụng +hợp lí các nguồn lực sản có nhằm đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, +xã hội và môi trường. +Tổ chức lãnh thô công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá +trình đối mới kinh tế — xã hội của nước ta. Đây là một trong những công +cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. +2. Gác nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp +W +thiên nhiên kinh tế — xã hội +Khoáng l Nguồn Tài Dâncu \£ Trungtâm ìƒ Điều kiện Vốn ` Công l Tổ chức +sản nước nguyên và lao kinh tế và khác nghệ | quản lí +khác động mạng lưới (vốn, +N nguyên +liệu...) +Hình 28.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp +Dụa vào sơ đồ trên, hãy phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chúc +lãnh thổ công nghiệp. +125 + +--- Trang 127 --- +5. Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp +Căn cú vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu các hình thúc tổ chúc lãnh thổ +công nghiệp. +a) Điểm công nghiệp +Dụa vào kiến thức đã học ở lớp 10, hãy nêu những đặc điểm chính của điểm +công nghiệp. +Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp. Các điểm công nghiệp đơn lẻ +thường hình thành ở các tỉnh miền núi của Tây Bắc, Tây Nguyên. +Hãy xác định một số điểm công nghiệp trên hình 26.2 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam). +b) Khu công nghiệp + +- Khu công nghiệp (được hiều là khu công nghiệp tập trung) là hình thức +tổ chức lãnh thôổ công nghiệp mới được hình thành ở nước ta từ những +năm 90 của thế ki XX cho đến nay. Đây là khu công nghiệp do Chính +phủ (hoặc cơ quan chức năng được Chính phủ uy nhiệm) quyết định +thành lập, có ranh giới địa lí xác định, chuyên sản xuất công nghiệp +và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không có dân cư +sinh sống. + +Ở nước ta, ngoài khu công nghiệp tập trung còn có khu chế xuất (chế +biến đề xuất khẩu) và khu công nghệ cao. +Hãy kể tên một vài khu công nghiệp tập trung ở địa phương (nếu có). + +— Tính đến tháng 8 — 2007 cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập +trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao (với tông diện tích đất tự nhiên +là hơn 32.3 nghìn ha). Trong số này có 90 khu đã đi vào hoạt động (gần +19,8 nghìn ha) và 60 khu đang trong giai đoạn giải phóng mặt bằng, +xây dựng cơ bản. + +Các khu công nghiệp tập trung phân bố không đồng đều theo lãnh thó. +Tập trung nhất là ở Đông Nam Bộ (chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh, +Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu), sau đó đến Đồng bằng sóng +Hồng (phần lớn ở Hà Nội, Hải Phòng) và Duyên hải miền Trung. Ơ các +vùng khác, việc hình thành các khu công nghiệp tập trung còn hạn chế. +Tại sao các khu công nghiệp tập trung lại phân bố chủ yếu ở Đông Nam Bộ, +Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung ? + +126 + +--- Trang 128 --- +c) Trung tâm công nghiệp +Hãy trình bày nhũng đặc điểm chính của trung tâm công nghiệp. +Trong quá trình công nghiệp hoá ở nước ta, nhiều trung tâm công nghiệp +đã được hình thành. Dựa vào vai trò của trung tâm công nghiệp trong sự +phân công lao động theo lành thô, có thê phân thành các nhóm sau đây : +— Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia gồm có Thành phố Hồ Chí Minh +và Hà Nội. +— Các trung tâm có ý nghĩa vùng như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Tho... +— Các trung tâm có ý nghĩa địa phương như Việt Trì, Thái Nguyên, +Vinh, Nha Tranp... +Còn căn cứ vào giá trị sản xuất công nghiệp, có thê chia các trung tâm +công nghiệp thành các trung tâm rất lớn (Thành phố Hồ Chí Minh), các +trung tâm lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu), +các trung tâm trung bình (Việt Trì, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Tho...)... +Quan sát hình 28.2 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy xác định các trung tâm công +nghiệp rất lớn và lớn, nêu cơ cấu ngành của môi trung tâm. +d) Vùng công nghiệp +Trình bày nhũng dặc điểm chính của vùng công nghiệp. +Theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), cả nước được phân +thành 6 vùng công nghiệp : +— Vùng 1 : Các tính thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh). +— Vùng 2 : Các tính thuộc Đồng bằng sông Hỏóng và Quảng Ninh, +Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tìĩnh. +- Vùng3 : Các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận. +— Vùng 4 : Các tỉnh thuộc Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng). +— Vùng 5 : Các tỉính Đông Nam Bộ, Bình Thuận, Lâm Đồng. +— Vùng 6 : Các tính thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. +Câu hỏi và bài tập +1. Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp ? +2. So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta. +3. Căn cứ vào kiến thức đã có, bản đồ Công nghiệp chung (hoặc Atlat +Địa lí Việt Nam), hãy giải thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh và +Hà Nội là 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta. +127 + +--- Trang 129 --- +: Thực hành : Vẽ biều đồ, nhận xét và giải +Bài 29 " +thích sự chuuền dịch cơ cấu công nghiệp +Í. Cho bảng số liệu : +Bảng 29.1. Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế +(giá thục tế) +(Đơn vị : tỉ đồng) +Nhà nước 74 161 249 085 +Ngoài Nhà nước (tập thể, tu nhân, cá thể) 35682 308854 +Khu vục có vốn đdầu tư nước ngoài 39589 433110 +Vẽ biêu đồ thích hợp nhất thê hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp +phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1996 và năm 2005. Nêu +nhận xét. +2. Cho bảng số liệu : +Bảng 29.2. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng lãnh thổ +(Đơn vị : %) +Đồng bằng sông Hồng 171 197 +Trung du và miền núi Bắc Bộ 69 46 +Bắc Trung Bộ 32 24 +128 + +--- Trang 130 --- +Duyên hải Nam Trung Bộ 53 47 +Tây Nguyên 13 07 +Đông Nam Bộ 49.6 55,6 +Đồng bằng sông Củu Long 112 8,8 +Không xác định 54 35 +Hãy nhận xét về sụ chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo vùng +lãnh thổ của nước ta năm 1996 và năm 2005. + +4. Dựa vào hình 26.2 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã học, hãy giải +thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tí trọng giá trị sản xuất công nghiệp +lớn nhất cả nước ? + +pá . +Nhà:!máÿđiệnfCàïMấu —- + > +129 + +--- Trang 131 --- +jv ˆ A fẵ’i\ Ỉ-ỉ- ^ ỵ7l'a ]`l1- 7.. ;ỉq +Mộột số vân đề phát triển +À nhân 1j^'f~' nơành l'*' VỊI +› và phân bô các ngành dịch vụ +Cầu Bãi Cháy (Quảng Ninh) +: n +: 1 +_ : _.. » 5 ~ 1_-J'T , 'f. - Tỉ Ẹĩ`~.u".-._'Ị_t-'I'f n I 4 - +130 + +--- Trang 132 --- +Bài 30 Vấn đề phát triển ngành giao thông +vận tàải và thông tin liên lạc + +Í. Giao thông vận tải +Mạng lưới giao thông vận tải của nước ta phát triển khá toàn diện, gồm +nhiều loại hình vận tải khác nhau. + +a) Đường bộ (đường ô tô) +Trong những năm gần đây, nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung +đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mớở rộng và hiện đại hoá. +Về cơ bản, mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng. +Các tuyến đường chính : +Hai trục đường bộ xuyên quốc gia là quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh +(đang xây dựng). Quốc lộ 1 chạy suốt từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) +đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2300 km, là tuyến đường xương sống của +cả hệ thống đường bộ nước ta, nối các vùng kinh tế (trừ Tây Nguyên) và +hâu hết các trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Đường Hồ Chí Minh là +trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai, có ý nghĩa thúc đây sự phát triển +kinh tế — xã hội của dải đất phía tây đất nước. +Dựụa vào hình 30 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) hãy kể tên một số tuyến đường bộ +quan trọng theo hướng đông ~ tây. +Trong quá trình hội nhập quốc tế, hệ thống đường bộ Việt Nam cũng +đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực với các tuyến thuộc +mạng đường bộ xuyên Á trên lãnh thỏ Việt Nam. + +b) Đường sắt +Tông chiều dài đường sắt nước ta là 3143 km. +Đường sắt Thống Nhất (Hà Nội — TP. Hồ Chí Minh) dài 1726 km, chạy +theo chiều dài đất nước, gần như song song với quốc lộ 1, tạo nên một +trục giao thông quan trọng theo hướng bắc - nam. + +131 + +--- Trang 133 --- +Các tuyến đường khác là : Hà Nội — Hải Phòng, Hà Nội — Lào Cai, +Hà Nội — Thái Nguyên, Hà Nội - Đồng Đăng, Lưu Xá— Kép — Uong Bí- +Bài Cháy. +Các tuyến đường thuộc mạng đường sắt xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam +đang được xây dựng, nâng cấp đề đạt tiêu chuẩần đường sắt ASEAN. +c) Đường sông +Nước ta có nhiều sông ngòi nhưng mới chỉ sử dụng khoảng 11 000 km +vào mục đích giao thông. +Vận tải đường sông chủ yếu tập trung trong một số hệ thống sông chính : +— Hệ thống sông Hóng - Thái Bình. +- Hệ thống sông Mê Công - Đồng Nai. +- Một số sông lớn ở miền Trung. +d) Ngành vận tải đường biển +Đường bờ biên dài 3260 km, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió và nhiều +đảáo, quần đảo ven bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế... là những điều +kiện thuận lợi đề nước ta phát triển giao thông đường biên. +Các tuyến đường biên ven bờ chủ yếu là theo hướng bắc — nam. Quan +trọng nhất là tuyến Hải Phòng — Thành phố Hồ Chí Minh, dài 1500 km. +Các cảng biến và cụm cảng quan trọng là : Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng — +Liên Chiêu = Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang, Sài Gòn — Vũng Tàu - +Thị Vải. +Dựa vào hình 30, hãy kể tên một số đường biển của nuớc ta. +e) Đường hàng không +Hàng không là ngành non trẻ nhưng có bước tiến rất nhanh nhờ có chiến +lược phát triên táo bạo, nhanh chóng hiện đại hoá cơ sở vật chất. +Cả nước có 22 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế. +132 + +--- Trang 134 --- +u n 70077972 ugggc: CHÚ GIẢI +_ a n l T | C/ấ — Đườn sốt +, — I . N — 1 — Đường ðĐô, số đườn +ồ“\~."'*-e"Ik ) ( esmya, ~ - 2Essuvi t›ml-l6—“] vũng rừng giâu và rung bình ——Ь ường sắt +# Thöyđện < Chếbiến lãm sản z' Cây ăn quả Ể Hối —[T]—— Đưỡng bộ, số đường +% Goki Ø Chế biến lượng thực, C Quế ———---- . Ranh giới fnh +$® Đóng tàu thực phẩm 49 Trêu N Bò c. Ranh giữ vùng +Ổ Hốachết Š Luyện kimđemn .m=:rm: Biênglới quốc gia +© Luyện kim màu 0 45 L 135 km +x . IL. . .. . ..... J +Hình 32. Khai thác một số thế mạnh chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc Bộ +3. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả +cận nhiệt và ôn đới +Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá +phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cô (ở trung +du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi +như Than Uyên, Nghia Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh... +Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ầm gió mùa, có mùa đông +lạnh, lại chịu ảnh hướng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi. +147 + +--- Trang 149 --- +Đông Bắc địa hình tuy không cao, nhưng lại là nơi chịiu ảnh hưởng mạnh +nhất của gió mùa Đông Bắc, nên có mùa đông lạnh nhất nước ta. Tây Bắc +tuy chiu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn, nhưng do nền địa +hình cao nên mùa đông vân lạnh. Bởi vậy, Trung du và miền núi Bắc Bộ +có thế mạnh đặc biệt đề phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận +nhiệt và ôn đới. Đây chính là vùng chè lớn nhất cả nước, với các loại chè +nôi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La. +Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằăng, Lạng Sơn, cũng như trên +vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc +trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy, đỏ trọng, hồi, thảo quả...), +các cây ăn quả như mận, đào, le. Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới và sản +xuất hạt giống rau quanh năm, trồng hoa xuất khâu. +Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây công nghiệp, cây +đặc sản và cây ăn quả của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn rất lớn, +nhưng gặp khó khăn là hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình +trạng thiếu nước về mùa đông. Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế +biến nông sản chưa tương xứng với thế mạnh của vùng. +Việc đầy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản sẽ cho phép +phát triển nền nông nghiệp hàng hoá có hiệu quả cao và có tác dụng hạn +chế nạn du canh, du cư trong vùng. +4. Chăn nuôi gia súc +Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng có, chủ yếu trên các cao +nguyên ở độ cao 600 — 700m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây +có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò +sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La). Trâu, bò thịt +được nuôi rộng rãi, nhất là trâu. Trâu khoẻ hơn, ưa ầm, chịu rét giỏi hơn +bò, dê thích nghi với điều kiện chăn thả trong rừng. Đàn trâu có 1,7 triệu +con, chiếm hơn 1/2 đàn trâu cả nước. Đàn bò có 900 nghìn con, chiếm +16% đàn bò cả nước (năm 20035). +Hiện nay, những khó khăn trong công tác vận chuyên các sản phẩm +chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (đồng bằng và đô thị) đã hạn chế việc phát +148 + +--- Trang 150 --- +triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng. Thêm vào đó, các đồng cỏ cũng + +cần được cải tạo, nâng cao nắng suất. + +Do giải quyết tốt hơn lương thực cho người, nên hoa màu lương thực dành + +nhiều hơn cho chăn nuôi đã giúp tăng nhanh đàn lợn trong vùng ; tổng đàn + +lợn có hơn 5.8 triệu con, chiếm 21% đàn lợn cả nước (năm 20035). + +5. Kinh tế biển +Trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, thế mạnh này của Trung du và +miền núi Bắc Bộ sẽ càng được phát huy. Vùng biển Quảng Ninh giàu +tiềm năng, đang phát triển năng động cùng với sự phát triển của vùng +kinh tế trọng điểm phía Bắc. Ở đây đang phát triển mạnh đánh bắt hải +sản, nhất là đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản. Du lịch biên — đảo +đang đóng góp đáng kề vào cơ cấu kinh tế ; quần thể du lịch Hạ Long +đã được xếp hạng vào danh mục Di sản thiên nhiên thế giới. Cảng Cái +Lân (một cảng nước sâu) đang được xây dựng và nâng cấp, tạo đà cho +sự hình thành khu công nghiệp Cái Lân... +Câu hỏi và bài tập + +1. Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của Trung du và miền núi +Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc ? + +2. Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và +cây đặc sản trong vùng. + +3. Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi gia súc +lớn của vùng. + +4. Hãy xác định trên bản đồ các mỏ lớn trong vùng và phân tích những +thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác thế mạnh về tài nguyên +khoáng sản của vùng. + +5. Hãy xác định trên bản đồ các trung tâm công nghiệp quan trọng +của vùng. + +149 + +--- Trang 151 --- +Vấn đề chuuền dịch cơ cấu kinh tế +theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng +Í. Các thế mạnh chủ yếu của vùng +Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm 10 tỉnh, thành phố với diện tích gần +15 nghìn km® (chiếm 4,5% diện tích tự nhiên toàn quốc) và số dân 18.2 +triệu người (chiếm 21,6% số dân cả nước) năm 2006(, +Hãy kể tên các tỉnh, thành phố (tuơng đuơng cấp tỉnh) thuộc Đồng bằng +sông Hồng. +mé, | Khoáng | Dener- | Cos | n | mạm +s |issdong | hatông | zuung, | khác +* Trong - Đất °Phong j[-Thuỷ || * Đá -Lao |(* Mạng |(*Tương ||° Thị +vùng nông phú |hảisản |với,sế,| động | lưới || đốitốt || trường +kinhtế | nghiệp (-Nước -Dulch | cao |d@idào | giao |'Phục | 'Lịch +ượng | 512% |dướiđất|-Cạng | lanh |- Có || thông || vụsản || sử khai +điểm || diệntích | -Nước 'Than || kinh |- Điện, | xuất || thác +-Giáp | đồng bằng | nóng, nâu ||nghiệm || nước đời lãnh +các vùng || *Trongđói nước -Khí || vàtrình sống thổ +vàvịnh | 70%là || khoáng tự độ +Bắc Bộ || đất phù sa nhiên +mầumỡ +Hình 33.1. Sơ đồ các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng +Dựa vào sơ dồ trên, hãy trình bày các thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng. +(1) Từ 1-8-2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã : Đông Xuân, Tiến Xuân, +Yên Bình, Yên Trung (thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình) đã sáp nhập vào thành phố Hà Nội. +150 + +--- Trang 152 --- +2. Các hạn chế chủ yếu của vùng +-— Đông bằng sông Hồng là vùng có số dân đông nhất, mật độ dân số của +vùng lên đến 1 225 nguêJ'1/km², gấp khoảng 4,8 lần mật độ trung bình +của cả nước (năm 2006). +Hãy phân tích sức ép về dân số đối với việc phát triển kinh tế — xã hội ở Đồng +bằng sông Hồng. +SỐ dân đông, kết cấu dân số trẻ tất yếu dân đến nguồn lao động dồi +dào. Trong điều kiện nền kinh tế còn chậm phát triển, việc làm, nhất +là ở khu vực thành thị đã trở thành một trong những vấn đề nan giải Ở +Đồng bằăng sông Hồng. +- Nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới ầm gió mùa, Đồng bằng sông Hồng +chịu ảnh hướng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán... +Tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Hồng không thật phong phú, +nhưng việc sử dụng lại chưa hợp l. Do việc khai thác quá mức dân đến +một số loại tài nguyên (như đất, nước trên mặt...) bị xuống cấp. Đây là +vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triên công nghiệp. Phần lớn nguyên +liệu phải đưa từ vùng khác đến. +— Việc chuyên dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh +của vùng. +Các hạn chế về tụ nhiên đã ảnh hưởng nhu thế nào đến việc phát triển +kinh tế — xã hội ở Đồng bằng sông Hồng ? +3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính +a) Thực trạng +% +100 +1 ` +5U : +495 +Ũ 46,6 - +U 24 - +16,8 +' Năm +1988 1980 1995 2000 2005 +(-] Nông -lâm - ngư nghiệp I] Công nghiệp -xây dựng [=] Dịch vụ +Hình 33.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng +15I + +--- Trang 153 --- +Dụa vào biểu đồ trên, hãy nhận xét về sụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành +ở Đồng băng sông Hồng. +Cùng với cóng cuộc Đổi mới diễn ra trên phạm vi cả nước, cơ cấu kinh +tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng đã có sự chuyên dịch theo chiều +hướng tích cực. Tuy nhiên, sự chuyền dịch này còn chậm. +1069 1079 +(\'Ầ\ t %C j I › Z ….r"' BẮC GIANG …ỹ"f—-' .\ +0 -S ) IK ) 9 +à v ; B\O m (œ:r\ 3 A.SY? +›`\""'v", ử H `)4'Ẹl`keẮf":ề\-7Ễ4:\Ìg'V›t` x "m, . ạl 5 +\ Ả’ẸạỂ»;Ệ-ỆỄ'fẽ:_"'z,ũălẳ_íị\Ềf\ …Ẩ-p (1BÌNH; Ọ"' : ữẩỔ +.”/NINH BÌNE . T' : * ' +I . Thủy điện đang xây đựng ( Khai thác sất T .ỈlK.“o""ụ +r= Vật Eệu xây dựng ŒKhaithécmsngan - È” ' — +# Chế biến lâm sản ( Khai thác tlian t Hãicảng @ n sản thiển nhiên thế giới +Ø Chếbiếnlươngthực,thựcphẩm © Khaithéc thiếc ÉŠ Cứn khẩu @ Disản văn hoá thế giói +X 9 IG i E, ® Điểmdulich À Ả Sân bay quốc tế, nội địa +[ ] 20000 n U l kgP — — Đườgs&# — (g} - Đườngd!ô số đường +m —-. nRanhglØitnh — — Đường Hồ Chí Manh +. 43 Trâu m—s:rm: Biên giới quốc gia +Vũng đánh bất hải sản . e 4 8 120k +Bồ u 9000 NH LƯNNG [GG 2902 +Hình 35.2. Khai thác một số thế mạnh chủ yếu của vùng Bắc Trung Bộ +158 + +--- Trang 160 --- +4. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng +giao thông vận tải +a) Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp +chuyên môn hoá + +Công nghiệp của vùng hiện đang phát triên dựa trên một số tài nguyên +khoáng sản có trữ lượng lớn, nguồn nguyên liệu của nông, lâm, thuỷ sản +và nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ. Do những hạn chế về điều kiện +kĩ thuật, vốn, nên cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình và +sẽ có nhiều biến đôi trong những thập kỉ tới. Một số tài nguyên khoáng +sản của vùng vẫn ở dạng tiềm năng hoặc được khai thác không đáng +kề (crômit, thiếc...). Trong vùng có một số nhà máy xi măng lớn như +Bim Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hoá), Hoàng Mai (Nghệ An). Nhà máy thép +liên hợp Hà Tĩnh (sử dụng quặng sắt Thạch Khê) đã được kí kết xây +dựng vào tháng 5 — 2007. +Vấn đề phát triển cơ sở năng lượng (điện) là một ưu tiên trong phát triên +công nghiệp của vùng. Do những hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chô, +nên việc giải quyết nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia. +Một số nhà máy thuý điện đang được xây dựng như Bản Về (320 MW) +trên sông Cả (Nghệ An), Cửa Đạt (07 MW) trên sông Chu (Thanh Hoá), +Rào Quán (64 MW) trên sông Rào Quán (Quảng Trïì). +Các trung tâm công nghiệp của vùng là Thanh Hoá - Bim Son, Vinh, +Huế với các sản phầẩm chuyên móôn hoá khác nhau. Huế nằm trong +Vùng kinh tế trọng điệm miền Trung sẽ có lợi thế trong phát triên. + +b) Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải +Việc đây mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đang tạo ra những thay +đối lớn trong sự phát triên kinh tế — xã hội của vùng. Cho đến nay, mạng lưới +giao thông của vùng chủ yếu gồm quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất +(đường sắt Bắc — Nam) và các tuyến đường ngang là các quốc lộ 7, 8, 9. +Đường Hồ Chí Minh hoàn thành sẽ thúc đầấy sự phát triên kinh tế của +các huyện phía tây, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới. +Cùng với phát triển giao thông Đông - Tây, hàng loạt cửa khâu được +mở ra đề tăng cường giao thương với các nước láng giềng, trong đó + +159 + +--- Trang 161 --- +Lao Bảo là cửa khâu quốc tế quan trọng. Quốc lộ 1 được nâng cấp, hiện +đại hoá, đặc biệt là việc làm đường hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân +đã làm tăng đáng kê khả năng vận chuyền Bắc — Nam trên tuyến đường +huyết mạch này, đồng thời sẽ tạo sức hút lớn cho các luồng vận tải theo +quốc lộ 9 tới cảng Đà Năẵng. Một số cảng nước sâu đang được đầu tư +xây dựng và hoàn thiện (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây) gắn liền với +sự hình thành các khu kinh tế cảng biên. Các sân bay Phú Bài (Huế), +Vinh (Nghệ An), Đồng Hới (Quảng Bình) được nâng cấp giúp phát triên +kinh tế, văn hoá và tăng cường thu hút khách du lịch. +Câu hỏi và bài tập +1. Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế +ở Bắc Trung Bộ. +2. Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp góp +phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ ? +3. Hãy xác định các ngành công nghiệp chủ yếu của các trung tâm +công nghiệp Thanh Hoá, Vinh và Huế. +4. Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước +ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng ? +160 + +--- Trang 162 --- +I Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội +ở Duuên hải Nam Trung Bộ +Í. Khái quát chung + +Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm thành phố Đà Nảẵng, các +tính Quảng Nam, Quảng Ngàãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, +Ninh Thuận và Bình Thuận ; có diện tích tự nhiên gần 44,4 nghìn kmˆ, +số dân gần 8,9 triệu người, chiếm 13,4% diện tích và 10,5% số dân của +cả nước (năm 2006). +Thuộc về Duyên hải Nam Trung Bộ còn có các quần đảo xa bờ là Hoàng Sa +(huyện đảo thuộc thành phố Đà Nẵng) và Trường Sa (huyện đảo thuộc +tỉính Khánh Hoà). +Hãy xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ +của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Vị trí địa lí có ảnh hưởng thế nào đến sự +phát triển kinh tế — xã hội của vùng ? +Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên rất đặc sắc : một dải +lãnh thô hẹp, mà phần phía tây là sườn Đông của Trường Sơon Nam, ôm +lấy Tây Nguyên rộng lớn, phía đông là Biên Đông. Phía bắc có dãy núi +Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với Bắc Trung Bộ, còn phía nam là +Đông Nam Bộ. Các nhánh núi ăn ngang ra biền đã chia nhỏ phần duyên +hải thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo nên hàng loạt các bán đảo, các +vũng vịnh và nhiều bãi biến đẹp. Tiềm năng phát triển nông nghiệp của +vùng hạn chế hơn so với Bắc Trung Bộ, nhưng bù lại có tiềm năng to lớn +về phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản. Khoáng sản không nhiều, +chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là các mỏ cát làm thuyỷ tĩnh +ở tỉnh Khánh Hoà, vàng ở Bồng Miều (Quảng Nam). Dầu khí đã được +khai thác trên thềm lục địa ở cực Nam Trung Bộ. Tiềm năng thuýỷ điện +không lớn nhưng có thê xây dựng các nhà máy thuỷ điện công suất trung +bình và nhỏ. +Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm khí hậu của Đông Trường Sơn : +mùa hạ có gió phơn Tây Nam ; về thu — đông mưa địa hình và tác động +của dải hội tụ nhiệt đới đem lại mưa lớn ở Đà Năng và Quảng Nam +(nhất là ở thượng nguồn sông Thu Bồn). Tuy nhiên, phía nam Duyên hải +Nam Trung Bộ thường ít mưa, khô hạn kéo dài, đặc biệt ở Ninh Thuận +và Bình Thuận. +Các dòng sông có lù lên nhanh, nhưng về mùa khô lại rất cạn ; vì vậy, +việc làm các hồ chứa nước là biện pháp thuy lợi rất quan trọng. + +161 + +--- Trang 163 --- +Rừng ở Duyên hải Nam Trung Bộ liền một khối với rừùng Tây Nguyên, +có nhiều loại gô, chim và thú quý. Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha, độ +che phủ rừng là 38,9%, nhưng có tới hơn 97% là rừng gỗ, chỉ 2,4% là +rùng tre nứa. +Ở đây chỉ có các đồng bằng nhỏ hẹp ; đất cát pha và đất cát là chính, +nhưng cũng có những đồng bằng màu mỡ như đồng bằng Tuy Hoà +(Phú Yên). Các vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê, cừu. +Về mặt kinh tế — xã hội, trong thời kì chiến tranh Duyên hải Nam +Trung Bộ là một vùng chịu nhiều tôn thất về người và của. Đây là vùng có +nhiều dân tộc ít người (các nhóm dân tộc ở Trường Sơn - Tây Nguyên, +người Chăm). Trong vùng đã có một chuôi đô thị tương đối lớn như +Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết. Đây cũng là vùng đang +thu hút được các dự án đầu tư của nước ngoài. +Duyên hải Nam Trung Bộ còn có các Di sản văn hoá thế giới là Phố cô +Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam). Những di sản này góp phần +làm phong phú thêm thế mạnh về du lịch của vùng. + +2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển +Các tính Duyên hải Nam Trung Bộ đều giáp biền. Có thề nói thiên nhiên +đã ban tặng vùng này nhiều ưu ái trong phát triển kinh tế biên. + +a) Nghề cá +Biển miền Trung lắm tôm, cá và các hải sản khác. Tỉnh nào cũng +có bãi tôm, bãi cá, nhưng các bải tôm, bải cá lớn nhất là ở các tỉnh +cực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa — Trường Sa. Sản lượng +thuỷ sản của vùng năm 2005 đã vượt 624 nghìn tấn. Trong đó, riêng sản +lượng cá biên đã là 420 nghìn tấn với nhiều loài cá quý như cá thu, cá +ngừ, cá trích, cá nục, cá hồng, cá phèn, nhiều loài tôm, mực... Bờ biền +có nhiều vụng, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thuý sản. Việc nuôi +tôm hùm, tôm sú đang được phát triển ở nhiều tỉnh, nhất là ở Phú Yên, +Khánh Hoà. Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú, +trong đó nước mắm Phan Thiết ngon nồi tiếng. Trong tương lai, ngành +thuỷ sản sẽ có vai trò lớn hơn trong việc giải quyết vấn đề thực phẩm của +vùng và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá. Tuy nhiên, vấn đề khai thác +hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thuý sản có ý nghĩa rất cấp bách. + +162 + +--- Trang 164 --- +b) Du lịch biển +Nam Trung Bộ có nhiều bãi biển nồi tiếng như Mỹ Khê (Đà Năng), +Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hoa), +Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)... Nha Trang đã trở thành +điểm đến hấp dân đối với du khách trong nước và quốc tế, là trung tâm +du lịch lớn của nước ta. Đà Năng cũng là một trung tâm du lịch quan +trọng. Việc phát triển du lịch biên gắn liền với du lịch đảo và hàng loạt +hoạt động du lịch nghỉ dưỡng, thê thao khác nhau. +c) Dịch vụ hàng hải +Không ở đâu trên đất nước ta có nhiều địa điểm thuận lợi đề xây dựng +cảng nước sâu như Duyên hải Nam Trung Bộ. Hiện tại, ở đây đã có các +cảng tông hợp lớn do Trung ương quản lí như Đà Năng, Quy Nhơn, Nha +Trang và đang xây dựng các cảng nước sâu như Dung Quất. Đặc biệt, +Ở vịnh Vân Phong sẽ hình thành cảng trung chuyên quốc tế lớn nhất +nước ta. +d) Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sản xuất muối +Vùng thềm lục địa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đã được khẳng định là +có dầu khí. Hiện nay, đã tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở phía +đông quần đảo Phú Quý (tính Bình Thuận). Việc sản xuất muối cũng rất +thuận lợi. Các vùng sản xuất muối nồi tiếng là Cà Ná, Sa Huỳnh... +Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ so với +Bắc Trung Bộ thuận lợi hơn nhu thế nào ? +3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng += SU Duyên hải Nam Trung Bộ đã hình thành được chuôi các trung tâm +công nghiệp, lớn nhất là Đà Năng, tiếp đến là Nha Trang, Quy Nhơn, +Phan Thiết. Công nghiệp chủ yếu là cơ khí, chế biến nông — lâm - +thuý sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Việc thu hút đầu tư của nước ngoài +đã thúc đây sự hình thành một số khu công nghiệp tập trung và khu chế +xuất. Nhờ thế, công nghiệp của vùng đang khởi sác. +Duyên hải Nam Trung Bộ rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng. +Cơ sở năng lượng (điện) chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp +163 + +--- Trang 165 --- +1069 1109 +I E T X DÁNÌNg +c - C) ' z , r0 l +Nhỏ „14⁄4A AAbA N +( Khai thác tian <Ệ.,'Ễz'ỵ_aỔ:LrĨgì'lzl.,|. 5 ] ~ 3JẠ'ỉ ạk jÝở n +I Thủy điện đeng xây dựng f QUẢNGNGAT|1I +# 6ng t Ñ .< W T ¡ +⁄ Chấ biến lãm sân \ - f +Œ Chế biến lương thực, thực phẩm % "'_ị__.af.r’ĩay.; +Vũng trồng cây kơng trựt, ⁄v „ wWXA: ư | +[ ] Vũng rống cây công nghiệp `I ' " 7 Ô NH Và +Vùng nông, làm kết hợp = ⁄ m 2 i +l Vùng rừng giàu và trung bình q " Ểẵ, /' HOà +E Hồtêu œ Điểu V' z Ẩ _ gậ~’*-"~" Q . +ăn quả .. . Az.gr' ã +—-ð71 — Đường ð!ð, số đường ĐÔNG }. `ẵI__l . ự ~THÁP CHÀM +À Sản bay quốc tế, nộ địa f iv / XN Z 7 T 7 +® vế C đ m „ x +——-—-—-. Ranh gđới ỉnh ⁄ _Ð.Phú Q N , +Fsrs Biên giới quốc gia s ` f.z'ý'__/' A r +0 40 80 120kn | - |IEzzmmmrrsrrssễI22CTITHHI|.ĐII-IIIIIIIIII2200002000000000000020/222220 . +A SINE / HH H rLỐENG G r 1088 ti0? +Hình 36. Khai thác các thế mạnh chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ +164 + +--- Trang 166 --- +cũng như các hoạt động kinh tế khác của vùng. Vấn đề này đang +được giải quyết theo hướng sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây +500 KV, xây dựng một số nhà máy thuỷ điện quy mô trung bình như +Sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận — +Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Nam). Ngoài ra, còn nhà máy +thuỷ điện Đa Nhim và Đại Ninh sử dụng nguồn nước từ Tây Nguyên đưa +xuống. + +Với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đặc biệt là +xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất và Khu kinh tế +Nhơn Hội, thì công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có bước phát +triển rõ nét trong thập ki tới. + +— Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tạo ra thế mở cửa hơn +nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới. Việc nâng cấp quốc lộ 1 +và đường sắt Bắc — Nam không chỉ làm tăng vai trò trung chuyên của +Duyên hải miền Trung, mà còn giúp đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh +Duyên hải Nam Trung Bộ với thành phố Đà Năng (một trung tâm phát +triển ở phía bắc của vùng) và với Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, +Đông Nam Bộ nói chung. Hệ thống sân bay của vùng đã được khôi phục, +hiện đại, gồm sân bay quốc tế Đà Nẵng và các sân bay nội địa như Chu +Lai, Quy Nhơn, Cam Ranh, Tuy Hoà. + +Hãy xác định trên hình 36 các tuyến đường bộ, đường sắt chủ yếu, các cảng và +sân bay ở Duyên hải Nam Trung Bộ. +Các dự án phát triển các tuyến đường ngang (như các đường 19, +26...) nối Tây Nguyên với các cảng nước sâu, giúp mở rộng các vùng +hậu phương của các cảng này và giúp cho Duyên hải Nam Trung Bộ +mở cửa hơn nữa. Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ có vai trò quan trọng +hơn trong quan hệ với các tỉnh Tây Nguyên, khu vực Nam Lào và +Đông Bắc Thái Lan. + +165 + +--- Trang 167 --- +N m .. +7 E — »5" +ế LEIT +”. : +! ' 4 lh.== +- . .. Nhà máy thuỷ điện Đại'Ninh (Bình Thuận) +phát điện bằng @uồỂfrỉrớc từ-Tây:Nguyên đưa xuống + +1. Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế +ở Duyên hải Nam Trung Bộ. + +2. Vấn đề lương thực, thực phẩm trong vùng cần được giải quyết bằng +cách nào ? Khả năng giải quyết vấn đề này. + +3. Dựa vào hình 36 (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy phân tích các +nguồn tài nguyên để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển +và phân bố công nghiệp trong vùng. + +4. Tại sao việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải có ý nghĩa +đặc biệt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng ? + +166 + +--- Trang 168 --- +Váấn đề khai thác thế mạnh +ở Tâu Nguuên +Í. Khái quát chung + +Vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh : Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông + +và Lâm Đồng ; diện tích tự nhiên gần 54,7 nghìn km?, số dân gần 4,9 triệu + +người, chiếm 16,5% diện tích và 5,8% số dân cả nước (năm 2006). + +Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biên. Khối các cao nguyên + +xếp tầng đồ sộ này nằm sát Duyên hải Nam Trung Bộ, liền kề với Đông + +Nam Bộ, lại giáp với miền Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia. Chính vì + +thế, Tây Nguyên có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng và xây dựng + +kinh tế. + +Đọc bản đồ Hành chính Việt Nam và bản đồ Địa lí tụ nhiên Việt Nam, hãy phân + +tích ý nghĩa vị trí địa lí của Tây Nguyên. + +Đất đai màu mỡ, cộng với sự đa dạng của tài nguyên khí hậu, rừng, + +đem lại cho Tây Nguyên những tiềm năng to lớn về nông nghiệp và + +lâm nghiệp. + +Tây Nguyên không nhiều tài nguyên khoáng sản, riêng bôxit có trữ + +lượng hàng tỉ tấn là đáng kê. Trữ năng thuý điện trên các sông Xê Xan, + +Xrê Pok và thượng nguồn sông Đồng Nai tương đối lớn. + +Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất nước ta. Đây là địa bàn cư trú + +của nhiều dân tộc thiểu số (Xéđăng, Bana, Giarai, Êđề, Cơho, Mạ, + +Monông...) với truyền thống văn hoá độc đáo. + +So với các vùng khác trong cả nước, điều kiện kinh tế — xã hội của + +Tây Nguyên còn nhiều khó khăn. Trong vùng còn thiếu lao động lành + +nghề, cán bộ khoa học - kĩ thuật. Mức sống của nhân dân còn thấp, tỉ + +lệ người chưa biết đọc, biết viết còn cao. Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn + +nhiều, trước hết là mạng lưới đường giao thông, các cơ sở dịch vụ y tế, + +giáo dục, dịch vụ kĩ thuật. Công nghiệp trong vùng mới ở trong giai đoạn + +hình thành, với các trung tâm công nghiệp nhỏ và điềm công nghiệp. +167 + +--- Trang 169 --- +2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm +Tây Nguyên có tiềm năng to lớn về nông nghiệp và làm nghiệp. Đất +badan và khí hậu cận xích đạo rất phù hợp với việc trồng các cây công +nghiệp lâu năm. +Đất badan ở Tây Nguyên có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, +lại phân bố tập trung với những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc +thành lập các nông trường và vùng chuyên canh quy mô lớn. +Đọc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy xác dịnh các vùng đất badan và đối chiếu với các +vùng phân bố cây công nghiệp ở Tây Nguyên. +Khí hậu Tây Nguyên có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa và một +mùa khô kéo dài (có khi 4 — 5 tháng). Về mùa khô, mực nước ngầm hạ +thấp, vì thế việc làm thuý lợi gặp khó khăn, tốn kém, là trở ngại lớn cho +sản xuất và sinh hoạt. Sự đắp đối giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa trên +vùng đất badan vụn bở còn đe doa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị +phá hoại. Nhưng mùa khô kéo dài lại là điều kiện thuận lợi đề phơi sấy, +bảo quản sản phẩm. Do ảnh hướng của độ cao, nên trong khi ở các cao +nguyên cao 400 — 500m khí hậu khá nóng, thì ở các cao nguyên cao +trên 1000m khí hậu lại rất mát mẻ. Vì thế, ở Tây Nguyên có thể trồng +các cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu) và cả các cây có +nguồn gốc cận nhiệt đới (chè....) khá thuận lợi. + +— Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một của Tây Nguyên. Diện tích +cà phê ở Tây Nguyên năm 2006 khoảng 450) nghìn ha, chiếm 4/5 diện +tích cà phê cả nước. Đăắk Lắk là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất (259 +nghìn ha). Cà phê chè được trồng trên các cao nguyên tương đối cao, khí +hậu mát hơn, ở Gia Lai, Kon Tum và Lâm Đồng ; còn cà phê vối được +trồng ở những vùng nóng hơn, chủ yếu ở tỉnh Đắk Lắk. Cà phê Buôn Ma +Thuột nồi tiếng có chất lượng cao. + +— Chè được trồng chủ yếu trên các cao nguyên cao hơn như ở Lâm Đồng +và một phần ở Gia Lai. Chè búp thu hoạch được đem chế biến tại các +nhà máy chè Biên Hồ (Gia Lai) và Bảo Lộc (Lâm Đông). Lâm Đồng hiện +nay là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước. + +168 + +--- Trang 170 --- +108 N Š +` __ —~Ð. Lý Sơn +CHÚ GIẢI , ¬ E \ỉ' +Ạ } +i n IOẠ NGÃI +4Ø Chế biến lâm sẵn I Ỉ \` +Ỉ N QUAT HỊ +Ø Chế biến lương thực, thực phẩm *²,_111'“', N \\ +m ⁄ s Á ! 2 +.z:_ - Íịl'.ỵ— Ạ r) ư ~'. +[=] Vùng trồng cây công nghiệp z⁄4zâ\ Ể]ẹỉĩf; ⁄ - và J +— J Vùng nông - lãm kết hợp A ] 42Ø l Ủ +x Ẻ~ị'tb'ĩ'l- «7 L u +l=77| vùng ong gầu vànungbinh IN I 1- m +Cso @ Càphê : T N @ À +1 . 70 k . I _\' : ;P . +Wð» chs Èu Hồ tiêu ^' \ —`Ể ả†~ 24 A x đà. .¡ W +—i14|—— Đường bộ, số đường : - v è:x è n1ỦYEN - +_- h i n 2E Ạ H +—Ở Đưỡng Hồ Chí Minh à 149 XK Ề_~—__j Hỉ Ýẵ—— ¬ _/“\\ +a x < ể'y Ầ +__ — Ranhglớltỉnh ⁄ ỂfỄẨ`\ẨEU’ // '/ẵ +55 = Ranh giớỡ vùng : klQỵ`j'4.'Ểx~,J "'Ịỉ'/Ỉ.ơz_bq4ỀCJ _ 7 . +E*Õ¬ - Biên giới quốc gia ! n KHÁNH HO À- +: , . \ - +J S e . 2. ! +sv _ z'>~ e ffl /… +Ể’3 5 cñ .'vĩ : '1 .1 0 z \IĩÌ'ì +n í Y gab (/PÈÈIN RANG - +l n = / THÁP CHÀM +ĐÔN J’ — /,j +z +` N B +--Eq H_ 4ĩJlì" r X. ầyv D'. +| ki +ỉI . .. .. +0 Khi 60 B0 km ⁄ n +Eàð s L ; E i : n +4 Ð.PhUQuỹ ~ |Ò ả +Hình 37.1. Khai thác một số thế mạnh chủ yếu về nông, lâm nghiệp ở Tây Nguyên +169 + +--- Trang 171 --- +— Tây Nguyên là vùng trồng cao su lớn thứ hai, sau Đông Nam Bộ. Cao su +được trồng chủ yếu ở các tính Gia Lai và Đắk Lắk. + +— Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở +Tây Nguyên đã thu hút về đây hàng vạn lao động từ các vùng khác nhau +của đất nước và cũng tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các +dân tộc Tây Nguyên. + +Bên cạnh các nông trường quốc doanh trồng tập trung, ở Tây Nguyên + +hiện nay còn phát triển rộng rãi các mô hình kinh tế vườn trồng cà phê, + +hồ tiêu... + +— Việc nâng cao hiệu quả kinh tế — xã hội của sản xuất cây công nghiệp +ở Tây Nguyên đòi hỏi nhiều giải pháp, trong đó phải kề đến : + ++ Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp ; mở +rộng diện tích cây công nghiệp có kế hoạch và có cơ sở khoa học, đi +đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuý lợi. + ++ Đa dạng hoá cơ cấu cây công nghiệp, đề vừa hạn chế những rủi ro +trong tiêu thụ sản phẩm, vừa sử dụng hợp lí tài nguyên. + ++ Đây mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và đây mạnh +xuất khâu. + +4. Khai thác và chế biến lâm sản + +Lâm nghiệp cũng là một thế mạnh nồi bật của Tây Nguyên. Vào đầu +thập kí 90 của thế kíỉ XX, trong khi rừng của nhiều vùng nước ta đang +ở tình trạng cạn kiệt, thì ở Tây Nguyên rừng vân che phủ 60% diện tích +lãnh thô. Tây Nguyên còn nhiều rừng gỖ quý (câầm lai, gụ mật, nghiến, +trắc, sến), nhiều chim, thú quý (voi, bò tót, gấu...). Vào thời gian đó, +rừng Tây Nguyên chiếm tới 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng +gÔ có thể khai thác của cả nước. Tây Nguyên thực sự là "kho vàng xanh" +của nước ta. + +Tuy nhiên, sự suy giảm tài nguyên rừng đã khiến sản lượng khai thác gô + +hằng năm không ngừng giảm, từ 600 — 700 nghìn m vào cuối thập kỉ 80, + +nay chỉ còn khoảng 200 — 300 nghìn mŠ/năm. + +170 + +--- Trang 172 --- +108” v - +Ầ Ầ NAM J" - G ng +Ñ CUẢNG . _ +ị x_"q_ ƒ +› / ư - T +— n v N „ +( +CHÚ GIẢI - +ÙJIJỸĐIỆN Xrê Pok 4 Khá. J/`à ++cÐ.s Dok 3 B +* Trên 500 MW ỉ" Đrây Hllng \ ___)"" +X* Từ 100 đến 200 MW Ñ > S Ñ +2"~ẺĨỊGỊ?."Í'.Ắ'.L-ỈÌC'oi KHÁNH HOÀ À „ý. +# Dưới100MW 2 U Ô guônTusssh . . ˆ_ +THUỲ ĐIỆN ĐANG XÂY DỰNG — " \_Í\ n 41. \ Ệ +XVY . Từ 200 đến 500 MW v`ỨLFĨẵ,›.…L.x` Nh ..1 ll pỀĩỵ ổl +] ¬ n ` ¬ ì_` Á +X Từ 100 đến 200 MW ⁄ `NCLẤN 20 +Ẩ Dưới 100 MW ' +H +——-.—- Ranh giới tỉnh : . G +—- . Ranh giớ vùng iJ›\I— ˆ hé - "gườxà +E E- * BBnulOlcỊ.Ủglu uIAH wH THUẠI K\ S . +"ế_ Ễv Ợ_~› +J $+„ . +hì % Lài B0km .Ạ_ ÿ . +Ð.PnaQuỹ ì |À z +Hình 37.2. Các bậc thang thuỷ điện trên Tây Nguyên +171 + +--- Trang 173 --- +Trong những năm gần đây, nạn phá rừng gia tăng, làm giảm sút nhanh +lớp phủ rừng và giám sút trữ lượng các loại gô quý, đe doạ môi trường +sống của các loài chim, thú quý, làm hạ mực nước ngầm về mùa khô. +Phần lớn gô khai thác được đem xuất ra ngoài vùng dưới dạng gô tròn +chưa qua chế biến. Một phần đáng kêề gỗ cành, ngọn chưa được tận thu. +Do vậy, vấn đề đặt ra là phải ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác rừng +hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới. Công tác giao đất giao +rừng cần được đây mạnh. Cần đầy mạnh hơn nữa việc chế biến gÕ tại +địa phương và hạn chế xuất khâu gô tròn. + +4. Khai thác thuỷ năng kết hợp với thuỷ lợi +Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xeê Xan, Xrê Pok, Đồng Nai... +đang được sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn. Trước đây đã xây dựng +các nhà máy thuy điện Đa Nhim (160 MW) trên sông Đa Nhim (thượng +nguồn sông Đồng Nai), Đrây Hling (12 MW) trên sông Xrê Pok. Chỉ từ +thập kỉ 90 của thế ki XX trớ lại đây, hàng loạt công trình thuỷ điện lớn +đã và đang được xây dựng. Theo thời gian, các bậc thang thuý điện sẽ +hình thành trên các hệ thống sông nồi tiếng này của Tây Nguyên. + +— Công trình thuý điện Yaly (720 MW) trên sông Xê Xan được khánh +thành tháng 4 năm 2002. Bốn nhà máy thuỷ điện khác được xây +dựng ngay những năm sau đó là Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 +(ở phía hạ lưu của thuỷ điện Yaly) và Plây Krông (ở thượng lưu của +Yaly). Khi hoàn thành các nhà máy thuỷ điện này, thì hệ thống sông +Xeê Xan sẽ cho tông công suất khoảng 1500 MW. + +— Trên hệ thống sông Xrê Pok, 6 bậc thang thuỷ điện đã được quy hoạch, +với tổng công suất lắp máy trên 600 MW, trong đó lớn nhất là thuy +điện Buôn Kuôp (280 MW) khởi công năm 2003 ; thuỷ điện Buôn Tua +Srah (85 MW), khởi công năm 2004 ; thuý điện Xrê Pok 3 (137 MV), +thuý điện Xrê Pok 4 (33 MW,), thuỷ điện Đức Xuyên (58 MW). Thuỷ +điện Đrây H'ling đã được mở rộng lên 28 MW. + +— Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thuy điện Đại Ninh +(300 MW), Đồng Nai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) đang được +xây dựng và sẽ đi vào hoạt động trong khoảng thời gian tới. + +172 + +--- Trang 174 --- +| : ñ 1 + +Với việc xây dựng các công trình thuỷ điện, các ngành công nghiệp của vùng + +sẽ có điều kiện thuận lợi hơn đề phát triển, trong đó có việc khai thác và chế + +biến bột nhôm từ nguồn bôxit rất lớn của Tây Nguyên. Các hồ thuỷ điện còn +đem lại nguồn nước tưới quan trọng cho Tây Nguyên trong mùa khô có thề +khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản. + +Câu hỏi và bài tập + +1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội có thuận lợi và khó khăn gì +đối với sự phát triển kinh tế ở Tây Nguyên ? + +2. Hãy trình bày các điều kiện tự nhiên và kinh tế — xã hội đối với sự +phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh +cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở +vùng này. + +3. Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên, cần hết sức +chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng ? + +4. Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thuỷ điện của Tây Nguyên đang +được phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế - +xã hội của vùng. + +173 + +--- Trang 175 --- +Thực hành : So sánh về câu +Bài 38 công nghiệp lâu năm và chăn nuôi +gia súc lón giữa vùng Taâu Nguuên với +Trung du và miền núi Bác Bộ +Bài tập Í. +Cho bảng số liệu : +Bảng 38.1. Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm, năm 2005 +(Đơn vị : nghìn ha) + +Ể'y cang ngợp 16336 910 6343 +âu năm +Cà phê 497,4 3.3 4454 +Chè 122,5 60,0 270 +Cao su 482,7 = 1094 +Các cây khác 531,0 77 555 + +a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích cây công nghiệp lâu +năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên +năm 2005. + +b) Dựa vào kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về những sự +giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm +giữa hai vùng này. + +174 + +--- Trang 176 --- +Bài tập 2. +Cho bảng số liệu : +Bảng 38.2. Số lượng trâu và bò, năm 2005 +(Đơn vị : nghìn con) +Trâu 2922,2 1679,5 71,9 +Bò 5540,7 899,8 616,9 + +a) Hãy tính tỉ trọng của trâu, bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, +Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên . + +b) Dựa vào bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp, lâm nghiệp, +thuỷ sản (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và các kiến thức đã học, hãy +cho biết : + +- Tại sao hai vùng trên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn ? + +— Thế mạnh này được thể hiện như thế nào trong tỉ trọng của hai vùng +so với cả nước ? + +— Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn +bò, còn ở Tây Nguyên thì ngược lại ? + +175 + +--- Trang 177 --- +ư I Vấn đề khai thác lãnh thổ +theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ +Í. Khái quát chung + +Vùng Đông Nam Bộ bao gồóm Thành phố Hỏồỏ Chí Minh và các +tính Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa - +Vuũng Tàu. Đông Nam Bộ có diện tích vào loại nhỏ so với các +vùng khác (23,6 nghìn km”),„Ð số dân vào loại trung bình +(12 triệu người, năm 2006), nhưng lại dân đầu cả nước về GDP, giá tri +sản lượng công nghiệp và giá trị hàng xuất khẩu. +Bảng 39. Một số chỉ số của Đông Nam Bộ so với cả nước, năm 2005 + +Diện tích 71 + +Số dân 143 + +Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 42 + +Giá trị sản xuất công nghiệp 556 + +Số dụ án FDI được cấp phép (1988-2006) 61,2 + +Tổng số vốn đăng kí FDI (1988-2006) 537 + +Tổng múc bán lẻ hàng hoá Gấp 2,3 lần + +và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân đầu người . trung bình cả nước +Đông Nam Bộ là vùng có nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ cấu +kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hơn so với các +vùng khác trong cả nước. Với những ưu thế về vị trí địa lí, về nguồn lao +động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật, lại có những chính sách phát +triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, + +176 + +--- Trang 178 --- +Đông Nam Bộ đang sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế +có tốc độ tăng trưởng cao. +Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biều trong sự +phát triển của vùng. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu được hiều là việc +nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thô trên cơ sở đây mạnh đầu tư vốn, +khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và +kinh tế — xã hội, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng +thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. + +2. Các thế mạnh và hạn chế của vùng + +a)Vị trí địa lí +Đông Nam Bộ có vị trí địa lí rất thuận lợi cho sự phát triên kinh tế - +xã hội của vùng, nhất là trong điều kiện có mạng lưới giao thông vận tải +phát triên. +Hãy xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ +của vùng Đông Nam Bộ. Nêu bật nhũng thuận lợi về vị trí địa lí trong phát triển +nền kinh tế mở của vùng. + +b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên +Các vùng đất badan khá màu mỡ chiếm tới 40% diện tích đất của vùng. +Đất xám bạc màu trên phù sa cô chiếm tỉ lệ nhỏ hơn chút ít. Đất phù sa +cổ tuy nghèo dinh dưỡng hơn đất badan, nhưng thoát nước tốt. Nhờ có +khí hậu cận xích đạo và điều kiện thuỷ lợi được cải thiện, Đông Nam Bộ +có tiềm năng to lớn về phát triển các cây công nghiệp lâu năm (cao su, +cà phê, điều, hồ tiêu), cây ăn quả và cả cây công nghiệp ngắn ngày (đậu +tương, mía, thuốc lá...) trên quy mô lớn. +Đông Nam Bộ gần các ngư trường lớn là ngư trường Ninh Thuận - +Bình Thuận — Bà Rịa — Vũng Tàu và ngư trường Cà Mau — Kiên Giang. +Hơn nữa, ở đây có điều kiện lí tướng đề xây dựng các cảng cá, thuận lợi +đề nuôi trồng thuỷ sản nước lợ. +Tài nguyên rừng của vùng không thật lớn, nhưng đó là nguồn cung cấp +gỖ dân dụng và gỗ củi, nguồn nguyên liệu giấy. Ø đây có một số vườn +quốc gia, trong đó có Vườn quốc gia Cát Tiên (Đồng Nai) nồi tiếng còn +bảo tồn được nhiều loài cây, thú quý và Khu dự trữ sinh quyền Cần Giờ +(TP. Hồ Chí Minh). + +177 + +--- Trang 179 --- +Tài nguyên khoáng sản của vùng nồi bật là dầu khí trên vùng thềm lục +địa. Ngoài ra phải kề đến sét cho công nghiệp vật liệu xây dựng và cao +lanh cho công nghiệp gốm, sứ. +Hệ thống sông Đồng Nai có tiềm năng thuy điện lớn. +Khó khăn lớn của vùng là do mùa khô kéo dài, tới 4 — 5 tháng (từ cuối +tháng XI đến hết tháng IV), nên thường xảy ra tình trạng thiếu nước +cho cây trồng, cho sinh hoạt của dân cư và cho công nghiệp (đặc biệt là +mực nước trong các hồ thuỷ điện hạ xuống rất thấp). + +c) Điều kiện kinh tế — xã hội +Đông Nam Bộ là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có chuyên +môn cao, từ công nhân lành nghề tới các k1 sư, bác sĩ, các nhà khoa học, +các nhà kinh doanh. Sự phát triển kinh tế năng động của vùng càng tạo +điều kiện cho vùng có được nguồn tài nguyên chất xám lớn. Thành phố +Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất cả nước về dân số, đồng thời cũng +là trung tâm công nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ lớn nhất cả +nước. +Đông Nam Bộ là địa bàn có sự tích tụ lớn về vốn và kĩ thuật, lại tiếp tục +thu hút đầu tư trong nước và quốc tế. Vùng có cơ sở hạ tầng phát triển +tốt, đặc biệt về giao thông vận tải và thông tin liên lạc. +Hãy nêu những nhân tố giúp Đông Nam Bộ tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu trong +phân công lao động giữa các vùng trong nước. + +. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu + +a) Trong công nghiệp +Hiện nay, trong cơ cấu công nghiệp của cả nước, vùng Đông Nam Bộ +chiếm tỉ trọng cao nhất với vị trí nồi bật của các ngành công nghệ cao +như : luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học, hoá chất, hoá dược, thực +phẩm... Việc phát triển công nghiệp của vùng đặt ra nhu cầu rất lớn về +năng lượng. Cơ sở năng lượng của vùng đã từng bước được giải quyết +nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện. +Một số nhà máy thuỷý điện được xây dựng trên hệ thống sông +Đóng Nai như nhà máy thuỷ điện Trị An trên sông Đóng Nai +(400 MW), thuỷ điện Thác Mơ (150 MW) và nhà máy thuỷ điện +Cần Đơn trên sông Bé. Dự án thuy điện Thác Mơ mở rộng (75 MW) dự +kiến hoàn thành vào năm 2010. + +178 + +--- Trang 180 --- +— — Ä J 2 ~ —* +Xz +Í a N : +; 2 [ZA] _ E l Jm"…" @ 1"`.\` ử `Q. +- - _ N% đÁ Š - .. Ĩ'.-Ễi—' : +NÀ LfẫểíM 7 4| W/ì sẠN 7 s +. —.f_›`À_›r' - ⁄ Ÿ ¿ . 1 +.. À "giưn ` —*x› .Ậ " c L ki +LẬ T \ | - ⁄ áY — .. l +'ì— ầì ..E'Ị=Ị=—"'f._.`—___\1'IửfẾỊcỆì.r;l“`*«`ý(› . ụ`c.—_›Ỉlí_Ệ.r c _ỉg—."í'.> 'TRƯUƯNG BỐ ⁄ +\ Nv T. . *m 'Í S +à 7 Lvì x Ổ7ềỏ l nỊ....,- í G . ›`ĩ'ũ'ỉ'IỈ +Ñ ’ L .. NT r +⁄ "^v. .. . NG A xØ ¬ +x Iulu<> TINGDAN \ ⁄ ( _R_Ặ___` >Z Hâng Nc đÒ +" - b a Hề +CHÚ GIẢI À songosoee U đì +Trung tâm công nghiệp s : U Róng 8 Ó +Rết lớn bỔ +Nhỗ ` "t +ID; Ạ'²'²'t²""l"" TỈ LỆ 1 : 8.000.000 +X # Muạt điện, trúy đện CHÚ GIẢI +Š Ö Luyện kimđen, màu [LI Ềầmẫmmdủ…ũ ^À Sân bay quốc tế, nội địa +đ # khnai mác dầu, cơ khí G —JT4] — Đường bộ, số đưỡng +m Š ản xuất ô00, đóng tàu Vùng trồng cây oông nghiệp lớu năm — — Đườn sắt +34 Ổ Điện từ, hoá chất Vũng nông, lãm kết hợp t ngoàng +rE - Vệt liệu xây đựng I vungruuo Cửa khẩu _ +# Chế biến lâm sản  caos, r ÊP Hôuà ® Cácđiểmdulich +® sàn xuất hàng tiêu dùng ®© cCàphê sœ Điểu ——.—— Ranh giới ỉnh +a — x +hì 20 40 80 km Trêu Ẻ Bò Es.EF- Biên giới quốc gia +-. i .eie= +i 44’ì›ấ.Ỉ,`—'_'*’J..ị : " l ĨỈùlụủẹ'ẹư — 9ươgôt +E -." 2k. Èÿ S, TRÁI BÌM; s +l s s Ị 8 -. — x Thôớô — mgagớith +e H a VỮNG KIMH TẾ TFK?NG ĐIỂM PHÍA BẮC , : ñ +M 1 ` =-¬:=-= Biên giới quốc gia +x ' » 10 0 ø0 180 270km +4 Ạ +Ể ¬ <+`u%à : i +\` 5 2005 2010 Năm - - +| = +ủểý`Ị`ìl›. | ) 100999. +TR.I j I - +| j" 80 Ị ` ệ +- “ ỉ Ạ +\ 40 aỦve +Ẻff 3 ^ 2005 2010 2020 Ne| ) +\ . [ee.l - s +P=“SÁY 7 : N. 4 +% Ắ n B +H r W. N # . +Ễg_m I n ! g f i C +— . rsợP: +| shón Khoai ! Ả _1 +Hình 43. Các vùng kinh tế trọng điểm +198 + +--- Trang 200 --- +Phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế — xã hội của vùng kinh tế trọng +điểm miền Trung. +Nằm ở vị trí chuyền tiếp giữa các vùng phía bắc và phía nam, trên quốc +lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc — Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Năẵng, +Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biên của các tỉnh Tây Nguyên +và Nam Lào, vùng kinh tế trọng điềm miền Trung có nhiều thuận lợi đối +với việc phát triển kinh tế và giao lưu hàng hoá. +Thế mạnh hàng đầu của vùng là thế mạnh về khai thác tông hợp tài +nguyên biển, khoáng sản, rừng đề phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng +thuý sản, công nghiệp chế biến nông — lâm - thuy sản và một số ngành +khác nhằm chuyền đôi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện +đại hoá. +Trên lãnh thổ của vùng hiện nay đang triển khai những dự án lớn có +tâm cỡ quốc gia. Trong tương lai sẽ hình thành các ngành công nghiệp +trọng điềểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường ; phát triển các vùng +chuyên sản xuất hàng hoá nông nghiệp, thuỷ sản và các ngành thương +mại, dịch vụ du lịch. + +b % + += — E c n A a n n u n T H Ế = +E ~ . ' — =S s , - — +'Hầm đường bộ/Hải!Vân// _ . n GNNHHI —=—-t +199 + +--- Trang 201 --- +c) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam +Vùng này có diện tích gần 30,6 nghìn km® (hơn 9,2% diện tích tự nhiên +cả nước) với số dân 15,2 triệu người, năm 2006 (18,1% số dân toàn +quốc), gồm 8 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương, chủ yếu thuộc +Đông Nam Bộ. + +— Đây là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với + +Đồng bằng sông Cửu Lone, tập trung đầy đủ các thế mạnh về tự nhiên, +kinh tế — xã hội. +Hãy trình bày các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế — xã hội của vùng kinh +tế trọng điểm phía Nam. +Tài nguyên thiên nhiên nồi trội hàng đầu của vùng là các mỏ dầu khí ở +thêm lục địa. Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cũng +như cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất ki thuật tương đối tốt và đồng bộ. +Hơn nữa, vùng này tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình +độ phát triên kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước. Về +cơ bản, các thế mạnh đó đã và đang được khai thác mạnh mẽ và được +minh chứng thông qua một số chỉ tiêu kinh tế cụ thể của vùng. +Trong những năm tới, công nghiệp vân sẽ là động lực của vùng với +các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp trọng điềểm, công nghệ cao +và hình thành hàng loạt khu công nghiệp tập trung đề thu hút đầu tư +Ở trong và ngoài nước. Cùng với công nghiệp, tiếp tục đầy mạnh các +ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch.... cho tương xứng với +vị thế của vùng. + +Câu hỏi và bài tập +1. Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm ? +2. Trình bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng + +kinh tế trọng điểm. +3. Hãy so sánh các thế mạnh và thực trạng phát triển kinh tế của 3 +vùng kinh tế trọng điểm. +200 + +--- Trang 202 --- +° ° +Cọn nước +; . „ 0 vuốn . \ - " +j `] -. .N Ị , .Z :v +, ` - > J I +z %A < . .. +$ B —Ạ \ Ị +Vf Á ¡ +: Z~^¬ — Ị _ S% +/ ˆ +⁄ / ¡ - =- +’ . : /JxN Á : : : +l,` ? ị YỊ ⁄ +("4 :\ l / +S tộ w +Ñ s\ \ +Ẩ | +< @k _¬ Z +ˆ — S = . +}’ 1ă ị ,? < ˆ. m R . +~ - ~ “4sscw v „đ ‹s V. . ` +, . r5 ỗ.`v}'ị\4' ‡ +_ s : lÁI ư là +” 224 h v +: —⁄ . . ZA Lạệt 45 * +Ể m M i \ = +C E C n 0 : 22 úVạ.°ỉ'—“'—""“f"',°".-*.. 52 G „ . . +l 5 nv N N n 0 N đ T — - . ) — x S n + +--- Trang 203 --- +Bai HSÀ Tìm hiểu địa lí tỉnh. thành phố +Chuẩn bị và viết báo cáo về địa lí tỉnh hoặc thành phố +Í. Phân nhóm nghiên cứu về địa lí tỉnh hoặc thành phố +— Trong một lớp nên chia thành nhiều nhóm, mỏi nhóm tìm hiều một chủ +đề sao cho bao quát hết các nội dung cần nghiên cứu về địa lí tỉnh hoặc +thành phố. +— Gợi ý về các chủ đề nghiên cứu về địa lí tỉnh hoặc thành phố. ++ Chủ đề 1 : Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính. ++ Chủ đề 2 : Đặc điêm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh hoặc +thành phố. ++ Chủ đề 3 : Đặc điềm dân cư và lao động của tỉnh hoặc thành phố. ++ Chủ đề 4 : Đặc điêm kinh tế — xã hội của tỉnh hoặc thành phố. ++ Chủ đề 5 : Địa lí một số ngành kinh tế chính. +2. Thu thập, xử lí tài liệu +a) Thu thập tài liệu +— Phác thảo đề cương. +— Xác định các nguồn thu thập tài liệu : ++ Sách, báo, tạp chí, tranh ảnh... trong đó quan trọng nhất là tài liệu +địa lí địa phương. ++ Niên giám thống kê của tính hoặc thành phố. ++ Các kết quả điều tra về tự nhiên, dân cu, kinh tế. ++ Các báo cáo về tự nhiên, dân cư, kinh tế và phương hướng phát triển +kinh tế của các cơ quan có thâm quyền. +— Phân công trách nhiệm cho các cá nhân hoặc nhóm chuẩn bị tài liệu. +b) Xử lí tài liệu +- Đối chiếu, so sánh, xử lí các tài liệu thu thập được từ các nguồn đề chọn +ra điềm chung mang tính thống nhất về đối tượng nghiên cứu. +— Tỉính toán các số liệu thống kê, lập sơ đồ, biêu bảng... +202 + +--- Trang 204 --- +4. Viết báo cáo +a) Các bước tiến hành +— Xây dựng đề cương chỉ tiết. +— Viết báo cáo theo đề cương, chú ý làm rõ các vấn đề chính của chủ đề +được phân công. +— Trong báo cáo, ngoài phần bài viết, nên có thêm các tranh ảnh, sơ đồ, biêu +đồ, bảng thống kê, lược đồ đề minh hoạ cho các nhận định của mình. +b) Gợi ý nội dung +Chủ ��ề 1 : Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thồ và sự phân chia hành chính. +- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ : Ở vùng nào ? Giáp những đâu ? Diện +tích của tính hoặc thành phố thuộc loại lớn hay nhỏ ? +— Ý nghĩa của vị trí địa lí lãnh thồ đối với phát triển kinh tế — xã hội. +— Giồm các huyện hoặc quận nào ? Vị trí, giới hạn của các quận hoặc huyện. +Chủ đề 2 : Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh hoặc thành phố. +— Các đặc điểm nôi bật nhất về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. +-— Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên +nhiên đối với đời sống và sản xuất. +Chủ đề 3 : Đặc điểm dân cư và lao động của tình hoạặc thành phố. +- Đặc điêm chính về dân cư và lao động. +-— Những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động đối với phát triển +kinh tế — xã hội. +— Hướng giải quyết các vấn đề về dân cư và lao động. +Chủ đề 4 : Đặc điểm kinh tế — xa hội của tỉnh hoặc thành phố. +- Những đặc điểm nôi bật về kinh tế — xã hội : ++ Sơ lược quá trình phát triển kinh tế, trình độ phát triển kinh tế. ++ Vị trí về kinh tế của tỉnh hoặc thành phố so với cả nước. ++ Cơ cấu kinh tế +— Thế mạnh về kinh tế +- Hướng phát triển kinh tế — xã hội của tỉnh hoặc thành phố +Chủ đề 5 : Địa lí một số ngành kinh tế chính. +-— Điều kiện phát triển. +— Tình hình phát triển và phân bố của một số ngành kinh tế chính. ++ Các ngành của trung ương đóng tại tỉnh hoặc thành phố. ++ Các ngành của địa phương. +203 + +--- Trang 205 --- +Tìm hiều địa lí tinh. thành phố +Bài 45 — P +(tiếp theo) +Xây dựng bản tổng hợp về địa lí tỉnh hoặc thành phố +Í. Nội dung bản tổng hợp về địa lí tỉnh hoặc thành phố +Bản tổng hợp cần có các nội dung sau - +a) Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và phân chia hành chính. +b) Đặc điềm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. +c) Đặc điềm dân cư và lao động. +d) Đặc điềm kinh tế - xã hội. +e) Địa lí một số ngành kinh tế chính. +2. Cách tiến hành +a) Môi nhóm cử một học sinh lên trình bày về vấn đề đã lựa chọn. +b) Cả lớp thảo luận đề xây dựng thành một bản tổng hợp về địa lí tỉnh +hoặc thành phố. +c) Tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, nội dung và kết quả +của các vấn đề đã được nghiên cứu và trình bày của từng nhóm. +` ` é. kỆ Tam Cốc. (Ninh Bình) +x +P : . .. +204 + +--- Trang 206 --- +MỤC LỤC +Địa lí Việt Nam 3 +Bài1. Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập 7 +Địa lí tự nhiên +Vị trí địa lí và lịch sử phát triển lãnh thồ TØ +Bài2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 13 +Bài 3.. Thực hành : Vẽ lược đồ Việt Nam 18 +Bài 4.. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ 20 +Bài 5.. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (tiếp theo) 24 +Đặc điềm chung của tự nhiên 28 +Bài6.. Đất nước nhiều đồi núi 29 +Bài 7.. Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo) 33 +Bài 8. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 36 +Bài 9. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 40 +Bài 10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo) 45 +Bài 11. Thiên nhiên phân hoá đa dạng 48 +Bài 12. Thiên nhiên phân hoá đa dạng (tiếp theo) 51 +Bài 13. Thực hành : Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số 56 +dãy núi và đỉnh núi +Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên 57 +Bài 14. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 58 +Bài 15. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai 62 +Địa lí dân cư 66 +Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta 67 +Bài 17. Lao động và việc làm 73 +205 + +--- Trang 207 --- +Bài 18. Đô thị hoá 77 +Bài 19. Thực hành : Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hoá về thu nhập - +bình quân theo đầu người. giữa các vùng +Địa lí kinh tế 81 +Bài 20. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 82 +Địa lí các ngành kinh tế +Một số ván đề phát triển và phản bố nóng nghiệp 87 +Bài 21. Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta 88 +Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp 93 +Bài 23. Thực hành : Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt 98 +Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp 100 +Bài 25. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp 106 +Mọột số ván đề phát triển và phản bố công nghiệp T +Bài 26. Cơ cấu ngành công nghiệp 113 +Bài 27. Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm 118 +Bài 28. Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp 125 +Bài 29. Thực hành : Vẽ mểuzđồ, nhận xét .. +và giải thích sự chuyến dịch cơ cấu công nghiệp +Một số ván đề phát triển và phản bố các ngành dịch vụ 130 +Bài 30. Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc 131 +Bài 31. Vấn đề phát triển thương mại, du lịch 137 +Địa lí các vùng kinh tế 144 +Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ 145 +Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằngsông Hồng.. 150 +Bài 34. Thực hành : Phân tích mối quan hệ giữa dân số 454 +với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng +Bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ 155 +Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ 161 +Bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên 167 +206 + +--- Trang 208 --- +Bài 38. Thực hành : So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc 174 +lớn giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ + +Bài 39. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ 176 + +Bài 40. Thực hành : Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ 183 + +Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông CửuLong . 185 + +Bài 42. Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông 460 +và các đảo, quần đảo + +Bài 43. Các vùng kinh tế trọng điểm 195 + +Địa lí địa phương 201 + +Bài 44. Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố 202 + +Bài 45. Tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố (tiếp theo) 204 + +207 + +--- Trang 209 --- +Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch Hòội đồng Thành viên NGUYÊN ĐỨC THÁI +Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH +Chịu trách nhiệm nội dung - Tông biên tập PHAN XUÂN THÀNH +Biên tập lần đầu : TRẦN NGỌC ĐIỆP - BÙI THỊ BÍCH NGỌC +Biên tập tái bản - TRƯƠNG THỊ THU HIN +Trình bày bìa : NGUYÊN KIM DUNG +Thiết kế sách : TRẤN NGHĨA DŨNG +Biên tập mĩ thuật - LƯƠNG QUỐC HIỆP +Biên vẽ bản đồ - CÔNG TY CỔ PHẦN BẢN ĐỒ VÀ TRANH ẢNH GIÁO DỤC +Sửa bản ín - BÙI THỊ BÍCH NGỌC - TẠ THỊ HƯỜNG +Chế bản : CTCP MĨ THUẬT & TRUYỀN THÔNG +Một số thông tin, số liệu kinh tế, xã hội trong SGK này đã được cập nhật trong "Tài liệu +cập nhật một số thông tin, số liệu trong sách giáo khoa môn Địa l” và được cung cấp +miễn phí tại địa chỉ internet htp://www.nxbgd.vn. +Trong sách có sử dụng một số tư liệu ảnh của TTX Việt Nam +ĐỊA LI 12 +Mã số :CH216T1 +In .... bản (QĐ....), khổ 17x24 cm +TONI VỊ Y _-c=xszexsrveesxgxerexuetpeesgssasexe&ss#tremessm +IN ( T 5 -e0-EESEEERSXEEEEEEOUGEGSKEEICOEEEEIUIEGIEEEBIKEEGIEHEEEGX +O EN G esssessssesersesrexerccotssutoirzstrnescooescrossres +Sô ĐK xuất bản : 01-2021/CXBIPH/554-1559/GD +Sô QĐXB : ...../QĐ-GD ngày ....tháng .... năm 2021 +In xong và nộp lưu chiêu tháng .... năm 2021. +Mã ISBN: 978-604-0-23800-9 +208